- GV: Yêu cầu học sinh đọc lại Sgk và trình bày nội dung, ý nghĩa thực tiễn của di truyền - GV: Giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỷ XX và phương pháp nghiên cứu của Men
Trang 1CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
Bài 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS: + Trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học + Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen
+ Hiểu và ghi nhớ một số thật ngữ, kí hiệu trong di truyền học
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình
- Phát triển tư duy phân tích so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức tự giác trong học tập
- Gây được hứng thú cho học sinh, lòng say mê môn học
II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
III Bài mới:
- Mở bài: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỷ XX nhưng chiếm một
vị trí quan trọng trong sinh học, Men Đen là người đầu tiên đặt nền móng cho di truyền học, di truyền và biến dị gắn liền với di truyền học ntn?
* Hoạt động 1: Di truyền học: 13’
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập mục SGK
và liên hệ bản thân mình có những đặc điểm
giống và khác với bố mẹ ntn? Về hình dạng tai,
mắt, mũi, màu da, màu mắt, màu tóc
- HS: Trình bày những đặc điểm giống và khác
với bố mẹ
I Di truyền học:
- Di truyền là hiện tượng
Trang 2- GV: Phân tích và giải thích cho học.
+ Những đặc điểm con giống với bố mẹ là hiện
- GV: Nhắc lại khái niệm và giải thích rõ ý nghĩa
của hiện tượng di truyền và biến dị
- GV: Yêu cầu học sinh đọc lại Sgk và trình
bày nội dung, ý nghĩa thực tiễn của di truyền
- GV: Giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở
thế kỷ XX và phương pháp nghiên cứu của Men
Đen
- HS: Theo dõi ghi nhớ kiến thức
- GV? + Phương pháp phân tích các thế hệ lai là
gì? Hãy nêu các ND cơ bản của phương pháp lai
phân tích?
- HS: Trao đổi phát biểu
- GV: Giảng giải cho học sinh hiểu được tính
độc đáo trong phương pháp nghiên cứu di truyền
của Men Đen.
- HS: Ghi nhớ kiến thức
- GV? Vì Sao Men đen chọn cây đậu Hà Lan làm
đối tượng nghiên cứu?
- HS: Vì cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính
- HS: Tự rút ra kết luận:
truyền đạt các tính trạng của
bố mẹ tổ tiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu
cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị
- Di truyền học có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại, khoa học chọn giống và có vai trò lớn đối với nền y học
II Men đen- người đặt nền móng cho DTH:
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 hoặc 1
số cặp tính trạng rồi theo dõi
sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được từ đó rút ra định luật di truyền các tính trạng của bố
mẹ, con cháu
- Đối tượng nghiên cứu của Men đen trên cây đậu Hà Lan ví cây đậu Hà Lan là loài hoa có hoa lưỡng tính tự thụ phấn khá nghiêm ngặt
Trang 3* Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ
bản của di truyền học: 12’
- GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu trong
SGK/6 Và nghi nhớ kiến thức, trả lời câu hỏi
- HS: Thu nhận và trả lời câu hỏi
- GV Nêu câu hỏi
- GV: Hướng dẫn học sinh ghi nhớ một số kí
hiệu cơ bản của di truyền học
- HS: Nghiên cứu ghi nhớ kiến thức rút ra kết
luận:
- GV: Yêu cầu học sinh đọc phần kết lận chung
III Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của DTH:
1 Thuật ngữ của DTH:
- Tính trạng là những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lý của cơ thể
- Cặp tính trạng tương phản
là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại tính trạng
- Gen là nhân tố DT qui định một hay một số tính trạng nào đó của cơ thể
- Giống thuần chủng là giống có đặc tính DT đồng nhất, các thế hệ sau được sinh ra giống các thế hệ trước
2 Một số kí hiệu cơ bản của di truyền học:
- P: Cặp bố mẹ xuất phát
- X: Kí hiệu phép lai
- G: Giao tử.+ Giao tử đực ♂ + Giao tử đực ♀
- F: Thế hệ lai
- F1: Thế hệ lai thứ nhất con của P
- F2: Thế hệ lai thứ hai được sinh ra từ F1
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời:
+ Tại sao Men Đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai?
