HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.. - HS biết vận dụng các đ
Trang 1Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Tuần : 01 Ngày 18/8/2013 trang 49
Tiết : 1 Đ1 Tứ giác
A - mục tiêu
- HS nắm đợc các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
- HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
- HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
B - chuẩn bị của GV và hs
GV :SGK, thớc thẳng, bảng phụ vẽ sẵn một số hình, bài tập
HS : – SGK, thớc thẳng
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Giới thiệu ch ơng I (3 phút) Học hết chơng trình toán lớp 7, các em đã đợc biết những nội dung cơ bản về tam
giác Lên lớp 8, sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác
Chơng I của hình học 8 sẽ cho ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái
niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với các nội dung sau : ( HS mở phần
Mục lục tr135 SGK, và đọc các nội dung học của chơng I phần hình học)
+ Các kĩ năng : vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục đợc rèn luyện – kĩ
năng lập luận và chứng minh hình học đợc coi trọng
HS nghe
GV
đặt vấn
đề.Hoạt động 2 : Định nghĩa (20 phút)
* GV : Trong mỗi hình dới dây gồm mấy
đoạn thẳng ? Đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi
(kể theo một thứ tự xác định)
ở mỗi hình 1a ; 1b ; 1c đều gồm có bốn
đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA “khép kín” Trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đ-ờng thẳng
GV : – Mỗi hình 1a; 1b ;1c là một tứ giác
GV :Từ định nghĩa tứ giác cho biết hình 1d
có phải tứ giác không ? Hình 1d không phải là tứ giác, vì có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên
một đờng thẳng
GV : Giới thiệu : tứ giác ABCD còn đợc gọi
tên là : tứ giác BCDA ; BADC,
– Các điểm A ; B ; C ; D gọi là các đỉnh
– Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA gọi là
các cạnh
GV yêu cầu HS trả lời tr64 SGK – ở hình 1b có cạnh ( cạnh BC) mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có
bờ là đờng thẳng chứa cạnh đó
Trang 2Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
trong một nửa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
GV giới thiệu : Tứ giác ABCD ở hình 1a là
tứ giác lồi
Vậy tứ giác lồi là một tứ giác ntn ?
– GV nhấn mạnh định nghĩa tứ giác lồi và
em hãy lấy : một điểm trong tứ giác ;một
điểm ngoài tứ giác ;một điểm trên cạnh MN
của tứ giác và đặt tên
– Chỉ ra hai góc đối nhau, hai cạnh kề
nhau, vẽ đờng chéo Hai góc đối nhau : M và P; N và Q
GV nối đờng chéo BD, nhận xét gì về hai
đờng chéo của tứ giác hai đờng chéo của tứ giác cắt nhau.
Hoạt động 4 : Củng cố (13 phỳt)Bài1 tr66 SGK
HS trả lời miệng, mỗi HS một phần
Sau đó GV nêu câu hỏi củng cố :
– Định nghĩa tứ giác ABCD
– Thế nào gọi là tứ giác lồi ?
– Phát biểu định lí về tổng các góc của
Trang 3Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
một tứ giác
HS trả lời câu hỏi nh SGK
Hoạt động 5 :H ớng dẫn về nhà (2 phút)– Học thuộc các định nghĩa, định lí trong bài
– Chứng minh đợc định lí Tổng các góc của tứ giác
- HS nắm đợc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang
- HS biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông
- HS biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông
- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
- Rèn t duy linh hoạt trong nhận dạng hình thang
B - chuẩn bị của GV và hs
GV : – SGK, thớc thẳng, bảng phụ, bút dạ, ê ke
HS : – SGK, thớc thẳng, bảng phụ, bút dạ, ê ke
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (8 phút)
HS : 1) Định nghĩa tứ giác ABCD
2) Tứ giác lồi là tứ giác nh thế nào ? Vẽ
tứ giác lồi ABCD, chỉ ra các yếu tố của
GV giới thiệu : Tứ giác ABCD có AB //
CD là một hình thang Vậy thế nào là
một hình thang ? Chúng ta sẽ đợc biết
qua bài học hôm nay
GV yêu cầu HS xem tr69 SGK, đọc
định nghĩa hình thang định nghĩa: SGK.
Hình thang ABCD (AB // CD)
Trang 4Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
AB ; DC cạnh đáy
BC ; AD cạnh bên, đoạn
thẳng BH là một đờng cao
GV yêu cầu HS thực hiện SGK
GV : Yêu cầu HS thực hiện SGK
(ghi GT, KL của bài toán)
Nối AC Xét DAC và BCA có DAC = BCA (cgc)
AD // BC hai góc so le trong bằng nhau
và AD = BC (hai cạnh tơng ứng)
GV yêu cầu HS nhắc lại nhận xét tr70
GV nói : Đó chính là nhận xét mà chúng
ta cần ghi nhớ để áp dụng làm bài tập,
thực hiện các phép chứng minh sau này
Hoạt động 3 : Hình thang vuông (7 phút)
GV : Hãy vẽ một hình thang có một góc
vuông và đặt tên cho hình thang đó
HS vẽ hình vào vở, một HS lên bảng vẽ
GV : Hãy đọc nội dung ở mục 2 tr70 và
cho biết hình thang bạn vừa vẽ là hình
thang gì ?
Hình thang bạn vừa vẽ là hình thang vuông
– Thế nào là hình thang vuông ? định nghĩa: SGK
một đờng thẳng vuông góc với cạnh có
thể là đáy của hình thang rồi dùng êke
kiểm tra cạnh đối của nó)
– Tứ giác ABCD hình 20a và tứ giác INMK hình 20c là hình thang
– Tứ giác EFGH không phải là hình thang
tr70 SGK Ôn định nghĩa và tính chất của tam giác cân
Trang 5Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Tuần: 02 Ngày soạn: 25/8/2013
Tiết :3 Đ3 hình thang cân
A - mục tiêu
HS hiểu định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
B - chuẩn bị của GV và hs
GV : – SGK, bảng phụ, bút dạ
HS : – SGK, bút dạ , HS ôn tập các kiến thức về tam giác cân
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (8 phút)HS1 : – Phát biểu định nghĩa hình thang,
hình thang vuông
– Nêu nhận xét về hình thang có hai
cạnh bên song song, hình thang có hai
GV nói : Khi học về tam giác, ta đã biết
một dạng đặc biệt của tam giác đó là tam
giác cân Thế nào là tam giác cân, nêu tính
chất về góc của tam giác cân
– Tam giác cân là một tam giác có hai cạnh bằng nhau
– Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau
GV : Trong hình thang, có một dạng hình
thang thờng gặp đó là hình thang cân
Khác với tam giác cân, hình thang cân đợc
định nghĩa theo góc
Hình thang ABCD (AB // CD) trên hình 23
SGK là một hình thang cân Vậy thế nào là
một hình thang cân ? Hình thang cân là một hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
* GV hớng dẫn HS vẽ hình thang cân dựa
vào định nghĩa (vừa nói, vừa vẽ)
HS vẽ hình thang cân vào vở theo hớng dẫn
của GV
Trang 6Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Tứ giác ABCD là hình thang cân
?Tứ giác ABCD là hình thang cân khi nào ?
Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy
AB, CD)
AB // CD C = Dhoặc A = B
? Nếu ABCD là hình thang cân (AB// CD)
GV yêu cầu HS, trong 3 phút tìm cách
chứng minh định lí Sau đó gọi HS chứng
minh miệng
+ Có thể chứng minh nh SGK
+ Có thể chứng minh cách khác :
vẽ AE // BC, chứng minh ADE cân
AD = AE = BC– GV : Tứ giác
GV Từ đó rút ra Chú ý (tr73 SGK)
Lu ý : Định lí 1 không có định lí đảo
GV : Hai đờng chéo của hình của hình
thang cân có tính chất gì ? Trong hình thang cân, hai đờng chéo bằng nhau.– Nêu GT, KL của định lí 2
Hoạt động 4 : Dấu hiệu nhận biết (7 phút)
GV cho HS thực hiện làm việc theo
nhóm trong 3 phút
Từ dự đoán của HS qua thực hiện
GV đa nội dung định lí 3tr74 SGK
GV nói : Về nhà các em làm bài tập 18,
là chứng minh định lí này Định lí 3 : SGK
GV : Định lí 2 và 3 có quan hệ gì ? Đó là hai ĐL thuận và đảo của nhau
GV hỏi : Có những dấu hiệu nào để nhận
biết hình thang cân ?
GV : Dấu hiệu 1 dựa vào định nghĩa Dấu
hiệu 2 dựa vào định lí 3
Dấu hiệu nhận biết hình thang cân(SGK)
Hoạt động 5 : Củng cố (3 phút)
GV hỏi : Qua giờ học này, chúng ta cần
ghi nhớ những nội dung kiến thức nào ? định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân – Tứ giác ABCD (BC // AD) là hình
thang cân cần thêm điều kiện gì ? – Tứ giác ABCD có BC // AD ABCD là hình thang, đáy là BC và AD
Trang 7Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Hình thang ABCD là cân khi có A = D
(hoặc B = C) hoặc đờng chéo BD = AC.Hoạt động 6 :H ớng dẫn về nhà (1 phút)
– Học kĩ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
– Bài tập về nhà số 11, 12, 13, 14, 15, 16 tr74, 75 SGK
D Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 25/ 8/2013 Tuần 2
Tiết: 4 Đ3 hình thang cân (tiếp)
A - mục tiêu
- Khắc sâu kiến thức về hình thang, hình thang cân (ĐN, tính chất và cách nhận biết)
- Rèn các kĩ năng phân tích đề bài, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận, kĩ năng nhận dạng hình
Hoạt động 1 : Kiểm tra (8phỳt)
– Phát biểu định nghĩa và tính chất của
hình thang cân
– Điền dấu "X" vào ô trống thích hợp
- định nghĩa và tính chất của hình thang cân: SGK
– Điền vào ô trống
1 Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân Đúng
2 Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân Sai
3 Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và không song song là
Hoạt động 2 : Luyện tập ( 35phỳtBài tập 1 : (Bài 16 tr75 SGK)
1 HS tóm tắt dới dạng GT ; KL
GV cùng HS vẽ hình
GV gợi ý : So sánh với bài 15 vừa chữa, hãy
cho biết để chứng minh BEDC là hình
thang cân cần chứng minh điều gì ?
a) ABD = ACE (gcg)
AD = AE (cạnh tơng ứng)C/m nh bài 15 ED // BC vàB C
Chứng minh định lí :“ Hình thang có hai
đờng chéo bằng nhau là hình thang cân”
a) Hình thang ABEC có hai cạnh bên song song : AC // BE (gt)
Trang 8Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Từ (1),(2) OE là trung trực của hai đáy
Trang 9Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (10 phỳt)
Bài tập 1 : (Bài 16 tr75 SGK)
ABC : cân tại A
BEDC là hình thang cân có
GV gợi ý : So sánh với bài 15 vừa chữa,
hãy cho biết để chứng minh BEDC là hình
thang cân cần chứng minh điều gì ?
Trang 10Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
GV : Ta chứng minh định lí qua kết quả
của bài 18 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để
giải bài tập a) Hình thang ABEC có hai cạnh bên song song : AC // BE (gt)
AC = BD (gt)
C D (c/m trên) ACD = BDC(cgc)cạnh DC chung
GV cho HS hoạt động nhóm khoảng 7
phút thì yêu cầu đại diện các nhóm lên
OD = OC và ED = ECChứng minh:
ODC có D C (gt)
ODC cân OD =OC
Có OD = OC và AD = BC(tính chất hình thang cân) OA = OBVậy O thuộc trung trực của AB và CD (1)
Vậy E thuộc trung trực của AB và CD (2)
GV : Muốn chứng minh OE là trung trực
của đáy AB ta cần chứng minh điều gì ?
Tơng tự, muốn chứng minh OE là trung
trực của DC ta cần chứng minh điều gì ?
