1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hóa sinh học

304 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 304
Dung lượng 21,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết kết peptit peptit giữa giữa các các axit axit amin amin tạo tạo thành thành cấu cấu trúc trúc bậc bậc I I của của chuỗi chuỗi polipeptit polipeptit Cấu trúc bậc 1 của protein...

Trang 1

VẤN ĐỀ 1: PROTEIN VÀ CHUYỂN HÓA PROTEIN

Trang 2

Nội dung

1 Vai trò, cấu trúc, tính chất của protein

2 Phương pháp định lượng protein và axit amin

3 Sự phân giải protein và axit amin

3 Sự phân giải protein và axit amin

4 Sự sinh tổng hợp axit amin và protein

Trang 3

◦ Đạm (hợp chất chứa N).

 Protein là các polyme:

MW lớn Cấu tạo từ các đơn vị L-α axit amin Liên kết peptid

Trang 4

Ví dụ về vai trò của protein

Trang 5

Cấu trúc phân tử protein

Trang 6

Thành phần nguyên tố

 C: 50-55%, H: 6.5-7.3%, O: 21-24%, N: 18% (N ở động vật ~16%) và S: 0-0.24%.

15- Các nguyên tố khác: Fe, Zn, Cu, Mg… (Fe

 Các nguyên tố khác: Fe, Zn, Cu, Mg… (Fe

trong hemoglobin, trong peroxidase…)

Trang 7

Các mức độ cấu trúc của protein

Trang 8

Định nghĩa Axit Amin

Định nghĩa:

- Axit amin là một phân tử hữu cơ có chứa một nhóm amin (NH2)

và nhóm carboxyl (COOH) và một chuỗi bên thay đổi

-Trong hóa sinh học thuật ngữ này để chỉ alpha axit amin, là những axit amin trong đó cả nhóm COOH và NH2 gắn vào phân tử Cα

Trang 9

Phân loại axit amin

Trang 10

1 Các axit amin trung tính mạch

không vòng

Trang 11

2 Imino axit (prolin)

Trang 12

3 Các hydroxil axit amin mạch không

vòng

Trang 13

4 Các axit amin chứa S mạch không vòng Các axit amin chứa S mạch không vòng

Sự tạo thành cầu disunfit ở xistein

Trang 14

5 Các axit amin axit và amit của chúng

Trang 15

6 Các axit amin kiềm

Vòng imidazole

Trang 17

 Là các axit amin cơ thể người và động vật không tự tổng

hợp được, phải đưa từ ngoài vào qua thức ăn

 Các axit amin cần thiết đối với cơ thể còn tùy thuộc vào

những điều kiện riêng biệt Ơ người có 8 axit amin không

thay thế: valin (V), lơxin (L), isolơxin (I), treonin (T), lizin (K), metionin (M), phenylalanin (F), tryptophan (W) Ở động vật còn non ngoài 8 axit amin này còn có thêm Histidin và Arginine

 Protein hoàn hảo:

◦ Chứa đầy đủ axít amin

◦ Tỷ lệ giữa axit amin thay thế/không thay thế hợp lý

◦ Được cơ thể sinh vật hấp thụ

Trang 18

Các hội chứng do thiếu axit amin

Thiếu lysin

Thiếu methionin Thiếu tryptophan

Trang 19

Liên kết kết peptit peptit giữa giữa các các axit axit amin amin tạo tạo thành thành cấu cấu trúc

trúc bậc bậc I I của của chuỗi chuỗi polipeptit polipeptit

Cấu trúc bậc 1 của protein

Trang 20

Cách gọi tên peptit

 Ghép tất cả tên các axit amin cấu tạo nên nó theo thứ tự sắp xếp của chúng trong chuỗi peptit bắt đầu từ axit amin thứ 1 (đầu ‘N’), những axit amin nào có nhóm cacboxyl tham gia trong liên kết peptit đuôi của nó đổi thành ‘yl’

Pentapeptit: Serylglycyltyrosylalanylleucine hay là Ser-Gly-Tyr-Ala-Leu

Trang 21

Sự sắp xếp không gian của protein

 Bộ khung –CO-NH-CN-, nhóm R không tham gia

 Nhóm peptit ‘phẳng’ và ‘cứng’, H của nhóm –NH- luôn ở vị trí trans so với nhóm

Trang 22

 Khoảng cách trục giữa 2 gốc axit amin kề nhau là 1.5A, góc quay 100 o , một vòng xoắn có 3.6 gốc axit amin, chiều cao tương ứng là 5.4 A.