+ Em hãy nêu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
Trang 4+ Hiểu và phát biểu được nội dung qui luật phân li
+ Hiểu và ghi nhớ một số khái niệm về kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể
dị hợp
+ Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Men Đen
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích, kênh chữ, kênh hình
- Phát triển tư duy phân tích so sánh, lô gíc, tổng hợp kiến thức
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Phát biểu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
+ Hãy nêu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen: 15’
- GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk/ 8 ghi
nhớ kiến thức
- HS Tự nghiên cứu trong sgk/ 8
- GV Hướng dẫn học sinh quan sát H 2.1 và
giới thiệu sự thụ tinh, thụ phấn tạo nên cây đậu
I Thí nghiệm của Men Đen:
1 Thí nghiệm:
a Kiểu hình:
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
b Tính trạng trội:
- Tính trạng trội là tính trạng
Trang 5Hà lan.
- HS Quan sát tranh và ghi nhớ kiến thức
- GV Sử dụng bảng 2 để hân tích khái niệm về
kiểu hình tính trạng trội, tính trạng lặn
- GV Treo bảng 2 yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm hoàm thành nội dung bảng:
- HS Thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành
- GV Gọi 1 học sinh làm bài tập điền từ sgk/ 9
để rút ra nội dung định luật phân li của Men Đen
- HS Lựa chọn cụm tứ điền vào chỗ trống: 1
- GV Giải thích quan niệm đương thời Men Đen
về di truyền hòa hợp và nêu quan niệm của Men
Đen về giao tử thuần khiết
- HS Theo dõi ghi nhớ kiến thức
- GV Yêu cầu học sinh làm bài tập ∇ SGK/ 9
- HS Quan sát H.2.3 thảo luận nhóm xác định tỉ
lệ:
- GV Nêu câu hỏi:
+ Tại sao tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các
loại hợp tử ở F2 là bao nhiêu?
- HS Trả lời: ( G: F1 là 1A : 1a )
biểu hiện ở F1.
c Tính trạng lặn:
- Tính trạng lặn là tính trạng chỉ đến F2 mới được biểu hiện
2 Thí nghiệm của Men Đen:
- Lai hai giống đậu Hà lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản
II Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aaGP: A a
F1 : Aa ( 100% Hao đỏ )
F1 x F1 Hoa đỏ x Hao đỏ
Aa Aa
GF1 : 1AA : 2Aa : 1aa
* Theo Men Đen:
+ Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định.+ Trong quá tình phát sinh giao tử có sự phân li của các cặp nhân tố di truyền
+ Các nhân tố di truyền được
tổ hợp lại trong thụ tinh
Trang 6- GV? Tại sao ở F2 có tỉ lệ là 3 Hoa đỏ: 1 Hoa
trắng ( 3 trội : 1 lặn )
- HS Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống
hợp tử AA
- GV Hoàn thiện kiến thức yêu cầu học sinh giải
thích kết quả thí nghiệm
- HS Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung:
- Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm là do sự phân li mỗi nhân tố di truyền về một
số giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của P
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời:
+ Em hãy nêu khái niệm về kiểu hình và cho ví dụ minh hoạ?
+ Phát biểu nội dung định luật phân li của Men Đen?
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi cuối bài SGK/10
- Tìm hiểu trước bài 3 ( Lai một cặp tính ( Tiếp theo )
* Điều chỉnh - Bổ
sung:
Tiết: 3 Tuần: 2 Ngày soạn: 17 / 8 / 2013
Ngày giảng:
Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( Tiếp theo )
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS: + Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích, ứng dụng của phép lai phân tích, hiểu và ghi nhớ một số khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, dị hợp + Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong lĩnh vực, trong điều kiện nhất định
+ Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li với lĩnh vực sản xuất
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát phân tích so sánh, lo gíc, tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
Trang 7- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng sinh học.
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Em hãy phát biểu ND định luật phân li?
+ Men Đen đã giải thích kết quả về phép lai một cặp tính trạng trên cây đậu
Hà Lan ntn?
III Bài mới:
* Hoạt động1: Phép lai phân tích: 19’
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát lại tranh H
2.1/ 9 và giới thiệu sự thụ tinh thụ phấn nhân tạo
trên hoa của cây đậu Hà Lan
- HS: Quan sát tranh H 2.1/ 9 theo dõi và ghi nhớ
cách tiến hành TN của Men Đen trên cây đậu Hà
Lan
- GV? Yêu cầu học sinh đọc và nghiên cứu
SGK/11 nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 có tỷ lệ
trong TN ntn?
