1.5 Khối lượng CTR Tầm quan trọng của việc xác định khối lượng CTR: - Hoạch định hoặc đánh giá kết quả của chương trình thu hồi, tái chế, tuần hoàn vật liệu - Thiết kế các phương tiện, t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Môn học: Kỹ thuật xử lý chất thải rắn
Biên soạn: Trần Thanh Thư
Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Nội dung môn học
• Chủ đề 1: Giới thiệu về chất thải rắn
• Chủ đề 2: Hệ thống thu gom chất thải rắn
• Chủ đề 3: Hệ thống trung chuyển và vận chuyển
• Chủ đề 4: Các phương pháp xử lý chất thải rắn
• Chủ đề 5: Tái chế chất thải rắn
• Chủ đề 6: Công nghệ sản xuất phân hữu cơ từ chất
thải rắn sinh hoạt
• Chủ đề 7: Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp nhiệt
• Chủ đề 8: Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh
2
Trang 35
6
Trang 41.1 Định nghĩa
Chất thải rắn (CTR): tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát
sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải
bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không
muốn sử dụng nữa
CTR đô thị - Municipal solid waste: CTR từ các hoạt động
của dân cư, khu thương mại, du lịch và văn phòng
1.2 Lịch sử phát triển và quản lý CTR
Giai đoạn khoa học kỹ thuật & công nghệ phát triển
Nhiều ngành công nghiệp, sản
xuất nhiều loại sản phẩm
CTR sinh ra đa dạng, khả năng phân hủy kém hoặc tồn tại lâu trong thiên nhiên
Giai đoạn con người sống tập trung
Dân cư sinh sống đông đúc
Tập trung từng nhóm, bộ lạc,
cụm…
CTR bị thải bỏ bừa bãi khắp nơi, thành
phần phức tạp
Giai đoạn tiền sử
Lượng dân cư ít
Diện tích đất đai rộng lớn
khả năng đồng hoá CTR tốt, do đó không gây tổn hại đến môi trường
8
Trang 51.2 Lịch sử phát triển và quản lý CTR
Do không có kế hoạch quản lý CTR đã gây ra nhiều ô
nhiễm môi trường sống của con người
Thải bỏ trên các khu đất trống
Thải bỏ vào môi trường nước
Chôn lấp
Trang 6nghiệp Rất đa dạng, tùy ngành nghề sản xuất:
Các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp
Trang 7lá cây, vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ,…), đồ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi, tủ lạnh, máy giặt) Hộ gia đình, cơ quan, trường
học, bệnh viện, khu công cộng, nhà hàng, chợ, khách sạn,
Tro Còn lại sau quá trình đốt cháy được sử
dụng trong nấu nướng, thiêu đốt Rác đường phố Lá cây, rác vườn, cát, cành cây, phân động vật, rác thực phẩm Đường phố, vỉa hè, ngõ hẻm, bãi đất trống
nghiệp
Xác xúc vật, gia cầm, phân gia súc, gia cầm, rơm rạ, túi nylon, bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu
Vùng nông thôn, khu sản xuất nông nghiệp
1.4 Thành phần CTR
- Thành phần CTR mô tả các phần riêng biệt mà
từ đó tạo nên dòng chất thải
- Sự liên hệ giữa các thành phần thường được
biểu thị bằng phần trăm khối lượng
- Thành phần CTR có vai trò quan trọng đối với
Trang 8Nguồn:
Intergrated solid waste management McGRAW-HILL
Nguồn:
CENTEMA, 1997
Trang 9Các quốc gia thu nhập cao
có mức thu nhập khác nhau (không tính phần vật liệu đã thu hồi) (1990)
Máy nghiền rác thực phẩm
18
Trang 10 Mùa vụ trong năm
- Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo:
Vị trí địa lý, thời gian
Mùa trong năm
Phương pháp xác định thành phần
rác thải đô thị tại hiện trường
Kỹ thuật “một phần tư” (quarter technique)
20
Trang 111.5 Khối lượng CTR
