Thuộc tính Attribute tt Các đặc trưng của thuộc tính: Tên gọi Name Kiểu dữ liệu Data Type Miền giá trị Domain Ví dụ: Tên và địa chỉ của 1 người kiểu chuỗi Text Ngày sinh kiểu ngà
Trang 1Giảng viên: TS Phạm Thị Thu ThúyEmail: thuthuypht@gmail.com
Phương pháp đánh giá
Giáo viên giảng: Theo phương pháp diễn giải có dẫn chứng, hướng dẫn học sinh thực
hành, làm mẫu theo các vấn đề yêu cầu
Sinh viên:
Nghe giảng và thực hành
Dự lớp không dưới 80% số tiết
Tham gia đầy đủ các bài kiểm tra.
Trang 24 Tổ chức cơ sở dữ liệu và thiết kế bảng (Table)
5 Thiết kế truy vấn (Query)
6 Thiết kế biểu mẫu nhập liệu (Form)
7 Thiết kế Báo cáo (Report)
3
Tài liệu tham khảo
Bài giảng Tin học ứng dụng trong kinh tế, Bộ môn Hệ thống Thông tin, Khoa CNTT,
ĐH Nha Trang, XB tháng 9/2013
Microsoft Access step by step 2013, MS Press.
Trang 3• Tổng quan về CSDL
• Mô hình DLQH
• Đại số quan hệ
1.1 Các khái niệm cơ sở dữ liệu (Database)
1. Dữ liệu (data): Là những số liệu rời rạc, như tên, địa chỉ, số điện thoại của một
khách hàng
2. Cơ sở dữ liệu là gì? (database):Là một sưu tập của những dữ
liệu có liên quan
Ví dụ: Thông tin của SV: MASV, Họ tên, ngày tháng
năm sinh, quê quán,…
Các dữ liệu này có thể được lưu trên các thiết bị trữ tin
khác nhau như sổ sách, băng đĩa từ, …
Trang 41.1 Các khái niệm cơ sở dữ liệu (Database) (tt)
3 Hệ quản trị CSDL (DataBase Management System - DBMS)
HQTCSDL là một hệ thống các phần mềm hệ thống cho phép tạo và quản lý một
CSDL Chức năng:
o Định nghĩa DL: tạo cấu trúc để lưu trữ DL
o Thao tác DL: truy vấn hoặc cập nhật DL
o Chia sẻ: nhiều users có thể đồng thời truy cập DL
o Bảo vệ hệ thống: bảo đảm CSDL luôn an toàn đối với các hành vi phá hoại từ bên ngoài.
• Một số hệ QTCSDL: Foxpro, Access, SQL, My SQL, Oracle, DB2…
Phần mềm quản lý lưu trữ dữ liệu Phần mềm xử lý thao tác trên dữ liệu
Trang 5Ví dụ CSDL Bán hàng
lượng bán của Cty :
S03 Sữa chua Vinamilk Lốc 4.000 B02 Bánh Choco-Pie Hộp 15.000 K01 Kem Mote-Rosa Ký 20.000
BanHang STT NgayBan HoTenKH MaMH SoLuong
Có bao nhiêu bảng, tên gì?
Những bảng nào có quan hệ với nhau?
Trong một bảng có bao nhiêu cột?
Mục đích là để tránh trùng lắp, dư thừa dữ
liệu.
Trang 6Cách giải quyết:
Để đảm bảo tính đúng đắn, việc định nghĩa
cấu trúc của 1 CSDL phải tuân theo 1
trong các mô hình dữ liệu chuẩn nào đó.
Mô hình dữ liệu (MHDL) là gì?
11
Mô hình dữ liệu
Là một hệ hình thức toán học gồm có 2 phần:
Một hệ thống ký hiệu để mô tả dữ liệu.
Một tập hợp các phép toán thao tác trên dữ liệu
đã cho.
Trang 7Các mô hình dữ liệu
Mô hình thực thể kết hợp (Entity Relationship Model)
Mô hình dữ liệu mạng (Network Data Model)
Mô hình dữ liệu phân cấp (Hierachical Data Model)
Mô hình hướng đối tượng (Object Orient Model)
Chương 2 Mô hình dữ liệu quan hệ
Do E.F.Codd đề xuất năm 1970
• Các khái niệm cơ bản
• Các thao tác cơ bản trên quan hệ
• Các phép toán tập hợp
• Các phép toán quan hệ
Trang 8• Lược đồ quan hệ (Relation Schema)
• Thể hiện của quan hệ
• Khóa (Key)
• Phụ thuộc hàm (Functional Dependency)
• Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint)
1 Thuộc tính (Attribute)
Thuộc tính:
là một tính chất riêng biệt của một đối tượng.
cần được lưu trữ trong CSDL để phục vụ cho việc khai thác dữ liệu về đối tượng.
