1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van9.DOC

195 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó tác giả đã triển khai vấn đề đã nêu ở đoạn thứ nhất - HS suy nghĩ trả lời -Nêu các quan niệmmấu chốt của sự thành đạt-Phân tích từng quanniệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc ph

Trang 1

Chu Quang Tiềm.

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ )

- Nhận ra bố cục chặt chẽ , hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận -Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

Giới thiệu bài :

Trong cuộc sống , ai cũng đã từng đọc sách Nhng đọc sách nh thế nào mới bổ ích , làm

nh thế nào để đọc sách có hiệu quả , chúng ta cùng tìm hiểu bài bàn về đọc sách

là lần đầu Bài viết này là kết quả của quá

trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy

nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của ngời

đi trớc muốn truyền lại cho thế hệ sau.

?Xuất xứ của tác phẩm

Bài văn đợc trích từ sách “Danh nhân

Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của

công việc đọc sách”

-GV yêu cầu HS đọc rõ ràng, mạch lạc

nh-ng vẫn với giọnh-ng tâm tình nhẹ nhành-ng nh lời

+Phần 1:Từ đầu…phát hiện thế giới mới:

Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của

việc đọc sách

- HS đọc và tómtắt một số nét cơ

bản

Trả lời

-3 HS đọc

-Dẫn chứng cụthể có sức thuyếtphục Lý lẽ xác

I/ Giới thiệu chung 1/ Tác giả:

Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mỹhọc, lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

-Kiểu văn bản: nghịluận (Giải thích)

-Bố cục: 3 phần

Trang 2

+Phần 2: Tiếp tự tiêu hao lực lợng: Các

khó khăn, nguy hại dễ gặp cuả việc đọc

sách trong tình hình hiện nay

+Phần 3:Còn lại: Bàn về

phơng pháp đọc sách

-GV khẳng định nội dung các vấn đề chính

là hệ thống luận điểm của bài

-Gọi Hs đọc phần I của văn bản

? Qua lời bàn của tác giả, ta thấy sách có

vai trò và ý nghĩa gì trên con đờng phát

triển của nhân loại

-Sách đã ghi chép, cô đúc, lu truyền mọi tri

thức, mọi thành tựu mà loài ngời tìm tòi,

tích luỹ qua từng thời kỳ

? Em hiểu “ học thuật” có nghĩa là gì

- Hệ thống kiến thức khoa học

? Từ vai trò, tác dụng của sách đối với con

ngời, tác giả đã cho thấy đọc sách có tầm

quan trọng và ý nghĩa ntn?

? Từ: trờng chinh ở đây đợc hiểu theo

nghĩa nh thế nào

?Nhận xét về cách lập luận của tác giả

-GV nhấn mạnh ỹ nghĩa của việc đọc sách:

Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao

vốn tri thức.Trên con đờng gian nan trau

dồi học vấn của con ngời, đọc sách trong

tình hình hiện nay vẫn là con đờng quan

trọng đọc sách là tự học

?Ngoài đọc sách còn có những con đờng

nào khác để tích luỹ kiến thức

-Cho HS đọc tiếp phần 2, chú ý những hình

ảnh so sánh:giống nh ăn uống giống nh

đánh trận

?Cái hại đầu tiên của việc đọc sách hiện

nay,trong tình huống sách nhiều vô kể là gì

?Để minh chứng cho cái hại đó tác giả so

sánh biện thuyết nh thế nào

Chọn cho tinh,không cốt lấy nhiều (Nếu

đọc 10 quyển-1 quyển thực có giá trị)

bày của tác giả

?ý kiến của em về những con mọt sách

-GV định hớng : Họ đọc rất nhiều Họ

không đáng yêu mà đáng chê chỉ chúi mũi

đáng, rõ ràng,mạch lạc

-3 phần:

Hs đọc

ý nghĩa của sách

Trả lời

- HS nhận xét

-HS đa ý kiến riêng

-HS đa ý kiến

ĐọcTrả lời

-.HS cần trungthực về tìnhtrạng đọc sáchcủa mình

Cách chọn sách:

-II.Tìm hiểu văn bản 1/ Tầm quan trọng và

ý nghĩa của việc đọc sách

-Hợp lí lẽ,thấu tình đạt

lí và kín đáo sâu sắc.-Đọc sách là con đờngtích luỹ, nâng cao vốntri thức

2/ Những khó khăn, nguy hại dễ gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện nay

