Kinh tế học Vĩ mô Macroeconomics: là một nhánh của kinh tế học, nó nghiên cứu hành vi của các biến tổng hợp aggregate trong nền kinh tế, đó là thu nhập, sản lượng, … trong phạm vi của mộ
Trang 1Bài giảng ôn tập Kinh tế Vĩ mô
Nguyễn Hoài Bảo 05/04/2010
Bài 1: Giới thiệu về Kinh tế học Vĩ mô
Trang 2Nội dung
Tại sao phải nghiên cứu kinh tế vĩ mô?
Các nhà kinh tế tư duy như thế nào?
Kinh tế học (economics) là một môn khoa học nghiên cứu và
sản xuất , phân phối và tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ.
Tại sao phải nghiên cứu kinh tế học?
– Nhu cầu vật chấtlà vô hạn– Nguồn lực sản xuấtlà có giới hạn
trong ràng buộc các nguồn lực một cách hiệu quả nhất?
Trang 3Nhu cầu vô hạn?
Là mong muốn của chúng ta có được và sử dụng các loại hàng hoá (như cơm, máy tính, xe hơi…) và dịch vụ (như cắt tóc, xem phim, tư vấn tình yêu…) để đạt được sự hạnh phúc, vui sướng, thoả mãn …
Lao động (Labour): là những nỗ lực của con người, kể
cả vật chất lẫn tinh thần, để sản xuất ra sản phẩm
Khả năng của doanh nhân: là nguồn lực con người trong việc kết hợp các nguồn lực trên để tạo ra sản phẩm và dịch vụ
Trang 4Kinh tế học sẽ giúp chúng ta hiểu:
Con người sẽ ra quyết định (chọn lựa) như thế nào?
Ảnh hưởng của hai vấn đề trên lên tổng thể nền kinh tế nhưthế nào?
Chúng ta ra quyết định như thế nào?
Con người luôn luôn đối điện với sự đánh đổi (trade off)
Chi phí cơ hội (opportunity cost)
Người duy lý suy nghĩa theo cách “cận biên” (margin)
Con người luôn phản ứng dựa trên các động cơ (incentive)
Trang 5Chúng ta trao đổi với nhau như thế nào?
Tại sao con người trao đổi: vì nó làm tốt hơn cho tất cả mọi người
Trao đổi bằng cách nào: thị trường luôn là phương tiện tốt đểtrao đổi
Đôi lúc chính phủ cũng có thể làm cho thị trường hiệu quả hơn khi nó thất bại
(tại sao thị trường lại thất bại?)
Phạm vi của Kinh tế học
Kinh tế học Vi mô (Microeconomics): là một nhánh của kinh tế học, nó nghiên cứu hành vi ra quyết định của các cá thể (individual), đó là doanh nghiệp và hộ gia đình
Kinh tế học Vĩ mô (Macroeconomics): là một nhánh của kinh tế học, nó nghiên cứu hành vi của các biến tổng hợp (aggregate) trong nền kinh tế, đó là thu nhập, sản lượng, … trong phạm vi của một quốc gia
Đôi lúc không có một ranh giới rõ ràng giữa vi mô và vĩ mô.
Trang 6Một số ví dụ về Kinh tế học vi mô và vĩ mô quan tâm
Vi mô (Micro) Sản xuất/sản
lượng trong từng ngành hoặc từng doanh nghiệp Bao nhiêu thép?
Bao nhiêu gạo?
Bao nhiêu ôtô?
Những mức giá riêng lẽ của từng sản phẩm
Giá thép Giá gạo Giá ôtô
Phân phối thu nhập và của cải
Tiền lương trong ngành thép Tiền lương tối thiểu
Việt làm trong từng ngành hoặc doanh nghiệp
Việc làm trong nghành thép
Số lao động trong một hãng
Vĩ mô (Macro) Sản xuất/Sản
lượng quốc gia Tổng sản lượng quốc gia.
