Chương 1: Đối tượng, chức năng và nhiệm vụ của xó hội học Cho đến nay vẫn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về đối tợng nghiên cứu của xã hội học, có thể kể đến một số quan điểm sau: „
Trang 1Giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về
Xã hội học và phương pháp nghiên cứu xã hội học Người học sẽ được tiếp cận với các khái niệm của xã hội học như: hành động xã hội, tương tác xã hội, tổ chức xã hội, cơ cấu xã hội, xã hội hoá, phân tầng xã hội, bất bình đẳng xã hội để nắm bắt và vận dụng vào nghiên cứu các vấn đề
xã hội ở nước ta hiện nay
Mục tiêu môn học:
- Mục tiêu về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng tự tiếp cận tài liệu, các thông
tin khoa học, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, kĩ
năng giao tiếp, ứng xử và nhận thức xã hội
Làm quen với các kỹ năng cơ bản để tiến hành
một đề tài nghiên cứu xã hội học
Mục tiêu môn học:
7.3 Mục tiêu về thái độ:
Sinh viên thấy được mối quan hệ giữa cá nhân,nhóm và xã hội, trên cơ sở đó đưa ra các nhận định đánh giá hoặc bình luận về các mối quan hệ xã hội Rèn luyện cho sinh viên đạo đức nghề nghiệp nhà xã hội học trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước
Nội dung học phần
Tín chỉ 1: NHẬP MÔN XÃ HỘI HỌC
Chương 1: Đối tượng, chức năng và nhiệm vụ của xã hội
học
Chương 2: Sự ra đời và phát triển của xã hội học
Tín chỉ 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC
Chương 3: Một số khái niệm cơ bản của xã hội học
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu xã hội học
1 Ph¹m TÊt Dong, Lª Ngäc Hïng vµ tËp thÓ t¸c gi¶, X· héi häc , Nxb ĐHQG Hµ Néi, 1997
2 T«nies Bilt¬n Vµ những ngêi kh¸c, NhËp m«n X· héi häc , Nxb KHXH, Hµ Néi, 1993
3 Ph¹m Văn QuyÕt ‟ NguyÔn Quý Thanh, Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu x· h«i häc.
Tài liệu tham khảo chủ yếu
Trang 210/05/12
Chương 1: Đối tượng, chức năng và
nhiệm vụ của xó hội học
ra nghành khoa học này và đặt tờn cho nú là
“Xó hội học”
Chương 1: Đối tượng, chức năng và
nhiệm vụ của xó hội học
Cho đến nay vẫn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về
đối tợng nghiên cứu của xã hội học, có thể kể đến
một số quan điểm sau:
„ Thứ nhất, Xã hội học là khoa học nghiên cứu về xã
hội trong tính chỉnh thể và hệ thống của nó
„ Thứ hai, Xã hội học là khoa học nghiên cứu về
những quy luật và tính quy luật chi phối sự vận động
và phát triển của xã hội
Chương 1: Đối tượng, chức năng và nhiệm vụ của xó hội học
„ Thứ ba: xó hội học là khoa học nghiờn cứu về hành vi con người, hành động xó hội của con người
„ Thứ t : xó hội học là khoa học nghiờn cứu về cỏc hệ thống xó hội, cỏc quỏ trỡnh xó hội, cơ cấu xó hội hay đời sống xó hội của con người
Chương 1: Đối tượng, chức năng và
nhiệm vụ của xó hội học
- Từ đây, có thể đa ra định nghĩa sau đây về xã hội
học: “Xã hội học là khoa học nghiên cứu về sự
hỡnh thành, phát triển và vận hành của các hệ
thống xã hội, là khoa học nghiên cứu về cơ chế
tác động qua lại giữa các cá nhân, nhóm, tầng và
giữa các cộng đồng xã hội để từ đó xác định
những hành vi có tính khuôn mẫu của con ngời”.