Ví dụ:
Loại thực thể MÔN-HỌC có một số thuộc tính Mãmôn,Tên-môn, Số-Đv-Học-Trình.
Loại thực thể HỌC-VIÊN có một số thuộc tính Mãkhoa,Mã-học-viên, Tên-học-viên,
Ngày-sinh, Quêquán.
Trang 9Thuộc tính (Attribute) (tt)
Các đặc trưng của thuộc tính:
Tên gọi (Name)
Kiểu dữ liệu (Data Type)
Miền giá trị (Domain)
Ví dụ: Tên và địa chỉ của 1 người kiểu chuỗi (Text)
Ngày sinh kiểu ngày giờ (Datatime)
Tên thuộc tính
Có tính chất gợi nhớ
Đặt đúng quy định của hệ QTCSDL
Không nên đặt quá dài
tính thường được ký hiệu bằng các chữ cái A, B,
C, D, …, còn X, Y, Z, W,… dùng thay cho 1 nhóm
thuộc tính.
Trang 10 Kiểu luận lý (boolean)
Kiểu ngày giờ
Ví dụ:
HoKH ShortText ‘Nguyễn Thị’
TenKH ShortText ‘Trang’
DiaChi ShortText ‘120 Ngô Gia Tự’
NgaySinh DateTime 12/10/1990
Miền giá trị (Domain):
Mỗi thuộc tính chỉ chọn những giá trị trong một tập hợp con của kiểu dữ liệu.
Tập hợp các giá trị mà một thuộc tính A có thể nhận được gọi là miền gi trị của A
Ký hiệu: Dom(A), MGT(A)
Giá trị NULL:
Trong nhiều hệ QTCSDL, người ta đưa thêm vào miền giá trị của các thuộc tính một giá
trị đặc biệt gọi là giá trị rỗng (NULL)
Trang 11Lược đồ quan hệ (Relation Schema)
Một lược đồ quan hệ R, biểu thị bởi R(A 1 , A 2 , …, A n ), gồm có tên quan hệ
R và danh sách n thuộc tính A 1 , A 2 , …, A n
Lược đồ quan hệ được dùng để mô tả một quan hệ Ví dụ một lược đồ có
5 thuộc tính dùng để mô tả khách hàng được thể hiện như sau:
KhachHang(MaKH, HoKH, TenKH, DiaChi, DienThoai)
Trong đó KhachHang là tên lược đồ quan hệ MaKH, HoKH, TenKH,
DiaChi, DienThoai là các thuộc tính
Nếu trình bày đầy đủ kiểu dữ liệu của các thuộc tính thì có thể viết như
sau:
KhachHang(MaKH: shorttext, HoKH: shorttext, TenKH: shorttext,
DiaChi: shorttext, DienThoai: shorttext)KhachHang
MaKH HoKH TenKH DiaChi DienThoai
Quan hệ (Relation)
Một quan hệ r phát sinh từ lược đồ quan hệ R(A 1 , A 2 , …, A n)là một
tập hợp m bộ r = {t 1 , t 2 , …, t m}, trong đó mỗi bộ là một danh
sách n giá trị t = {v 1 ,v 2 ,…, v n}, mỗi giá trịv i là tương ứng với
thuộc tính A i
Ví dụ: xét quan hệ kh phát sinh từ lược đồ quan hệ KhachHang
(MaKH, HoKH, TenKh, DiaChi, DienThoai) trên Quan hệ này có 4
Trang 12Để đơn giản và rõ ràng, quan hệ kh trên được
trình bày lại theo dạng bảng như hình bên dưới :
Thể hiện của quan hệ
Thể hiện (tình trạng) của quan hệ R
ký hiệu bởi TR
là tập hợp các bộ giá trị của quan hệ R vào một thời điểm.
Tại những thời điểm khác nhau thì quan hệ sẽ có
những thể hiện khác nhau.
Ví dụ: Quan hệ MÔN-HỌC
Trang 13Các đặc tính của quan hệ
Trong một lược đồ quan hệ, có thể có nhiều thuộc tính có
cùng miền.
Thứ tự của các thuộc tính thuộc tính không được xét đến.