Trang 23

ngược hướng (parallel), không cần phải ‘phẳng’ nhưng

có thể gập

 Hiện tượng quay β: mạch bị đảo hướng do liên kết H hình thành giữa liên kết peptit thứ n với liên kết peptit thứ n+2.

Trang 24

Cấu trúc trúc kiểu kiểu ‘‘xoắn xoắn collagen collagen’’

 Tìm thấy trong phân tử collagen

 Do thành phần axit amin cấu tạo rất đặc biệt : glicin 35%, prolin 12%, còn có hydroxiprolin và

 Chiều cao của mỗi gốc là 2.9

 Vòng xoắn có 3.3 gốc axit amin

◦ Được làm bền bằng liên kết H giữa các nhóm NH của glicin trên một mạch với nhóm CO trong liên kết peptit ở mạch khác

◦ Các phân tử tropocollagen xếp lệch nhau ¼ phân tử

Trang 25

Xoắn collagen

Các dạng cấu trúc bậc 2 của protein

Trang 26

Cấu trúc bậc 3

Ribonucleaza

Hình 3 Thay đổi cấu trúc ribonucleaza khi khử enzym ở những điều kiện xác định

Trang 27

4 Một số tính chất quan trọng của axit amin và

protein

 Một số tính chất chung của axit amin

 Tính chất lưỡng tính của axit amin và protein

 Khả năng hấp thụ tia tử ngoại của dung dịch protein

Tính keo và sự kết tủa của protein

 Tính keo và sự kết tủa của protein

 Các phản ứng dùng để định tính, định lượng axit amin và

protein

Trang 28

Tính hoạt quang

 Các axit amin có khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực

 Tất cả các a.a trong tự nhiên (trừ glyxin) đều có Cα bất đối xứng

 Dựa vào cấu hình Fisher của glyceraldehyd xác định cấu trúc lập thể của

các aminoacid

Trang 29

Một số tính chất của axit amin

Tính hoạt quang

 Cấu hình tương đối của các a.a được xác định theo vị trí

nhóm amino

Trang 30

Một số tính chất của axit amin

Tính hoạt quang

 Amino acid trong tự nhiên đa số có cấu hình

Trang 31

L-Tính lưỡng tính của axit amin và protein

 Axit amin và protein có tính lưỡng tính

(Zitterion), vừa có khả năng cho H+ và nhận H+

.

Zitterion có thể hoạt động như là một axit (nhường proton)

Hoặc là bazơ

Trang 32

Tính lưỡng tính của axit amin và protein

Điểm đẳng điện (isoelectric pH)

 pHi của axit amin:

Giá trị pH tại đó axit amin không tích điện

Ứng dụng: để tách các axit amin bằng điện di

 Yếu tố phụ thuộc: Cấu tạo mạch bên R

 Phân ly thành cation: His, Lys, Arg, pI vùng kiềm

 Phân ly thành cation: His, Lys, Arg, pI vùng kiềm

 Phân ly thành anion: Glu, Asp; pI vùng axit

 Mạch bên không phân cực: pI~7

 pHi của protein

Giá trị pH tại đó tổng số điện tích (-) và điện tích (+) bằng 0

 pH<pI: protein là một đa cation, số điện tích +>-; pH>pI: là một đa anion; pH=pI: protein bị kết tủa

Trang 33

Sử dụng pHi để tách các axit amin bằng điện di

Trang 34

Khả năng hấp thụ tia tử ngoại của dung dịch protein

Trang 35

Tính keo và sự kết tủa protein

 Hòa tan trong nước protein tạo thành dung dịch keo;