Chương 1: Đối tượng, chức năng và nhiệm vụ của xó hội học
1.2 Đối tượng nghiờn cứu của xó hội học
Từ quan điểm nền tảng, xã hội học có đối tợng nghiên cứu cụ thể:
Thứ nhất : Hệ thống xã hội
Thứ hai: Xã hội hoá và sai lệch xã hội
Thứ ba: Biến đổi xã hội
Trang 310/05/12
1.3 Quan hÖ giữa x· héi häc vµ c¸c khoa häc
kh¸c
1.3.1 Quan hÖ giữa TriÕt häc vµ X· héi häc
1.3.2 Quan hÖ giữa X· héi häc vµ T©m lý häc
Chương 1: Đối tượng, chức năng và
- Chøc năng nhËn thøc : + Phát hiện ra các quy luật xã hội
+ Trang bị những tri thức khoa học về bản chất của các hiện tượng xã hội, quá trình xã hội và con người xã hội
+ Xây dựng và phát triển hệ thống các phạm trù, khái niệm, ppnc xhh
1.4 Chøc năng, NhiÖm vô cña x· héi häc
1.4.1 Chøc năng cña x· héi häc
- Chøc năng thùc tiÔn :
+ Giải quyết các vấn đề xã hội
+ Kiểm soát các hiện tượng, các quá trình xã
hội
+ Tiên đoán, dự bào tương lai những gì có thể
xẩy ra, dề xuất giải pháp
1.4.1 Chøc năng cña x· héi häc
- Chøc năng t tëng : + Nắm được trạng thái tâm lý cá nhân, nhóm, cộng đồng biến đổi theo xã hội Từ
đó giáo dục ý thức trách nhiệm cho người dân trong sự nghiệp phát triển và chống tư tưởng phi nhân đạo
+ làm tốt công tác tư tưởng, giúp nâng cao hiệu quả quản lý
Chương 1: Đối tượng, chức năng và
nhiệm vụ của xã hội học
1.4.2 NhiÖm vô cña x· héi häc
a NhiÖm vô nghiªn cøu lý luËn
b NhiÖm vô nghiªn cøu thùc nghiÖm
c NhiÖm vô nghiªn cøu øng dông
1.5 Cơ cấu của xhh
• Căn cứ vào mức độ trừu tượng, khái quát của xhh:
Trang 410/05/12
1.5 Cơ cấu của xhh
• Căn cứ vào cấp độ riêng – chung, bộ
phận - chỉnh thể của tri thức và lĩnh vực
nghiên cứu xhh:
- Xhh đại cương
- Xhh chuyên nghành
1.5 Cơ cấu của xhh
• Căn cứ vào khu vực địa lý – hành chính:
- Xhh nông thôn
- Xhh đô thị
1.5 Cơ cấu của xhh
• Căn cứ vào các lĩnh vực cơ bản của đời
Trang 510/05/12
Chương 2: Sự ra đời và phát triển của
xã hội học
2.1 Các tiền đề cho sự ra đời và phát triển của xã hội học
2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỷ XVIII đã làm lay chuyển tận
gốc trật tự kinh tế – xó hội cũ đã tồn tại và phát triển hàng trăm năm
tr-ớc đó
2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Nhà máy trở thành tâm điểm của nền kinh tế công nghiệp, chúng phát triển khắp Châu Âu
Hỡnh thành nờn cỏc tập đoàn kinh tế lớn, cỏc khu cụng nghiệp ra đời Đất đai bị giải toả Người nụng dõn bị mất ruộng, mất đất
Họ sẽ đi đõu? Làm gỡ
Xó hội học ra đời để giải thớch
2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Việc nụng dõn bị tỏch khỏi ruộng đất, trở
thành người lao động làm thuờ, bỏn sức
lao động đó kộo theo những biến đổi to lớn
trong thiết chế gia đỡnh Lối sống thành thị
xuất hiện
Để luận giải cho sự biến thiờn này, xó hội
học ra đời
* 2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Thành phố công nghiệp hỡnh thành và phát triển với qui mô lớn Tập trung nhiều dõn cư Nạn ụ nhiễm, tội phạm, thiếu thốn nhà ở, nớc sạch, các điều kiện vật chất cơ sở hạ tầng không phát triển theo kịp sự tăng dân số dẫn đến sức ép đô thị gia tăng.