Tăng trưởng
Mức giá tổng quát trong nền kinh tế Giá tiêu dùng Giá sản xuất
Tỷ lệ lạm phát
Thu nhập quốc gia
Tổng mức lợi nhận của các doanh nghiệp
Việc làm và thất nghiệp trong tòan
bộ nền kinh tế Tổng số nhân dụng
Tỷ lệ thất nghiệp
Tăng trưởng kinh tế có tính chu kỳ
Trang 7Lạm phát luôn là vấn đề quan trọng
Và thất nghiệp cũng vậy …
Trang 8Tănng trưởng kinh tế và lạm phát của Việt Nam
Những câu hỏi vĩ mô quan trọng:
Tại sao sản lượng lại biến động mang tính chu kỳ, có lúc tăng có lúc giảm (suy thoái)?
Thất nghiệp có liên quan gì đến tăng trưởng không?
Điều gì làm giá cả biến động theo thời gian?
Thâm hụt ngân sách là tốt hay xấu?
Cán cân thương mại thâm hụt là tốt hay xấu?
Tăng trưởng, thất nghiệp và biến động giá (lạm phát hoặc giảm phát), thâm hụt ngân sách, thương mại có liên quan gì với nhau không?
Nên hay không nên can thiệp vào nền kinh tế?
Trang 9Những nhà kinh tế tư duy như thế nào?
Họ nhận thức nền kinh tế thông qua các mô hình (model)
Mô hình là lý thuyết tổng kết, thường là ở dưới dạng toán học, những mối liên hệ giữa các biến số kinh tế
Một mô hình thường có hai loại biến số: nội sinh (endogenous) và ngoại sinh (exogenous)
Biến nội sinh vs Biến ngoại sinh
Biến ngoại sinh là biến đầu vào của mô hình, cho trước khi xây dựng mô hình và nó dùng để giải thích cho mô hình hay
Biến nội sinh là biến đầu ra của mô hình
Mô phỏng là cho thay đổi các biến ngoại sinh để xem
sự thay đổi kết quả của biến nội sinh
Trang 10Có 3 thị trường và ba đối tượng căn bản trong kinh tế vĩ mô
•Tổng sản lượng (Thu nhập) (Y)
• Sản lượng (Thu nhập) cân bằng (Y*)
Thị trường tiền tệ
•Cung ti ền
•C ầu tiền
•L ãi suất cân bằng (r*)
•Tỷ giá hối đoái thực
M ô hình IS-LM
Phân tích liên hệ giữa thị trường hàng hoá và dịch
vụ với thị trường tiền tệ (Y* và r*)
M ô hình Mundel – Flemming
Phân tích mối quan hệ giữa Y* và e*
Tổng cầu và tổng cung
Y
Thị
trường lao động
•Cung lao động
•Cầu lao động
•Thất nghiệp và nhân dụng
Trang 11Tuy nhiên các nhà kinh tế luôn bất đồng.
Nhiều nhà kinh tế học (theo trường phái cổ điển, tân cổ điển
và cổ điển mới) đều cho rằng giá cả và tiền lương là linh hoạt
Số khác (theo trường phái Keynesian, Keynesian mới) lại
cho rằng sự linh hoạt ở trên chỉ xảy ra được trong dài hạn, trong ngắn hạn chúng hoàn toàn cứng nhắc.
Sự tách biệt này gọi là “sự phân đôi cổ điển” (classical dichotomy) hoặc “sự trung lập của tiền” (neutrality of money)
Kinh tế học là một môn khoa học mới phát triển, nhiều vấn
đềvẫn chưa có câu trả lời dứt khoát
Sự phân đôi cổ điển và sự trung lập của tiền
Là sự phân tích tách rời giữa biến số thực (real variables) và các biến số danh nghĩa (nominal variables)
Trong dài hạn, sự tăng lên trong khối cung tiền chỉ ảnh hưởng đến các biến số danh nghĩa như tiền lương danh nghĩa, giá cả, tỷ giá danh nghĩa chứ không làm thay đổi các biến số thực như sản lượng, thất nghiệp, tiêu dùng, đầu tư ….gọi là sự trung lập của tiền.