Tầm quan trọng của việc xác định khối lượng CTR:
- Hoạch định hoặc đánh giá kết quả của chương trình thu
hồi, tái chế, tuần hoàn vật liệu
- Thiết kế các phương tiện, thiết bị vận chuyển và xử lý
CTR
VD:
- Việc thiết kế các xe chuyên dùng để thu gom CTR đã phân
loại tại nguồn
- Kích thước của các phương tiện phụ thuộc vào khối lượng
chất thải được thu gom
- Kích thước của bãi rác cũng phụ thuộc vào lượng CTR còn
lại phải đổ bỏ sau khi tái sinh
Trang 121.5 Khối lượng CTR
23
Phương pháp xác định khối lượng CTR
Cân bằng vật chất
Phân tích khối lượng-thể tích
Kết quả phải được báo cáo kèm theo:
• mức độ nén của chất thải hay
• khối lượng riêng ở điều kiện nghiên cứu
Trang 1325
1.5.1 PP Phân tích khối lượng – thể tích
Lưu ý:
- PP này là cơ sở nghiên cứu chính xác nhất vì trọng tải
của xe chở rác có thể cân trực tiếp với bất kỳ mức độ nén
chặt nào của CTR
- Những số liệu về khối lượng rất cần thiết trong tính toán
vận chuyển vì khối lượng CTR vận chuyển bị hạn chế bởi
tải trọng cho phép của trục lộ giao thông
- PP này cũng rất quan trọng trong tính toán thiết kế công
suất bãi chôn lấp, các số liệu được thu thập trong khoảng
thời gian dài bằng cách cân và đo thể tích xe thu gom
26
Trang 141.5.2 PP đếm tải
- số lượng xe thu gom,
- đặc điểm,
- tính chất của chất thải tương ứng (loại chất
thải, thể tích ước lượng)
được ghi nhận trong suốt một thời gian dài
27
1.5.2 PP đếm tải
Khối lượng chất thải phát sinh trong thời gian
khảo sát (gọi là khối lượng đơn vị-lượng
chất thải TB theo đầu người thải ra trong 1
ngày)
được tính bằng cách sử dụng các số liệu thu
thập tại khu vực nghiên cứu và các số liệu đã
Trang 151.5.2 PP đếm tải
29
BTVD: Ước tính lượng chất thải phát sinh bình quân đầu
người từ khu dân cư theo các dữ liệu sau:
-Khu dân cư gồm 1,500 hộ dân
-Mỗi hộ dân gồm 6 nhân khẩu
-Thời gian tiến hành giám sát là 7 ngày
1 Lượng CTR thu gom trong 1 tuần tại khu dân cư:
Tổng khối lượng CTR cần thu gom:
2 Lượng rác thải phát sinh tính trên đầu người
30
Trang 161.5.2 PP đếm tải
31
BT: Một khu dân cư gồm có 12,000 căn hộ, mỗi hộ trung bình có 4
nhân khẩu Trong khu vực có một trạm trung chuyển để tiếp nhận
toàn bộ lượng chất thải rắn thu gom từ khu dân cư này trước khi
chúng được vận chuyển đến bãi chôn lấp chất thải rắn Số liệu thu
thập trong một tuần quan sát nghiên cứu trạm trung chuyển như
sau:
a Số xe thu gom có thiết bị ép rác: 9 chiếc, dung tích thùng chứa:
12m 3 , KLR của CTR sau khi nén: 350kg/m 3
b Số xe thu gom không có thiết bị ép rác: 7 chiếc, dung tích thùng
chứa: 6m 3 , KLR của CTR: 150kg/m 3
c Số xe thu gom tư nhân: 20 chiếc, dung tích thùng chứa: 0.8m 3 ,
KLR của CTR sau khi nén: 100kg/m 3
Xác định khối lượng đơn vị (lượng chất thải TB theo đầu người thải
ra trong 1 ngày)
1.5.3 PP cân bằng vật chất
Là phương pháp cho kết quả chính xác nhất và
dữ liệu đáng tin cậy cho chương trình quản lý
CTR,
Được áp dụng cho từng nguồn phát sinh riêng lẻ
như các hộ dân cư, nhà máy, cũng như cho khu
công nghiệp và khu thương mại
32
Trang 171.5.3 PP cân bằng vật chất
Các bước thực hiện:
B1: Thành lập “hộp” giới hạn nghiên cứu
B2: Nhận diện tất cả các hoạt động phát sinh CTR xảy
ra bên trong hệ thống nghiên cứu
B3: Xác định tốc độ phát sinh CTR liên quan đến từng
hoạt động ở bước 2
B4: Sử dụng quan hệ toán học để xác định khối lượng