Mỏy múc thay thế sức lao động của con người
Nạn thất nghiệp và cỏc tệ nạn khỏc ra đời
* 2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Nền kinh tế cụng nghiệp với trỡnh độ chuyờn mụn hoỏ cao,
sự phõn cụng lao động hết sức khoa học (phõn cụng theo
trỡnh độ, cụng nghệ và thị trường,…) dẫn đến sự thay đổi
trong địa vị lao động trong phõn cụng lao động xó hội Xó hội
học ra đời để giải thớch
* 2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Của cải đất đai khụng cũn tập trung trong tay tầng lớp phong kiến, quý tộc, tăng lữ mà rơi vào tay giai cấp tư sản
Cỏc hỡnh thức tổ chức xó hội theo kiểu phong kiến trước đõy cũng bị lung lay, xỏo trộn và biến đổi mạnh mẽ: nhà thờ, luật phỏp, thiết chế hành chớnh,…
Trang 610/05/12
* 2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
=> Cuộc cỏch mạng cụng nghệp mà hệ quả của
nú là sự xuất hiện và phỏt triển của hệ thống
TBCN đó phỏ vỡ tật tự xó hội kiểu phong
kiến, gõy ra những biến đổi và xỏo trộn trong
đời sống KT – XH Từ đú nảy sinh nhu cầu
thực tiễn phải lập lại tật tự, ổn định xó hội
và nhu cầu nhận thức để giải quyết cỏc vấn
đề mới mẻ nảy sinh từ cuộc sống đang biến
động đú Xó hội học ra đời
Cùng với sự biến động ấn tợng trong đời sống kinh tế xã hội, sự phát triển nhanh chóng của đô thị đó là sự biến đổi mạnh mẽ trong đời sống chính trị ở Châu Âu
Cuộc đại cỏch mạng Phỏp (1789) nổ ra và thành cụng, mở đầu cho thời kỳ tan ró của chế
độ phong kiến, thiết lập một tật tự chớnh trị,
xó hội mới, nhà nước tư sản ra đời
* 1.2 Tiền đề chính trị - tư tưởng
Cựng với biến đổi chớnh trị cú tớnh chất cỏch mạng ở
Phỏp là cỏc biến động chớnh trị theo con đường tiến hoỏ
ở Anh, Đức, í và cỏc nước khỏc Nhóm từ phổ biến trong
không khí chính trị mới là: Tự do cá nhân và quyền lợi cá nhân
Dẫn đến sự thay đổi trong đời sống chớnh trị Chõu Âu
lỳc bấy giờ: Quyền kực chớnh trị chuyển sang tay giai
cấp TS và một số người nắm giữ TLSX
Trong xó hội bấy giờ TS và VS nảy sinh mõu thuẫn gay gắt VS bị búc lột thậm tệ, xung đột xó hội diễn ra thường xuyờn, di động
xó hội diễn ra hết sức mau lẹ, hệ thống giỏ trị bị biến đổi
=> Đũi hỏi cần được giải thớch cỏc hiện tượng xó hội để lập lại cỏc tật tự xó hội, tạo ra tiến bộ xó hội Xó hội học ra đời
* 1.2 Tiền đề chính trị - tư tưởng
* Tiền đề khoa học và lý luận
làm nảy sinh xó hội học bắt
nguồn từ tư tưởng khoa học
và văn hoỏ thời đại phục
hưng (khai sỏng) tk XVIII
* 1.2 Tiền đề chính trị - tư tưởng * 1.3 Tiền đề khoa học và lý luận
*Cỏc nhà tư tưởng Anh thường cổ vũ và bờnh vực cho quyền con người nhằm biện minh cho CNTB lần đầu tiờn xuất hiện ở nước này
Adam Smith cho rằng cỏc cỏ nhõn phải được tự do thoỏt khỏi những ràng buộc và hạn chế bờn ngoài để tự do cạnh tranh,
cú như vậy cỏ nhõn mới tạo ra được xó hội tốt đẹp hơn
Trang 710/05/12
* 1.3 Tiền đề khoa học và lý luận
* Cỏc nhà triết học Phỏp cho rằng con người và
xó hội chủ yếu bị chi phối bởi hoàn cảnh xó hội
của họ, rằng con người cú những quyền tự
nhiờn nhất định mà cỏc thiết chế xó hội đang vi
phạm Vỡ vậy cần thay đổi tật tự xó hội cũ bằng
một tật tự xó hội mới tốt đẹp hơn, phự hợp
hơn với bản chất và nhu cầu của con người Sự
biến đổi ấy cần diễn ra một cỏch hợp phỏp, tiến
bộ bằng con đường khai sỏng Tư tưởng này đó
được phản ỏnh rừ trong cuộc cỏch mạng Phỏp
1789
* 1.3 Tiền đề khoa học và lý luận
* Sự phỏt triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là phương phỏp nghiờn cứu khoa học Lần đầu tiờn trong lịch sử khoa học, thế giới hiện thực được xem như một thể thống nhất cú tật tự, cú quy luật và cú thể hiểu được, giải thớch được bằng cỏc khỏi niệm, cỏc phạm trự và cỏc phương phỏp khoa học