- HS: Trả lời (kết quả là: 1AA: 2Aa:1aa)
- GV: Từ kết quả trên gv phân tích các khái niệm
về kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- HS: Ghi nhớ kiến thức
- GV Yêu cầu học sinh xác định kết quả các phép
lai và thảo luận nhóm viết sơ đồ lai của hai trường
hợp của phep lai phân tích
- HS: Các nhóm thảo luận và viết sơ đồ lai của cả
b Thể đồng hợp:
- Thể đồng hợp là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau
- VD: AA; BB; ABC; aa; bb; abc
c Thể dị hợp:
-Thể dị hợp là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau
-VD: Aa; Bb; AaBbCc; AaBbCcDd
F1: Aa (100% Hoa đỏ )
- TH2: P: Hoa đ x Hoa t
Aa aa GP: 1A:1a a
F1: 1Aa : 1aa
Trang 8- HS: Trả lời ( cho cá thể mang tính trạng trội cần
xác định kiểu gen đem lai với cơ thể mang tính
trạng lặn rồi sau đó dựa vào kiểu hình con lai để
- HS: Đọc lai nôi dung của phép lai phân tích
- GV + Mục đích của phép lai phân tích là gì?
- HS: Trả lời ( là nhằm xác định kiểu gen của cá
thể mang tính trạng trội )
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của tương quan trội và
lặn: 10’
- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu trong SGK/
11-12 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- HS: Tự nghiên cứu thảo luận nhóm và trả lời
3 Phép lai phân tích:
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỷ lệ 1:1thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen là dị hợp
IV Ý nghĩa tương quan trội - lặn:
- Trong tự nhiên mối tương quan trội - lặn là rất phổ biến
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt, cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh
- Trong chọn giống để tránh
Trang 9- GV? + Việc xác định độ thuần chủng của giống,
có ý nghĩa gì trong sản xuất
- HS: Trả lời ( Cho kinh tế cao )
- GV? Muốn xác định giống có thuần chủng hay
không cần phải thực hiện phép lai nào
- HS: Trả lời ( cần phải thực hiện phép lai phân
tích )
sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần của giống
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/13
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà học bài làm bài tập 4 SGK/13
- GV: Yêu cầu học sinh kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập
- Tìm hiểu trước bài 4 “ Lai hai cặp tính trạng”
* Điều chỉnh - Bổ
sung:
Tiết: 4 Ngày soạn: 25 / 8 / 2013 Ngày giảng:
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS: + Mô tả được thí nghiện lai hai cặp tính trạng của Men Đen
+ Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen
+ Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
+ Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Men Đen
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kết quả thí nghiệm
- Phát triển tư duy phân tích so sánh, lo gíc, tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hứng thú cho học sinh, lòng say mê môn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh phong to H 4 SGK/14
+ Bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK/14
Trang 10- HS : + Nghiên cứu bài ở nhà.
+ Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen: 15’
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát H.4 SGK/ 14
nghiên cứu SGK/ 14
- GV: Gọi 1 học sinh trình bày lại thí nghiệm của
Men Đen theo sự hướng dẫn của giáo viên trên
hình vẽ
- HS: 1 học sinh trình bày lại thí nghiệm của Men
Đen cho cả lớp ghi nhớ kiến thức
- GV: Từ kết quả thí nghiệm trên giáo viên treo
bảng phụ ghi nôi dung trong bảng 4 và yêu cầu học
93
Vàng = 315+101 = 3Xanh 108+32 1
- Tỷ lệ KH ở F2 là:
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
Trang 11- GV: Phân tích cho học sinh thấy được rõ tỷ lệ của
từng cặp tính trạng có mối tương quan với tỷ lệ KH
- GV: Yêu cầu học sinh xem lại kết quả thí nghiệm
ở F2 và trả lời câu hỏi
- HS: Nghiên cứu lại kết quả thí nghiệm ở F2 của
Men Đen và trả lời câu hỏi
- GV? Kiểu hình nào ở F2 khác với Bố Mẹ?