 Tính keo được duy trì nhờ:

 Sự tích điện cùng dấu của protein

 Lớp vỏ hydrat bao quanh protein

Trang 36

Sự biến tính của protein

 Khái niệm: Dưới tác dụng của các

tác nhân vật lý và hóa học, protein

bị biến đổi cấu hình không gian,

kèm theo tính chất tự nhiên ban

- Tăng độ nhạy với sự tấn công của enzym protease

- Tăng độ nhớt nội tạikèm theo tính chất tự nhiên ban

đầu bị mất đi

 Tính chất của protein sau khi bị

biến tính

- Độ hòa tan giảm

- Khả năng giữ nước giảm

- Các ion kim loại kiềm

- Các dung môi hữu cơ

Trang 37

Các phản ứng dùng để định tính và định lượng protein, axit amin

Phản ứng biure

 Phản ứng đặc trưng cho liên kết peptit (có từ 2 liên kết peptit

trở lên)

 Peptit và protein phản ứng với Cu2+ trong môi trường kiềm

tạo ra phức chất màu tím hoặc tím đỏ, hấp thụ cực đại ở

λ=540nm Định lượng protein bằng phương pháp so màu

Trang 38

 Nguyên lý của phương pháp Lowry dùng định lượng protein

 Thuốc thử có chứa axit phosphomolipdic và axit

phosphovonphramic làm tăng độ nhạy phản ứng biure và phản ứng với Tyr và Trp

 Tạo thành phức màu xanh da trời, hấp thụ cực đại ở

λ=750nm

 Độ nhạy cao, phát hiện protein ở nồng độ 1µg/ml

Trang 39

Các phản ứng dùng để định tính và

định lượng protein, axit amin

Phản ứng với thuốc thử nyhydrin

 A.a phản ứng với ninhydrin tạo phức màu xanh tím, còn

gọi là màu tím Ruhemann, hấp thụ ánh sáng tạiλ= 570nm Riêng prolin cho màu vàng

Trang 40

Định lượng Nitơ tổng số bằng phương pháp Kjeldahl

 [Protein] = KL N trong mẫu x [100/16] = [N tổng số] x 6.25

(Nitơ ~ 16% trong protein)

 Nitơ tổng số = Nitơ protein + Nitơ phi protein

 Nitơ protein = Nitơ tổng số - Nitơ phi protein

 Nitơ protein = Nitơ tổng số - Nitơ phi protein

Trang 41

Định lượng Nitơ tổng số

 Nguyên tắc: Dưới tác dụng của H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao, các hợp chất có chứa Nitơ

bị phân hủy và oxi hóa đến CO2 và H2O, còn Nitơ chuyển thành amoniac, và tiếp tục kết hợp với H2SO4 để tạo thành muối sunfat amoni.

 Qui trình được thực hiện như sau:

- Bước 1: vô cơ hóa nguyên liệu

Trang 42

A: Bình phát hơi nướcC: Bình chứa chất thử đã vô cơ hóa

E: Ống sinh hànF: Bình chuẩn độ, hứng NH3B: Hệ thống hút chất thử từ bình C sau khi cất xong, thải

ra ngoài

Bộ cất đạm Kjeldahl

ra ngoàiD: Phễu cho chất thử đã vô cơ hóa và hóa chất NaOH vào bình C

P2: Khóa dẫn nước từ phễu D xuống bình C

P1: Khóa dẫn nước từ bình B thải ra ngoài

Trang 60

VẤN ĐỀ 2: LIPID VÀ CHUYỂN HÓA LIPID

Trang 61

Nội dung

 Vai trò và chức năng của lipid đối với sinh vật

 Cấu tạo và tính chất lipid

 Chuyển hóa glycerol

Chuyển hóa acid béo

 Chuyển hóa acid béo

 Sinh tổng hợp glycerol

 Sinh tổng hợp acid béo

Trang 62

1 Khái niệm và vai trò

 Nhóm hợp chất hữu cơ có chung tính chất:

không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi không phân cực như: ete, benzen,

chloroform…có cấu tạo hóa học rất khác nhau.

 Là chất phổ biến trong động vật và thực vật Ở

động vật chủ yếu có trong mô mỡ, ở óc, sữa…ở thực vật chủ yếu ở cây, hạt có dầu (đậu nành, đậu phộng, thầu dầu, oliu, cọ…)

Trang 63

1.2 Vai trò của Lipid

 Thành phần cấu trúc (phospholipids, cholesterol)

 Dự trữ năng lượng (axit béo, triacylglycerol)

 Cung cấp năng lượng (9.3kcal/g) và các acid béo cần

thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển.

 Hormon (Hormon giới tính: Estrogen, testosteron)

 Chất vận chuyển điện tử (coenzyme Q,plastpquinone)

 Chất màu hấp thụ ánh sáng (carotenoid)

 Yếu tố nhũ tương hóa (muối mật)

 ả nh hưởng lớn đến sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn ấu

Trùng và giống, giai đoạn nuôi vỗ thành thục

Trang 64

Chuỗi thức ăn và vai trò của lipid

Trang 65

Là tiền chất của các hormon

 Là tiền chất của các hormon sinh dục

 Là thành phần quan trọng

trong thức ăn của cá, làm nên chất lượng thịt cá

Trang 66

2 Cấu trúc

Các dạng cấu trúc lipid tạo thành ngẫu nhiên

• Tương tác kị nước

Nhóm

đầu •Lipid là một phân tử lưỡng cực

(Amphipathic), hiếm khi tồn tại ở dạng đơn đầu

Trang 69

3.1.1.Triacylglycerols (mỡ trung tính

hoặc triglycerid)

a Định nghĩa: Là este của

glycerin và axit béo

b Cấu tạo hóa học

Formation of an ester:

O O R'O H + HO -C-R" R'-O-C-R'' + H 2 O

Trang 70

b.Cấu tạo hóa học: Axit béo (Fatty Acids)

- Là các axit cacboxylic, dẫn xuất của hydrocacbon

- CT chung: Axit béo = nhóm carboxyl + một chuỗi dài hydrocacbon (từ C4-C36)

H2C C

H2

H2C C

H2

H2C C

H2

H2C O

HO

C

H2

H2C

18:1 =Oleic acid=9-Octadecenoic acid

Hình 3.2 CTCT của một số axit béo

Trang 71

Phân loại:

- Axit béo no: các liên kết C-C đều là các liên kết đơn;

- Axit béo không no: chứa từ một liên kết đôi trở lên trong chuỗi hydrocacbon: các liên kết đôi bao giờ cũng cách

nhau một nhóm CH2

- Axit béo ko no một nối đôi

- PUFA (Polyunsatured fatty acids) trong mạch có ít nhất 2 nối đôi

- HUFA (Highly unsaturates fatty acids): trong mạch có 4-6 nối đôi

- Axit béo thiết yếu (EFA): Các PUFA và HUFA

Trang 72

hydrocacbon

Trang 73

trans & cis của các axit béo

không no

Dạng cis của oleic axit

(uốn cong 30 o )

W9,

w6 w9

w6

Trang 74

Gọi tên

 Tên thông thường

 Tên hệ thống: tên gốc hydrocacbon + oic Có 1 nối đôi:

+enoic, 2 nối đôi: +dienoic; 3 nối đôi : +trienoic.

 Ký hiệu số lượng nối đôi trong phân tử = số lượng C: số

 Ký hiệu số lượng nối đôi trong phân tử = số lượng C: số

lượng nối đôi (18:1)

 Đánh số thứ tự nguyên tử C bắt đầu từ nhóm carboxyl-số 1,

C2 và C3 là α và β, C của nhóm CH3- cuối cùng là ω.

 Vị trí nối đôi:

 Dùng ký hiệu Δ ( ∆9) và ghi số ở trên Việc đánh số có thể đi

từ nguyên tử Cω.