GV : Hãy chứng minh các cặp đoạn đó
bằng nhau
Trang 11Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Từ (1), (2) OE là trung trực của hai
HS nắm đợc định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đờng trung bình của tam giác
HS biết vận dụng các định lý học trong bài để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đờng thẳng song song
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào giải các bài toán
B - chuẩn bị của GV và hs
GV : – Thớc thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu
HS : – Thớc thẳng, compa, bảng phụ nhóm, bút dạ
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (5 phút)a) Phát biểu nhận xét về hình thang có hai cạnh bên
song song, h.thang có hai đáy bằng nhau
b) Vẽ tam giác ABC, vẽ trung điểm D của AB, Vẽ
đ-ờng thẳng xy đi qua D và song song với BC cắt AC tại
E
Quan sát hình vẽ, đo đạc và cho biết dự đoán về vị trí của
E trên AC
GV cùng HS đánh giá HS lên bảng
GV : Dự đoán của các em là đúng Đờng thẳng xy đi
qua trung điểm cạnh AB của tam giác ABC và xy song
song với cạnh BC thì xy đi qua trung điểm của cạnh
AC Đó chính là nội dung của ĐL1 trong bài học hôm
nay :
Đờng trung bình của tam giác
Dự đoán : E là trung điểm của AC
GV nêu :D là trung điểm của AB, E là
trung điểm của AC, đoạn thẳng DE gọi là định nghĩa đờng trung bình tam giác tr77
Trang 12Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
đờng trung bình của tam giác ABC Vậy
thế nào là đờng trung bình của một tam
giác, các em hãy đọc SGK tr77
GV lu ý : Đờng trung bình của tam giác
là đoạn thẳng mà các đầu mút là trung
điểm của các cạnh tam giác
SGK
GV hỏi : Trong một tam giác có mấy
đ-ờng trung bình ? Trong một tam giác có ba đờng trung bình
100 (m)
Hoạt động 5 :Luyện tập (11 phút)Bài tập 1 (Bài 20 tr79 SGK)
hình vẽ sẵn trong SGK,HS giải miệng ABC có AK = KC = 8 cmKI // BC (vì có hai góc đồng vị bằng nhau)
AI = IB = 10 cm ( đờng TB )
Bài tập 2 (Bài 22 tr80 SGK) cho hình vẽ
chứng minh AI = IM BDC có BE = ED (gt); BM = MC (gt) EM là đờng trung bình
- HS nắm đợc định nghĩa, các định lý về đờng trung bình của hình thang
- HS biết vận dụng các định lý về đờng trung bình của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đờng thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào giải các bài toán
Trang 13Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
B - chuẩn bị của GV và hs
GV : – Thớc thẳng, compa, SGK, bảng phụ , bút dạ, phấn màu
HS : – Thớc thẳng, compa
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (5 phút)1) Phát biểu định nghĩa, tính chất về đờng
trung bình của tam giác, vẽ hình minh
họa
định nghĩa, tính chất theo SGK
2) Cho hình thang ABCD (AB // CD) nh
hình vẽ Tính x, y
Sau đó GV giới thiệu : đoạn thẳng EF ở
hình trên chính là đờng trung bình của
hình thang ABCD Vậy thế nào là đờng
trung bình của hình thang, đờng trung
bình hình thang có tính chất gì ? Đó là
nội dung bài hôm nay
ACD có EM là đờng trung bình
GV nêu : Hình thang ABCD (AB // DC) có
E là trung điểm AD, F là trung điểm của BC,
đoạn thẳng EF là đờng trung bình của hình
thang ABCD Vậy thế nào là đờng trung
bình của hình thang ?
định nghĩa: SGK
Nếu hình thang có một cặp cạnh song song thì có một đờng trung bình Nếu có hai cặp cạnh song song thì có hai đờng trung bình
Hình thang có mấy đờng trung bình ?
Hoạt động 4 : Định lý 4(Tính chất đ ờng trung bình hình thang) (15 phút)
GV : Từ tính chất đờng trung bình của tam
giác, hãy dự đoán đờng trung bình của hình
ACD có EM là đờng trung bình
GV yêu cầu HS nêu GT, KL của định lý
GV gợi ý : Để chứng minh EF song song
với AB và DC, ta cần tạo đợc một tam
giác có EF là đờng trung bình Muốn vậy
ta kéo dài AF cắt đờng thẳng DC tại K
Trang 14Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Hãy chứng minh AF = FK
EM // DC và EM = DC
2 cách khác: ACB có MF là đờng trung bình MF // AB và MF = AB
2 Qua M có ME // DC ; MF // AB (c/m trên)
GV trở lại bài tập kiểm tra đầu giờ nói : Dựa
vào hình vẽ, hãy chứng minh EF // AB //
GV giới thiệu : Đây là một cách chứng
minh khác tính chất đờng TB hình thang
GV yêu cầu HS làm Hình thang ACHD (AD // CH) có
AB = BC (gt); BE // AD // CH (cùng DH)
DE = EH (định lý 3 đờng trung bình hình thang)
BE là đờng trung bình bình thang BE
Các câu sau đúng hay sai ?1) Đờng trung bình của hình thang đi qua trung điểm hai đ-
2) Đờng trung bình của hình thang song song với hai đáy
- Rèn kĩ năng về hình rõ, chuẩn xác, kí hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình
- Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh
B - chuẩn bị của GV và hs
GV : – Thớc thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, SGK, SBT
HS : – Thớc thẳng, compa, SGK, SBT
C- tiến trình dạy học
Trang 15Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Hoạt động 1 : Kiểm tra (5 phút)
So sánh đờng trung bình của tam giác và
đờng trung bình của hình thang về định
BMNI bằng bao nhiêu
giả thiết cho – ABC ( 0
GV : yêu cầu HS suy nghĩ trong thời gian 3
phút Sau đó gọi HS trả lời miệng câu a a) Theo đầu bài ta có :E ; F ; K lần lợt là trung điểm của AD ; BC ; AC
EK là đờng trung bình của ADC
2
Trang 16
Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
GV gợi ý kẻ MM' d
Sau 5 phút GV gọi HS đại diện một nhóm
trình bày bài giải
Mặt khác AOA' = MOM' (cạnh huyền, góc nhọn) MM' = AA'Vậy AA' = BB' CC'
2
Hoạt động 4 : Củng cố (6 phút)
1) Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với
cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba 1) Đúng.2) Đờng thẳng đi qua trung điểm hai cạnh bên của hình thang thì song
3) Không thể có hình thang mà đờng trung bình bằng độ dài một đáy 3) Sai
- HS hiểu định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đờng thẳng d
- HS nhận biết đợc hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đờng thẳng, hình thang cân là hình có trục đối xứng
- Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một đờng thẳng
- Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng thẳng
HS nhận biết đợc hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế
B - chuẩn bị của GV và hs
GV : – Thớc thẳng, compa, bút dạ, bảng phụ, phấn màu
HS : – Thớc thẳng, compa.Tấm bìa hình thang cân
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (6 phút)1) Đờng trung trực của một đoạn thẳng
là gì ? 1) Đờng trung trực của một đoạn thẳng là đờng thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại
trung điểm của nó
2) Cho đờng thẳng d và một điểm A
(Ad) Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là
đ-ờng trung trực của đoạn thẳng AA’
Trang 17Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Hoạt động 2 : Hai điểm đối xứng qua một đ ờng thẳng (10 phút)
GV chỉ vào hình vẽ trên giới thiệu : Trong
hình trên A’ gọi là điểm đối xứng với A
qua đờng thẳng d và A là điểm đối xứng
với A’ qua đờng thẳng d
Hai điểm A ; A’ nh trên gọi là hai điểm
đối xứng nhau qua đờng thẳng d
Đờng thẳng d gọi là trục đối xứng Ta còn
nói hai điểm A và A’ đối xứng qua trục d
đ-đoạn thẳng nối hai điểm đó
GV : Cho HS đọc định nghĩa hai điểm đối
xứng qua đờng thẳng (SGK) định nghĩa: SGK.