- HS: Trả lời (vàng, nhăn và xanh, trơn )
- GV: Vậy những kiểu hình khác với bố mẹ được
II Biến dị tổ hợp:
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lai các tính trạng khác với bố mẹ
- Nguyên nhân làcó sự phân li độc lập và tổ hợp lai các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác với bố mẹ
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời:
+ Em hãy phát biểu nội dung định luật phân li của Men Đen?
+ Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
Trang 12* Điều chỉnh - Bổ
sung:
Tuần: 3 Tiết: 5 Ngày soạn: 02 / 9 / 2013 Ngày giảng: Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG ( Tiếp theo ) A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - HS: + Hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Men Đen + Phân tích các ý nghĩa của qui luật phân li độc lập với chọn giống và tiến hoá 2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình, tổng hợp kiến thức - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai 3 Thái độ: - Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học - Gây được hứng thú cho học sinh, lòng say mê môn học B CHUẨN BỊ: - GV: + Tranh phong to H.5 SGK/18 + Bảng phụ ghi ND bảng 5 SGK/18 - HS : + Nghiên cứu bài ở nhà + Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: I Ổn định lớp: 1’ II Kiểm tra bài cũ: 5’ + Em hãy phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập? + Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Men Đen giải thích kết quả thí
nghiệm: 24’
- GV Yêu cầu học sinh nhắc lại tỷ lệ phân li
từng cặp tính trạng ở F2
- HS: Nhắc lại kiến thức ở tiết trước
III Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Men Đen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 nhân tố di
Trang 13- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu trong
SGK/ 17 và giải thích kết quả thí nghiệm theo
quan niệm của Men Đen
- HS: Tư thu nhận thảo luận, thống nhất ý kiến
và trả lời câu hỏi
- GV: Gọi đại diện 1 học sinh trong nhóm lên
bảng trình bày trên H 5/ 17 Y/C HS các nhóm
- GV: Treo tranh H5/ 17 lên bảng yêu cầu học
sinh quan sát kỹ và lưu ý cơ thể lai F1 Khi hình
thành giao tử cho khả năng tổ hợp tự do giữa A
và a ; B và b như nhau để tạo ra 4 loại giao tử với
tỷ lệ ngang bằng nhau?
- HS: Trả lời (Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4
loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái cho ra F2 có
16 tổ hợp giao tử )
- GV: Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp ?
- HS: Trả lời ( vì 4 loại giao tử cái két hợp với 4
loại giao tử đực 4 x 4 = 16 tổ hợp giao tử )
- GV: Hướng dẫn học sinh cách xá định kiểu
hình và kiểu gen ở F2 trong bảng 5/ 17
- GV: Gọi học sinh lên bảng điền vào bảng phụ
- Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng là:
AB và 1 loại giao tử là ab
- Trong quá trình thụ tinh tạo
ra cơ thể lai F1 có kiểu gen là: Aa Bb
- Do sự phân li độc lập và tổ hợp tử của các cặp gen nên
GF1 mỗi bên cho ra 4 loại giao tử với tỷ lệ ngang bằng nhau là:
AB; Ab; aB; ab
* Sơ đồ lai: SGK/18.
Bảng phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng.
Hạt vàng trơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh
Trang 14Tỷ lệ mỗi KG ở F2 1 AABB
2 AaBB
2 AABb
4 AaBb
1 AAbb
2 Aabb
1 aaBB
2 aaBb
1 aabb
* Hoạt động 2: Ý nghĩa quy luật phân li độc
lập: 10’
- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu trao đổi
nhóm và trả lời câu hỏi:
- HS: Dựa vào ND trong SGK trả lời câu hỏi
- GV? + Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị tổ hợp lại phong phú?
- HS: Trả lời
- GV: Em hãy nêu ý nghĩa của quy luật phân li
độc lập
- HS: Dựa vào ND trong SGK trả lời câu hỏi
+ Đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ sung →
kết luận:
IV Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:
- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống
và tiên hoá
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời:
+ Giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen?
+ Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập của Men Đen?
