1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 15. một số muối quan trọng

19 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nằm ở biên giới của 3 nước Isaren, Palestin và Jocdan thuộc khu vực trung đông • Nếu khai thác hết lượng muối ở biển chết thì đủ dùng cho 60 tỷ nười trong vòng 10.000 năm BIỂN CHẾT...

Trang 1

Hoàn thành pthh sau:

1 NaOH + …… NaCl + H2O

2 NaO + HCl  …+ H2O

3 Na2SO4 + BaCl2  ……+ BaSO4

4 Na2CO3 + HCl ……+ H2O + …

5 NaOH + CuCl2  ……+ Cu(OH)2

Trang 2

1 NaOH + HCl  NaCl + H2O

2 NaO + HCl  NaCl + H2O

3 Na2SO4 + BaCl2  2 NaCl + BaSO4

4 Na2CO3 + 2HCl 2 NaCl + H2O + CO2

5 2NaOH + CuCl2  2 NaCl + Cu(OH)2

Trang 3

Tiết 15: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

Natriclorua

Trang 5

Muối Natri clorua

Danh pháp IUPAC: natri clorua

muối (thường) muối ăn

Công thức phân tử NaCl

Phân tử gam: 58,5 g/mol

màu trắng hay không màu

Trang 6

1 Trạng thái tự nhiên:

Ruộng muối

Mỏ muối

Trang 7

• Nằm ở biên giới của 3 nước Isaren, Palestin và Jocdan (thuộc khu vực trung đông)

• Nếu khai thác hết lượng muối ở biển chết thì đủ dùng cho 60 tỷ nười trong vòng 10.000 năm

BIỂN CHẾT

Trang 8

Do nồng độ muối cao của mình nên nước của biển Chết có tỷ trọng riêng cao đến mức một số vật thể mà thông thường không nổi trong nước vẫn có khả năng nổi trong nước của biển này Người có thể nổi dễ dàng trong biển này, do có tỷ trọng riêng chỉ cao hơn một chút so với nước tinh khiết (Chỉ

có 8% muối trong nước biển Chết là clorua natri; 53% là clorua magiê, 37%

là clorua kali.)

Trang 9

Mỏ muối Wieliczka sâu 327 m và dài hơn 300 km nằm ở thị xã Wieliczka , thuộc thành phố Krakow của |Ba Lan được khai thác liên tục từ thời trung đại, thế kỷ

13 và nay vẫn đang sản xuất muối ăn Điều đặc biệt đây không chỉ là nơi được khai thác muối ăn đơn thuần mà còn được xây dựng tạo thành một điểm du lịch hấp dẫn, mỗi năm thu hút hơn 800.000 du khách Chính vì lẽ đó năm 1978

mỏ đã được UNESCO công nhận di sản văn hóa thế giới

Mỏ muối Wieliczka

Trang 10

Ninh Thuận là địa phương dẫn đầu cả nước về diện tích

sản xuất muối công nghiệp với khoảng 3.700 ha, gồm 4 cánh

VIỆT NAM

Trang 11

Mỏ muối Việt Lào

Mỏ muối Himalya

Trang 12

2 Cách khai thác

Ngày nay, muối được sản xuất bằng cách cho bay hơi nước biển hay nước muối từ các nguồn khác, chẳng hạn các giếng

nước muối và hồ muối , và bằng khai thác

muối mỏ.

Trang 15

1 Làm Gia vị: Muối được sử dụng chủ yếu như là chất điều vị cho

thực phẩm và được xác định như là một trong số các vị cơ bản Thật không may là nhiều khi người ta ăn quá nhiều muối vượt quá định lượng cần thiết, cụ thể là ở các vùng có khí hậu lạnh Điều này dẫn đến sự tăng cao huyết áp ở một số người, mà trong nhiều trường hợp là nguyên nhân của chứng nhồi máu cơ tim

2 Bảo quản thực phẩm: Khả năng bảo quản của muối là cơ sở của các

nền văn minh Nó góp phần loại bỏ sự phụ thuộc vào khả năng cung ứng thực phẩm theo mùa và cho phép con người có thể đi xa khỏi nơi cư trú mà không lo sợ thiếu thực phẩm Nhiều loại vi sinh vật

không thể sống trong các môi trường quá mặn: nước bị thẩm thấu ra khỏi các tế bào của chúng Vì lý do này muối được sử dụng để bảo quản một số thực phẩm, chẳng hạn thịt/cá xông khói Nó cũng được

sử dụng để khử trùng các vết thương

3 Trong khi phần lớn mọi người là quen thuộc với việc sử dụng nhiều muối trong nấu ăn, thì họ có thể lại không biết là muối được sử dụng quá nhiều trong các ứng dụng khác, từ sản xuất bột giấy và giấy tới

cố định thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt may và sản xuất vải,

trong sản xuất xà phòng và bột giặt Muối cũng là nguyên liệu để sản xuất clo là chất cần thiết để sản xuất nhiều vật liệu ngày nay như

Trang 16

+ Chế tạo hợp kim + Chất trao đổi nhiệt +Sản xuất thủy tinh

+Chế tạo xà phòng

+Chất tẩy rửa tổng hợp

Điện phân dung dịch

Cl2

NaOH H2

Điện phân nóng chảy

Sơ đồ một số ứng dụng quan trọng của natri clorua

Na

Na 2 CO 3

NaClO

Gia vị và bảo quản thực phẩm

Cl2

Trang 17

Tóm tắt bài học

Trang 18

Thông tin khác

- Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hải của chúng: Pb(NO3)2

- Không độc nhưng cũng không nên có trong

nước ăn vì vị mặn của nó NaCl

- Không tan trong nước và bị phân hủy ở nhiệt độ cao CaCO3

- Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt

độ cao CaSO4

Trang 19

Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

NaO  NaOH  Na2CO3  NaCl  Na2SO4.

Ngày đăng: 11/02/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ một số ứng dụng quan trọng của natri clorua - tiết 15. một số muối quan trọng
Sơ đồ m ột số ứng dụng quan trọng của natri clorua (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w