Thứ tự của các bộ trong quan hện không được xét đến, trong
quan hệ không có hai bộ giống nhau
Giá trị của mỗi thuộc tính trong một bộ có thể nhận giá trị từ
miền giá trị hay giá trị rỗng (null).
Ví dụ: Xét bộ sau trong quan hệ KhachHang
t1= {‘00100’, ‘Trần Hùng’, ‘Dũng’, NULL, NULL}
Bộ trên có giá trị NULL tại thuộc tính địa chỉ và điện thoại
do công ty có thể chưa có thông tin này và sẽ được bổ
sung sau
Khoá chính (Primary key)
• Trong một bảng có một hay nhiều thuộc tính làm khóa (khóa
chính) nhằm phân biệt 2 dòng dữ liệu bất kỳ với nhau.
• Khoá chính là một hay nhiều cột trong một bảng mà dữ liệu tại
các cột này bắt buộc phải có (không được để trống) và đồng thời
phải duy nhất không được phép trùng lặp (ràng buộc về khoá).
Các hệ QTCSDL yêu cầu người sử dụng phải khai báo khoá,
buộc phải nhập dữ liệu vào và không được trùng nhau.
• Khoá được xác định dựa vào ý nghĩa các thuộc tính trong một
Lược đồ quan hệ.
• Trong mô hình quan hệ, khóa chính được gạch dưới.
Trang 14Khoá ngoại (Foreign key)
27
• Khoá ngoại là một hoặc nhiều thuộc tính trong một bảng mà các
thuộc tính này là khoá chính của một bảng khác
• Do đó dữ liệu tại các thuộc tính khóa ngoại bắt buộc phải tồn tại
và cùng miền giá trị với thuộc tính khoá chính đó hoặc bằng giá
trị trống (null).
• Trong 1 lược đồ quan hệ, một thuộc tính có thể vừa tham gia
vào khoá chính, vừa tham gia vào khóa ngoại.
• Khoá ngoại có thể tham chiếu đến khóa chính của cùng một lược
đồ quan hệ.
Ví dụ: NHANVIEN(MaNV, HoTen, MaNguoiPhuTrach )
• Có thể có nhiều khóa ngoại tham chiếu đến cùng một khóa chính.
• Khóa ngoại được gạch dưới bằng nét đứt.
Khóa ngoại (tt)
Ví dụ: Xét hai quan hệ KhachHang và HoaDonBan trong cơ sở dữ liệu
BanHang
Trong thực tế, giữa hai đối tượng KhachHang và
HoaDonBan có mối liên hệ là một khách hàng thì có
nhiều lần mua hàng và do đó được xuất nhiều
HoaDonBan và một hóa đơn khi xuất ra thì chỉ cho một
và chỉ một khách hàng mà thôi Ta gọi đây là mối liên hệ
một – nhiều (KhachHang -1, HoaDonBan - ∞ )
Trang 15• Liên kết các bảng dữ liệu là một kỹ thuật trong
thiết kế CSDL quan hệ Chúng là mối liên kết
giữa 2 bảng với nhau theo thiết kế cho trước để
đảm bảo được mục đích lưu trữ dữ liệu cho ứng
• Liên kết 1 – 1: mỗi bản ghi của bảng này sẽ liên
kết với duy nhất tới một bản ghi của bảng kia và
ngược lại;
• Ví dụ liên kết 1-1:
Trang 16Liên kết 1-1
31
• Mô tả dữ liệu 2 bảng này như sau:
Liên kết 1-n
• Liên kết 1-n: mỗi trường của bảng 1 sẽ có thể liên
kết với một hoặc nhiều bản ghi của bảng nhiều (n)
Ngược lại, mỗi bản ghi của bảng nhiều sẽ liên kết
tới duy nhất 1 trường của bảng 1.
• Ví dụ liên kết 1-n:
Trang 17• Có thể tham khảo mỗi cha có thể có nhiều con qua
2 bảng sau:
Chú ý khi cài đặt:
! Các hệ QTCSDL yêu cầu người sử dụng phải khai báo:
- Khoá chính: buộc phải nhập dữ liệu vào và không được trùng nhau.
- Khóa ngoại: phải tồn tại trong bảng mà nó làm khoá chính và phải
cùng miền giá trị với thuộc tính khoá chính đó, hoặc null)
Trang 18Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint)
Khái niệm ràng buộc toàn vẹn (RBTV)
Các phép cập nhật trên CSDL không nên được thực hiện một cách tuỳ tiện, có thể
đưa CSDL đến một tình trạng “xấu”, không còn phản ánh đúng thế giới thực mà nó
đại diện.