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’ + GV: Yêu cầu học sinh về nhà học bài làm bài tập 4 SGK/ 19 + Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở bài tập + Tìm hiểu trước bài 6 “ Thực hành - Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại” * Điều chỉnh - Bổ sung:
Trang 15
CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hứng thú cho học sinh, lòng say mê môn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Bảng thống kê kết quả của từng nhóm
+ Chuẩn bị cho mỗi nhóm 4 đồng kim loại
- HS : + Nghiên cứu bài ở nhà
+ Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở bài tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Em hãy nêu ý nghĩa và nội dung của quy luật phân li độc lập?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại:
25’
- GV: Hướng dẫn học sinh quy trình gieo đồng
I Gieo đồng kim loại:
1 Gieo một đồng kim loại:
Trang 16kim loại.
- HS: Ghi nhớ qui trình cách tiến hành bài thực
hành
- GV: Làm mẫu cho học sinh quan sát 2 lần yêu
cầu học sinh lam theo hướng dẫn của gv
- HS: Tiến hành làm theo sự hướng dẫn của gv
- GV: Hướng dẫn kĩ một lần nữa yêu cầu học
sinh các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại
- HS: Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại và
tính xác suất thống kê kết quả vào bảng 6.1 và
6.2
- GV: Yêu cầu học sinh các nhóm báo các kết
quả của từng nhóm và ghi vào bảng
* Hoạt động 2: Thống kê kết quả của Men
Đen: 10’
- GV: Yêu cầu học sinh lên đọc kết quả thực
hành
- HS: Đại diện nhóm lên đọc lần lượt kết quả
- GV: Yêu cầu học sinh các nhóm báo cáo kết
quả đã tổng hợp được của cả 2 bảng 6.1 và 6.2 và
viết bản tường trình theo mẫu của gv đưa ra
- HS: Báo cáo kết quả theo bảng mẫu của gv
- GV: Hướng dẫn học sinh cách viết bản tường
trình báo cáo kết quả của bài thực hành
- GV: Yêu cầu học sinh liên hệ từ bảng
+ Kết quả của bảng 6.1 phải có tỷ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1 là: Aa
+ Kết quả của bảng bảng 6.2 Với tỷ lệ kiểu gen
30 cm ) xuống mặt bàn
- Mỗi nhóm gieo 100 lần
- Thông kê vào bảng 6.1
2 Gieo hai đồng kim loại:
- Lấy hai đồng kim loại cầm đúng cạnh và thả rơi tự do với độ cao xác định là ( 20 -
Trang 17Sấp (S ) Ngửa ( N ) Sấp sấp(S S ) Ngửa ngửa( N N ) Sấp Ngửa( S N ) 1
2
3
Cộng Số lượng
Tỷ lệ %
* Nhận xét đánh giá:
- GV: Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- GV: Khen những nhóm làm tốt và phê bình những nhóm chưa có ý thức
IV CỦNG CỐ: 2’
- GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau
kiến thức bài học
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài thực hành để tiết sau nộp
- Tìm hiểu trước bài 7 “ Bài tập chương I”
* Điều chỉnh - Bổ sung:
Tuần: 4 Tiết: 7 Ngày soạn: 02 / 9 / 2013 Ngày giảng: Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - HS: Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. - HS: Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập di truyền 2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng giải bài tập di truyền bằng phương pháp trắc nghiệm và khách quan
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
Trang 18- Gây được hứng thú cho học sinh, lòng say mê môn học.
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Bảng phụ, Một số bài tập nâng cao
- HS: + Nghiên cứu bài ở nhà và ôn lại kiến thức ở chương I
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Hãy phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập?
III Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH GIẢI
BÀI TẬP DI TRUYỀN: 20’
I LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG:
1 Dạng 1: Biết kiểu hình của P - xác định tỷ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2
* Cách giải: + Bước 1: Biện luận.
+ Bước 2: Quy ước gen
+ Bước 3: Xác định kiểu gen của P
+ Bước 4: Viết sơ đồ lai
+ Bước 5: Xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình
* Thí dụ : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp F1 thu được toàn đậu thân cao, cho F1 tự thụ phấn, hãy xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1 và F2 Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định
Giải
- Bước 1: Quy ước gen : + Gen A qui định thân cao
+ Gen a qui định thân thấp
- Bước 2: XĐ KG của P: + Cây cao sẽ có kiểu gen là AA
+ Cây thấp sẽ có kiểu gen là aa
- Bước 3: Viết sơ đồ lai: P: Thân cao x Thân thấp
- Bước 4: XĐ tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1 và F2
+ Kiểu gen ở F1 là: Aa
+ Kiểu gen ở F2 là: Aa
+ Kiểu hình ở F1 là: thân cao
+ Kiểu hình ở F2 là: 3 thân cao: 1 thân thấp
Trang 192 Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỷ lệ kiểu hình ở đời con - xác định kiểu gen, kiểu
hình ở P
* Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con.