M và M đối xứng ’ đối xứng
nhau qua đờng
Đờng thẳng d là trung trực của đoạn thẳng
MM.’ đối xứng
GV : Cho đờng thẳng d ; M d; Bd, hãy
vẽ điểm M’ đối xứng với M qua d, vẽ
điểm B’ đối xứng với B qua d
Nêu nhận xét về B và B’
GV : Nêu qui ớc tr 84 SGK
B’ B
GV : Nếu cho điểm M và đờng thẳng d
Có thể vẽ đợc mấy điểm đối xứng với M
qua d
Chỉ vẽ đợc một điểm đối xứng với điểm Mqua đờng thằng d
Hoạt động 3 : Hai hình đối xứng qua một đ ờng thẳng (15 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện
Nêu nhận xét về điểm C’
GV : Hai đoạn thẳng AB và A’B’ có đặc
điểm gì ?
Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
Hai đoạn thẳng AB và A’B’ có A’ đối xứngvới A.B’ đối xứng với B qua đờng thẳng d
GV giới thiệu : Hai đoạn thẳng AB và
A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau
qua đờng thẳng d
ứng với mỗi điểm C thuộc đoạn AB đều
có một điểm C’ đối xứng với nó qua d
thuộc đoạn A’B’ và ngợc lại Một cách
tổng quát, thế nào là hai hình đối xứng
với nhau qua đờng thẳng d ?
Hai hình đối xứng với nhau qua đờng thẳng
d nếu : mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đờng thẳng d và ngợc lại
GV yêu cầu HS đọc lại định nghĩa tr85
GV giới thiệu hình 53, 54 về hai đoạn
thẳng, hai đờng thẳng, hai góc, hai tam
giác, hai hình H và H’ đối xứng nhau
qua đờng thẳng d
định nghĩa: SGK
kết luận :Ngời ta chứng minh đợc rằng :
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối
xứng với nhau qua một đờng thẳng thì
Trang 18Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
GV : Tìm trong thực tế hình ảnh hai hình
đối xứng nhau qua một trục Hai chiếc lá mọc đối xứng nhau qua cành lá
Hoạt động 4 : Hình có trục đối xứng (10 phút)
GV : Cho HS làm SGK tr 86
GV vẽ hình : với cạnh AB qua đờng cao AH là cạnh AC. Xét ABC cân tại A Hình đối xứng
Hình đối xứng với cạnh AC qua đờng cao
AH là cạnh AB
Hình đối xứng với đoạn BH qua AH là đoạn
CH và ngợc lại
GV : Vậy điểm đối xứng với mỗi điểm
của ABC qua đờng cao AH ở đâu ?
Điểm đối xứng với mỗi điểm của tam giác cân ABC qua đờng cao AH vẫn thuộc tam giác ABC
GV : Ngời ta nói AH là trục đối xứng
của tam giác cân ABC
Sau đó GV giới thiệu định nghĩa trục
đối xứng của hình H tr86 SGK định nghĩa: SGK.
GV cho HS làm SGK
Đề bài và hình vẽ đa lên bảng phụ
a) Chữ cái in hoa A có một trục đối xứng.b) Tam giác đều ABC có ba trục đối xứng.c) Đờng tròn tâm O có vô số trục đối xứng
GV dùng các miếng bìa có dạng chữ A,
tam giác đều, hình tròn gấp theo các
trục đối xứng để minh hoạ HS quan sát
GV đa tấm bìa hình thang cân ABCD
(AB // DC) hỏi : Hình thang cân có trục
đối xứng không ? Là đờng nào ?
Hình thang cân có trục đối xứng là đờng thẳng đí qua trung điểm hai đáy
GV thực hiện gấp hình minh hoạ
GV yêu cầu HS đọc định lí tr87 SGK về
trục đối xứng của hình thang cân
Hoạt động 5 : Củng cố (3 phút)Bài 2 ( Bài 41 SGK tr 88) a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai
Đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng là ờng thẳng AB và đờng trung trực của đoạn thẳng AB
đ-Hoạt động 6 :H ớng dẫn về nhà (1 phút)– Cần học kĩ thuộc, hiểu các định nghĩa, các định lí, tính chất trong bài
– Làm tốt các bài tập 35, 36, 37, 39 SGK tr 87 ; 88
D Rút kinh nghiệm
Tuần: 6 Ngày soạn: 22/9/2013
Tiết: 10
Trang 19Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Đ6 Đối xứng trục (Tiếp theo)
A - mục tiêu
- Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng nhau qua một đờng thẳng (một trục), về hình
có trục đối xứng
- Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của một hình qua một trục đối xứng
- Kĩ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống
Hoạt động 1 : Kiểm tra (10 phút)HS1 : 1) Nêu định nghĩa hai điểm đối
xứng qua một đờng thẳng ? định nghĩa theo SGK.
Tìm các hình trục đối xứng trên hình
59
GV đa hình vẽ lên bảng phụ
Hình 59a có hai trục đối xứng
Hình 59b, 59c, 59d, 59e, 59i mỗi hình có một trục đối xứng
= CD và AE = CE
GV hỏi : Hãy phát hiện trên hình những
cặp đoạn bằng nhau Giải thích ?
Vậy tổng AD + DB = ?
AE + EB = ? AD + DB = CD + DB = CB (1)AE + EB = CE + EB (2)Tại sao AD + DB lại nhỏ hơn AE +
EB ? CEB có :CB < CE + EB (bđt ) AD + DB < AE + EB
GV : Nh vậy nếu A và B là hai điểm thuộc
cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đờng
thẳng d thì điểm D (giao điểm của CB với
đờng thẳng d) là điểm có tổng khoảng b) Con đờng ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đờng ADB
Trang 20Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
cách từ đó tới A và B là nhỏ nhất
GV : áp dụng kết quả của câu a hãy trả lời
câu hỏi b ?
Cần đặt cầu ở vị trí điểm D nh trên hình vẽ đểtổng các khoảng cách từ cầu đến A và đến Bnhỏ nhất
GV : Tơng tự hãy làm bài tập sau
Hai địa điểm dân c A và B ở cùng phía
– GV yêu cầu HS quan sát , mô tả từng
biển báo giao thông và quy định của luật
giao thông
– Biển a, b, d có một trục đối xứng
Biển c không có trục đối xứng
–Sau đó trả lời:biển nào có trục đối
Cho HS thi vẽ nhanh, vẽ đúng, vẽ đẹp,
GV thu 10 bài nộp đầu tiên nhận xét, đánh
giá và có thởng cho 3 bài tốt nhất trong 10
bài đầu tiên,
Hoạt động 5 :H ớng dẫn về nhà ( 3 phút)+ Cần ôn tập kĩ lý thuyết của bài đối xứng trục
- HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
Rèn kĩ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đờng thẳng song song
một dạng đặc biệt của tứ giác, đó là hình
Trang 21Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
bù nhau
dẫn đến AB // DC ; AD // BC
Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình 66
tr90 SGK, cho biết tứ giác đó có gì đặc
GV : Vậy hình thang có phải là hình
bình hành không ? – Không phải, vì hình thang chỉ có hai cạnh đối song song, còn hình bình hành có
các cạnh đối song song
GV : Hình bình hành có phải là hình
thang không ?
