Các mô hình nhân quả Các mô hình chuỗi thời gian -Lấy ý kiến của ban lãnh đạo -Lấy ý kiến của bộ phận bán hàng -Phương pháp lấy ý kiến của người tiêu dùng -Phương pháp chuyên gia -Hồi q
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 John E Hanke, Arthur G Reitsch, Dean W.Wichern Business
Forecasting London: Prentice Hall, Inc., 2000.
2 Evans, Michael K 2003 Practical Business Forecasting
[Blackwell]
2 Võ Thị Lan, Nguyễn Quang Trung Dự báo trong kinh doanh
NXB ĐH Mở bán công TP HCM- 2005 (lưu hành nội bộ).
3 Nguyễn Trọng Hoài Mô hình hoá và dự báo chuỗi thời gian
trong kinh doanh và kinh tế NXB ĐHQG TP HCM- 2001.
http://home.ubalt.edu/ntsbarsh/stat-data/Forecast.htm
• http://www.hkbu.edu.hk/~billhung/econ3600.html
• http://www.xycoon.com/index.htm
Trang 3Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ DỰ
BÁO TRONG KINH DOANH
• Khái niệm và phân loại dự báo
• Vai trò của dự báo trong kinh doanh
• Các đặc điểm chung của dự báo
• Các phương pháp dự báo
• Qui trình dự báo
• Đánh giá độ tin cậy.
Trang 41 Khái niệm và phân loại dự báo
• Phân loại dự báo theo thời gian
• Phân loại dự báo theo nội dung công
việc cần dự báo.
Trang 52 Vai trò của dự báo trong kinh doanh
• Dự báo tạo ra lợi thế cạnh tranh
• Công tác dự báo là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của các doanh nghiệp, trong từng phòng ban như: phòng kinh doanh hoặc Marketing, phòng sản xuất, phòng nhân sự, phòng kế toán-tài chính.
Trang 63 Các đặc điểm chung của dự báo
• Tính nhân - quả trong quá khứ vẫn được giữ nguyên trong tương lai.
• Các dự báo rất hiếm khi được hoàn hảo Cần phải tính tới sai số cho phép.
• Dự báo cho nhóm đối tượng thường chính xác hơn là dự báo cho từng đối tượng riêng lẻ.
• Độ chính xác của dự báo giảm khi kéo dài
khoảng thời gian dự báo.
Trang 7Các mô hình nhân quả
Các mô hình chuỗi thời gian
-Lấy ý kiến của ban lãnh đạo
-Lấy ý kiến của bộ phận bán hàng
-Phương pháp lấy ý kiến của
người tiêu dùng
-Phương pháp chuyên gia
-Hồi quy -Phân tích tương
quan
Trang 8Phương pháp định tính
Lấy ý kiến của ban lãnh đạo
Ban lãnh đạo sử dụng các số liệu thống kê của DN, tham khảo ý kiến của các bộ phận marketing, tài chính và SX để
Dựa trên phán đoán chủ quan và trực giác của
người tham gia dự báo)
dự báo về nhu cầu SP trong tương lai.
Phương pháp trên thu thập được kinh nghiệm từ nhiều
chuyên gia khác nhau, được sử dụng tương đối rộng rãi.
Nhược điểm: mang tính chủ quan của cá nhân và những
người quản lý cấp cao thường chi phối ý kiến của thuộc cấp.
Trang 9Phương pháp định tính (tt)
Lấy ý kiến của bộ phận bán hàng
Dự báo về nhu cầu SP được thực hiện dựa trên
cơ sở tổng hợp ý kiến của bộ phận bán hàng ở nhiều khu vực khác nhau (Lực lượng bán hàng
là những người hiểu rõ nhất nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng).
Phương pháp này được nhiều người sử dụng
Nhược điểm: Phụ thuộc vào ý kiến chủ quan
của lực lượng bán hàng.