+ F: ( 3: 1) - P: Aa x Aa+ F: ( 1: 1) - P: Aa x aa
*Thí dụ: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( quy định bởi gen A ) là trội hoàn toàn
so với tính trạng mắt đỏ ( quy định bởi gen a )
P: Cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ - F1 chora 51% cá mắt đen: 49% cá mắt
đỏ Hãy biện luận và xác định kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ ntn?
Giải
- Bước: Biện luận:
+ Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con F1 là 51% Mắt Đen và 49% Mắt Đỏ
+ Vậy F1 có tỷ lệ ( 1: 1 ) - P : Aa x aa
- Bước 2: Quy ước gen :
+ Gen A qui định mắt đen
+ Gen a qui định mắt đỏ
-Bước 3: Xác định kiểu gen của P :
+ Mắt đen mang kiểu gen Aa
+ Mắt đỏ mang kiểu gen aa
-Bước 4: Viết sơ đồ lai:
P: Mắt đen Aa x Mắt đỏ aa
GP: A ; a a
F1: 1 Aa : 1 aa
- Bước 5: Xác định kiểu gen và kiểu hình :
+ Tỷ lệ kiểu gen ở F1 là: 1 Aa : 1aa
+ Tỷ lệ kiểu hình ở F1 là: 1 Mắt đen: 1 Mắt đỏ
II LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG:
1 Dạng 1: Biết KG, KH của P xác định tỷ lệ kiểu hình.
* Cách giải: ở F1 ( F2 ) - Tích tỷ lệ của các tính trạng ở F1 Và F2
( 3 : 1 ) x ( 3 : 1 ) = 9 : 3 : 3 : 1( 3 : 1 ) x ( 1 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1( 3 : 1 ) x ( 1 : 2 : 1 ) = 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
2 Dạng 2: Biết số lượnh hay tỷ lệ kiểu hình ở đời con Xác định KG của P.
* Hoạt động 2: Làm bài tập vận dụng: 15’
- GV: Gọi một học sinh đọc đề bài yêu cầu học
sinh khác nghe và ghi nhớ đề bài
Trang 20- GV: Gọi một học sinh lên bảng giải, học sinh
- GV: Gọi một học sinh đọc đề bài
- GV: Gọi một học sinh lên bảng giải, học sinh
- GV: Gọi một học sinh đọc đề bài yêu cầu học
sinh khác nghe và ghi nhớ đề bài
- GV: Gọi một học sinh lên bảng giải, học sinh
- GV: Gọi một học sinh đọc đề bài yêu cầu học
sinh khác nghe và ghi nhớ đề bài
3 Thân đỏ thẫm : 1 Thân xanh lục
Theo qui luật phân li thì P: Aa x Aa
Vậy đáp án là d
4 Bài tập 4/ 22
- Để sinh ra người con mắt xanh ( aa ) thì bố cho ra 1 giao tử a và mẹ cho ra 1giao
tử a
- Để sinh ra người con mắt đen ( Aa ) thì bố hoặc mẹ cho ra 1 giao tử A thì kiểu hình và kiểu gen P là:
Mẹ mắt đen x Bố mắt đen
Aa AaHoặc
Tỷ lệ KH F2 có 9 QĐT:3 QĐBD:3 QVT:1 QVBD+ P: Thuần chủng về hai cặp gen bố mẹ
+ P: QĐ bầu dục x Q vàng tròn
Trang 21thức bài học Củng cố lại toàn bộ kiến thức của cả chương I.