Hình bình hành là một hình thang đặc biệt
có hai cạnh bên song song
GV : Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của
hình bình hành Khung cửa, khung bảng đen, tứ giác ABCD ở cân đĩa trong hình 65 SGK
Hoạt động 2 : Tính chất (15 phút)
GV : Hình bình hành là tứ giác, là hình
thang, vậy trớc tiên hình bình hành có
những tính chất gì ?
Hình bình hành mang đầy đủ tính chất của
tứ giác, của hình thang
GV : Hãy nêu cụ thể – tổng các góc bằng 3600
- các góc kề với mỗi cạnh bù nhau
– Các góc đối bằng nhau– Hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
c) OA = OC ; OB = OD
GV : Em nào có thể chứng minh ý a) a) Hình bình hành ABCD là hình thang có
hai cạnh bên song song AD // BC nên AD =
BC ; AB = DC
GV : Em nào có thể chứng minh ý b) b) Nối AC, xét ADC và CBA
có AD = BC ; DC = BA ; cạnh AC chungnên ADC = CBA (c c c) D B
GV nối đờng chéo BD Chứng minh tơng tự ta đợc AC
Trang 22Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết (10 phút)
GV : Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận biết
một hình bình hành ? – Dựa vào định nghĩa Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.Còn có thể dựa vào dấu hiệu nào nữa
GV nói : Trong năm dấu hiệu này có ba
dấu hiệu về cạnh, một dấu hiệu về góc,
một dấu hiệu về đờng chéo
GV yêu cầu HS làm tr92 SGK
HS trả lời miệng :
Hoạt động 4 : Củng cố (8 phút)Bài 43 tr92 SGK (Đề bài xem SGK)
DEBF là hình bình hành vì có hai cạnh
đối // và bằng nhau BE = DFHoạt động 5 :H ớng dẫn về nhà (2 phút)
Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành Chứng minh các dấu hiệu còn lại
Hoạt động 1 : Kiểm tra (7 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
– Phát biểu định nghĩa, tính chất hình
bình hành
– Chữa bài tập 46 tr92 SGK
Các câu sau đúng hay sai
định nghĩa, tính chất hình bình hành nh trong SGK
Trang 23Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
– GV vẽ hình 72 lên bảng ABCD là hình bình hành AH DB, CK DB
OH = OK a) AHCK là hình bình hành b) A; O ; C thẳng hàng
Một HS lên bảng viết GT, KL của bài
GV hỏi : Quan sát hình, ta thấy ngay tứ giác
Bài 2 (Bài 48 tr92 SGK)
GV : HEFG là hình gì ?
Vì sao ?
GV : H ; E là trung điểm của AD ; AB
Vậy có kết luận gì về đoạn thẳng HE ?
GV : Tơng tự đối với đoạn thẳng GF ?
H ; E ; F ; G lần lợt là trung điểm của AD;
AB ; CB ; CD đoạn thẳng HE là đờng trung bình của ADB
Đoạn thẳng FG là đờng trung bình của
DBCnên HE // DB và HE = 1
Bài 3 : Cho hình bình hành ABCD, qua B
vẽ đoạn thẳng EF sao cho EF // AC và EB
(GV đa đề bài trên bảng phụ)
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài rồi vẽ hình
ghi GT ; KL
hình bình hành ABCD
GT B EF ; EF // AC ; BE = BF = AC a) AEBC ; ABFC là hình gì ?
KL b) Điều kiện để E đối xứng với F qua trục BD
GV : Em nào thực hiện câu a ? a) Tứ giác AEBC là hình bình hành vì
EB // AC và EB = AC (theo gt)
Trang 24Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Tơng tự tứ giác ABFC là hình bình hành vì
BF // AC và BF = AC
– Vậy E và F đối xứng nhau qua BD khi
nào ? b) E và F đối xứng với nhau qua đờng thẳng BD đờng thẳng BD là trung trực của đoạn
Phần duyệt của Tổ CM Phần duyệt của BGH
Tuần: 7 Ngày soạn: 29/9/2013Tiết: 13
Đ8 đối xứng tâm
A - mục tiêu
- HS hiểu các định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng
Trang 25Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
- HS nhận biết đợc hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm, hình bình hành là hình có tâm đối xứng
- HS biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một điểm
- HS biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
Hoạt động 1 : Kiểm tra (8 phút)Chữa bài 89(b) tr69 SBT
Dựng hình bình hành ABCD biết
AC = 4cm, BD = 5cm 0
BOC 50
Chữa bài tập 89 SBT
Hoạt động 2 : Hai điểm đối xứng qua một điểm (7 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện SGK
GV giới thiệu : A’ là điểm đỗi xứng với A
qua O, A là điểm đối xứng với A’ qua O,
A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau
qua điểm O
Vậy thế nào là hai điểm đối xứng với
nhau qua điểm O ? Hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối
hai điểm đó
– GV : Nếu A O thì A’ ở đâu ? – Nếu A O thì A’ O.
GV nêu qui ớc : Điểm đối xứng với điểm
O qua O cũng là điểm O
GV : Với một điểm O cho trớc, ứng với
một điểm A có bao nhiêu điểm đối xứng
với A qua điểm O
Với một điểm O cho trớc ứng với một
điểm A chỉ có một điểm đối xứng với A qua điểm O
Hoạt động 3 : Hai hình đối xứng nhau qua một điểm (10 phút)
GV : Yêu cầu HS cả lớp thực hiện
GV vẽ trên bảng đoạn thẳng AB và điểm
O, yêu cầu HS :
– Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O
– Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O
– Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB vẽ
điểm C’ đối xứng với C qua O
GV hỏi : Em có nhận xét gì về vị trí của
điểm C’ ?