Trang 12Khung thời gian trong phân tích kinh tế Vĩ mô
– Giá cả (P) là cứng nhắc (Rigidity)
– Không toàn dụng nguồn lực (K,L)
– Trữ lượng vốn (K), Lao động (L) và Công nghệ (Tech) là cho trước.
Khung thời gian và những nội dung của kinh tế vĩ mô
Bởi vì trong ngắn hạn, giá cả và tiền lương là không linh hoạt, do vậy nền không kinh tế có thể không được toàn dụng (potential ouput, natural ouput)
Trong dài hạn, giá cả và lương là linh hoạt nên nguồn lực là toàn dụng, sản lượng và thất nghiệp ở mức tự nhiên
Trong rất dài hạn, sản lượng tăng lên là do vốn, lao động và công nghệ có thể tăng lên, gọi là tăng trưởng kinh tế
Trang 13Do vậy:
Giá cả và tiền lương không linh hoạt thường thích hợp đểnghiên cứu trong ngắn hạn Những phân tích trong ngắn hạn trả lời tại sao có những giao động trong sản lượng
Giá cả và tiền lương linh hoạt phù hợp đển nghiên cứu nền kinh tế trong dài hạn Những phân tích trong khu thời gian này cho chúng ta thấy mối quan hệ giữa các biến thực với nhau
Công nghệ, lao động và vốn thay đổi là giả định thích hợp
đểnghiên cứu nền kinh tế trong rất dài hạn Những phân tích trong khu thời gian này chỉ ra nguyên nhân tăng trưởng trong một giai đoạn dài
Mục tiêu của môn học
Trang bị cho học viên những nguyên tắc kinh tế vĩ mô căn bản mà nó cần thiết cho học viên trong suy nghĩ một cách hệ thống về những vấn đề kinh tế vĩ mô
Trang bị cho học viên những kỹ năng phân tích và ứng dụng
lý thuyết kinh tế vĩ mô trong phân tích chính sách
Trang 14Những bài giảng chủ yếu
1 – Số liệu kinh tế
vĩ mô
2- Xác định thu nhập quốc dân
3- Tổng cầu, chính sách tài khóa
4- Tiền và họat động ngân hàng
5- Chính sách tiền
tệ và tài khóa trong nền kinh tế đóng (IS-LM)
6- Chính sách tiền
tệ và tài khóa trong nền kinh tế
mở Flemming)
(Mundel-7- Tổng cầu, cung, giá cả và tốc độ điều chỉnh
8 – Thất nghiệp
và lạm phát
Sách tham khảo gợi ý
David Begg, Stanley Fischer và
Rudiger Dornbusch, Kinh t
hc, , ấn bản lần thứ 8,
McGraw-Hill Book và NXB Thống kê (đã dịch sang tiếng Việt)
Trang 15Một số sách khác
Một số tài nguyên trên Internet
dạy Kinh tế Fulbright: www.fetp.edu.vn
Và trang của tôi: http://baohoai.googlepages.com/
Các trang khác …vô tận trên Internet!!!