Trang 10Phương pháp định tính (tt)
Phương pháp lấy ý kiến của người tiêu dùng
Hỏi ý kiến khách hàng; Phỏng vấn trực tiếp;
Phỏng vấn qua điện thoại; Phỏng vấn qua bưu điện; Gửi phiếu điều tra.
Ph ng pháp này giúp d báo đ c nhu c u trong tương lai, đồng thời đánh giá được mức độ thoả mãn của SP đối với người tiêu dùng.
Nhược điểm: tốn kém và mất nhiều thời gian.
Trang 11Phương pháp định tính (tt)
Phương pháp chuyên gia (PP Delphi)
Phiếu câu hỏi phục vụ cho công tác dự báo được phát trực tiếp cho từng chuyên gia.
Phân tích câu trả lời, tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia.
Soạn lại phiếu câu hỏi mới và phát lại cho các chuyên gia.
Tổng hợp các ý kiến mới của các chuyên gia Quá trình trên có thể lặp đi lặp lại cho đến khi thoả mãn yêu cầu đặt ra.
Trang 12Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng dựa trên cơ sở của toán học và thống kê để dự báo nhu cầu trong tương lai, bao gồm:
- Mô hình d ự báo theo chu ỗ i th ờ i gian (chỉ phụ
- Mô hình d ự báo theo chu ỗ i th ờ i gian (chỉ phụ thuộc vào nhân tố thời gian)
- Mô hình nhân qu ả (phụ thuộc vào nhiều nhân tố).
Trang 135 Qui trình dự báo
• Bước 1 Xác định mục tiêu dự báo.
• Bước 2 Xác định khoảng thời gian dự báo.
• Bước 3 Lựa chọn phương pháp dự báo.
• Bước 4 Thu thập và phân tích các dữ liệu
Trang 146 đánh giá độ tin cậy
Ớ Sai số trung bình (Mean error)
Ớ Sai số tuyệt đối trung bình
(Mean absolute error)
Trang 156 đánh giá độ tin cậy (tt)
Ớ Phần trăm sai số trung bình
(Mean percentage error)
% 100
/ )
(
x n
A F
A
=
n
Ớ Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình
(Mean absolute percentage error)
% 100
/ )
(
x n
A F
A
=
Trang 166 đánh giá độ tin cậy (tt)
Ớ Sai số bình phương trung bình
(Mean squared error) đánh giá độ gần của các điểm
dữ liệu đến đường hồi qui
n
Ớ Căn bậc hai sai số bình phương trung bình,
(để nó cùng đơn vị với trục tung của đồ thị, không còn bình phương)
(Root mean squared error )
MSE
Trang 176 đánh giá độ tin cậy (tt)
2
) (
) (
t t
t t
A A
F
A U
U= RMSE(model)/RMSE(no-change model)
ỚỚ U=0: Mô hình hoàn hảo U=0: Mô hình hoàn hảo.
ỚỚ U<1: Mô hình dự báo tốt hơn PP đơn giản U<1: Mô hình dự báo tốt hơn PP đơn giản
ỚỚ U>1: Mô hình dự báo không tốt hơn PP đơn giản U>1: Mô hình dự báo không tốt hơn PP đơn giản
Trang 184 8
23 8
188 )
Trang 196 8
% 6 ,
55
% 100
/ ) (
A
% 03 ,
2 8
% 2 ,
16
% 100
/ ) (
Trang 20Ví dụ 2
Naive Model
14 3
42 )
Trang 21Model 1 Actual Predicted Error et 2
5 3
25 , 16 )
2 417
0 742
, 3
327 ,
Trang 22CH ƯƠ NG 2:
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO
pháp dự báo ñược lựa chọn.
Trang 231 Thu th ậ p d ữ li ệ u
Dữ liệu sơ cấp (Primary data)
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp phỏng vấn qua thư
Phỏng vấn qua ñiện thoại
Dữ liệu thứ cấp (Secondary data)
Bên trong (nội bộ công ty, sổ sách kế toán)
Bên ngoài (Các số liệu thống kê): Sách báo, Tạp chí, Internet, các tài liệu thống kê từ các cơ quan nhà nước (Cục thống kê, Sở kế hoạch và Đầu tư…)
.