Các phép cập nhật trên CSDL phải tuân thủ theo một số qui tắc, ràng buộc nhất
định Các quy tắc, ràng buộc này được gọi là Ràng buộc toàn vẹn (Intergrity
constraints)
Ví dụ 1: Mức lương nhân viên không vượt quá mức lương trưởng phòng
Ví dụ 2: Đơn giá của một mặt hàng phải là số dương
Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint)
Bảng tầm ảnh hưởng
Dấu + : Có thể gây nên vi phạm RBTV
Dấu - : Không thể gây ra vi phạm RBTV
Trang 19Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint)
Chú ý:
Ràng buộc về khóa (khoá chính) là một trường hợp đặc biệt và khá
phổ biến của RBTV liên bộ.
Ràng buộc về khóa (key constraint): 2 bộ khác nhau trong cùng một
quan hệ phải có giá trị tại khoá khác nhau.
Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint)
!!! Phải khai báo khoá ngoại (ràng buộc tham chiếu) nếu hệ QTCSDL
cho phép để hệ QTCSDL tự kiểm tra
Với hệ QTCSDL Access ta khai báo mối kết hợp (Relationship):
Trang 20Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint)
- Để tránh nhập sai, đối với các thuộc tính khóa ngoại, khi tạo cấu trúc cho
Table ta khai báo Lookup:
Các phép toán cập nhật trên quan hệ
Có 3 phép cập nhật cơ bản trên quan hệ: thêm, xoá, sửa.
Trang 21Thêm (insert, append)
Ví dụ: Thêm bộ {NULL, ‘Mai’, ‘Anh’, ’15 Trần Nguyên Hãn,
‘0905668739’ } vào quan hệ KhachHang.
Thao tác thêm này vi phạm ràng buộc toàn vẹn khóa chính phải khác NULL Vì
vậy thêm không thành công.
Thêm bộ {‘008’, ‘Lux’, ‘thùng’, ‘04’, ‘01’} vào quan hệ HangHoa.
Thao tác này thỏa mãn các ràng buộc Thêm thành công.
Thao tác này không thành công vì trong quan hệ HoaDonBan (bảng con) có
hóa đơn với SoHDB là ‘000000001’ tham chiếu đến khách hàng này Nếu
xóa bộ này trong bảng KhachHang (bảng cha) thì vi phạm ràng buộc toàn
vẹn.
Trang 22Sửa (update)
Ví dụ: Trong quan hệ KhachHang sửa DiaChi của bộ có MaKH = ‘00001’
thành ’90 Nguyễn Thị Minh Khai’
Sửa thành công.
Ví dụ: Sửa MaKH của hóa đơn bán ‘000000001’ thành ‘00150’
Vi phạm ràng buộc toàn vẹn khóa ngoại vì trong quan hệ KhachHang không có
bộ nào có MaKH là ‘00150’
43
Đại số quan hệ
Trang 23‘Nguyen’ + ‘Son’ ‘NguyenSon’
Ho + Ten ‘LeMai’ (nếu Ho=’Le’ và Ten=’Mai’)
Ho + ‘ ‘ + Ten ‘Le Mai’
Len(Ten) 3 (nếu Ten = ‘Mai’)
5 (nếu Ten = ‘Nguyen’)Left(Ten, 2) ‘Ma’
Trang 24(Ten= ‘Trang’) OR (Ten= ‘Lan’) Sinh viên tên Trang hoặc tên Lan
Phép chọn (Select)
Cú pháp: (điều-kiện-chọn)(TenQuanHe)
Ví dụ: Cho biết các nhân viên có lương >= 500
Trang 26Phép kết nối bằng (Equi Join)
Truy vấn trên có thể thực hiện được dùng phép tích Descartes, sau đó áp dụng
thêm một một phép chọn dựa vào điều kiện bằng
Ví dụ:
51
Phép kết nối bằng (Equi Join)
Cú pháp: QuanHe1 ⋈ điều-kiện-bằng QuanHe2
Ví dụ trên được viết lại là:
HangHoa ⋈ MaLoaiHH = MaLoaiHH LoaiHH
Ví dụ: Hãy cho biết thông tin hóa đơn nào đã mua mặt hàng viso
SoHD, NgayBan ( TenHH=’viso’ [HangHoa ⋈ (HoaDonBan ⋈ CTHDB]))
SoHD, NgayBan ( TenHH=’viso’ [(HangHoa ⋈ CTHDB) ⋈ HoaDonBan])
SoHD, NgayBan ( TenHH=’viso’ (HangHoa) ⋈ CTHDB ⋈ HoaDonBan)
Tuy nhiên, viết như bên dưới là không hợp lệ:
Trang 27 Phép kết tự nhiên (Natural – Join)
Giảng viên: TS Phạm Thị Thu ThúyEmail: thuthuypht@gmail.comĐiện thoại: 0125 3017 323
Trang 28• Giới thiệu
• Bảng (Table)
• Truy vấn (Query)
• Biểu mẫu (Form)
• Báo cáo (Report)
Phần 2 Hệ QTCSDL Microsoft Access
Giới thiệu Access;
Cách khởi động;
Tạo tệp Access mới;
Môi trường làm việc;
Mở tệp Access đã tồn tại;
Thoát khỏi Access.