Trang 16Bài 2: Đo lường số liệu kinh tế vĩ mô cơ bản
Nội dung hôm nay
Vai trò của số liệu thống kê và mục tiêu hôm nay
Một số khái niệm cơ bản khi tính toán và sử dụng số liệu
Mối quan hệ giữa sản lượng, thu nhập và chi tiêu
Đo lường giá cả tổng quát và sự thay đổi (lạm phát)
Thất nghiệp
Trang 17Một số khái niệm
Lưu lượng (flow) và tích lượng (stock)– Lưu lượng: sự thay đổi giá trị của một đại lượng trong một khoảng thời gian
– Tích lượng: giá trị của một đại lượng tích luỹ tại một thời điểm
Vốn (capital)– khối lượng máy móc, thiết bị, lượng tồn kho và các nguồn lực khác của sản xuất
Khấu hao (depreciation)– giá trị hao mòn máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất
Một số khái niệm
Hàng hoá (goods) và dịch vụ (services)– Hàng hoá là kết quả của sản xuất dưới dạng sản phẩm hữu hình và có thể dự trữ được
– Dịch vụ là sản phẩm vô hình không thể dự trữ được
Sản xuất (production)– Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra thu nhập
Sản lượng (output), thu nhập (income) và chi tiêu (expenditure)
– Sản lượng là giá trị của hàng hoá và dịch vụ cuối cùngï được sản xuất ra trong nền kinh tế
– Thu nhập của các yếu tố sản xuất (lao động, vốn, đất đai) được sử dụng trong sản xuất
– Chi mua hàng hoá và dịch vụ cuối cùng
Trang 18Nội địa (domestic) và Quốc gia (national)– Nội địa: hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ kinh tế của một nước
– Quốc gia: hoạt động kinh tế của công dân một nước
Các loại số liệu
Số gộp (gross) và số ròng (net)
– Số gộp: đo lường trước khi khấu hao
– Số ròng: đo lường sau khi khấu hao
Giá thị trường (market prices) và giá yếu tố (factor costs)
– Giá thị trường: giá được trả bởi người tiêu dùng cuối cùng
– Giá yếu tố: phản ánh toàn bộ chi thanh toán cho yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất
– Chênh lệch giữa giá thị trường và giá yếu tố là thuế gián thu ròng
Giá trị danh nghĩa, hiện hành (nominal, current) và giá trị thực, giá
cố định (real, fixed)
– Giá trị danh nghĩa: giá trị được tính bằng giá hiện hành
– Giá trị thực: giá trị được tính theo giá của một năm chọn làm gốc
Trang 19GDP (Gross Domestic Product)
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là giá trị toàn bộ hàng hoá
và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong lãnh thổ của một quốc gia trong một năm
Trang 20Vai trò của các khu vực
Hộ gia đình (Households):
– tiêu dùng– cung lao động– tác nhân của thị trường tài chính
– nhà sản xuất– cầu lao động– ấn định giá, – tác nhân của thị trường tài chính
Vai trò của các khu vực (tt)
– quản lý thuế– tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ– như một nhà cung cấp về tiền tệ và các loại tài sản tài chính khác (giấy nợ)
Trang 21Theo phương pháp chi tiêu
GDP = C + I + G + NX
C: Chi mua hàng tiêu dùng (lâu bền và không lâu bền) và dịch vụ của khu vực hộ gia đình, (không bao gồm xây dựng nhà mới)
I : Đầu tư gộp bao gồm đầu tư tài sản cố định (mua máy móc, thiết
bị, xây dựnh nhà ở) và đầu tư vào tài sản lưu động (hàng tồn kho)
G: Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
NX: Giá trị hàng hoá và dịch vụ được xuất khẩu sang các nước khác trừ giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài
Cơ cấu chi tiêu trong nền kinh tế Việt Nam (2002)
Tỷ VND (nominal) Tỷ trọng trong GDP Tiêu dùng tư nhân (C) 381.450 64.9 (%)
Đầu tư gộp (I) 171.995 32.1 (%)
- Đầu tư cố định 160.840 30.2 (%)
- Đầu tư tồn kho 11.115 2.10 (%) Chi mua hàng hoá của
chính phủ (G) 33.390 6.20 (%)Xuất khẩu ròng (NX) -21.471 - 4 (%) Tổng sản phẩm trong
nước (GDP) 536.089 100 (%)
Nguồn: IMF Country Report No.03/382)
Trang 22Theo phương pháp thu nhập
GDP = W + i + R + Π
W (wage): Tiền lương và các khoản tiền thưởng mà người lao động nhận được
i (interest): Thu nhập của người cho vay
R (rent): Thu nhập của chủ đất, chủ nhà (kể cả tiền quy đổi
mà người có nhà trả cho chính họ) và chủ các tài sản cho thuê khác
Π (profit): Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
Ti (indirect tax): Thuế gián thu
De (depreciation): Khấu hao vốn
Theo phương pháp sản xuất (giá trị gia tăng)
VAilà giá trị gia tăng của ngành i
Phương pháp này cho chúng ta giá trị gộp và theo giá yếu tố sản xuất
VA GDP
1
Trang 23M không sử dụng các sản phẩm trung gian nào khác.