Trang 242 Phân tích bộ dữ liệu
khoảng thời gian nhất ñịnh.
Trang 25Tính ngẫu nhiên
(Irregular component)
Trang 262 Phân tích d ữ li ệ u (tt)
Quan sát dữ liệu bằng ñồ thị là một cách trực quan ban
ñầu ñể nhận ñịnh ñặc tính ñịnh lượng của bộ dữ liệu
Ví dụ: Doanh số bán lẻ xe hơi của Mỹ từ 1970 ñến 1995 (ñơn vị -tỉ USD)
Một số nhận ñịnh ban ñầu về dữ liệu: 1) Xu hướng tăng, 2) Có tính mùa vụ, 3) Biên ñộ dao ñộng mùa vụ tăng theo thời gian 4) Có bóng dáng của chu kỳ kinh tế suy thoái thập niên 80, 90
Trang 272 Phân tích b ộ d ữ li ệ u (tt)
Nghiên c ứ u d ữ li ệ u b ằ ng phân tích t ự t ươ ng quan
Tự tương quan (Autocorrelation) là tương quan của chính
bản thân bộ dữ liệu, tức giữa nó và ñộ trễ của nó (giá trị ở thời gian trước) trong một hoặc nhiều thời ñoạn.
Ví dụ: lượng hàng bán ra ở giai ñoạn hiện tại có liên quan ñến lượng hàng bán ra ở giai ñoạn trước một hoặc vài thời ñoạn
k t t
k
Y Y
Y Y
Y Y
) )(
(
K - số thời ñoạn
n – cỡ mẫu
Đây là công cụ toán học nhằm tìm kiếm xem dữ liệu có lặp lại theo
một hình mẫu nào không hoặc có mang tính chu kỳ hay không
Hệ số tự tương quan mẫu
(sample autocorrelation):
Hệ số tự tương quan lý thuyết (theory): [ ]
2 z
k t t
k
) z
)(
z ( E
σ
µ
− µ
−
=
Trang 28Y với độ trễ 2 thời đoạn, Yt-2
Trang 290 1474
843 )
(
) )(
(
1
2
1 1
Y Y
Y Y
Y Y
r
463,01474
682)
(
))(
(
1
2 3
n t
t t
Y Y
Y Y
Y Y r
Bằng cách lập bảng tính ta có thể dễ
dàng tính ñược hệ số tự tương quan
Trang 302 Phân tích b ộ d ữ li ệ u (tt)
Nghiên c ứ u d ữ li ệ u b ằ ng phân tích t ự t ươ ng quan
Nếu bạn sử dụng các phần mềm thống kê, ví dụ SPSS,
thì có thể dễ dàng tính hệ số tự tương quan ñến bước trễ
thời ñoạn (lag) thứ k nào ñó
Kết quả tính hệ số tự tương quan của ví dụ trước ñến bước trễ thứ 6 bằng SPSS Kết quả ở bước trễ thứ nhất và thứ 2 trùng với kết quả tính tay ở trước
Trang 312 Phân tích b ộ d ữ li ệ u (tt)
Nghiên c ứ u d ữ li ệ u b ằ ng phân tích t ự t ươ ng quan
Hệ số tự tương quan giữa các ñại lượng có
ñộ trễ khác nhau theo thời gian có thể ñược áp dụng ñể trả lời cho các câu hỏi sau ñây về bộ
dữ liệu chuỗi thời gian :
Dữ liệu có ngẫu nhiên (random) không?
Dữ liệu có tính xu hướng (trend) hay không?
Dữ liệu có tính dừng (stationary) không?
Dữ liệu có tính mùa vụ (seasonal) không?