* Cỏc thành tựu:
Thuyết tiến hoá của ĐacUyn và phát minh về tế bào học
của 2 nhà bác học ngời Đức là Slayden và Svan
1838 - 1839 đợc coi là phát minh vĩ đại
I.Newton phỏt hiện ra định luật vạn vật hấp dẫn
L.Pasteur phỏt hiện ra vacxin để phũng chữa bệnh
P hong trào văn hoá Phục Hng phát triển mạnh với các t
t-ởng tiến bộ, nhân đạo, coi trọng quyền con ngời
*Hàng loạt các công trình nghiên cứu đã đợc công bố, kinh tế chính trị học đã đạt đợc những tiến bộ trong việc phát hiện ra bản chất của hàng loạt các hiện tợng, các quá trình xã hội tồn tại trong xã hội t bản chủ nghĩa
Có thể kể đến một số tác phẩm:
*Thống kê miêu tả về Scotlen của Sicler : 21 tập
*Tình cảnh giai cấp công nhân Anh của Ăngghen
*Đời sống lao động của ngời dân London của Boot
*Bút ký thống kê đạo đức tại pháp của Andrey Gerri
*Ngời công nhân Châu Âu của Leplay- 6 tập
*Kinh nghiệm về đời sống xã hội của Ketlle - 1835
*2 Một số đóng góp của các nhà
sáng lập ra xã hội học
* Auguste Comte (tên đầy đủ: Isidore
Marie Auguste Francois Xavier
Comte; 17 tháng 1 năm 1798 – 5 tháng 9
năm 1857 ) là một nhà t tởng Pháp, ngời
khai sinh ra ngành xã hội học và đóng
góp không nhỏ vào hệ thống lý thuyết,
Ông xem xã hội học là khoa học nghiên
cứu các quy luật của tổ chức xã hội , xã
sử và Triết học
Trang 810/05/12
Herbert Spencer, nhà triết
học, nhà xã hội học ngời Anh,
sinh năm 1820 mất năm 1903
Spencer đã phát triển quan
điểm tiến hoá của ĐácUyn
cứu có giá trị ở nhiều chủ đề
khác nhau bao gồm: đạo đức
Maximilian Carl Emil Werber gọi
tắt là Max Werber sinh năm 1864 mất
năm 1920 là nhà kinh tế học chính trị
học và xã hội học ngời Đức Ông đợc
nhìn nhận có công sáng lập ra ngành
xã hội học Khởi đầu sự nghiệp ở Đại
học Berlin sau đó Werber làm việc tại
các trờng đại học Freiburg, Heidelberg
và Min chen Chủ đề nghiên cứu của
ông tập trung chủ yếu là xã hội học tôn
giáo với tác phẩm nổi tiếng “ Đạo đức
Tin lành và tinh thần của chủ nghĩa t
bản ” và nhiều tác phẩm khác
Trang 9Theo MaxWeber , hành động xã hội là một hành
vi mà chủ thể gắn cho ý nghĩa chủ quan nhất
định và ý nghĩa chủ quan đó hớng hành động
đến ngời khác Ví dụ
- Vấn đề cơ bản của hành động xã hội
Không riêng gì M.Weber mà kể cả G.Mead và
nhng ngời khác đều quan tâm đến vấn đề cơ
bản nhất của hành động xã hội đó là ý thức
Hành động xã hội bao giờ cũng có sự tham gia
của yếu tố ý thức dù ở mức độ khác nhau
Môi trờng hành động xã hội : Bao gồm tất cả
những điều kiện về không gian, thời gian vật chất
Sơ đồ cấu trúc của hành động xã hội
Trang 1010/05/12
2 Tơng tác xã hội
2.1 Khái niệm :
Tơng tác xã hội là một quá trình hành động và hành
động đáp lại của một chủ thể hành động này và một
chủ thể khác Là một hình thức thông tin và giao tiếp
xã hội của ít nhất hai chủ thể hành động
- Tơng tác thờng đi đến sự đồng tình hợp tác nhng cũng
có nhng tơng tác mang tính xung đột do mục đích hành
động của các chủ thể là trái ngợc nhau
- Tơng tác thờng khó khăn mới đi đến sự đồng tình hợp
tác bởi các cá nhân thờng sinh ra trong nhng môi trờng
văn hoá xã hội khác nhau và nếu cùng chung một môi
trờng văn hoá xã hội nh nhau thì khả năng lĩnh hội của
các cá nhân lại hoàn toàn khác nhau
2 2 Lý thuyết tương tác biểu trưng
• Lý thuyết tương tỏc biểu trưng ra đời năm 1937 đại diện tiờu biểu của lý thuyết này là G Mead và học trũ của ụng là Blumer
• Luận điểm trung tõm của lý thuyết tương tỏc biểu trưng
là quan điểm cho rằng cỏc cỏ nhõn trong quỏ trỡnh tương tỏc qua lại với nhau khụng phản ứng đối với hành động trực tiếp của người khỏc mà đọc và lý giải chỳng Chỳng ta luụn đi tỡm ý nghĩa được gắn cho mỗi