Cả hai B và M đều nhận dịch vụ lao động và vốn từ H; B đã thanh toán cho H các khoản bao gồm: 30 cho thuê lao động và 30 cho dịch vụ vốn
Tương tự M đã thanh toán cho H các khoản bao gồm: 40 cho chi phí thuê lao động và 10 cho thuê vốn.
Hãy tính GDP của nền kinh tế này theo 3 phương pháp khác nhau Nhận xét về kết quả tính toán được của bạn?
– hoạt động không khai báo, hoạt động ‘kinh tế ngầm’, hoạt động buôn bán nhỏ
trong GDP
Khi so sánh GDP giữa các quốc gia có nhược điểm là giá
cả sinh hoạt giữa các quốc gia khác nhau
Trang 24Những chỉ số đo lường thu nhập khác
GNI: Thu nhập quốc dân – giá trị tính của toàn bộ hàng hoá
và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bởi các yếu tố do công dân một nước sở hữu
Chênh lệch giữa GNI và GDP chính là khoản thu nhập ròng
từ nước ngoài (NIA): GNI = GDP + NIA
GNDI: Thu nhập quốc gia khả dụng (Gross National Disposable Income): GNDI = GNI + NTR (Net Transfers)
Trong đó: NTR là phần chuyển nhượng ròng từ tư nhân và chính phủ nước ngoài
– lạm phát thể hiện sự tăng giá liên tục chứ không phải tăng một lần
Thí dụ, cải cách thuế làm tăng giá không gọi là lạm phát
Lạm phát phi mã (Hyperinflation) là giai đoạn mà lạm tỷ lệ phát tăng rất cao.
Giảm phát (deflation) là sự giảm xuống của mức giá cả chung trong nền kinh tế.
Trang 252 phương pháp đo lường mức giá và lạm phát
CPI (Consumer Price Index-chỉ số Laspeyres)
GDPdeflator (chỉ số Passche)
Trong đó, i chỉ hàng hoá; t là năm tính toán, 0 là năm gốc.
100
0 0
q pi i
i i tCPI
q pi t i
i t i t de
Tốc độ tăng GDPnominal năm 2007 là 8% và tốc độ tăng GDPreal là 2% thì lạm phát GDPde là bao nhiêu %?
Trang 26ĐO LƯỜNG MỨC NHÂN DỤNG
– những người trong độ tuổi lao động– những người đang có việc làm hoặc đang tìm việc
– những người trong lực lượng lao động – hiện thời không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động =Lực lượng lao
động/Số người trong độ tuổi lao động
Tỷ lệ thất nghiệp = Số thất nghiệp/Lực lượng lao động
Xác định đối tượng thất nghiệp
Nhân dụng(E)
Thất nghiệp (U)
Nằm ngoài độ tuổi lao
Trang 27Cán cân thanh toán
Những giao dịch bằng ngoại tệ– Giao dịch vụ hàng hoá và dịch vụ phi yếu tố (non factors): Xuất Khẩu (X); Nhập Khẩu (M); Thu nhập ròng
từ nước ngoài (NIA) và chuyển nhượng ròng (NTR)– Giao dịch vốn (được ghi nhận ở tài khoản vốn): FDI;
FPI, Vay, cho vay, trả nợ vay và lãi
Cán cân tài khoản vãng lai, CA (current account):
Trang 28Nội dung hôm nay
Tổng chi tiêu dự kiến– Chi tiêu của hộ gia đình– Đầu tư kế hoạch
Phân tích tác động của chính sách ngân sách (fiscal policy)
Trang 29Tổng sản lượng và tổng thu nhập
Tổng sản lượng (Aggregate Output) là tổng lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất (cung cấp) cho nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định nào đó.