GV : Hai đoạn thẳng AB và A’B’ trên
hình vẽ là hai đoạn thẳng đối xứng với
nhau qua O Khi ấy, mỗi điểm thuộc đoạn
thẳng AB đối xứng với một điểm thuộc
đoạn thẳng A’B’ qua O và ngợc lại Hai
đoạn thẳng AB và A’B’ là hai hình đối
xứng với nhau qua điểm O
Điểm C' thuộc đoạn thẳng A'B'
Vậy thế nào là hai hình đối xứng với nhau
GV đọc lại định nghĩa tr94 SGK và giới
thiệu điểm O gọi là tâm đối xứng của hai
hình đó
GV sử dụng hình đó để giới thiệu về hai
đoạn thẳng, hai đờng thẳng, hai góc, hai
O
Trang 26Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
tam giác đối xứng nhau qua tâm O
kiểm tra hỏi :
ở hình bình hành ABCD, hãy tìm hình đối
xứng của cạnh AB, của cạnh AD qua tâm
O ?
Hình đối xứng với cạnh AB qua tâm O làcạnh CD, hình đối xứng với cạnh AD quatâm O là cạnh CB
– Điểm đối xứng qua tâm O với điểm M
bất kì thuộc hình bình hành ABCD ở
đâu ? (GV lấy điểm M thuộc cạnh của
hình bình hành ABCD)
Điểm đối xứng với điểm M qua tâm O cùng thuộc hình bình hành ABCD
Vẽ điểm M’ đối xứng với M qua O
GV giới thiệu : điểm O là tâm đối xứng
của hình bình hành ABCD và nêu tổng
quát, định nghĩa tâm đối xứng của hình H
tr95 SGK
GV yêu cầu HS đọc định lý tr95 SGK
Cho HS làm tr95 SGK: trả lời miệng
Hoạt động 5 : Củng cố luyện tập (8 phút)Bài tập : Trong các hình sau, hình nào là
hình có tâm đối xứng ? hình nào có trục
đối xứng ? có mấy trục đối xứng ?
HS làm việc theo nhóm
Đại diện một nhóm trình bày lời giải
Chữ M không có tâm đối xứng, có một trục đối xứng
Chữ H có 1 tâm đối xứng, có 2 trục đối xứng
Chữ I có 1 tâm đối xứng, có 2 trục đối xứng
Tam giác đều : Không có tâm đối xứng, có
Hoạt động 6 :H ớng dẫn về nhà ( 4 phút)Hớng dẫn HS về nhà vẽ bản đồ t duy thể hiện nội dung bài học:
Đối xứng tâm
Hai điểm đối xứng nhau qua
một điểm nếu điểm đó là
trung điểm của đoạn thẳng
nối 2 điểm đó
Hai hình đối xứng nhau qua
một điểm
Hình có tâm đối xứng: đ ờng tròn, hình vuông, tam
giác đều
Trang 27Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm, hai hình đối xứng qua một tâm,hình có tâm đối xứng
So sánh với phép đối xứng qua trục
Hoạt động 1 : Kiểm tra và chữa bài tập (10 phút)HS1 : a) Thế nào là hai điểm đối xứng qua
điểm O ?
Thế nào là hai hình đối xứng qua điểm O ?
a) định nghĩa nh SGK tr 93, 94
b)b) Cho ABC nh hình vẽ Hãy vẽ A’B’C’
đối xứng với ABC qua trọng tâm G của
BF // AC và BF = AC (2)
Từ (1), (2) ta có : E, B, F thẳng hàng theotiên đề Ơclit và BE = BF (= AC)
Trang 28Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
E đối xứng với F qua B
Hoạt động 2 : Luyện tập (25 phút) Bài 54 tr96 SGK
Sau đó yêu cầu HS trình bày miệng, GV
ghi lại bài chứng minh trên bảng
Giải : C và A đối xứng nhau qua Oy
Oy là trung trực của CA OC = OA
OCA cân tại O, có OE CA
Từ (1), (2) O là trung điểm của CB hay
C và B đối xứng nhau qua O
bài 56 tr96 SGK
GV cần phân tích kĩ về tam giác đều để
HS thấy rõ là tam giác đều có ba trục đối
xứng nhng không có tâm đối xứng
HS quan sát hình vẽ, rồi trả lời miệng :
a) Đoạn thẳng AB là hình có tâm đối xứngb) Tam giác đều ABC không có tâm đối xứng
c) Biển cấm đi ngợc chiều là hình có tâm
đối xứng
d) Biển chỉ hớng đi vòng tránh chớng ngại vật không có tâm đối xứng
bài 57 tr96 SGK
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài rồi trả lời a) Đúng.b) Sai (hình bạn vẽ khi kiểm tra đầu giờ)
c) Đúng vì hai tam giác đó bằng nhau.Bài tập : Cho hình vẽ, hỏi O là tâm đối
xứng của tứ giác nào ? Vì sao ? + Tứ giác ABCD có AB = CD = BC = AD ABCD là hình bình hành (các cạnh đối
bằng nhau) nên nó nhận giao điểm O của hai đờng chéo là tâm đối xứng
+ Ta có MNPQ cùng là hình bình hành vì
MN // PQ (// AC)và MN = PQ (= 1
2AC)
MNPQ cũng nhận giao điểm O của hai
đờng chéo là tâm đối xứng
Hoạt động 3 : Củng cố (8 phút)
GV cho HS lập bảng so sánh hai phép đối xứng
Hai
điểm đối
xứng
A và A’ đối xứng nhau qua d d là
trung trực của đoạn thẳng AA’
A và A’ đối xứng nhau qua O O là trung điểm của đoạn thẳng AA’
Trang 29Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
So sánh hai phép đối xứng để ghi nhớ
D Rút kinh nghiệm
Tuần : 7
Phần duyệt của Tổ CM Phần duyệt của BGH
Tuần: 8 Ngày soạn: 06/10/2013
Trang 30Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
GV : – Bảng vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có là hình chữ nhật hay không – Thớc kẻ, compa, êke, phấn màu, bút dạ
HS : – Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình thang cân Ôn tập phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm
Ngay ở tiểu học, các em đã biết về hình
chữ nhật Em hãy lấy ví dụ thực tế về hình
chữ nhật
Ví dụ thực tế về hình chữ nhật nh khung cửa sổ chữ nhật, đờng viền mặt bàn, quyển sách, quyển vở
và AD // BC (cùng DC)Hoặc A C 90ˆ ˆ 0 và B D 90ˆ ˆ 0– Hình chữ nhật ABCD là một hình thang cân vì có : AB // DC (chứng minh trên, và D C 90ˆ ˆ 0
Hoạt động 2 : Tính chất (15 phút) – Vì hình chữ nhật vừa là hình bình
hành, vừa là hình thang cân nên hình chữ
nhật có những tính chất gì ?