CTR phát sinh, lưu trữ trong hệ thống
B5: Vẽ sơ đồ cân bằng vật liệu (biễu diễn dòng vật liệu)
của hệ thống nghiên cứu 33
đi vào hệ thống
(nguyên + nhiên liệu)
Khối lượng vật chất đi ra khỏi hệ thống
(sản phẩm + chất thải tuần hoàn)
Khối lượng chất thải phát sinh trong hệ thống
(chất thải rắn + khí thải + nước thải)
34
Trang 181.5.3 PP cân bằng vật chất
BTVD: Một nhà máy chế biến đồ hộp nhập 12 tấn nguyên liệu thô để sản
xuất, 5 tấn can để chứa các sản phẩm, 0,5 tấn giấy carton để làm thùng chứa
các sản phẩm, và 0,3 tấn các loại nguyên liệu khác
Trong số 12 tấn nguyên liệu thô thì lượng sản phẩm được chế biến là 10 tấn;
1,2 tấn phế thải được sử dụng làm thức ăn gia súc và 0,8 tấn được thải bỏ
vào hệ thống xử lý nước thải
Trong số 5 tấn can được nhập vào nhà máy thì 4 tấn được lưu trữ trong kho
để sử dụng trong tương lai, phần còn lại được sử dụng để đóng hộp; trong số
can được sử dụng có 3% bị hỏng và được tách riêng để tái chế
Lượng giấy carton nhập vào nhà máy được sử dụng hết, trong số đó có 5% bị
hỏng và được tách riêng để tái chế Trong số các loại nguyên liệu khác được
nhập vào nhà máy thì 25% được lưu trữ và sử dụng trong tương lai; 25% thải
bỏ như chất thải rắn, 50% còn lại là hỗn hợp các loại chất thải và trong số đó
có 35% được dùng để tái chế, phần còn lại được xem như CTR đem đi thải
bỏ
• Thiết lập sơ đồ cân bằng vật liệu dựa vào các dữ kiện trên
• Xác định lượng chất thải phát sinh và tái chế khi sản xuất 1 tấn sản phẩm?
1.5.3 PP cân bằng vật chất
Lời giải BTVD
1 Đầu vào của nhà máy sản xuất đồ hộp
2 Các dòng luân chuyển trong quá trình sản xuất
Trang 191.5.3 PP cân bằng vật chất
Lời giải BTVD:
3 Xác định số lượng các dòng vật chất
Tổng khối lượng vật liệu lưu trữ (tích lũy):
Tổng khối lượng vật chất đầu vào:
Tổng khối lượng vật chất đầu ra:
Hỗn hợp chất thải phát sinh:
37
1.5.3 PP cân bằng vật chất
Lời giải BTVD:
4 Chuẩn bị bảng cân bằng vật liệu
Tổng khối lượng các vật liệu lưu trữ =Vật liệu vào -Vật liệu ra -
Trang 20BT: Để đánh giá lượng chất thải phát sinh tại một hộ gia đình
Người ta tiến hành khảo sát lượng hàng hoá mà gia đình mua
vào một ngày là10 kg Hàng hoá bao gồm: thực phẩm, báo, tạp
chí và các vật dụng khác
• 3,5 kg thực phẩm được tiêu thụ và 2,5kg được lưu trữ
• Các loại can và chai được tái sử dụng và có trọng lượng bằng
20% trọng lượng thực phẩm tiêu thụ
• Giấy báo có trọng lượng bằng 22% tổng lượng hàng hoá mua
vào Sau khi xem xong có 20% lượng giấy báo được đốt và
phần còn lại được đưa vào các thùng chứa để đổ chung với
các loại chất thải khác
• Tạp chí có trọng lượng bằng 5% lượng giấy báo và sau khi
xem xong được lưu trữ tại gia đình
• Các vật liệu khác sau khi sử dụng thải bỏ hoàn toàn
Kiểm tra cân bằng vật liệu và tính lượng chất thải phát sinh mỗi
Trang 211.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khối
lượng CTR
thải rắn tại nguồn phát sinh:
• Giảm phần bao bì không cần thiết hay dư thừa
• Phát triển và sử dụng các sản phẩm bền, sản phẩm có khả
năng phục hồi cao hơn
• Thay thế các sản phẩm chỉ sử dụng 1 lần bằng các
sản phẩm có thể tái sử dụng (ví dụ: Các loại dao,
nĩa, dĩa có thể tái sử dụng, các loại thùng chứa có
thể sử dụng lại…)
• Sử dụng tiết kiệm nguyên liệu (ví dụ: giấy photocopy 2
mặt)
• Gia tăng các vật liệu tái sinh chứa trong các sản phẩm