Tổng thu nhập (Aggregate Income) là tổng thu nhập nhận được từ tất cả các yếu tố sản xuất trong một giai đoạn nhất định nào đó.
Trong nền kinh tế, tổng thu nhập cũng là tổng sản lượng và cũng bằng tổng tất cả các giá trị gia tăng được tạo ra trong kỳ.
Tổng sản lượng (thu nhập) – Y là một thuật ngữ phối hợp giúp chúng ta biết chính xác cân bằng giữa tổng sản lượng và tổng thu nhập.
Khi chúng ta nói tổng sản lượng (Y), nghĩa là chúng ta nói về sản lượng thực (real output), hay khối lượng hàng hoá và dịch vụ đã được sản xuất
ra, chứ không bị ảnh hưởng bởi biến động của tiền tệ.
Hành vi tiêu dùng
Những yếu tố có thể quyết định đến tiêu dùng của gia đình:
– Thu nhập của hộ gia đình (household income)– Của cải của gia đình (household wealth)– Tiền lãi (interest rates)
– Kỳ vọng của gia đình về tương lai (expectation)
Trong Lý thuyết Tổng quát của J.M Keynes, ông cho rằng
tiêu dùng quan hệ trực tiếp đến thu nhập
Trang 30Tiêu dùng của hộ gia đình và tiết kiệm
Mối quan hệ giữa tiêu dùng và thu nhập được gọi là hàm tiêu dùng (consumption function)
Ứng với mỗi hộ gia đình, hàm tiêu dùng cho chúng
ta biết mức tiêu dùng ứng với một mức thu nhập nào đó
Trang 31Đầu tư dự kiến (Planned Investment)
sung thêm cho cả vốn hiện vật (nhà xưởng, máy móc) lẫn hàng tồn kho
Một bộ phần trong đầu tư là hàng tồn kho ngoài dự kiến (unplanned inventory) Khi mà hàng tồn kho thay đổi đó sẽ là dấu hiệu cho các doanh nghiệp biết khối lượng tiêu dùng của
hộ gia đình
Đầu tư thực tế vs Đầu tư kế hoạch
(desired of planned investment) là lượng đầu tư và lượng
hàng tồn kho của doanh nghiệp dự kiến.
Đầu tư thực tế (actual investment) là khoản đầu tư thực tế đã
diễn ra, nó bao gồm những khoản thay đổi hàng tồn kho ngoài kế hoạch của doanh nghiệp
Trang 32Hàm đầu tư dự kiến
Bây giờ chúng ta giả định rằng đầu tư dự kiến là một khoản cố định, nó không bị ảnh hưởng bởi thu nhập (như là tiêu dùng)
Khi một biến số, chẳng hạn như đầu tư dự kiến,mà chúng ta giả định không phụ thuộc vào trạng thái nền kinh tế, gọi
Chính sách ngân sách là sự cân nhắc về việc thay đổi thuế
và chi tiêu của chính phủ
Chính phủ không thể kiểm soát toàn bộ đối với chính sách
ngân sách:
– Chính phủ có thể kiểm soát mức thuế, nhưng số thu thuế còn phụ thuộc vào thu nhập của hộ gia đình và và thu nhập của doanh nghiệp
– Chi tiêu chính phủ phụ thuộc vào quyết định của chính phủ và tình trạng của nền kinh tế
Trang 33Thuế ròng (T) và Thu nhập khả dụng (Yd)
Thuế ròng (T) (Net taxes) là khoản thu được từ thuế thu
nhập của hộ gia đình và doanh nghiệp sau khi trừ đi chuyển nhượng
Thu nhập khả dụng (Yd)(disposable income) hay thu
nhập sau thuế (after-taxe income) là khoản thu nhập sau khi trừ đi thuế ròng
Thêm chính phủ vào dòng chu chuyển thu nhập
Doanh nghiệp (F) Chính phủ (G) Hộ gia đình (H)
I
Sp Sg
Trang 34Trở lại hàm tiêu dùng khi có thuế
Hàm tổng tiêu dùng (C) bây giờ là một số của thu nhập khả dụng (Yd)
C = a + bYd
Yd ≡ Y − T
C = a + b Y ( − T )
Trang 35Đi tìm sản lượng/thu nhập cân bằng
45 0
Y
AE
AE = C +I +G E
Tại sao E là điểm cân bằng ổn định, một điểm nào đó khác E thì sao?