Vì hình chữ nhật là hình bình hành nên có + Các cạnh đối bằng nhau
+ Hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đờng
+ hai đờng chéo bằng nhau
+ cắt nhau tại trung điểm mỗi đờng
GV yêu cầu HS nêu tính chất này dới
3600 góc thứ t là 900
Trang 31Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Nếu một tứ giác đã là hình thang cân thì
GV xác nhận có bốn dấu hiệu nhận biết
hình chữ nhật (một dấu hiệu đi từ tứ giác,
một dấu hiệu đi từ thang cân, hai dấu hiệu
đi từ hình bình hành)
GV yêu cầu HS đọc lại “Dấu hiệu nhận
biết” tr97 SGK
– GV đa hình 85 và GT, KL yêu cầu HS
chứng minh dấu hiệu nhận biết 4
d) Tứ giác có hai đờng chéo bằng nhau và
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng có
Ví dụ : Hình thang cân ABCD (AB // CD) có Aˆ 900 B 90ˆ 0(theo định nghĩa thang cân)
C Dˆ ˆ 900(vì AB // CD nên hai góc trong cùng phía bù nhau)
Hình bình hành nếu có thêm một góc vuông hoặc có hai đờng chéo bằng nhau
sẽ trở thành hình chữ nhật
“Dấu hiệu nhận biết” SGK
a) Khôngb) Không là hình chữ nhật (là hình thang vuông)
Cách 2 : kiểm tra nếu có OA = OB = OC
= OD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật
Hoạt động 3 :H ớng dẫn về nhà ( 3 phút)– Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông
D Rút kinh nghiệm
Tuần: 8 Ngày soạn: 06/10/2013
Tiết: 16
Đ9 hình chữ nhật (tiếp)
Trang 32Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Hoạt động 1 : Kiểm tra(8 phút)HS1: Nêu định nghĩa, tính chất hình chữ
nhật
HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
Hoạt động 2 : á p dụng vào tam giác vuông(17 phút)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nhóm 1 làm Nhóm 2 làm
GV phát phiếu học tập trên có hình vẽ sẵn
(hình 86 hoặc hình 87) cho các nhóm
GV yêu cầu các nhóm cùng nhau trao đổi
thống nhất rồi cử đại diện trình bày bài
– GV hỏi : Hai định lí trên có quan hệ
nh thế nào với nhau ?
a)Tứ giác ABCD là hình bình hành vì
có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đờng, hình bình hành ABCD có
a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai đờng chéo cắt nhau tại trung
điểm mỗi đờng Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật vì có hai đờng chéo bằng nhau
b) ABCD là hình chữ nhật nên BAC 90ˆ 0Vậy ABC là tam giác vuông
c) Nếu một tam giác có đờng trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
Sau khoảng 5 phút các nhóm trao đổi thì
đại diện hai nhóm lên trình bày bài
định lí : SGK
Hai định lí trên là hai định lí thuận và đảo của nhau
Hoạt động 3 : Củng cố – Luyện tập (18 phút)– Phát hiện định nghĩa hình chữ nhật
Nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
– Nêu các tính chất của hình chữ nhật
Trang 33Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
BC2 = 72 + 242 = 625 BC = 25 (cm)
BC AM
2
25 12,5cm
2
Hoạt động 4 :H ớng dẫn về nhà (2 phút)– Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, hình bình
hành, hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông
GV : – Thớc thẳng, compa, êke, phấn màu, bút dạ
HS : – Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật và làm các bài tập
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra (10 phút)– Nêu các tính chất về các cạnh và đờng
chéo của hình chữ nhật
– Chữa bài tập 59 tr99 SGK (hình vẽ và
đề bài đa lên màn hình)
– Tính chất về cạnh : các cạnh đối song song và bằng nhau, các cạnh kề vuông góc với nhau
Tính chất về đờng chéo : hai đờng chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đờng
– Chữa bài tập 59 SGK
a) Hình bình hành nhận giao điểm hai
đờng chéo làm tâm đối xứng Hình chữ nhật là một hình bình hành nên giao
điểm hai đờng chéo của hình chữ nhật
là tâm đối xứng của nó
b) Hình thang cân nhận đờng thẳng qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng Hình chữ nhật là một hình thang cân, có
Trang 34Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
đáy là hai cặp cạnh đối của nó Do đó hai đờng thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.Hoạt động 2 : Luyện tập (33 phút)
Giải thích : Gọi trung điểm của cạnh huyền AB là M CM là trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông ACB
AB CM
CO là trung tuyến của tam giác ACB mà
AB CO
Trang 35Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Ôn lại định nghĩa đờng tròn (hình 6)
Định lí thuận và đảo của tính chất tia phân giác của một góc và tính chất đờng trung trực của một đoạn thẳng (hình 7)
Đọc trớc bài Đờng thẳng song song với một đờng thẳng cho trớc
Hệ thống lại bốn tập hợp điểm đã học
B - chuẩn bị của GV và hs
Trang 36Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
GV : – Bảng phụ vẽ hình 96, bài tập 69 SGK
– Thớc kẻ, compa, êke, phấn màu
HS : – Ôn tập ba tập hợp điểm đã học (đờng tròn, tia phân giác của một góc, đờng trung trực của một đoạn thẳng), khái niệm khoảng cách từ một điểm đến một đờng thẳng, hai đờng thẳng song song
– Thớc kẻ có chia khoảng, compa, êke
C- tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Khoảng cách giữa hai đ ờng thẳng song song (15 phút)
AB // HK (gt)
AH // BK (cùng b)
ABKH là hình bình hành Có 0
H 90 ABKH là hình chữ nhật (theo dấu hiệu nhận biết)
BK = AH = h (theo tính chất hình chữ nhật)
Vậy mọi điểm thuộc đờng thẳng a có
chung tính chất gì ? Mọi điểm thuộc đờng thẳng a đều cách đờng thẳng b một khoảng bằng h
GV : Có a // b, AH b thì AH a Vậy
mọi điểm thuộc đờng thẳng b cũng cách
đờng thẳng a một khoảng bằng h Ta nói
h là khoảng cách giữa hai đờng thẳng
song song a và b
Vậy thế nào là khoảng cách giữa hai
đ-ơng thẳng song song ? định nghĩa : SGK.
Hoạt động 2: Tính chất của các điểm cách đều một đ ờng thẳng cho tr ớc (15 phút)
GV yêu cầu HS làm
GV vẽ hình 94 lên bảng
HS vẽ hình vào vở
Chứng minh M a ; M’ a’ G V
dùng phấn màu nối AM và hỏi tứ giác
AMKH là hình gì ? Tại sao ?