cử chỉ của người khỏc Điều quan trọng là điệu bộ của
cỏ nhõn phải mang ý nghĩa xó hội, tức là cú một ý nghĩa nhất định mà tất cả cỏc thành viờn của cộng đụng đều hiểu, biết và đều cú một thỏi độ và cỏch ứng
xử nhất định Khi đú điệu bộ, cử chỉ, kớ hiệu gọi là biểu tượng
3 Quan hệ xã hội
3 1 Khỏi niệm:
• Quan hệ xó hội hiểu một cỏch chung nhất là
quan hệ qua lại giữa con người với con người,
giữa con người với cỏc nhúm, cỏc tập đoàn, cỏc
cộng đồng xó hội
• Quan hệ xó hội được hỡnh thành từ tương tỏc xó
hội
• Những tương tỏc này phải cú xu hướng lặp lại,
ổn định và tạo lập một mụ hỡnh tương tỏc
• Cỏc tương tỏc này cú thể mang cỏc đặc trưng
khỏc nữa và qua đú tạo nờn cỏc quan hệ xó hội
3.2 Các loại quan hệ xã hội
Quan hệ sơ cấp (quan hệ tình cảm)
Quan hệ thứ cấp
Xét theo vị thế mà các cá nhân hoặc nhóm chiếm giữ trong cơ cấu xã hội thì có thể chia QHXH thành:
QHXH theo chiều ngang
QHXH theo chiều dọc
3 Mối liờn hệ giữa hành động xó hội,
tương tỏc xó hội, quan hệ xó hội.
Hành động xó hội là cốt lừi của mối quan hệ giữa con người và xó hội,
là cơ sở của đời sống xó hội của con người Như vậy hành động là cơ
sở của tương tỏc xó hội Nếu như hành động được coi là bộ phận cấu
thành nờn hoạt động của cỏc cỏ nhõn thỡ tương tỏc được coi là quỏ
trỡnh của hành động và hành động đỏp lại của chủ thể này với chủ thể
khỏc Một chuỗi cỏc hành động xó hội với nhau tạo nờn quan hệ xó hội
Mặt khỏc quan hệ xó hội lại được hỡnh thành từ cỏc tương tỏc xó hội
Như vậy cú thể thấy rằng hành động xó hội, tương tỏc xó hội, quan hệ
xó hội cú mối quan hệ hữu cơ với nhau
Hành động
xã hội
Quan hệ xã hội Tương tác
xã hội
Trang 11• Nhóm thực : dùng để chỉ một tập hợp ngời tồn tại trong thực tế được liên kết với nhau bằng một dấu hiệu chung nào đó về giá trị, mục
đích…
1 Nhóm xã hội
1.2 Những đặc trng cơ bản của nhóm:
Tất cả các nhóm xã hội đều có những đặc trng cơ bản : thành
phần đợc mô tả bằng các chỉ báo tuổi tác, nghề nghiệp , thu
nhập Quá trình hình thành nhóm , các chuẩn mực và giá trị
nhóm…mỗi một đặc trng ở mỗi nhóm cụ thể lại biểu hiện
khác nhau vì vậy khi xác định về đặc trng nhóm cần bắt đầu
từ một nhóm thực tế đợc lựa chọn để đa ra các đặc trng của
nhóm phụ thuộc vào dạng hoạt động mà nhóm này gắn vào
Tổ chức xã hội là một thành tố của cơ cấu xã hội, là một hệ thống các quan hệ xã hội tập hợp và liên kết các cá nhân để
•Theo Ian Robertsons “thiết chế là một tập hợp bền
vững các giá trị, chuẩn mực, vị thế vai trò và nhóm vận
động xung quanh một nhu cầu cơ bản của xã hội”
Ông cho rằng một xã hội muốn tồn tại và phát triển bình thờng phải tổ chức một cách có trật tự và hệ thống có nghĩa là phải đợc hình thành nên những mô hình hành vi, khuôn mẫu, khuôn phép chung để từ đó có những hành
động phù hợp Do đó không thể nói đến sự tồn tại và phát triển của xã hội mà lại không có thiết chế, tức là một xã
hội không có kỉ cơng, quy tắc
Trang 123 Thiết chế xã hội
Thiết chế xã hội có thể đợc xem xét theo cơ cấu bên
ngoài và cơ cấu bên trong
• Về cơ cấu bên ngoài của thiết chế xã hội biểu hiện
là một tổng thể ngời, những cơ quan đợc trang bị
những phơng tiện vạt chất nhất định và thực hiện
những chức năng xã hội nhất định
• Về cơ cấu bên trong của thiết chế xã hội bao gồm
tập hợp nhất định những tiêu chuẩn đợc định hớng
theo mục tiêu về hành vi của những ngời nhất định
đứng tại những vị thế cụ thể
Tóm lại : thiết chế xã hội là sự tổ chức của các hoạt
động xã hội và quan hệ xã hội, là mô hình hành vi
chung cho mọi thành viên trong những lĩnh vực
khác nhau của xã hội nhất định
3.2 Chức năng của thiết chế xã hội Thiết chế xã hội có hai chức năng chủ yếu :