Trang 29Giới thiệu
Access là một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
(RDMS- Relational Database Management
System), rất phù hợp cho các bài toán quản lý
vừa và nhỏ.
Ứng dụng chính của Access là :
1 Dùng để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu (chỉ là phần cơ sở dữ liệu, còn
phần phát triển thành phần mềm có thể dùng các công cụ khác để
làm như : Visual Basic, Visual C, Delphi, NET, )
2 Có thể dùng để xây dựng trọn gói những phần mềm quản lý qui mô
vừa và nhỏ.
57
Khởi động Microsoft Access
Có thể khởi động Access theo nhiều cách:
- Mở lệnh Start|Programs|Microsoft Office
2013 |Microsoft Access 2013.
- Hoặc có thể nhấn kép chuột lên tên tệp có
phần mở rộng ACCDB với biểu tượng của
Microsoft Access.
Trang 30Tạo mới tệp Access
Để một tệp mới, chọn mục Blank desktop database, hộp
thoại sau xuất hiện yêu cầu chọn nơi (thư mục) lưu trữ
và đặt tên tệp Access:
59
Môi trường làm việc
thành phần như sau:
- Hệ thống thực đơn (menu) và các thanh
công cụ (Toolbar) - nơi thực hiện các lệnh khi
cần;
- Cửa sổ tệp Access đang làm việc bao gồm 7
phần chính: Tables, Queries, Forms, Reports,
Pages, Macros và Modules.
Trang 31Mở tệp đã tồn tại
Bước 1: File | Open (hoặc nhấn nút Open trên thanh công cụ), hộp
thoại Open xuất hiện:
61
Thoát khỏi Access
Access đang mở.
Trang 322.1 Cấu trúc logic của một Table
2.2 Thiết kế Table – Chế độ Design view
2.3 Chế độ Datasheet
2.4 Thiết lập quan hệ giữa các Table
2.5 Nhập dữ liệu
2.6 Một số thao tác xử lý dữ liệu trên bảng
2.7 Qui trình xây dựng CSDL Access
2.8 Sao chép, xóa, đổi tên Table
2.1 Cấu trúc logic của một Table
Bảng dữ liệu (Tables) là một phần quan trọng
nhất của CSDL, là nơi lưu trữ dữ liệu cho ứng
Trang 33Datasheet (nhập, xem, sử dữ liệu):
65
Mô tả một bảng dữ liệu trong trạng thái
Design view (đang thiết kế cấu trúc):
Trang 34Tên bảng
Mỗi bảng có một tên gọi Tên bảng
thường được đặt sau khi tạo xong
cấu trúc của bảng.
(Space), các ký tự đặc biệt hoặc chữ
tiếng Việt có dấu trong tên bảng.
67
Trường dữ liệu (Field)
Mỗi cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một trường dữ
liệu hay còn gọi là thuộc tính.
Mỗi trường dữ liệu có một tên gọi và tập hợp các thuộc
tính miêu tả trường dữ liệu đó ví dụ như: kiểu dữ liệu,
miền giá trị, định dạng, …
Không nên sử dụng dấu cách (Space), các ký tự đặc biệt
hoặc chữ tiếng Việt có dấu trong tên trường.
Trang 35Kiểu dữ liệu
Mỗi trường dữ liệu phải được định kiểu dữ
liệu.
