1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề kiểm tra vật lý tiết 10

4 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn 2: Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ pháp tuyến - Chuẩn 3: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi Gf - Chuẩn 4: Nêu được những đặc điểm

Trang 1

Tiết 10

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1- Kiến thức:

- Chuẩn 1: Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Chuẩn 2: Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ pháp tuyến

- Chuẩn 3: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi Gf

- Chuẩn 4: Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bỡi gương cầu lõm và tạo bỡi gương cầu lồi Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi và gương cầu lõm

2- Kĩ năng:

- Chuẩn 5: Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng bằng đoạn thẳng có mũi tên.

- Chuẩn 6: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng trong thực tế

- Chuẩn 7: Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bỡi gương phẳng

- Chuẩn 8: Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với Gf và ngược lại, theo hai cách là VD ĐL phản

xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bỡi Gf

- Chuẩn 9: Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

II/ ĐỀ KIỂM TRA: MA TRẬN

KIỂM TRA

Trang 2

ĐỀ 1 Câu 1 (2 điểm): Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có tính chất gì?

Câu 2 (2 điểm): Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm ánh sáng

trong phòng Gương đó có phải là nguồn sáng không? Vì sao?

Câu 3 (3 điểm): Cho vật sáng AB đặt trước một gương phẳng Vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB qua gương Nêu cách vẽ? B

A

Câu4 (3 điểm): Hình bên vẽ một tia tới SI chiếu lên một gương phẳng:

b Xác định độ lớn góc tới 30 0

có hướng thẳng đứng từ dưới lên thì phải đặt I

gương như thế nào? Vẽ hình

ĐỀ 2

Câu 1: (2 điểm): Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất gì?

Câu 2: (2 điểm): Giải thích vì sao trên ô tô, xe máy để quan sát được những vật ở phía sau người ta

thường dùng một gương cầu lồi?

Câu 3: (3 điểm) Vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB qua gương phẳng Nêu cách vẽ?

A

B

Câu 4 (3 điểm): Hình bên vẽ một tia tới SI chiếu lên một gương phẳng:

b Xác định độ lớn góc tới 30 0

có hướng thẳng đứng từ trên xuống thì phải đặt I

gương như thế nào? Vẽ hình

Trang 3

ĐÁP ÁN đề 1

1

(2đ)

- Là ảnh ảo khụng hứng được trờn màn chắn

- Ảnh cú độ lớn nhỏ hơn vật

1đ 1đ

2

(2đ)

- Gương đú khụng phải là nguồn sỏng

- Vỡ khụng tự phỏt ra ỏnh sỏng mà chỉ hắt lại ỏnh sỏng chiếu vào nú

1đ 1đ

3

(3đ)

B

A

A’

B’

Cỏch vẽ:

- Lấy điểm A’ đối xứng với điểm A qua gương A’ là ảnh của điểm A

qua gương

- Lấy điểm B’ đối xứng với điểm B qua gương B’ là ảnh của điểm B qua

gương

- Nối A’với B’ khi đú A’B’ là ảnh của AB qua gương

1,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

4

(3đ)

a Hỡnh vẽ

b i = 900 - 300 = 600 S

c - Vẽ tia pháp tuyến IN chia đôi góc hợp bỏi tia

tới SI và tia phản xạ IR i

- Đặt gơng phẳng vuông góc với pháp tuyến i" I

tại I nh hình vẽ

R

S N R

I

1đ 1đ

0,5đ

0,5đ

Trang 4

ĐÁP ÁN đề 2

1

(2đ)

- Là ảnh ảo khụng hứng được trờn màn chắn

- Ảnh cú độ lớn bằng vật

- Khoảng cỏch của vật tới gương bằng khoảng cỏch từ gương tới ảnh

0,5đ 0,5đ 1đ

2

(2đ)

1đ 1đ

3

(3đ)

B B’

A A’

Cỏch vẽ: - Lấy điểm A’ đối xứng với điểm A qua gương A’ là ảnh của điểm A qua gương - Lấy điểm B’ đối xứng với điểm B qua gương B’ là ảnh của điểm B qua gương - Nối A’với B’ khi đỳ A’B’ là ảnh của AB qua gương 1,5 0,5 0,5 0,5 4 (3đ) a Hỡnh vẽ b i = 900 - 300 = 600 S c - Vẽ tia pháp tuyến IN chia đôi góc hợp bỏi tia tới SI và tia phản xạ IR i

- Đặt gơng phẳng vuông góc với pháp tuyến i" I tại I nh hình vẽ

R I

1đ 1đ

0,5đ

0,5đ

S

I N

R

- Vỡ gương cầu lồi cú vựng nhỡn thấy rộng nờn người lỏi xe cú

thể quan sỏt được cỏc vật bị che khuất, trỏnh xảy ra tai nạn

Ngày đăng: 12/02/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w