• Phát triển các cơ cấu, tổ chức khuyến khích các nhà
sản xuất thải ra ít chất thải hơn
41
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khối
lượng CTR
• Thái độ, quan điểm của cộng đồng
• Sự ban hành luật pháp
• Vị trí địa lý
• Mùa trong năm
• Đặc điểm khu vực thu gom
• Tần suất thu gom
42
Trang 22Máy nghiền rác thực phẩm
Dân số nội thị (nghìn người)
Rác thải (m 3 /ngày)
Bảng 1.4: Mức độ phát sinh CTR ở một số thành phố của Việt Nam
Nguồn: giáo trình “Kinh tế chất thải”, NXB Giáo dục, 2006
Trang 23KLR của CTR thay đổi theo vị trí địa lý, mùa
trong năm và thời gian chứa trong container
=> cẩn thận lựa chọn giá trị khi thiết kế
46
Trang 241.6.1 Tính chất vật lý
Độ ẩm: thường được xác định theo phương
pháp khối lượng ướt và tính theo công thức:
M: độ ẩm (%)
w: trọng lượng ban đầu của mẫu (kg, g)
d: trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 1050C (kg, g)
47
1.6.1 Tính chất vật lý
Bảng 1.5:
Khối lượng riêng và độ
ẩm của CTR sinh hoạt
Nguồn: Integrated
Solid Waste Management, McGRAW-HILL
Trang 2525
dựa trên bảng 1.5
Bảng 1.6: Khối lượng của một số thành phần hiện diện trong CTR
Kích thước hạt quan trọng trong tính toán thiết kế các thiết bị cơ
khí như: sàng phân loại, máy phân loại từ tính
Kích thước của thành phần chất thải có thể được xác định bằng 1
hoặc nhiều tiêu chuẩn:
Trang 261.6.1 Tính chất vật lý
Khả năng giữ nước tại thực địa
• Là toàn bộ khối lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất
thải dưới tác dụng của trọng lực
• Là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác định
lượng nước rò rỉ từ bãi rác
• Nước đi vào mẫu CTR vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát
ra tạo thành nước rò rỉ
• Khả năng giữ nước thực tế thay đổi tùy vào lực nén và trạng
thái phân hủy của CTR
• Khả năng giữ nước của hỗn hợp CTR (không nén) từ các
khu dân cư và thương mại dao động trong khoảng 50 - 60% 51
1.6.1 Tính chất vật lý
Độ thấm
Độ thấm của CTR đã được nén là một tính chất vật lý quan
trọng, chi phối sự di chuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ,
nước ngầm, nước thấm) và khí bên trong các bãi rác
Hệ số thấm được tính như sau:
K: hệ số thấm, (m 2 /s)
C: hằng số không thứ nguyên
d: kích thước trung bình của lỗ rỗng trong rác (m)
: trọng lượng riêng của nước (kg.m/s 2 )
µ: độ nhớt động học của nước (Pa.s)
k: độ thấm riêng (m 2 )
52
Trang 27Điểm nóng chảy của tro
Phân tích thành phần nguyên tố tạo nên CTR
Nhiệt trị của CTR
54
Trang 281.6.2 Tính chất hóa học
Phân tích gần đúng –sơ bộ: bao gồm các thí nghiệm sau:
- Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 105oC trong 1 giờ)
- Chất dễ bay hơi (khối lượng bị mất khi đem mẫu CTR đã
sấy ở 105oC trong 1 giờ, nung ở nhiệt độ 550oC trong lò
kín)
- Cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các
chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở
905oC, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá
trị trung bình là 7%
Các chất vô cơ khác trong tro gồm thủy tinh, kim loại, Đối
với CTR đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng 15 – 30%,
giá trị trung bình là 20%
- Tro (khối lượng còn lại sau khi đốt cháy trong lò hở) 55
1.6.2 Tính chất hóa học
Điểm nóng chảy của tro:
- Là nhiệt độ tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt
cháy, chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành
dạng rắn (xỉ) (gọi là clinker)
- Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình
đốt CTR dao động trong khoảng từ 1100 1200oC
56
Trang 291.6.2 Tính chất hóa học
Phân tích thành phần nguyên tố tạo nên CTR
- Xác định phần trăm (%) của các nguyên tố C, H, O, N, S
và tro
- Trong suốt quá trình đốt CTR sẽ phát sinh các hợp chất
Clo hoá, nên phân tích cuối cùng thường bao gồm cả
phân tích xác định các halogen
- Kết quả phân tích cuối cùng được sử dụng để mô tả các
thành phần hoá học của chất hữu cơ trong CTR
- Kết quả phân tích còn đóng vai trò rất quan trọng trong
Phần trăm trọng lượng khô (%)
Carbon Hydro Oxy Nito Sulfur Tro Thực phẩm 48.0 6.4 37.6 2.6 0.4 5.0
Trang 301.6.2 Tính chất hóa học
BTVD: Xác định thành phần hóa học của mẫu rác đô thị dựa
vào các thông tin về khối lượng ướt, khô, và các NTHH được
Trang 31Số mol
Không tính nước
Không tính nước: ……… Có nước:………
Lưu ý: CTHH sau khi tính toán thường được làm tròn số
Trang 321.6.2 Tính chất hóa học
Nhiệt trị của các thành phần CTR
Là lượng nhiệt sinh ra do đốt cháy hoàn toàn một đơn vị
khối lượng CTR, có thể được xác định bằng một trong
các phương pháp sau:
• Sử dụng nồi hơi có thang đo nhiệt lượng
• Sử dụng bom nhiệt lượng trong phòng thí nghiệm
• Tính toán theo thành phần các nguyên tố hoá học 63
64
Nhiệt trị của các thành phần CTR
Là lượng nhiệt sinh ra do đốt cháy hoàn toàn một
đơn vị khối lượng CTR, có thể được xác định bằng
một trong các phương pháp sau:
Sử dụng nồi hơi có thang đo nhiệt lượng
Tính toán theo thành phần các nguyên tố hoá học
1.6.2 Tính chất hóa học
Trang 33Nhiệt trị các thành phần CTR
Bảng 1.8: Trị số hàm lượng năng lượng và phần trơ còn lại
sau khi đốt của các thành phần CTR sinh hoạt
Thành phần Phần trơ còn lại (%) Hàm lượng năng lượng (Btu/lb)
Nếu giá trị hàm lượng năng lương Btu không có sẵn, có thể
tính gần đúng bằng CT Dulong cải tiến:
Btu/lb = 145C + 610 (H2 – 1/8 O2) + 40S + 10N
+10N}
Trong đó:
Q: nhiệt trị (kcal/kg, kJ/kg, 1Btu/lb = 2,326 kJ/kg = 0,556 kCal/kg)
C: % khối lượng Cacbon
H 2 : % khối lượng Hydro
O 2 : % khối lượng Oxy
S: % khối lượng Sulfua
Trang 34Nhiệt trị của các thành phần CTR
BTVD: Ước tính nhiệt trị của một loại CTR có công thức hoá học
là C 760 H 1980 O 875 N 13 S (bao gồm S và nước)
1 Xác định thành phần khối lượng mỗi nguyên tố
Q =
Thành phần Số lượng
nguyên tử/mol
Khối lượng nguyên tử (g/mol)
Khối lượng từng nguyên
tố (g)
% khối lượng
Phần hữu cơ (không kể plastic, cao su, da) của hầu hết CTR
có thể được phân loại về phương diện sinh học như sau:
• Các phân tử có thể hoà tan trong nước như: đường, tinh
bột, amino axit và nhiều axit hữu cơ
• Bán Cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của hai đường 5 và
6 carbon
• Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường glucose 6 carbon
• Dầu, mỡ, và sáp: là những este của alcohols và axit béo
mạch dài
• Lignin: một polyme chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl
(-OCH3)
• Lignocellulose: là kết hợp của lignin và cellulose
• Protein: chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino acid 68
Trang 351.6.3 Tính chất sinh học CTR
Khả năng phân hủy sinh học
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS) - nung CTR ở