+ Khuyến khích điều chỉnh điều hoà hành vi của con ngời phù hợp với quy tắc, chuẩn mực, giá trị của thiết chế và tuân thủ thiết chế
+ Ngăn chặn và kiểm soát, giám sát nhng hành vi lệch lạc mà thành viên trong xã hội vi phạm Mọi thiết chế xã hội đều đợc
đặc trng bởi mục đích hành động chức năng cụ thể bởi tập hợp các vị thế và vai trò điển hình cho thiết chế đó bởi hệ thống các chế tài đảm bảo cho cái đáng có và ngăn chặn cái lệch lạc Thiết chế xã hội thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát xã hội bằng việc sử dụng các biện pháp thởng phạt (hình phạt hình thức là các hình phạt của thiết chế pháp luật còn các hình phạt phi hình thức là các hình phạt của thiết chế đạo đức của d luận xã hội)
3.3 Các loại thiết chế xã hội
3.3 Các loại thiết chế xã hội
Cần nhấn mạnh rằng hệ thống phối hợp giữa các thiết chế hoạt động trong sự tơng hỗ lẫn nhau là rất cần thiết cho sự liên tục của văn hoá và phát triển xã hội
Không một thiết chế nào có thể tự đứng một mình một thiết chế có thể ảnh hởng đến tất cả các thiết chế còn lại và đồng thời chịu ảnh hỏng ngợc lại của các thiết chế ấy
Trang 1310/05/12
ChƯơng 5
Cơ cấu xã hội, bất bình đẳng
xã hội, phân tầng xã hội, giai
1 Cơ cấu xã hội
1.1 Khái niệm:
Theo Giáo s Oxipov “Cơ cấu xã hội là mối liên hệ vững chắc giữa các thành tố trong hệ thống xã hội, (các nhóm, các giai cấp, các cộng đồng là các thành tố cơ bản), về phần mình mỗi thành tố xã hội có cơ cấu phức tạp với các tầng lớp bên trong và mối quan hệ giữa chúng ”
Theo Ian Robertson “Cơ cấu xã hội là mô hình các mối quan hệ giữa các thành phần cơ bản trong hệ thống xã hội
Những thành phần này tạo ra bộ khung cho tất cả xã hội loài ngời mặc dù tính chất của các thành phần và các mối quan hệ giữa chúng biến đổi từ xã hội này sang xã hội khác những thành phần quan trọng nhất của cơ cấu xã hội là vị thế, vai trò, nhóm và các thiết chế ”
1 Cơ cấu xã hội
Nhìn chung khoa học xã hội trong đó có xã hội học
cho rằng cơ cấu xã hội là chỉ 1 cách thức triển khai
các thành tố của 1 sự vật Nh vậy, bất kỳ sự vật nào
cũng có cấu trúc của nó đây là một quy luật khách
Hệ thống các địa vị vai trò của các cá nhân, nhóm
Các chủ thể xã hội chiếm giữ các địa vị vai trò
1.3 Các loại cơ cấu xã hội cơ bản
a Cơ cấu xã hội giai cấp
b Cơ cấu xã hội học vấn nghề nghiệp
c Cơ cấu xã hội dân số (cơ cấu xã hội nhân khẩu)
d Cơ cấu lãnh thổ:
Trang 1410/05/12
2 Bất bình đẳng xã hội
2.1Nguồn gốc khái niệm:
Bất bình đẳng là hiện tợng phổ biến tồn tại khác nhau giữa
các xã hội khác nhau Xã hội có bất bình đẳng khi một số
nhóm xã hội kiểm soát, khai thác các nhóm xã hội khác, bất
bình đẳng là nguồn gốc của sự phân tầng xã hội
Trong mỗi xã hội luôn có sự tồn tại một cách hiện thực tự
nhiên sự khác biệt giữa các cá nhân và các tập đoàn ngời về
mặt thể chất và trí tuệ, có nghĩa là thừa nhận trong xã hội
luôn có những ngời khỏe mạnh, ngời yếu ớt, ngời thông
minh và ngời không thông minh, ngời có nhiều điều kiện
thăng tiến và ngời có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
2 Bất bình đẳng xã hội
Những sự khác biệt tự nhiên này là khách quan và không ai có thể tự lựa chọn cho mình nhng cũng chính sự khác biệt tự nhiên này cùng với thời gian sẽ tạo cho con ngời những khả
năng khác nhau để chiếm giữ những vị thế cao thấp khác nhau
Từ đó tạo ra sự không ngang bằng, bình đẳng giữa các cá nhân
về lợi ích, cơ hội trong việc sử dụng của cải, quyền lực, uy tín
2.2 Khái niệm: BBĐ là sự không bình đẳng, không ngang
bằng giữa các cá nhân về 1 hay nhiều phơng diện nào đó nh
là cơ hội thu nhập, uy tín, quyền lực.