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- GV: Yêu cầu học sinh về tham khảo một số dạng bài tập di truyền khác
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu trước bài 8 “ Nhiễm sắc thể ”
* Điều chỉnh - Bổ sung:
Tiết: 8
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS: + Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
+ Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân + Hiểu được chức năng của NST đối với sự DT các tính trạng
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh hình, tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi và biết cách quan sát nhận dạng được hình thái NST ở kì giữa
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức tự giác trong học tập
- Gây được hứng thú cho học sinh, lòng say mê môn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh phong to H.8.1, 2, 3, 4, 5 SGK/ 24, 25
+ Bảng phụ ghi ND bảng 8 SGK/ 24
- HS : + Nghiên cứu bài ở nhà
+ Kẻ sẵn bảng 8 vào vở bài tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
III Bài mới:
- Mở Bài: Sự di truyền các tính trạng thường có liên quan tới các NST có nhân
tế bào, vậy NST là gì? Tính đặc trưng của bộ NST và chức năng của NST ntn?
Trang 22* Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ NST:
- HS: Theo dõi, ghi nhớ kiến thức vào vở học
- GV: Yêu cầu học sinh đọc bảng 8 số lượng
NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến
hoá của loài không?
- HS: So sánh bộ NST lưỡng bội của người với
bộ NST các loài còn lại ( số lượng NST không
phản ánh trình độ tiến hoá của loài )
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát H 8.2 / 25 và
mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình
dạng?
- HS: Mô tả bộ NST theo H.8 2
- GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức
- HS: Ghi nhớ kiến thức vào vở học
* Hoạt động 2: Cấu trúc của NST: 14’
- GV: Giải thích cho học sinh hiểu được hình vẽ
H 8 4, 5/ 25
I Tính đặc trưng của bộ NST:
- Trong TB sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước
- Bộ NST lưỡng bội ( 2n ) là
bộ NST chứa các cặp NST tương đồng (1 chiếc có nguồn gốc từ bố,1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ)
- Bộ NST đơn bội ( n ) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng ( mỗi chiếc hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ )
- Ở mỗi loài đơn tính, có sự khác nhau giữa cá thể đực và
cá thể cái ở 1 cặp NST giới tính
- VD: + ở người Nữ XX; ở Nam XY
+ Ở gà, chim: con mái XY : con trống XX
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng,
số lượng
- VD:
+ Ở người 2n = 46 NST
n = 23 NST+ Ở tinh tinh 2n = 48 NST
n = 24 NST
II Cấu trúc của NST:
- Cấu trúc điển hình của
Trang 23- HS: Quan sát H 8 4, 5 / 25, trả lời câu hỏi.
- GV Ở kỳ giữa NST có hình dạng và cấu trúc
hiển vi của NST được mô tả ntn?
- HS: Trả lời ( Hình dạng 1 đôi hình que, 1 đôi
hình hạt, 1 đôi hình chữ V 1 đôi có một chiếc
hình chữ que, 1 chiếc hình móc, đường kính dài
từ 0,2-2 Mm, chiều dài 0,5-50 Mm )
- GV Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập /25
- HS: Dựa vào ND trong SGK/ 25 trả lời câu hỏi
( 1- Crômatít 2- tâm động )
- GV: Giảng giải cho học sinh hiểu: liên kết
ADN - hís ton tạo thành Nuclêô xôm ( thể nhân )
mỗi Nuclêô xôm có 8 phân tử hís tôn bao gồm :
+ 2 ptử H3 và 2 ptử H4 lk ở vùng trung tâm
+ 2 ptử H2A và 2 ptử H2B lk ở vùng ngoài
- HS: Theo dõi và nhi nhớ kiến thức
- GV Chốt lại kiến thức
* Hoạt động 3: Chức năng của NST: 8’
- GV Phân tích trong SGK cho học sinh hiểu
- HS: Theo dõi và ghi nhớ kiến thức
NST được biểu hiện rõ nhất
ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân ( quá trình phân chia tế bào)
- Hình dạng: có hình que, hình hạt, hình chữ V, hoặc 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc
- Chiều dài khoảng 0,5-50 Mm
- Đường kính từ 0,2-2Mm
- Cấu trúc ở kỳ giữa NST gồm có 2 nhiễm sắc tử chị
em (2 Crômatít )gắn với nhau ở tâm động ( eo thứ nhất ) chia nó thành 2 cánh
- Mỗi Crômatít bao gồm có 1 ADN và 5 loại Prôtêin histon
là (H1 ; H3 ; H4 ; H2A; H2B )
III Chức năng của NST:
- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ
tế bào và cơ thể
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài đã học
+ Em hãy nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng? + Nêu VD về tính đặc trưng của bộ NST mỗi loài SV? Phân biệt bộ
Trang 24NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội ?