Note: Sẽ ñược rõ hơn ở các chương sau
Trang 323 L ự a ch ọ n ph ươ ng pháp d ự báo
Bộ dữ liệu thu thập ñược có những ñặc ñiểm gì?
Trang 33chí thứ 3 là quan trọng nhất
Trang 343 L ự a ch ọ n ph ươ ng pháp d ự báo (tt)
Các nhân t ố ả nh h ưở ng đế n l ự a ch ọ n PP d ự báo:
báo là thiết lập thời gian dự báo.
PP dự báo không còn áp dụng ñược (mô hình trung bình trượt, san bằng số mũ và ARIMA) Phương pháp hồi qui phù hợp với các dự báo ngắn, trung và cả dài hạn.
Trang 35Yêu cầu đối với bộ dữ
liệu Không mùa
vụ
Có mùa vụ
Dự báo thô Có tính dừng
Có tính xu thế
Có tính mùa vụ
Ngắn hạn Chuỗi thời gian 1
Bình quân đơn giản Có tính dừng Ngắn hạn Chuỗi thời gian 30
Trung bình trượt Có tính dừng Ngắn hạn Chuỗi thời gian 4-20
Trung bình trượt Có tính dừng Ngắn hạn Chuỗi thời gian 4-20
San bằng số mũ Có tính dừng Ngắn hạn Chuỗi thời gian 2
Hồi qui bội Có tính chu kỳ
thành dừng)
Ngắn hạn Chuỗi thời gian 24 3 x Mùa
vụ
Trang 363 Lựa chọn phương pháp dự báo (tt)
Dự báo thường ñược chia ra 3 giai ñoạn: ước lượng (estimation), Kiểm tra (validation) và dự báo tương lai (Forecast into future).
Ví dụ: Có chuỗi dữ liệu gồm 100 quan sát, ta dùng 80 quan sát ñầu tiên ñể ước
lượng các tham số của mô hình 20 quan sát gần nhất dùng ñể kiểm tra mô hình, hay nói cách khác là giúp ta chọn mô hình tốt nhất (có sai số bé nhất)
Chú ý: Khi ước lượng các tham số của mô hình cho giai ñoạn estimation và cho cả toàn chuỗi thì kết quả sẽ khác nhau
Trang 374 Đ ánh giá tính h ợ p lý c ủ a PP d ự báo
Tất cả các tham số ước lượng có ý nghĩa
thống kê không?
Các hệ số tự tương quan của các sai số có
phải là ñặc trưng của chuỗi thời gian ñang khảo sát hay không?
Phương pháp có ñơn giản, dễ sử dụng, dễ
hiểu không?
Sai số có tuân theo qui luật phân phối chuẩn không?
Trang 38Ch ươ ng 3:
PH ƯƠ NG PHÁP TRUNG BÌNH
ĐỘ NG VÀ SAN B Ằ NG S Ố M Ũ
• Các ph ươ ng pháp d ự báo đơ n gi ả n
• Các ph ươ ng pháp d ự báo đơ n gi ả n
• Các ph ươ ng pháp trung bình
• Ph ươ ng pháp đườ ng s ố m ũ
Trang 391 Các ph ươ ng pháp d ự báo đơ n gi ả n
D ự báo thô: đố i v ớ i m ọ i giai đ o ạ n đề u
t
A
A A
Trang 402 Các ph ươ ng pháp trung bình
n
A F
Giá trị dự báo tại thời điểm t bằng trung bình
cộng của tất cả các thời điểm trước đó ⇒ PP này không thể hiện được tính xu thế
Trang 412 Các ph ươ ng pháp trung bình (tt)
n
A F
n t
t i
Trang 43trượt đơn giản để dự báo dài hạn thì đồ thị
dự báo bắt đầu nằm ngang sau k thời đoạn
Th ứ 2
tu ầ n sau
Th ứ 3
tu ầ n sau
Th ứ 4
tu ầ n sau
Nhu c ầ u
d ự báo
Trang 44t i
i i
Khi d ự báo b ằ ng ph ươ ng pháp trung bình độ ng, có th ể ả nh h ưở ng
c ủ a các s ố li ệ u theo th ờ i gian là không gi ố ng nhau, th ườ ng thì nh ữ ng
s ố li ệ u m ớ i h ơ n có ả nh h ưở ng l ớ n h ơ n (có tr ọ ng s ố l ớ n h ơ n) s ố li ệ u
ở th ờ i gian c ũ h ơ n ⇒ Ph ươ ng pháp trung bình độ ng có tr ọ ng s ố
wi – trọng số tại thời điểm i n- số thời đoạn dịch chuyển
Trang 46(Single Exponential Smoothing Method )
F t : dự báo nhu cần cho giai đoạn t;
F t-1 : dự báo của giai đoạn ngay trước đó;
A t-1 : nhu cầu thực tế của giai đoạn ngay trước đó;
α : hệ số san bằng (smoothing)
( 0< α < 1 và có thể được chọn theo phương pháp thử và sai- trial and error , thực tế thường chọn 0.2< α < 0.4 là tốt nhất ).