nhiệt độ 550oC, thường được dùng để đánh giá khả
năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong chất
thải rắn
Tuy nhiên, sử dụng VS có thể không chính xác, vì
một vài thành phần hữu cơ của CTR rất dễ bay hơi
nhưng lại kém khả năng phân hủy sinh học, như
giấy báo và phần xén bỏ từ cây trồng
69
1.6.3 Tính chất sinh học CTR
Khả năng phân hủy sinh học
Hàm lượng lignin của CTR có thể được sử dụng để
ước lượng tỉ lệ phần dễ phân hủy sinh học của CTR,
và được tính toán bằng công thức sau:
Trang 361.6.3 Tính chất sinh học CTR
Khả năng phân hủy sinh học
Bảng 1.8: Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ
theo %kl lignin
Thành phần
Phần CTR bay hơi tính theo chất khô (VS/TS), %kl
Hàm lượng lignin/VS (LC/VS), %kl
Phần phân hủy sinh học tính theo VS,
Sự tạo thành mùi hôi
Mùi hôi được tạo thành do sự phân hủy kỵ khí các thành
phần hữu cơ có khả năng phân rã nhanh có trong rác
Ví dụ, trong điều kiện kỵ khí, ion sulfate SO42- có thể bị phân
hủy thành ion sulfide S2-, và S2- sẽ kết hợp với H+ tạo thành
Trang 371.6.3 Tính chất sinh học CTR
Sự tạo thành mùi hôi
Sự phân hủy sinh hóa các chất hữu cơ chứa gốc lưu huỳnh
có thể tạo thành các chất nặng mùi như metyl mercaptan và
aminobutyric axit:
CH 3 SCH 2 CH 2 CH(NH 2 )COOH + 2H CH 3 SH + CH 3 CH 2 CH 2 (NH 2)COOH
Methionine Methyl Mercaptan Aminobutyric axit
Methyl Mercaptan có thể bị thủy phân sinh hóa tạo thành metanol
và hidro sunphua
CH 3 SH + H 2 O CH 4 OH + H 2 S
73
1.6.3 Tính chất sinh học CTR
Sự sinh sản của ruồi
Vào mùa hè hay ở những khu vực khí hậu nóng ẩm,
sự sinh trưởng và phát triển của ruồi là vấn đề rất
đáng quan tâm tại nơi lưu trữ CTR
Ruồi có thể phát triển trong thời gian 2 tuần sau khi
Trang 381.6.3 Tính chất sinh học CTR
Sự sinh sản của ruồi
Đời sống của ruồi từ khi còn trong trứng cho đến khi
trưởng thành có thể được mô tả như sau:
- Trứng phát triển: 8 – 12h
- GĐ 1 của ấu trùng: 20h
- GĐ 2 của ấu trùng: 24h
- GĐ 3 của ấu trùng: 3 ngày
- Giai đoạn nhộng: 4 – 5 ngày
Trang 391.6.4 Ảnh hưởng CTR đến MT sinh
thái
Vi sinh vật gây bệnh
Trong rác sinh hoạt ở các đô thị, thành phần chất hữu cơ
chiếm 30-70% Trong điều kiện nhiệt đới ẩm (Việt Nam: độ
ẩm 50-70%) là môi trường tốt cho các vi sinh vật gây bệnh
phát triển
Vi trùng gây bệnh: thương hàn (Salmonnella typhi,
Salmonnella paratyphi A&B), lỵ (Shtaalla spp.), tiêu chảy
(Escherichia coli), lao (Mycobacterium tubecudis), bạch hầu
(Coryner bacterium doptheriac), giun sán (Ascaris
lumbricosdis taciaasaginata)
78
1.6.4 Ảnh hưởng CTR đến MT sinh
thái
Nước rò rỉ (leachate): Là chất lỏng thấm qua CTR và chứa
nhiều chất hòa tan, lơ lửng hóa học và các chất sinh học từ
CTR
79
Trang 401.6.4 Ảnh hưởng CTR đến MT sinh
thái
Nước rò rỉ (leachate):
Một phần nước rò rỉ là do chất lỏng sinh ra từ sự
phân hủy chất thải và phần còn lại là do chất lỏng đi
từ ngoài vào bãi rác: nước mưa, nước ngầm
Nước rò rỉ từ các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh có
thể chứa các độc tố: Cu, Arsenic và Uranium, dễ gây
ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm
Thu gom, phân loại, lưu trữ, và xử
lý tại nguồn
Thu gom thứ cấp
Thải bỏ (chôn lấp hợp vệ sinh)
Phân loại, tuần hoàn, xử lý và vận chuyển
Trung chuyển và
vận chuyển
Nguồn: Quản lý tổng hợp chất thải rắn,
1993, McGraw-Hill