- HS: + Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
+ Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
+ Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng quan sát phân tích, kênh hình, tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hứng thú cho học sinh, lòng say mê môn học
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình
phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó?
+ Em hãy nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?
III Bài mới:
Trang 25- Mở Bài: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định, tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào.
* Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong
chu kì tế bào: 10’
- GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu trong
SGK/27 và quan sát H.9.1/27, trả lời câu hỏi
- HS: Quan sát H.9.1/27 nghiên cứu và trả lời
câu hỏi
- GV: Chu kỳ tế bào gồm có mấy giai đoạn?
- HS: Trả lời: gồm có 2 giai đoạn ( là kỳ trung
gian và kỳ phân bao )
- GV: Quá trình phân bào gồm có mấy kỳ?
- HS: Dựa vào ND trong SGK/ 27 trả lời câu
hỏi ( gồm có 4 kỳ là kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và
kỳ cuối )
- GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức
- HS: Ghi nhớ kiến thức vào vở
- GV: Em hãy nêu sự biến đổi hình thái NST?
- HS: Vận dụng kiến thức trả lời
- GV: Yêu cầu học sinh hoàn thiện bảng 9.1/27
- HS: Hoàn thiện bảng 9.1/27
- GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức
- HS: Ghi nhớ kiến thức vào vở
I Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào:
- Cơ thể lớn lên nhờ quá trình phân bào
- Vòng đời của mỗi tế bào có khả năng phân chia gồm 2 giai đoạn:
+ Kỳ trung gian: tế bào lớn lên và có nhân đôi NST+ Kỳ phân bào: qúa trình phân bào nguyên nhiễm bao gồm có 4 kỳ:
- Mức đóng xoắn của NST diễn ra qua các kỳ của chu kỳ
tế bào
+ Dạng sợi ( duỗi xoắn ) ở chu kỳ gian
+ Dạng đặc trưng ( đóng xoắn cực đại ) ở kỳ giữa
* Bảng 9.1: Mức độ đóng xoắn của NST qua các kỳ SGK/27
Hình thái NST Kỳ trung gian Kì đầu Kì giữa Kỳ sau Kỳ cuối
Mức độ duỗi xoắn Nhiều nhất Nhiều Rất ít ít Nhiều
Trang 26Mức độ đóng xoắn ít nhất ít Cực đại Nhiều It
* Hoạt động 2: Những diễn biến cơ bản của
NST trong quá trình nguyên phân: 15’
- GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu quan sát
H 9.1, 2, 3/27, 28
- HS: Quan sát H.9.1, 2, 3/27, 28, trả lời câu hỏi
- GV: Hình thái NST ở kỳ trung gian ntn?
- HS: Trả lời ( NST ở dạng sợi )
- GV: Cuối kỳ trung gian NST có đặc điểm gì?
- HS: Dựa vào ND trong SGK/ 28 trả lời câu
hỏi ( NST tự nhân đôi )
- GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức
- GV: Treo bảng phụ bảng 9.2 lên bảng Y/C HS
trao đổi thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 9.2
1 Kỳ trung gian:
- NST dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn
- NST nhân đôi thành NST kép
- Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử
2 Nguyên phân:
* Bảng 9.2: Những diễn biến
cơ bản của NST ở các kỳ nguyên phân
Kỳ đầu - NST kép bắt chéo đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kỳ giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kỳ sau - Từng NST kép chẻ dọc nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
Kỳ cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành NS chất
Trang 27* Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo ra 2 TB con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân: 9’
- GV: Cho học sinh thảo luận nhóm trả lời câu
- GV: + Trong nguyên phân số lượng TB tăng
mà bộ NST không đổi, điều đó có ý nghĩa gì?
- HS: Trả lời (là bộ NST của loài không ổ định)
- GV: Chốt lại kiến thức
III Ý nghĩa của nguyên phân:
- Nguyên phân là hình thức sinh sản vô tính của tế bào và
sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong SGK/30
* Bài tập 2/30: Đáp án d Bài 4: Đáp án b Bài 5: Đáp án
- HS: Trình bày được những đặc điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I
và giảm phân II
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp của NST tương đồng