Bên cạnh đó bất bình đẳng xã hội cũng có thể chịu ảnh hởng bởi các yếu tố khác nh trong xã hội cửa quyền sự lạm dụng và thao túng quyền lực của một ông vua, vị chúa, giáo hội cũng có thể tạo ra sự bất bình đẳng giữa một nhóm ngời với các nhóm khác
3 Phân tầng xã hội
3.1 Khái niệm:
Tầng xã hội: là tổng thể, tập hợp các cá nhân có cùng một
hoàn cảnh xã hội, họ giống nhau hay bằng nhau về địa vị
kinh tế hay (tài sản), địa vị chính trị hay (quyền lực), địa vị
xã hội hay (uy tín), về khả năng thăng tiến cũng nh giành đợc
những ân huệ hay vị trí trong xã hội
Phân tầng có nguồn gốc từ chữ La tinh stratum: tầng lớp và
phacio: phân chia XHH sử dụng thuật ngữ này để nói tới
trạng thái phân chia xã hội thành các tầng lớp khác nhau
trong điều kiện thời gian và không gian nhất định
Tony Bilton: Phân tầng xã hội là một cơ cấu bất bình đẳng ổn
định giữa các nhóm xã hội và đợc duy trì bền vững qua các
thế hệ
3 Phân tầng xã hội
Quan niệm của Trung tâm xã hội học - Học viện chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh
Phân tầng xã hội là sự bất bình đẳng mang tính cơ cấu của mọi xã hội loài ngời, trừ những tổ chức xã hội sơ khai (thời kỳ đầu của xã hội công xã nguyên thuỷ )
Phân tầng xã hội là sự phân chia, sự xắp xếp và hình thành cấu trúc gồm các tầng xã hội Đó là sự khác nhau về địa vị kinh tế,
về địa vị chính trị, địa vị xã hội, cũng nh khác nhau về trình
độ học vấn, loại nghề nghiệp, phong cách sinh hoạt, cách ăn mặc, kiểu nhà ở, nơi c trú, thị hiếu nghệ thuật, trình độ tiêu dùng…
2 Phân tầng xã hội
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể rút ra các đặc trng cơ
bản của phân tầng xã hội:
Thứ nhất, phân tầng xã hội là sự phân chia, sự xắp xếp các
nhân thành những tầng lớp, thang bậc khác nhau về một hay
nhiều phơng diện nào đó nh địa vị kinh tế, địa vị chính trị, địa
vị xã hội
Thứ hai, phân tầng xã hội luôn gắn với bất bình đẳng xã hội và
sự phân công lao động xã hội
Th ba, phân tầng xã hội thờng đợc lu truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác song không phải bất biến mà có thể có những sự
thay đổi nhất định
3.2 Một số lý thuyết về phân tầng xã hội
a Thuyết chức năng về phân tầng xã hội
b Thuyết xung đột về phân tầng xã hội
Trang 15Thứ nhất: là do sự bất bình đẳng mang tính cơ cấu của tất cả
các chế độ xã hội loài ngời
Sự khác biệt mang tính tự nhiên giữa các cá nhân và các tập
đoàn ngời về mặt thể chất, trí tuệ, có nghĩa là thừa nhận trong
xã hội luôn có những ngời khoẻ mạnh, thông minh hơn ngời
khác,ngời có điều kiện thăng tiến và ngời có hoàn cảnh khó
khăn Chính sự khác biệt tự nhiên này đã tạo ra sự khác nhau, sự
không bằng nhau về một hay nhiều phơng diện( cơ hội, thu
nhập, uy tín…) giữa các cá nhân đợc hiểu nh là sự bất bình
đẳng mang tính cơ cấu của tất cả các chế độ xã hội loài ngời
Thứ hai: Do có sự phân công lao động xã hội cụ thể
4 Giai cấp xã hội
4.1 Khái niệm:
Theo Toni Biltơn giai cấp là “ một nhóm xã hội mà
các thành viên có vị trí tơng đơng nhau trong một cơ
cấu bất bình đẳng khách quan về vật chất do những
hệ thống những quan hệ kinh tế đặc trng cho một
ph-ơng thức sản xuất cụ thể tạo ra (1993)
Stark định nghĩa gọn hơn : giai cấp là một nhóm