Trang 4810
99.15 9.099
Trang 493 Các ph ươ ng pháp đườ ng s ố m ũ (tt)
PP đườ ng s ố m ũ có đ i ề u ch ỉ nh xu th ế (Holt)
) )(
m
3 Dự báo cho m giai đoạn tiếp theo
At - Giá trị thực tế tại thời điểm t;
Tt - Ước lượng xu thế;
γ - Hệ số san bằng số mũ để ước lượng xu thế (0< γ <1);
α - Hệ số san bằng số mũ đơn (0<α <1);
m - Số giai đoạn dự báo trong tương lai;
Ft - Giá trị san bằng mới;
Ht+m- Giá trị dự báo cho m giai đoạn tiếp theo
Trang 50450 250
3 3
e
Trang 513 Các ph ươ ng pháp đườ ng s ố m ũ (tt)
) )(
p t
2 Ước lượng tính mùa vụ
PP đườ ng s ố m ũ có đ i ề u ch ỉ nh xu th ế và mùa v ụ (Winters)
Ft - Giá trị san bằng mới,
α - Hệ số san bằng số mũ (0<α <1),
γ - Hệ số san bằng số mũ để ước lượng xu hướng (0< γ <1),
β - Hệ số san bằng số mũ để ước lượng mùa vụ (0< β <1),
At - Gía trị thực tại thời điểm t,
p t t
p m t t t
m
W + = ( + ) + −
3 Ước lượng tính xu thế
4 Dự báo cho m giai đoạn tiếp theo
St - Ước lượng thời vụ,
Ph ươ ng pháp đườ ng s ố m ũ là tr ườ ng h ợ p m ở
r ộ ng c ủ a ph ươ ng pháp Holt do Winters đề xu ấ t vào n ă m 1960 trong đ ó có xét đế n y ế u t ố mùa v ụ
Trang 53Chương 4
PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY ĐƠN
Xây dựng mô hình hồi quy
Dự báo
Trang 54Mô hình hồi quy (Regression Model):
tả các tình huống trong thực tế và trên cơ sở đó giải bài toán tối ưu hoặc dự báo tương lai
Mơ hình hồi quy đơn
bài toán tối ưu hoặc dự báo tương lai
Trong phân tích hồi qui, ta xác định quan hệ giữa hai
biến Y và X dưới dạng phương trình tốn học, từ đĩ
ta cĩ thể dự đốn được biến Y (biến phụ thuộc,
dependent variable) dựa vào biến X (biến độc lập, independent variable)
Trang 55Xây dựng mô hình hồi quy đơn
Trang 56Xây dựng mô hình hồi quy đơn (tt)
Trang 57Xây dựng mô hình hồi quy đơn (tt)
a
y ˆ log log log = +
x b
a
y ˆ log log log = +
x a a
y = 0 + 1
⇒
t a a
y = 0 + 1
⇒
Trang 58Các bước xây dựng một mô hình dự báo hồi quy:
- Đưa ra mô hình mô tả tình huống trong thực tế
- Đưa ra được các biến cho mô hình (phải đo được).
Xây dựng mơ hình hồi quy đơn (tt)
- Xem xét các lỗi dự báo của mô hình và thay đổi mô hình nếu cần.
- Chọn mô hình phù hợp nhất (ít lỗi dự báo nhất, hoặc lỗi chấp nhận được)
Trang 59Khảo sát dữ liệu: Sử dụng dữ liệu để vẽ đồ thị hoặc
biểu đồ để phát hiện tính xu hướng, thời vụ hay chu kỳ cũng như các biến lệch là việc cần thiết.
Mô hình tốt nhất sẽ được chọn thông qua quá trình
Các lưu ý khi xây dựng mơ hình hồi
quy đơn
Mô hình tốt nhất sẽ được chọn thông qua quá trình
kiểm định các hệ số đánh gia tính phù hợp của mô hình
Trang 60Case 1 Case 2 Case 3 Case 4
Các lưu ý khi xây dựng mô hình hồi quy đơn
Nghiên cứu mô hình hồi qui của 4 trường hợp sau:
Trang 610 2 4 6 8 10 12 14 16 18
Nếu chỉ căn cứ và các tiêu chí này, các nhà phân tích dễ đưa ra kết luận rằng bốn bộ số liệu này trùng nhau hoặc rất giống nhau
Trang 62Xây dựng mơ hình hồi quy đơn (tt)
Là đường thẳng biểu diễn mối quan hệ của biến độc lập đối với biến phụ thuộc từ dữ liệu quan sát được bằng phương pháp tổng bình phương bé nhất (Least Square Method).
Đó là đường thẳng có tổng bình phương những khoảng cách từ điểm số liệu đó đến đường thẳng này (sai số giữa dữ liệu dự báo và
Đường hồi quy tuyến tính:
điểm số liệu đó đến đường thẳng này (sai số giữa dữ liệu dự báo và dữ liệu quan sát) là nhỏ nhất (đo lường theo trục đứng Y).
bx a
Y ˆ = +
Mơ hình đường hồi quy dự báo:
y
x0
Đường hồi qui
Dữ liệu quan sátSai lệch
Trang 63Xác định hệ số của phương trình hồi quy đơn (tt)
bx a
y x
Cov
1
) )(
(
1 )
, (
) (
1 )
Note: Var: phương sai
Cov: Hiệp phương sai
Trang 64Hệ số tương quan trong hồi qui tuyến tính
-1 ≤ r ≤ 1
Hệ số tương quan được dùng để đo mức độ phụ thuộc tuyến tính
giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
Nếu r càng lớn (càng gần 1) thì sự phụ thuộc tuyến tính càng rõ
(khả năng xảy ra phụ thuộc tuyến tính giữa X, Y càng cao)
Nếu r càng gần 0 thì sự phụ thuộc tuyến tính càng yếu.
Trang 65Kiểm ñịnh chất lượng mô hình hồi qui
Ki ểm ñịnh F (Fisher)
Tiêu chuẩn F – đánh giá chất lượng phương trình hồi
hồi qui và hệ số tương quan không có ý nghĩa thống kê.
F table – Là giá trị lớn nhất có thể của tiêu chuẩn F với
bậc tự do d và mức ý nghĩa α cho trước.
Trang 66Kiểm ñịnh chất lượng mô hình
Kiểm ñịnh F – một số khái niệm
Mức ý nghĩa α – xác suất bác bỏ giả thuyết đúng khi
nó đúng, hay còn có thể gọi là xác suất sai lầm
(thường chọn α = 0,05 hoặc 0,01).
Số bậc tự do d = n-k 1 -1 (n- số quan sát hay cỡ mẫu,
k 1 - số nhân tố hay số biến độc lập)