Y*
Số nhân chi tiêu và số nhân thuế
Nếu chính phủ thay tăng thêm 1 đồng chi tiêu, sản lượng/thu nhập cân bằng (Y*) sẽ tăng lên bằng, nhiều hay ít hơn 1 đồng? Tại sao?
Số nhân chi tiêu chính phủ (Government Spending Multiplier)
là tỷ số thay đổi của sản lượng/thu nhập cân bằng (Y*) trên
sự thay đổi chi tiêu của chính phủ (G)
Số nhân chi tiêu chính phủ = 1/(1-MPC) = 1/(MPS)
Nếu chính phủ muốn tăng số thu thuế của mình thêm 1 đồng, liệu sản lượng/thu nhập cân bằng (Y*) sẽ tăng lên bằng, nhiều hay ít hơn 1 đồng? Tại sao?
Số nhân thuế (Tax multiplier)là tỷ số thay đổi của sản lượng/thu nhập cân bằng (Y*) trên sự thay đổi chi tiêu của chính phủ (G)
Trang 36Số nhân cân bằng ngân sách
Khi chính phủ muốn tình trạng ngân sách không thay đổi, khi
đó chính phủ sẽ thay đổi chi tiêu hàng hoá của mình bằng với sự thay đổi của số thu thuế Trong trường hợp đó, Y* sẽ thay đổi ra sao?
Số nhân cân bằng ngân sách (balanced budget multiplier)= 1/MPS – MPC/MPS = 1
Chính sách tuỳ nghi hay quy tắc– Quy tắc: chính phủ cam kết một qui tắc ứng sử khi nền kinh tế gặp những tình huống khác nhau
– Tuỳ nghi: không cam kết, họ tuỳ nghi lựa chọn chính sách sao cho thích hợp khi nền kinh tế gặp những tình huống khác nhau
Trang 38Bài 4: Tiền tệ và hệ thống ngân hàng
Nội dung hôm nay
Định nghĩa tiền và các chức năng của tiền
Ngân hàng thương mại tạo ra tiền như thế nào?
Trang 39Mục đích
Hiểu được khối lượng tiền trong nền kinh tế
Biết được chức năng của NHTW và các trung gian tài chính
Hiểu được bảng cân đối tài khoản của ngân hàng thương mại
Giải thích ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách nào?
Tiền là gì?
toán cho việc giao hàng hoặc để thanh toán nợ nần” (D
Begg)
“Tiền là một tài sản có thể sử dụng ngay để tiến hành các giao dịch” (G Mankiw)
Trang 40Các chức năng của tiền
Phương tiện trao đổi: là một vật được mọi người chấp nhận
để trao đổi hàng hoá và dịch vụ
Đo lường giá trị: là thước đo được mọi người chấp nhận đo lường giá trị của hàng hoá và dịch vụ
Dự trữ giá trị: tiền được rút ra khỏi lưu thông và đựơc sử dụng để trao đổi sau đó Nghĩa là chuyển sức mua từ hiện tại sang tương lai
Khối lượng tiền trong nền kinh tế?
Trong lý thuyết kinh tế vĩ mô, khối lượng tiền (quantity of
money) trong nền kinh tế có thể được định nghĩa theo tính
chất thanh khoản giảm dầnnhư sau: