1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

điện tử công suất

401 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 401
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Bộ Biến Đổi = Mạch ĐTCS + bộ ĐIỀU KHIỂN• Mạch ĐTCS giới hạn ở các sơ đồ sử dụng linhkiện điện tử làm việc ở chế độ đóng ngắt, gọi làNgắt Điện Điện Tử NĐBD hay Bán Dẫn dùngcho biến đổi

Trang 1

Chương 1 : Giới thiệu

1.1 CÁC KHÁI NIỆM:

• Các tên gọi của môn học: Điện tử công suất (Power

Electronics) Điện tử công suất lớn Kỹ thuật biến đổi

Trang 2

• Bộ Biến Đổi = Mạch ĐTCS + bộ ĐIỀU KHIỂN

• Mạch ĐTCS giới hạn ở các sơ đồ sử dụng linhkiện điện tử làm việc ở chế độ đóng ngắt, gọi làNgắt Điện Điện Tử (NĐBD) hay Bán Dẫn dùngcho biến đổi năng lượng điện

Trang 4

• Mạch ĐTCS giới hạn ở các sơ đồ sử dụng linhkiện điện tử làm việc ở chế độ đóng ngắt, gọi làNgắt Điện Điện Tử (NĐBD) hay Bán Dẫn dùngcho biến đổi năng lượng điện

• Bộ ĐIỀU KHIỂN = Mạch điều khiển vòng kín

Trang 5

1.2 NGẮT ĐIỆN BÁN DẪN

• Còn gọi là ngắt điện điện tử (NĐĐT), hay khóa bán dẫn, là các linh kiện điện tử dùng trong mạch ĐTCS được lý tưởng hóa để các khảo sát của mạch ĐTCS có giá trị tổng quát bao gồm

• DIODE (chỉnh lưu): Phần tử dẫn điện một chiều có hai trạng thái.

- ON khi phân cực thuận: VAK > 0, có thể xem sụt áp thuận VF =

0, dòng qua mạch phụ thuộc nguồn và các phần tử thụ động khác

- OFF khi phân cực ngược: VAK < 0, có thể xem như hở mạch

Trang 6

1.2 NGẮT ĐIỆN BÁN DẪN

• SCR ( Chỉnh lưu có điều khiển ):

– OFF : Có thể ngắt mạch cả hai chiều (VAK > 0 và VAK < 0) khi không có tín hiệu điều khiển : G = 0

– ON : SCR trở nên dẫn điện (đóng mạch) khi có tín hiệu điều khiển: G ≠ 0 và phân cực thuận VAK > 0 Điểm đặc biệt là SCR có khả năng tự giữ trạng thái dẫn điện: nó không cần tín hiệu G khi đã ON, SCR chỉ trở về trạng thái ngắt khi dòng qua nó giảm về 0

Trang 7

– ON NĐBDMC trở nên dẫn điện (đóng mạch) khi có tín hiệu điều khiển: G ≠ 0 và trở về trạng thái ngắt mạch khi mất tín hiệu G NĐBDMC có hai loại chính: BJT tương ứng tín hiệu G là dòng cực B, và MOSFET công suất với G là áp VGS

Trang 8

• Các NĐBD lý thuyết trên chỉ làm việc với một chiều của dòng điện, trong khi các linh kiện điện tử công suất thực tế có thể dẫn điện cả hai chiều, lúc đó mạch khảo sát sẽ biểu diễn bằng tổ hợp các NĐBD lý thuyết

Trang 9

1.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT MẠCH ĐTCS

• Đầu vào khảo sát: Mạch ĐTCS + tín hiệu

điều khiển NĐBD + đặc tính tải

• Đầu ra: hoạt động của mạch: u(t), i(t) các

phần tử => Các đặc trưng áp, dòng, công suất

Trang 10

1.3.1 Các đặc trưng áp, dòng

• Giá trị cực đại:

• Giá trị trung bình V0, I0

• Giá trị hiệu dụng VR, IR

• Các biểu thức cho dòng điện trung bình và hiệu dụng

• Các biểu thức cho điện áp VO, VR cũng có dạng tương

tự

Trang 11

1.3.2 Sóng hài bậc cao và hệ số hình dáng

• ω: tần số góc của v(t), chu kỳ T=ω/2π.

Trang 12

•Ví dụ với bộ biến đổi có ngỏ ra xoay chiều:

V1 : trị số hiệu dụng sóng hài bậc 1 (cơ bản) áp ra.

V R : trị số hiệu dụng áp ra.

• Độ biến dạng (THD - Total harmonic distortion):

Trang 13

1.3.3 Công suất và hệ số công suất

- Công suất tác dụng P: biểu

thị năng lượng sử dụng

trong một đơn vị thời gian.

- Công suất biểu kiến S: tính bằng tích số

giá trị hiệu dụng dòng và áp, biểu thị năng

lượng sử dụng trong một đơn vị thời gian

nếu xem tải là thuần trở

- Hệ số công suất HSCS hay cosφ: cho biết hiệu quả sử dụng năng lượng Khi tải là thuần trở, nguồn điện hình sin hay một chiều sẽ có HSCS bằng 1

Trang 14

• Có nhiều biểu thức tính công suất trong mạch ĐTCS, phụ thuộc vào mục đích sử dụng:

P 1: Khi quan tâm đến thành phần cơ bản của ngỏ ra ( hình sin tần số ω ),

có điện áp và dòng điện biên độ V1, I1 , góc lệch φ1

PO hay PDC: công suất một chiều (tải điện một chiều) với V0, I0 là các trị số

áp, dòng trung bình

P: công suất toàn phần ở ngỏ ra, gồm thành phần một chiều và sóng hài bậc cao

Ở các BBĐ ngỏ ra áp một chiều, V0, I0 , PDC là các thành phần mong muốn, sóng hài bậc cao (các thành phần hình sin) là không mong muốn, chỉ tạo ra các tác dụng phụ

Trang 15

1.4 Hiệu suất

Trang 16

Sự cần thiết hiệu suất cao

•- Hiệu suất cao: tổn

thất công suất thấp và

không có chuyển đổi

công suất.

•- Hệ thống khả thi: kích

thước nhỏ, làm việc ổn

định.

•- Hiệu suất là thước đo

cho quá trình thiết kế

bộ chuyển đổi.

Trang 17

Chuyển đổi với hiệu suất cao

ƒ Một mục tiêu của chuyển đổi dòng điện: cấu trúc

có khối lượng nhẹ và nhỏ, năng lượng chuyển đổilớn và hiệu suất cao

Trang 18

Linh kiện có thể dùng cho thiết kế

mạch

Trang 19

Linh kiện có thể dùng cho thiết kế

mạch

Xử lý tín hiệu: không sử dụng linh kiện từ tính

Trang 20

Linh kiện có thể dùng cho thiết kế

mạch

Xử lý nguồn: không sử dụng linh kiện gây tổn thất

điện

Trang 21

Thất thoát công suất trong chuyển mạch

Đóng mạch: v(t) = 0

Ngắt mạch: i(t) = 0

Trong 2 trường hợp trên:

P(t) = v(t).i(t) = 0

Năng lượng sử dụng cho

chuyển mạch = 0.

Trang 22

Một ví dụ đơn giản trong chuyển đổi DC-DC

Trang 23

Nguồn cung cấp: 100V

Tải tiêu thụ: 50V, 10A, 500W

Bộ chuyển đổi này có thể được thực hiện như thế nào?

Trang 24

Sự tiêu thụ năng lượng thực tế

ƒ Sử dụng điện trở – phân áp

Trang 25

Sự tiêu thụ năng lượng thực tế

Ngắn nối tiếp: Dùng Transistor trong vùng kích

hoạt.

Trang 26

Sử dụng một bộ chuyển mạch SPDT

SPDT: Single-pole-double-throw

Trang 27

Quá trình chuyển mạch thay đổi mức điện áp

D: chu kỳ công suất chuyển mạch 0 < D < 1

Ts: Chu kỳ chuyển mạch fs: tần số chuyển mạch=1/TsGiá trị điện áp trung bình vs(t)

Trang 28

Thêm mạch lọc thấp LC

Sử dụng mạch lọc thấp để khử xung và tạo điều hoà.Chọn f0 < fs

Mạch này gọi là: bộ chuyển đổi điện Buck

Trang 29

Thêm hệ thống điều khiển để ngắt điện áp

Trang 30

Bộ chuyển đổi Boost

Trang 31

Máy đổi điện 1 pha đơn

Trang 32

1.4 Một vài ứng dụng của điện

công suất

Trang 33

Những bắt gặp trong chuyển đổi điện với hiệu suất

ƒ kW, MW: trong bộ biến tần sử dụng cho động cơ,

nhà máy tôi cao tần, nhà máy sơn mạ điện…

ƒ 1000MW: máy chỉnh lưu và bộ chuyển đổi trong

tiện ích truyền tải điện 1 chiều VD: hệ thống tàuđiện…

Trang 34

Bộ nguồn cung cấp trong hệ thống máy tính

Trang 35

Heä thoáng nguoàn ñieän treân veä tinh

Trang 36

Bộ biến tần thay đổi vận tốc động cơ AC

Trang 37

Ch−¬ng 2 Linh kiÖn ®iÖn tö c«ng suÊt

Trang 38

Ch−¬ng 2 Linh kiÖn ®iÖn tö c«ng

Trang 39

1.Diode c«ng suÊt

Trang 40

2.1 diode c«ng suÊt 2.1.1 Nguyªn lÝ cÊu t¹o

Trang 42

UN

H×nh 2.2

ΔUΔU0

Trang 44

KÕt cÊu cã d¹ng nh− h×nh vÏ

Trang 46

2.Transistor l−ìng cùc BJT

Trang 47

2.2 Transistor l−ỡng cực BJT

(Bipolar Junction Transistor)

1 Nguyên lí, cấu tạo.

2 Đặc tính, thông số

3 Đặc điểm cấu tạo

4 Sơ đồ Darlington

Trang 48

2.2.1 Nguyªn lÝ cÊu t¹o BJT

CÊu t¹o cña Transistor cã d¹ng nh− h×nh vÏ

Trang 49

Vïng nghÌo

E

Dßng h¹t thiÓu sè

Trang 50

Trªn h×nh 2.1a, khi tiÕp gi¸p colector kh«ng ®−îcph©n cùc, tiÕp gi¸p emitor ®−îc ph©n cùc thuËn

§é réng vïng ®iÖn tÝch kh«ng gian gi÷a p vμ n (cßn gäi lμ vïng nghÌo) sÏ bÞ gi¶m, møc gi¶m

tuú theo ®iÖn ¸p ph©n cùc, kÕt qu¶ lμ dßng cñac¸c h¹t ®a sè (c¸c lç trèng) khuÕch t¸n tõ miÒnb¸n dÉn p (cùc E) sang miÒn b¸n dÉn n (cùc B).Khi tiÕp gi¸p emitor kh«ng ®−îc ph©n cùc, tiÕpgi¸p colector ph©n cùc ng−îc, kh«ng cã dßng

cña c¸c h¹t ®a sè (®iÖn tö ë b¸n dÉn n) chØ cã

dßng cña c¸c h¹t thiÓu sè (lç trèng ë b¸n dÉn n) (h×nh 2.1 b)

Trang 51

Trường hợp tiếp giáp emitor phân cực thuận, tiếpgiáp colector phân cực ngược (hình 2.1c) Khi

tiếp giáp emitor phân cực thuận, các hạt đa sốkhuếch tán qua tiếp giáp tới miền bazơ taọ nêndòng IE Tại miền bazơ các hạt đa số nμy lại

chuyển thμnh các hạt thiểu số, một phần bị táihợp với các điện tử tạo thμnh dòng IB, phần cònlại do độ rộng của miền bazơ rất mỏng, tiếp giápcolector phân cực ngược nên các lỗ trống ở miềnbazơ bị cuốn sang miền colector taọ lên dòng Ic Dòng Ic nμy được tạo bởi hai thμnh phần: dòngcủa các hạt đa số từ miền emitor, vμ dòng củacác hạt thiểu số (lỗ trống ở miền bazơ khi chưa

có sự khuếch tán từ emitor sang)

Trang 52

2.2.2 Đặc điểm kết cấu

Dòng điện điều khiển Ib được xác định Ib = IC/ βTrong điện tử công suất, dòng điện lớn nên

Transistor lμm việc ở chế độ đóng cắt nên khi

mở phải thoả mãn điều kiện: Ib = kbh IC/ β (kbh = 1,2 ữ 1,5 - hệ số bão hoμ), điện áp bão hoμ CE khoảng 1-1,5 V Ib = IC/ β

Do cần hệ số khuếch đại lớn nên BJT thường

cấu tạo dạng darlington

Trang 53

Sơ đồ cấu trúc BJT

Thêm một lớp bán dẫn n- lμ vùng có trở kháng cao

C

Trang 54

Hoạt động

p - n- lμ vùng có trở kháng cao, dó đó

Transistor có điện áp cao hay thấp phụ

thuộc độ dầy miền n

-ở chế độ bão hoμ, dòng điện Ib lớn, các

điện tử đ−ợc đ−a thừa vμo vùng p, các

điện tích trung gian không trung hoμ hết ⇒ vùng bazơ có điện trở nhỏ ⇒ có dòng điện chạy qua Do tốc độ trung hoμ điện tích

không kịp, Transistor không còn khả năng khống chế dòng điện.

Trang 58

Đặc tính đóng cắt điển hình có thể chia thμnh 8 vùng :

1 Tran đang khoá

2 Thời gian trễ của Tran khi mở

3 Quá trình tăng dòng IC do sự tích luỹ điện tích trong

bazơ

4 Vμo vùng bão hoμ

5 Chế độ lμm việc bão hoμ

6 Thời gian trễ khi khoá, do mật độ điện tích lớn không

giảm nhanh đ−ợc.

7 Dòng colector giảm về 0

8 Tụ BE đ−ợc nạp với -UBE đảm bảo cho Transistorkhoá

9 Transistorkhoá hoμn toμn

Trang 59

Thông số

Các thông số cơ bản

IC dòng điện định mức, ( tới 1000A)

β - hệ số khuếch đại dòng điện

IB = IC/ β dòng điện bazơ mA

ΔU sụt áp thuận; (khoảng (0,7 - 2)V)

ΔP tổn hao công suất sinh nhiệt (đến hμng kW)

Tcp- nhiệt độ lμm việc cho phép; Tại lớp tiếp giápkhoảng 2000C

UCE - điện áp CE; Trong khoảng (50-1500)V

UBE - điện áp BE; hμng vôn

Trang 60

2.2 4 Sơ đồ darlington

Từ đặc tính tĩnh ở trên thấy rằng hệ số

khuếch đại dòng điện của các tran công suất nhỏ chỉ khoảng hμng chục Do đó cần mắc hai tran nối tiếp nhau nh− hình vẽ

Trang 61

• Để khắc phục, đưa thêm các điện trở như hình vẽ

Trang 62

• Mạch vào được phân thành hai nhánh

• iB1 = iB-UBE1/R1; iB2=iE1+UBE1/R1- UBE2/R2

• Sau biến đổi có:

Trang 63

Mét sè h×nh ¶nh BJT

Trang 64

3 Transistor Tr−êng (FET)

Trang 65

2.3 Transistor TRƯỜNG (FET)

2.3.1 Giới thiệu chung

2.3.2 Cấu tạo và đặc tính của JFET

2.3.3 MOSFET

Trang 66

2.3.1 Giới thiệu chung

• Khác với Transistor lưỡng cực mà đặc điểm chủ yếu là dòng điện trong chúng do cả hai loại hạt dẫn (điện tử và lỗ trống) tạo nên, Transistor trường (Field Effect Transistor - FET), hoạt động dựa trên nguyên lý hiệu ứng trường, độ dẫn điện của đơn tinh thể bán dẫn được điều khiển nhờ tác dụng của một điện trường ngoài Dòng điện trong FET chỉ do một loại hạt dẫn tạo nên

Trang 67

Transistor hiệu ứng trường FET gồm có hai loại chính:

• FET điều khiển bằng cực cửa tiếp xúc p-n (viết tắt là JFET).

• FET có cực cửa cách ly: Thông thường lớp cách điện là lớp ôxít nên gọi là Metal oxide Semiconductor FET (MOSFET hay MOS)

Trong loại Transistor trường có cực cửa cách điện lại được chia làm hai loại là MOS có kênh liên tục (kênh đặt sẵn) và MOS có kênh gián đoạn (kênh cảm ứng).

Trang 68

2.3.2 Cấu tạo và đặc tính của JFET

• 1 Cấu tạo và ký hiệu

UGS

H×nh 2.2b

Trang 69

âm nguồn của UDS, kênh có tác dụng như một điện trở

• b Khi cực G có điện áp âm (U GS <0V) hình 2.2c

Khi cực G có điện áp âm nối vào chất bán dẫn loại P, sẽlàm cho tiếp giáp P - N bị phân cực ngược, điện tửtrong chất bán dẫn của kênh N bị đẩy vào làm thu hẹptiết diện kênh, nên điện trở kênh dẫn tăng lên, dòng IDgiảm xuống

Trang 71

1 Cấu tạo và ký hiệu của MOSFET kênh

liên tục

• Cấu tạo

N N

N nền P

Trang 72

10,9

8

4 IDSS /2 2

0 -2

-3 -6

Trang 73

2 Cấu tạo và ký hiệu của MOSFET kênh gián đoạn

D

S

G a)

Trang 74

Hoạt động

• Khi phân cực cho G có UGS>0V, các điện tích dương ởcực G sẽ hút các điện tử của nền P về phía giữa của haivùng bán dẫn N và khi lực hút đủ lớn thì số điện tử bịhút nhiều hơn, đủ để nối liền hai vùng bán dẫn N vàkênh dẫn được hình thành

• Khi đó có dòng điện ID đi từ D sang S, điện áp phân cựccho cực G càng tăng thì dòng ID càng lớn Điện áp UGS

đủ lớn để tạo thành kênh dẫn điện gọi là điện áp ngưỡng

UGS(T) hay UT Khi UGS<UT thì dòng cực máng ID = 0

Trang 76

Mét sè h×nh ¶nh Transistor FET

Trang 77

4 Thryristor (SCR)

Trang 79

2.4.1 Nguyên lí cấu tạo

Cấu tạo từ bốn chất bán dẫn đặt liên tiếp nhau

Nếu đặt điện áp ngoμi vμo trong các tiếp giáp trên

có một tiếp giáp ngược

UAK>0 có J2 ngược

UAK<0 có J1, J3 ngược

Cả hai trường hợp nμy đều không dòng điện

Muốn có dòng điện chạy qua pn cần có dòng điện

điều khiển (xoá đi một cặp bán dân nμo đó)

Cấu tạo p - n của

Trang 80

Nguyên lí lμm việc loại điều khiển từ

Anode

Đ−a thêm một cực G (gate) vμo n1

bán dẫn p1, n1 thμnh dây dẫn, khi đó A coinh− đ−ợc đặt trực tiếp vμo p2, khi đó xuất hiện

Khi đã có dòng iAK, dòng điều khiển không còn ý

trạng thái ban đầu khi ng−ng dòng điện

Trang 81

Nguyên lí lμm việc loại điều khiển từ

Cathode

Đ−a thêm một cực G (gate) vμo p2

p2, n2 thμnh dây dẫn, khi đó K coi nh− đ−ợc đặt trực tiếp vμo n1, khi đó xuất hiện dòng iAK

Khi đã có dòng iAK, dòng điều khiển không còn ý nghĩa nữa Các chất bán dẫn p,n chỉ trở về trạng thái ban

đầu khi ng−ng dòng điện

Trang 82

dU/dt, di/dt - giới hạn tốc độ biến thiên điện

áp vμ dòng điện

U I

+ _

Trang 83

So sánh Thyristor với các linh kiện bán

dẫn công suất khác

Ưu điển chính của Thyristor lμ có mật

độ dòng điện cao, tổn hao nhỏ

Nh−ợc điểm: tốc độ chuyển mạch chậm, tần số lμm việc thấp

Trang 84

2.4.3 KÕt cÊu

§Æc ®iÓm kÕt cÊu c¬ b¶n cña Thyristor lμ dÉnnhiÖt ra ngoμi nhanh nhÊt

Trang 85

2.4.4 Mở Thyristor

Định nghĩa việc mở Thyristor lμ chuyển nó từtrạng thái không dòng điện sang trạng thái códòng điện

Điều kiện có dòng điện chạy qua Thyristor

Muốn có dòng điện chạy qua Thyristor phải

đáp ứng hai điều kiện:

Có điện áp UAK>0;

Có dòng điện điều khiển iGK≠0

Trang 86

Trong m¹ch ®iÖn mét chiÒu, Thyristor ®−îc më dÔ dμng, cßn trong m¹ch xoay chiÒu viÖc më Thyristor phøc t¹p h¬n do ®iÖn ¸p vμ dßng ®iÖn thõ¬ng xuyªn

§iÒu khiÓn b»ng m¹ch §K

Trang 87

2.4.5 Khoá Thyristor

Định nghĩa việc khoá Thyristor lμ chuyển từtrạng thái có dòng điện về trạng thái khôngdòng điện (hay pn trở về trạng thái ban đầu)

Điều kiện để khoá Thyristor lμ phải đ−a dòng

điện chạy qua nó về 0

Có thể hiểu về điều kiện nμy lμ đặt một điện

áp ng−ợc trực tiếp trên hai đầu UAK<0,

Thyristor đ−ợc khoá

Việc đặt điện áp ng−ợc nh− thế không phảikhi nμo cũng thuận tiện, do đó có một số

cách khoá nh− sau:

Trang 88

Một số sơ đồ khoá Thyristor trong mạch một

Tạo dòng chạy ng−ợc Thyristor với

IT +IN=0

Trang 89

Một số sơ đồ mạch khoá Thyristor bằng

mạch điện phụ

T1C L

+

D0

T1C

D0 Ud

Id

Zd

U1

Trang 90

+ -

+

-i.

+ -

+ -

+ -

Trang 91

T2C

Trang 92

2.4.6 Kiểm tra sơ bộ

Bước 1: Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng

Để thang điện trở đo lớn nhất:

± A với ± K (đổi đầu que đo) có điện trở ∞ Ω

± A với G (đổi đầu que đo) có điện trở ∞ Ω

± K với G (đổi đầu que đo) có điện trở (5 20) Ω

-Được như thế nμy có thể mắc Thyristor vμomạch

Bước 2 Kiểm tra điều khiển

Dùng các mạch a, b ở mục 4 để kiểm tra

Thyristor

Trang 93

Ví dụ mạch kiểm tra

Thyristor được mắc vμo lưới điện xoay chiều như các hình vẽ dưới

Điều kiện được phép mắc Thyristor vμo mạch:

UN>2 U~

Khi khoá K hở Thyristor khoá đèn không sáng

Khi khoá K đóng Thyristor dẫn đèn sáng 1/4 côngsuất

Trang 94

2.4.7 diode Shockley (cùng họ đặc tính

còn có SUS - SiliconUnilateral Switch)

diode Shockley có cấu tạo bốn chất bán dẫnnhư Thyristor nhưng không có cổng điều

khiển

Người ta chế tạo linh kiện nμy có đỉnh đặc

tính phi tuyến ở góc phần tư thứ nhất nhỏ

Linh kiện nμy giống diode ổn áp lμ chúng chodòng điện chạy qua khi điện áp vượt một

ngưỡng nμo đó Khi có dòng điện chạy qua rồi, diode shockley có sụt áp bằng 0 A

UBO

UN

+

+

Trang 95

-Mét sè h×nh ¶nh SCR

Trang 96

5 Triac

Trang 98

2.5.1 Nguyªn lÝ cÊu t¹o

XuÊt xø cÊu t¹o triac

Trang 99

Nguyªn lÝ cÊu t¹o

CÊu t¹o triac cã c¸c líp b¸n dÉn ghÐp nèi tiÕp nh− h×nh

vÏ vμ ®−îc nèi ra ba ch©n, hai ch©n A1, A2 vμ ch©n ®iÒu khiÓn (G) VÒ nguyªn lÝ cÊu t¹o, triac cã thÓ coi nh− hai Thrysistor ghÐp song song nh−ng ng−îc chiÒu nhau

N

N G

A2

A1b)

A2

A1G

N G

A2

A1

A2

A1G

c)

Trang 100

Các trường hợp điều khiển triac

Theo nguyên lý hoạt động của triac đã nêu ở trên, triac

sẽ được kích mở cho dòng điện chạy qua khi điện áp

Trang 101

Ngoμi ra A2 vμ G tr¸i dÊu triac còng cã thÓ kÝch më

Lo¹i nμy gäi lμ lo¹i ®iÒu khiÓn tr¸i dÊu ©m

Mét sè nhμ chÕ t¹o cho xuÊt x−ëng lo¹i triac

Trang 102

2.5.2 Đặc tính vμ thông số

Đặc tính

Gồm hai đặc tính Thrysistor đối xứng

nhau qua gốc toạ độ

Thông số:

nh− của Thrysistor

U I

UBO

IG3>IG2>IG1> 0

0 < IG1<IG2<IG3

Ngày đăng: 10/02/2015, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thử nghiệm - điện tử công suất
Sơ đồ th ử nghiệm (Trang 122)
Sơ đồ mạch - điện tử công suất
Sơ đồ m ạch (Trang 176)
Sơ đồ mạch khuếch đai (tiếp) - điện tử công suất
Sơ đồ m ạch khuếch đai (tiếp) (Trang 177)
Hình dạng điện áp trong vùng trùng dẫn - điện tử công suất
Hình d ạng điện áp trong vùng trùng dẫn (Trang 230)
Sơ đồ ví dụ một mạch  điều khiển - điện tử công suất
Sơ đồ v í dụ một mạch điều khiển (Trang 274)
Sơ đồ điều áp có đảo chiều - điện tử công suất
i ều áp có đảo chiều (Trang 318)
Sơ đồ động lực điển hình thường gặp - điện tử công suất
ng lực điển hình thường gặp (Trang 319)
Hình 3.33 Đệm xung bằng biến áp. - điện tử công suất
Hình 3.33 Đệm xung bằng biến áp (Trang 327)
Sơ đồ nguyên lí cầu - điện tử công suất
Sơ đồ nguy ên lí cầu (Trang 357)
Sơ đồ nguyên lí - điện tử công suất
Sơ đồ nguy ên lí (Trang 359)
Sơ đồ mô phỏng bằng Pesim - điện tử công suất
Sơ đồ m ô phỏng bằng Pesim (Trang 361)
Sơ đồ nguyên lí cầu - điện tử công suất
Sơ đồ nguy ên lí cầu (Trang 367)
Sơ đồ nguyên lí - điện tử công suất
Sơ đồ nguy ên lí (Trang 371)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w