Trang 75

Đặt tên các axit béo C18

18:0, axit stearic : octadecanoic axit

18:1 (∆ 9 ), axit oleic : octadecenoic axit

18:2 (∆ 9,12 ), linoleic axit : octadecadienoic axit

18:3 (∆ 9,12,15 ), α-linolenic axit (ω- 3): octadecatrienoic axit

CH3-(CH2)7-CH=CH-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-COOH

α β

Cis ∆ 9

Việc gọi tên các axit béo ω: Cx:ý(n-z)

x: số nguyên tử Cy: số liên kết đôi trong mạchz: số ngtử C mà tại đó liên kết đôi đầu tiên xuất hiện tính từ Cω

DHA (Docosahexaenoic Acid) C22:6 (n-3)

Trang 76

Các axit béo không no Omega 3 (ω ω ω3)

(PUFA)

1 2 3

DHA (Docosahexaenoic Acid) 22:6ωω3, cải

thiện chất lượng và sự phát triển

 Rất quan trọng với sinh

lý và sức khẻo của người

& động vật nuôi, đặc biệt

EPA (Eicosapentaenoic Acid) 20:5ωω3 tăng tỷ lệ

Trang 77

Một số axit béo thiết yếu quan trọng

Trang 79

Tính chất vật lý của axit béo

 Phụ thuộc vào độ dài và mức độ chưa bão hòa của chuỗi hydrocacbon

 Độ tan:

 Chuỗi hydrocacbon không phân cực rất ít tan trong nước Chuỗi axit béo càng dài

và liên kết đôi càng ít thì càng ít tan.

 Nhóm COOH: phân cực tạo tính tan nhỏ cho chuỗi ngắn.

Trang 80

Tính chất hóa học các axit béo

 Là các axit yếu, phân ly theo pt:

RCOOH RCOO- + H+

 ở pH sinh lý các axit tồn tại ở dạng anion, axit béo

lưỡng cực: đầu ưa nước (carboxilat) và đầu kỵ nước

pH=4.5

 ở pH sinh lý các axit tồn tại ở dạng anion, axit béo

lưỡng cực: đầu ưa nước (carboxilat) và đầu kỵ nước (đầu cacbon omega), trong H2O có định hướng rõ

ràng.

 Trong cơ thể sống axit béo tồn tại trong dạng kết hợp

trong các lipid khác: triaxylglycerol, sterid và các lipid phức tạp

Trang 81

c Tính chất vật lý của triglycerit

 Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi chất béo

 Tạo thành nhũ tương bền

- Một số chất tạo nhũ tương: protein, muối của axit mật, xà phòng…

- Đặc điểm: khi hòa vào nước tạo thành dung dịch keo và có hoạt

động bề mặt lớn làm giảm sức căng bề mặt, giảm độ bền của các giọt dầu.

 Trạng thái rắn hay lỏng của chất béo phụ thuộc vào thành phần axit

béo no hay chưa no.

 Axit béo no, chất béo ở trạng thái rắn, có nhiệt độ đông đặc và nóng chảy cao, tăng theo độ phức tạp của mạch C

 Axit béo chưa no, chất béo ở trạng thái lỏng, nhiệt độ đông đặc và nóng chảy thấp, giảm theo chiều tăng của nối đôi

Chú ý:

 Mỡ cá ở trạng thái rắn mặc dù chứa các axit béo không no

 Ở trạng thái rắn chất béo khó được cơ thể hấp thu hơn ở trạng thái lỏng

Trang 82

d Tính chất hóa học của triglicerit

- Chỉ số iot: CH=CH+I2 CHI-CHI

Chỉ số I2 càng cao thì chất béo càng có giá trị

- Chỉ số peroxit: đánh giá độ tươi của thực phẩm,

Note: Phản ứng chuyển ester đối với dầu mỡ ở nhiệt độ cao

Trang 83

3.1.2 Sterit

a Định nghĩa: là este giữa alcol vòng với axit béo

phân tử lớn (thường là axit béo no)

Trang 84

Thành phần cấu tạo của sterol

Trang 85

Cholesterol tương đối kỵ nước

Có một nhóm phân cực, nhóm OH, làm nên tính lưỡng cực

CholesterolHO

CT: C27H46O

Trang 86

Chuỗi bên alkyl

Cholesterol

Đầu

Trang 87

Tinh thể màu trắng, không tan trong

nước , tan trong dung môi hữu cơ.

Chiếu xạ tia cực tím biến ergosterol thành calciferol (vitamin D2)

Trang 88

Tia UV

Provitamin D2 Sterol là nguồn tổng hợp vitamin D

hydroxylase

Provitamin D2

Vitamin D2

Trang 89

Sterol là nguồn tổng hợp các hormon sinh dục

CYP19 (aromatase)

Trang 90

c Tính chất

 Tính chất vật lý: không tan trong nước, tan trong dung môi

của chất béo, nhiệt độ nóng chảy cao.

 Tính chất hóa học:

- Bị thủy phân dưới tác dụng của kiềm và enzym tương ứng

- Sterol bền với các yếu tố thủy phân.

Trang 91

- Là este của axit béo chuỗi dài

(C14-36) với alcohol chuỗi dài

(C16-30).

- Điểm nóng chảy cao (60-100oC).

- Dự trữ năng lượng (Sinh vật phù du)

- Kị nước (chim: lông không thấm

O O

- Kị nước (chim: lông không thấm

nước và thực vật: chịu hạn)

- Bao bên ngoài cây chịu hạn, tron g

mật ong, mật hoa; đưa vào các cây

chịu hạn; tính kháng khuẩn, dùng

trong điều trị

Oleoyl alcohol Stearic acid

Trang 126

SACCHARIDE VÀ CHUYỂN HÓA SACCHARIDE

Trang 127

Nội dung

I Cấu tạo, tính chất, phân loại và vai trò của monosaccharide

II Cấu tạo, tính chất, phân loại và vai trò của một số

disaccharide, oligosaccharide

III Cấu tạo, tính chất, phân loại và vai trò của một số

polysaccharide

IV Sự oxi hóa monosaccharide

 Con đuờng EMP

 Con đường pentozophosphat

V Chu trình Krebs

VI Chu trình glyoxylate

VII Chuỗi hô hấp tế bào

Trang 128

I Khái niệm về saccharide

• Là phân tử sinh học có nhiều nhất trên trái đất: chiếm ¾ vật chất sống

• Glucid (carbohydrate hay saccharide) là dẫn xuất aldehyde hay ketone của rượu

đa chức, được tổng hợp trong tế bào sống; dễ tan trong nước; Carbohydrate = carbon hydrate hay nguyên tử C bị hydrat hóa; Saccharide xuất phát từ tiếng Hy Lạp, sakcharon, nghĩa là “đường”

• Đa số tạo nên từ C và H2O với CT chung Cn(H2O)n, một số khác có chứa thêm N, P

và S

• Tồn tại ở dạng tự do hoặc dạng liên kết với protein và lipid trong cơ thể

• Phân bố: phổ biến ở thực vật, tập trung ở thành tế bào, mô nâng đỡ, mô dự trữ

Có chủ yếu trong gan động vật, trong máu hàm lượng glucid thường là hằng số

• Thực vật là nguồn dinh dưỡng glucid không thay thế của người và động vật

Ngày đăng: 10/02/2015, 11:07

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Thay đổi cấu trúc ribonucleaza khi khử enzym ở những điều kiện xác định - hóa sinh học
Hình 3. Thay đổi cấu trúc ribonucleaza khi khử enzym ở những điều kiện xác định (Trang 26)
Sơ đồ hệ thống các lipid trong cơ thể - hóa sinh học
Sơ đồ h ệ thống các lipid trong cơ thể (Trang 68)
Hình 3.1. Công thức cấu tạo của tryacylglycerols - hóa sinh học
Hình 3.1. Công thức cấu tạo của tryacylglycerols (Trang 69)
Hình 3.2. CTCT của một số axit béo - hóa sinh học
Hình 3.2. CTCT của một số axit béo (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w