Vậy các điểm cách đờng thẳng b một
khoảng bằng h nằm trên hai đờng
thẳng a và a’ song song với b và cách b
một khoảng bằng h
GV yêu cầu HS làm
M
Trang 37Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
Các đỉnh A có tính chất cách đều đờng thẳng BC cố định một khoảng không đổi bằng 2cm
– Các đỉnh A nằm trên hai đờng thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng 2cm
GV hỏi : Các đỉnh A có tính chất gì ?
– Vậy các đỉnh A nằm trên đờng
nào ?
GV vẽ thêm vào hình hai đờng thẳng
song song với BC đi qua A và A’’
(phấn màu) GV chỉ vào hình 94 và
nêu phần “Nhận xét” tr101 SGK GV
nêu rõ hai ý của khái niệm tập hợp này
– Bất kì điểm nào nằm trên hai đờng
– GV vẽ hình với một điểm C và hỏi :
đ-Vì vuông AHB = vuông CKB (cạnh huyền – góc nhọn) CK = AH = 2cm.Vậy điểm C di chuyển trên đờng nào ? Điểm C di chuyển trên một đờng thẳng
(đờng thẳng m) song song với d và cách dmột khoảng bằng 2cm
Bài tập 69 tr103 SGK
ghép đôi các ý (1) với (7) ; (2) với (5)(3) với (8); (4) với (6)
Sau đó GV đa hình vẽ sẵn của bốn tập hợp điểm đó lên màn hình, yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ
Hoạt động 4 :H ớng dẫn về nhà (2 phút) – Ôn tập lại bốn tập hợp điểm đã học, định lí về các đờng thẳng song song cách đều.– Bài tập số 67, 71, 72 tr102, 103 SGK, bài số 126, 128 tr73, 74 SBT
D Rút kinh nghiệm
Trang 38Gi¸o ¸n: H×nh häc 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
TuÇn : 9
PhÇn duyÖt cña Tæ CM PhÇn duyÖt cña BGH
TuÇn: 10 Ngµy soạn: 20/10/2013TiÕt: 19
HS biÕt vÏ mét h×nh thoi, biÕt chøng minh mét tø gi¸c lµ h×nh thoi
BiÕt vËn dông c¸c kiÕn thøc vÒ h×nh thoi trong tÝnh to¸n, chøng minh vµ trong c¸c bµi to¸n thùc tÕ
B - chuÈn bÞ cña GV vµ hs
GV : – Thíc kÎ, compa, ªke, phÊn mµu
HS : – ¤n tËp vÒ tam gi¸c c©n, h×nh b×nh hµnh, h×nh ch÷ nhËt.Thíc kÎ, compa, ªke
Trang 39Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
GV đa định nghĩa hình thoi (Tr 104
hình thoi
GV yêu cầu HS làm SGK ABCD có AB = BC = CD = DA
ABCD cũng là hình bình hành vì có cáccạnh đối bằng nhau
GV nhấn mạnh : Vậy hình thoi là một
hình bình hành đặc biệt
Hoạt động 2 : Tính chất (15 phút) – Căn cứ vào định nghĩa hình thoi, em
cho biết hình thoi có những tính chất gì ? Vì hình thoi là một hình bình hành đặc biệt nên hình thoi có đủ các tính chất của
hình bình hành
– Hãy nêu cụ thể
GV vẽ thêm vào hình vẽ hai đờng chéo
AC và BD cắt nhau tại O
Trong hình thoi :+ Các cạnh đối song song
+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đờng
GV : Hãy phát hiện thêm các tính chất
khác của hai đờng chéo AC và BD – Trong hình thoi : hai đờng chéo vuông góc với nhau và là phân giác các góc của
hình thoi
Chứng minh: ABC có AB = BC (định nghĩa hình thoi) ABC cân
Có OA = OB (tính chất hình bình hành)
BO là trung tuyến
BO cũng là đờng cao và phân giác (tính chất cân).vậy BD AC và B 1B 2.Chứng minh tơng tự
C C , D 1D 2,A 1A 2– Chứng minh định lí
GV yêu cầu HS phát biểu lại định lí
Về tính chất đối xứng của hình thoi, bạn
nào phát hiện đợc ?
GV cho biết : Tính chất đối xứng của
hình thoi chính là nội dung bài tập 77
tr106 SGK
– Hình thoi là một hình bình hành đặc biệt nên giao điểm hai đờng chéo của hình thoi là tâm đối xứng của nó
– Trong hình thoi ABCD, BD là đờng trung trực của AC nên A đối xứng với C qua BD B và D cũng đối xứng với chính nó qua BD
BD là trục đối xứng của hình thoi
Tơng tự AC cũng là trục đối xứng của hìnhthoi
Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết (10 phút)
GV : Ngoài cách chứng minh một tứ giác
là hình thoi theo định nghĩa (tứ giác có
bốn cạnh bằng nhau), em cho biết hình
bình hành cần thêm điều kiện gì sẽ trở
thành hình thoi ?
– Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
– Hình bình hành có hai đờng chéo vuông góc với nhau là hình thoi
– Hình bình hành có một đờng chéo là phân giác của một góc là hình thoi
GV đa “Dấu hiệu nhận biết hình thoi”
– Yêu cầu HS chứng minh dấu hiệu 2,
dấu hiệu 3
– GV vẽ hình
– Hình bình hành ABCD có AB = BC,
mà AB = CD, BC=ADAB = BC= CD = DA
ABCD là hình thoi
O
AB = BC = CD = DA
Trang 40Giáo án: Hình học 8 ***** GV: Cao Đăng Cường
ABCD là hình bình hành nên AO = OC (tính chất hình bình hành) ABC cân tại B vì có BO vừa là đờng cao, vừa là trung tuyến AB = BC Vậy hình bình hành ABCD là hình thoi vì có hai cạnh kềbằng nhau
– Hãy chứng minh bài toán
Dấu hiệu nhận biết còn lại HS tự c/m
Hoạt động 4 : Củng cố – Luyện tập (12 phút)Bài tập 73 tr105, 106 SGK (đề bài và các
có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đờng Lại có IM KN KINM là hình thoi
– Hình 102d : PQRS không là hình thoi.– Hình 102e : Nối AB AC = AB = AD
= BD = BC = R ADBC là hình thoi (đ/n)Bài tập 75 tr106 SGK
Chứng minh rằng các trung điểm của bốn
EF = GF = GH = EH
EFGH là hình thoi (theo định nghĩa)
GV yêu cầu đại diện một nhóm trình bày
- Giúp HS củng cố vững chắc tính chất , dấu hiệu nhận biết hình thoi
- Rèn luyện kỹ năng p.tích, kỹ năng nhận biết 1 t/giác là h.thoi
- Rèn luyện thêm cho HS thao tác phân tích tổng hợp, t duy lôgic
B - chuẩn bị của GV và hs