Một số tính chất quan trọng của axit amin và

Một phần của tài liệu hóa sinh học (Trang 27 - 39)

Một số tính chất chung của axit amin

Tính chất lưỡng tính của axit amin và protein

Khả năng hấp thụ tia tử ngoại của dung dịch protein Tính keo và sự kết tủa của protein

Tính keo và sự kết tủa của protein

Các phản ứng dùng để định tính, định lượng axit amin và protein

Tính hoạt quang

Các axit amin có khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực Tất cả các a.a trong tự nhiên (trừ glyxin) đều có Cα bất đối xứng

Dựa vào cấu hình Fisher của glyceraldehyd xác định cấu trúc lập thể của các aminoacid

Một số tính chất của axit amin

Tính hoạt quang

Cấu hình tương đối của các a.a được xác định theo vị trí nhóm amino

Một số tính chất của axit amin

Tính hoạt quang

Amino acid trong tự nhiên đa số có cấu hình L-

Tính lưỡng tính của axit amin và protein

Axit amin và protein có tính lưỡng tính

(Zitterion), vừa có khả năng cho H+ và nhận H+.

Zitterion có thể hoạt động như là một axit (nhường proton) Zitterion có thể hoạt động như là một axit (nhường proton)

Hoặc là bazơ

Tính lưỡng tính của axit amin và protein

Điểm đẳng điện (isoelectric pH)

pHi của axit amin:

Giá trị pH tại đó axit amin không tích điện Ứng dụng: để tách các axit amin bằng điện di Yếu tố phụ thuộc: Cấu tạo mạch bên R

Phân ly thành cation: His, Lys, Arg, pI vùng kiềm

Phân ly thành cation: His, Lys, Arg, pI vùng kiềm

Phân ly thành anion: Glu, Asp; pI vùng axit

Mạch bên không phân cực: pI~7 pHi của protein

Giá trị pH tại đó tổng số điện tích (-) và điện tích (+) bằng 0

pH<pI: protein là một đa cation, số điện tích +>-; pH>pI: là một đa anion; pH=pI:

protein bị kết tủa.

Sử dụng pHi để tách các axit amin bằng điện di

Khả năng hấp thụ tia tử ngoại của dung dịch protein

Bước sóng λ=180- 220nm, là vùng hấp thụ của liên kết peptit Bước sóng λ=250-

280nm: vùng hấp thụ 280nm: vùng hấp thụ của các axit amin thơm Ứng dụng: Định lượng

protein

Tính keo và sự kết tủa protein

Hòa tan trong nước protein tạo thành dung dịch keo;

Tính keo được duy trì nhờ:

Sự tích điện cùng dấu của protein

Lớp vỏ hydrat bao quanh protein

Kết tủa protein Kết tủa protein

Kết tủa thuận nghịch: loại bỏ các yếu tố gây kết tủa, lấy lại protein (dùng để thu nhận chế phẩm protein)

Kết tủa không thuận nghịch: protein biến tính (loại bỏ protein khỏi dung dịch…)

Sự biến tính của protein

Khái niệm: Dưới tác dụng của các tác nhân vật lý và hóa học, protein bị biến đổi cấu hình không gian, kèm theo tính chất tự nhiên ban

- Tăng độ nhạy với sự tấn công của enzym protease

- Tăng độ nhớt nội tại kèm theo tính chất tự nhiên ban

đầu bị mất đi.

Tính chất của protein sau khi bị biến tính

- Độ hòa tan giảm

- Khả năng giữ nước giảm - Mất hoạt tính sinh học

- Mất khả năng kết tinh

Các tác nhân gây biến tính - Nhiệt độ

- Xử lý cơ học

- Các bức xạ cực tím

- pH

- Các ion kim loại kiềm - Các dung môi hữu cơ

Các phản ứng dùng để định tính và định lượng protein, axit amin

Phản ứng biure

Phản ứng đặc trưng cho liên kết peptit (có từ 2 liên kết peptit trở lên)

Peptit và protein phản ứng với Cu2+ trong môi trường kiềm tạo ra phức chất màu tím hoặc tím đỏ, hấp thụ cực đại ở

tạo ra phức chất màu tím hoặc tím đỏ, hấp thụ cực đại ở λ=540nm. Định lượng protein bằng phương pháp so màu

Nguyên lý của phương pháp Lowry dùng định lượng protein

Thuốc thử có chứa axit phosphomolipdic và axit

phosphovonphramic làm tăng độ nhạy phản ứng biure và phản ứng với Tyr và Trp

phản ứng với Tyr và Trp

Tạo thành phức màu xanh da trời, hấp thụ cực đại ở λ=750nm

Độ nhạy cao, phỏt hiện protein ở nồng độ 1àg/ml

Các phản ứng dùng để định tính và định lượng protein, axit amin

Phản ứng với thuốc thử nyhydrin

Một phần của tài liệu hóa sinh học (Trang 27 - 39)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(304 trang)