ng-ời chia sẻ một vị trí giống nhau trong hệ thống phân
tầng xã hội.(1995)
Giai cấp cụng nhõn hay giai cấp vụ sản, theo
Karl Marx là giai cấp của những người phải bỏn sức lao động để đổi lấy tiền lương và họ khụng phải là chủ sở hữu của phương tiện sản xuất
Cũng theo Marx, giai cấp cụng nhõn là giai cấp tạo ra cỏc giỏ trị thặng dư và sự giàu cú cho xó hội Ngày nay, đõy là giai cấp lao động sản xuất
ra của cải vật chất trong lĩnh vực cụng nghiệp với trỡnh độ kỹ thật và cụng nghệ ngày càng hiện đại
Sản phẩm thặng dư do họ làm ra là nguồn gốc chủ yếu cho sự giàu cú và phỏt triển xó hội Sứ mệnh lịch sử của giai cấp cụng nhõn (Theo Bách khoa toàn th)
Giai cấp công nhân việt nam
hội
Max Weber quan niệm : giai cấp là một nhóm ngời có chung các cơ may sống giống nhau trong điều kiện kinh tế thị trờng (cơ may sống bất nguồn từ vốn, tài sản, sức lao động, tay nghề dịch vụ, và phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế thị trờng)
Trang 1610/05/12
5 Di động xã hội
5.1 Khái niệm :
Di động xã hội còn gọi là cơ động hay dịch chuyển xã
hội Là khái niệm xã hội học dùng để chỉ sự chuyển
động vị trí của các cá nhân, gia đình và nhóm xã hội
trong cơ cấu xã hội và trong hệ thống xã hội
Do vậy, di động xã hội liên quan đến sự vận động của
con ngời từ một vị trí xã hội này đến một vị trí xã hội
khác cao hơn thấp hơn trong một hệ thống phân tầng xã
hội
Trong thực tế sự di động xã hội diền ra khá phức tạp,
mỗi cá nhân tùy theo điều kiện, năng lực bản thân có thể
di chuyển lên hay xuống hoặc giữ nguyên tầng cũ
5 Di động xã hội
5.2 Các hình thức di động xã hội
Di động theo chiều ngang : là sự di chuyển vị thế xã hội của một
ngời hay một nhóm ngời trên cùng một tầng xã hội , thang bậc xã
hội trong cơ cấu xã hội Di động xã hội theo chiều ngang chủ yếu làm thay đổi vai trò và nhiệm vụ xã hội chứ cha làm thay đổi về
chất vị trí cao hay thấp của vị thế xã hội
Di động xã hội theo chiều dọc : là sự dịch chuyển vị thế xã hội
của một ngời hay một nhóm ngời ở một tầng xã hội này sang một
vị thế xã hội ở một tầng xã hội khác trong hệ thống cơ cấu xã hội
Di động xã hội theo chiều dọc nhấn mạnh đến sự thay đổi về chất của vị thế xã hội và vai trò xã hội của một cá nhân hay một nhóm xã hội trong cơ cấu xã hội, nói đến sự thăng tiến (đề bạt) hay sự sụt giảm (xuống cấp) của họ
5 Di động xã hội
Di động trong cùng thế hệ : đây là sự thay đổi về nghề
nghiệp, vị thế xã hội của cá nhân mà không phụ thuộc vào
những thế hệ trớc hay sau họ mà phụ thuộc vào những điều
kiện kinh tế xã hội đặc trng cho từng thế hệ
Di động liên thế hệ : đó là sự di động xã hội giữa các thế hệ
trong đó thế hệ cha mẹ kế tục thế hệ ông bà và thế hệ con lại
kế tục thế hệ cha mẹ Hình thức di động này thể hiện rõ nhất
qua chế độ “cha truyền con nối” đặc trng trong xã hội phong
kiến
Theo nghiên cứu của Peter Blau và Duncan (1967) ở Hoa Kỳ
có 1/3 con trai của nhng ngời thuộc tầng lớp lao động bớc vào
giai cấp trung lu trong khi đó 2/3 ở lại tầng lớp xã hội nh bố
mẹ họ Chỉ có 10% con trai của những ngời lao động chân tay
kiếm đợc công việc chuyên môn mặc dù hơn 70% con trai của
các nhà chuyên môn có đợc công việc này