- Vận dụng kiểu lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử.. - Vận dụng kiểu lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử... Năm 1931 Paolinh đề ra “quan niệm lai hóa của các orb
Trang 1L P 10A9 Ớ
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
Trang 3KIẾN THỨC CẦN NẮM
- Khái niệm về sự lai hoá các obitan nguyên tử.
- Một số kiểu lai hoá điển hình.
- Vận dụng kiểu lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử
- Thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba.
- Thế nào liên kết xích ma (σ), liên kết (.
Trang 4KIẾN THỨC CẦN NẮM TRONG TIẾT HỌC
- Khái niệm về sự lai hoá các obitan nguyên tử.
- Một số kiểu lai hoá điển hình.
- Vận dụng kiểu lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử
Trang 5I – KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
Xét phân tử metan
Trang 6Xét các liên kết trong phân tử CH4
• C* sẽ tạo góp chung 4 e với 4 nguyên tử H để tạo ra 4 liên kết CHT → 1 liên kết s- s
Trang 7Năm 1931 Paolinh đề ra “quan niệm lai hóa của các orbitan trong một
nguyên tử”
Khi tạo thành liên kết, những electron hóa trị của một nguyên tử không tham gia một cách riêng rẽ với nhau, mà các orbitan của chúng sẽ trộn lẫn với nhau, hay nói một cách toán học chúng sẽ tổ hợp với nhau
thành những tổ hợp tốt nhất để có thể tạo thành liên kết bền hơn
Trang 8(“trộn lẫn”) với 3 orbitan 2p tạo thành 4 orbitan
giống hệt nhau, gọi là 4 lai hóa sp3 4 orbitan lai
hóa sp3 xen phủ với 4 orbitan 1s của 4 nguyên tử
H tạo thành 4 liên kết C-H giống hệt nhau
Trang 9C
Phân tử Metan
Trang 10Định nghĩa: Sự lai hóa orbital nguyên tử là sự tổ hợp
“trộn lẫn” một số orbital trong 1 nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian .
Trang 11Nguyên nhân của sự lai hóa :
Các orbital hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo đựơc liên kết
bền với các nguyên tử khác
Điều kiện lai hóa:
Các orbital chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ gần bằng nhau
Trang 12Đặc điểm của các orbital lai hóa:
– Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian
– Có bao nhiêu orbital nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu orbital lai hóa
Trang 13II – CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP.
1 LAI HOÁ sp
Dạng của một orbitan lai hóa sp
(Lai hoá đường thẳng)
z
x
y
Trang 141AOs + 1AOp 2AO lai hĩa
1 orbitan s + 1 orbitan p 2 orbitan lai hĩa sp
* Ví dụ: Phân tử BeH2,, C2H2 , BeX2, ZnX2…
Trang 15VD: Giải thích cấu trúc phân tử BeCl2
Trang 16Lai hóa sp
Trang 171 AO s
2 AO p
3 AO lai hoá sp2
1AOs + 2AOp =>3AO
Sự lai hoá sp2 là nguyên nhân dẫn đến các góc lai hoá phẳng 1200 Các obitan lai hoá định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều.
( Lai hoá kiểu tam giác )
Trang 18Phân tử BF3 B*
Trang 19Một số kiểu lai hóa sp2
Phân tử BCl3
Trang 201 AO s 4 AO lai hoá sp3 3 AO p
Sự lai hoá sp3 là nguyên nhân dẫn đến góc lai hoá 109028’ Các orbital lai hoá định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều.
1AOs + 3AOp => 4AOsp3
( Lai hoá kiểu tứ diện )
VD: H2O, NH3, CH4, Các ankan
3 LAI HỐ sp3
Trang 21Phân tử CH4
* Phân tử CH4
Trang 22một số lai hóa sp3
Trang 23III – NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HỐ.
Ý nghĩa của thuyết lai hoa:ù là để giải thích dạng hình học của phân tử
Trang 25Hình dạng NH3
.
Trang 26III – NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HỐ.
Ý nghĩa của thuyết lai hoa:ù là để giải thích dạng hình học của
phân tử
Chú ý: chỉ sau khi biết dạng hình học, hoặc số đo góc liên kết bằng thực nghiệm mới dùng thuyết lai hoá để giải thích.
Trang 27Củng cố
Hãy chọn câu đúng:
Câu 1: Theo thuyết lai hóa, các obitan tham gia lai hóa cần phải có các điều kiện:
A Các obitan giống nhau hoàn toàn về năng lượng.
B Các obitan có hình dạng hoàn toàn giống nhau.
C Các obitan có năng lượng gần bằng nhau
D Các obitan lai hóa luôn nhận tất cả các trục tọa độ làm trục đối xứng.
Trang 28CÂU 2: Kiểu Lai Hóa Đường Thẳng Là
Trang 29Câu 3: Phân tử nước có dạng góc, với góc liên kết HOH bằng 104,50 chứng tỏ
A nguyên tử oxi ở trạng thái lai hóa sp3.
B nguyên tử oxi ở trạng thái cơ bản.
C nguyên tử hiđro ở trạng thái lai hóa sp3.
D cả nguyên tử oxi và hiđro đều ở trạng thái lai hóa sp3.
Trang 30Câu 4: Cho biết Nitơ trong phân tử NH3 ở trạng thái lai hóa sp 3 Vậy phân tử NH3 có đặc điểm:
A Có hình tam giác phẳng, góc lai hoá 1200.
B Có hình tứ diện, góc lai hoá 109028’.
C Có hình tháp, góc lai hoá 1070
C Có hình tứ diện, góc lai hoá 1070
Trang 31Vì sao cùng là lai hoá sp3 mà góc liên kết trong các phân tử lại khác nhau??????
Trang 33Cảm ơn quí thầy cô giáo a đến đ
dự giờ và các em h c sinh l p 10A9! o ơ
bài học đến đây kết thúc