Trong Access, trường dữ liệu có thể nhận một
trong các kiểu dữ liệu sau:
69
Short Text: kiểu chuỗi có độ dài tối đa 255 ký tự
Long Text: kiểu chuỗi có độ dài tối đa 65.535 ký tự
Number: kiểu số
Date/Time: kiểu ngày (nếu cần có thể lưu thêm thông tin về giờ)
Currency: kiểu số có định dạng theo loại tiền tệ
AutoNumber: kiểu số nhưng tự động tăng do Microsoft Access cung cấp và quản
lý, người dùng không thể cập nhật
Yes/No: kiểu Logic Sử dụng cho các trường chỉ có thể là một trong hai giá trị Ví
dụ True hoặc False, On/Off, Male/Female
OLE Object: kiểu đối tượng kết nhúng: Word, Excel,
Hyperlink: kiểu chuỗi chỉ đường dẫn của một tập tin trên ổ cứng hay trên máy
chủ của mạng hay một địa chỉ URL trên mạng
Attachment: Sử dụng để đính kèm một file Ví dụ: tranh ảnh, âm thanh, tài liệu
Word, video,
Trang 36Bản ghi (Record)
71
• Mỗi dòng dữ liệu của bảng được gọi là 1 bản
ghi.
• Mỗi bảng có một con trỏ bản ghi.
• Con trỏ bản ghi đang nằm ở bản ghi nào,
người dùng có thể sửa được dữ liệu bản ghi
đó.
• Đặc biệt, bản ghi trắng cuối cùng của mỗi
bảng được gọi EOF.
2.2 Thiết kế Table – Chế độ Design view
• Thiết kế cấu trúc một bảng dữ liệu trên CSDL
Access.
• Minh hoạ này hướng dẫn cách tạo cấu trúc
bảng HANG bao gồm các trường hangID,
tenhang, donvi, dongia.
Trang 372.2 Thiết kế Table – Chế độ Design view
73
• Bước 1: Khởi động trình thiết kế cấu trúc bảng ở
chế độ Design View:
CREATE Table Design:
2.2 Thiết kế Table – Chế độ Design view
Hộp thoại thiết kế cấu trúc một bảng xuất hiện:
Trang 382.2 Thiết kế Table – Chế độ Design view
75
• Bước 2: Định nghĩa các trường dữ liệu:
+ Field Name: Gõ tên trường dữ liệu
+ Data Type: Chọn kiểu dữ liệu
+ Description: mô tả (có hoặc không)
+ Field Propperties: khai báo các thuộc tính của trường
(nếu cần)
• Khai báo thẻ General.
• Nếu là thuộc tính khóa ngoại, khai báo thẻ
Loopkup.
2.2 Thiết kế Table – Chế độ Design view
Trang 392.2 Thiết kế Table – Chế độ Design view
77
• Bước 3 Thiết lập khóa chính cho bảng:
– Chọn các trường muốn thiết lập khoá bằng cách: dùng chuột
kết hợp giữ phím Shift đánh dấu đầu dòng các trường muốn
thiết lập khoá;
– Edit | Primary key để thiết lập thuộc tính khoá cho các trường
vừa chọn (hay nhấn nút Primary key trên thanh công cụ)
• Bước 4 Lưu lại cấu trúc bảng (Ctrl S) và đặt tên cho bảng OK
Chú ý: Tên bảng không nên chứa dấu cách, các ký tự đặc biệt khác
hoặc chữ Việt có dấu.
Khai báo các thuộc tính của
trường-Field Propperties:
• Field size:
– Để thiết lập kích thước dữ liệu Chỉ áp dụng cho
các trường có kiểu dữ liệu Number và Text.
– Đối với các trường kiểu số, Field size cho biết
trường đó nhận giá trị loại số nào.
Trang 40Khai báo các thuộc tính của trường-Field
Properties:
79
• Field size:
– Để thiết lập kích thước dữ liệu Chỉ áp dụng cho
các trường có kiểu dữ liệu Number và Text.
– Đối với các trường kiểu số, Field size cho biết
trường đó nhận giá trị loại số nào.
– Đối với các trường kiểu Text, thuộc tính này cho
biết chiều dài tối đa của xâu ký tự Ví dụ: Với
trường Hoten thì Field size khoảng 30.
Khai báo các thuộc tính của
trường-Field Properties:
Byte số nguyên 1 byte Toàn bộ các số từ 0 đến 255
Integer số nguyên 2 byte Toàn bộ các số từ -32,768 đến 32,767
Long Integer số nguyên 4 byte Các số từ -2,147,483,648 đến 2,147,483,647
Single số thực 8 byte Các giá trị số thực từ -3.4x10 38 đến +3.4x10 38
Double số thực 12 byte Các số thực từ -1.797x10 38 đến +1.797x10 38
Replication ID Các số ngẫu nhiên 16 bytes