-Sử dụng nhiều so sánhhình ảnh

-Không đọc sách lungtung mà cần có mục

đích cụ thể

Trang 3

vào sách vở chẳng chú ý đến chuyện

khác

?Qua việc phân tích cái hại của việc đọc

sách em nhận thấy lời khuyên nào của tác

giả

?Từ đó em có liên hệ gì đến việc đọc sách

của bản thân

GV:Bơi loạn trong bể sách: sách tham

khảo không chỉ lãng phí tiền bạc thời gian

công sức nhiều khi còn tự hại mình

-GV dẫn dắt chuyển mục: Trong tình hình

hiện nay, sáchvở tích luỹ nhiều thì việc lựa

học có liên quan đến nhau.đó là yêu cầu

bắt buộc đối với HS

?Em hiểu nh thế nào về sách phổ thông và

?Tác giả đã phân tích rõ mối quan hệ giữa

học vấn phổ thông và học vấn chuyên môn

Trả lời

Trả lời -

trả lời

-HS trao đổitrong bàn để trả

lời

- HS tự bộc lộ

HS trao đổinhóm để trả lờiTrả lời

Trả lời

3 Bàn về phơng pháp

đọc sách

a/ Cách lựa chọn sách khi đọc.

-Tìm đọc những cuốnsách thật có giá trị,cầnthiết với bản thân.Chọn có định hớng rõràng

-Chọn sách nên hớngvào 2 loại:sách phổthông và sách chuyênmôn

b Cách đọc sách có hiệu quả:

-Đọc kĩ,đọc đi đọc lạinhiều lần,đến thuộclòng

-đọc với sự say mê,ngẫm nghĩ sâu xa,trầm ngâm tích luỹ

c,Quan hệ giữa học vấn phổ thông và học vấn chuyên môn.

Không có học vấn nào

là cô lập=>phân tích cụthể,bằng giọng điệutâm tình chuyện trò đểchia sẻ kinh nghiệmthành công thất bạitrong thực tế.Đọc ít màchắc còn hơn đọcnhiều mà rỗng, cần kếthợp đọc rộng với đọcsâu, giữ đọc sách thờngthức với sách chuyên

Trang 4

đáng bằng giọng chuyện trò…

-Lựa chọn ngôn ngữgiàu hình ảnh vớinhững ví von cụ thể thúvị

2.Nội dung

*Ghi nhớ/SGK

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố, dặn dò.

a.Luyện tập củng cố:

GV đa ra bài tập :Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em khi học xong văn bản

Gợi ý:Đoạn văn khoảng 7 câu

Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả thấu tình, đạt lý: các ý kiến đa ra xác

đáng, có lý lẽ từ cách đọc của 1 học giả có uy tín, từng trải qua quá trình nghiên cứu, tíchluỹ, nghiền ngẫm lâu dài

b.Dặn dò

-Nắm nội dung, nghệ thuật

-Hoàn thiện bài tập phần củng cố vào vở

-Soạn bài Khởi ngữ

- Kĩ năng :Biết đặt câu có khởi ngữ

Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng khởi ngữ trong văn nói và văn viết

- Giáo dục : GD ý thức vận dụng khởi ngữ trong văn nói và văn viết

a Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

b Giới thiệu bài mới

GV lấy 1 ví dụ là khởi ngữ-> Dẫn dắt vào bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo

I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ

trong câu.

- Vị trí : Đứng trớc chủngữ

Trang 5

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

? Tìm khởi ngữ trong các đoạn

c Đứng trớc CN thôngbáo đề tài đợc nói đếntrong câu

- Trớc các từ in đậmnói trên có thể thêmcác quan hệ từ nào:về,

đối với

- HS khái quát nộidung

HS đọc ghi nhớ, lấy vídụ

Ví dụ : Với tôi, tôi luôngiữ quan điểm củamình

- HS đọc yêu cầu bàitập 1

- Nhiệm vụ : Nêu đề tài.-Trớc khởi ngữ có thểthêm các QHT : còn,

->Chuyển: Hiểu thì tôi

hiểu rồi,nhng giải thì tôicha giải đợc

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

a.Củng cố:

BTTN:1.Nhận định nào sau đây không đúng về khởi ngữ?

A Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc CN

B Khởi ngữ nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu

C Khởi ngữ là thành phần chính của câu

D Khởi ngữ còn đợc gọi là đề ngữ

2 So sánh nào không chính xác về khởi ngữ ?

A Khởi ngữ không bao giờ đứng cuối câu còn CN thì có thể

B Trớc khởi ngữ có thể thêm quan hệ từ “về,đối với”,còn CN thì không thể

Trang 6

- Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích,tổng hợp khi làm văn nghị luận.

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

2.Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích và tổng hợp trong văn nói và văn viết.

3.Giáo dục: GD HS vận dụng trong văn nói và văn viết

II Chuẩn bị

Thầy : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, TLTK

Trò: Học bài cũ, soạn bài mới

III Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Khởi động.

a Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

b Giới thiệu bài mới

GV dẫn dắt vào bài: Nêu mục tiêu cần đạt

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

-GV gọi HS đọc VB “Trang

phục”

? Bài văn đã nêu những dẫn

chứng gì về trang phục

? Vì sao”không ai” làm cái

điều phi lí nh tác giả nêu ra

? Việc không làm đó cho

thấy những quy tắc nào trong

ăn mặc của con ngời

GV:Nêu giả thiết, so sánh,

đối chiếu ->sau khi phân tích

- Hai luận điểm chính:

+ Trang phục phải phù hợpvới hoàn cảnh tức là tuânthủ những qui tắc ngầmmang tính văn hoá XH+ Trang phục phải phù hợpvới đạo đức, tức là giản di

và hài hoà với môi trờngxung quanh

Trang 7

? Câu “Ăn mặc cho ra sao

cũng phải phù hợp với hoàn

cảnh riêng của mình và hoàn

hợp có vai trò nh thế nào đối

với bài văn nghị luận

ăn mặc sao phải phù hợpvới hoàn cảnh riêng củamình và hoan cảnh chung ởnơi cộng đồng hay toàn xã

+Phép lập luận tổng hợpgiúp ta hiểu ý nghĩa VH và

đặc điểm của cách ănmặc,nghĩa là không thể ănmặc 1 cách tuỳ tiện,cẩu thả

vấn đề nhằm chỉ ra nộidung của sự vật, hiện tợng

Có thể dùng biện pháp nêugiả thiết, so sánh,đối chiếu

để phân tích

- Tổng hợp là phép lậpluận rút ra cái chung từnhững điều đã phântích

*Ghi nhớ:/10

II.Luyện tập:

Tìm hiểu kĩ năng phân tíchtrong văn bản “Bàn về đọcsách

1.Bài tập 1: Học vấn

không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn

là 1 con đờng quan trọng của học vấn.

-Học vấn là thành quả tíchluỹ của nhân loại

-Học vấn đợc sách lutruyền lại

-Sách là kho tàng quý báucất giữ di sản tinh thần củanhân loại cũng có thể nói -Nếu ta mong tiến lên từvăn hoá, học thuật thì nhất

định phải lấy thành quảnhân loại đã đạt đợc trongquá khứ

-Nếu xoá bỏ hết thành quả

kể thụt lùi, kẻ lạc hậu

Trang 8

-GV cho HS đọc yêu cầu bài

1.Bất cứ lĩnh vực học vấnnào cũng có sách chất đầy

th viện,do đó phải biết chọnsách để đọc

2 Do sức ngời có hạn,không chọn sách đọc sẽlãng phí sức mình

3 Phải chọn những cuốnsách “cơ bản đích thực”để

đọc ,không đọc những cuốnsách vô thởng vô phạt

3 Bài tập 3:Tác giả đã

phân tíchtầm quan trọng của cách

đọc sách:

-.Đọc sách cũng nh đánhtrận, cần phải đánh vàothành trì kiên cố,đánh bạiquân địch tinh nhuệ ;tức

là phải đọc những cái cơbản nhất,cần thiết nhất chocông việc và cuộc sốngcủa mình

-Tham đọc nhiều mà chỉliếc qua cốt là để khoekhoang là mình đã đọcnhiều sách nọ sách kia thìchẳng khác gì chuồnchuồn đạp nớc thể hiệnphẩm chất tầm thờng thấpkém

-Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽtập thành nếp nghĩ sâu xa,trầm ngâm tích luỹ tởng t-ợngtự do đến mức làmthay đổi khí chất

-Có 2 loại sách cần đọc làsách về kiến thức phổthông và sách về kiến thứcchuyên ngành

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

a

Củng cố:

- GV hớng dẫn HS làm BT4

BT4: Vai trò của phân tích trong lập luận

+Trong VB nghi luận, phân tích là 1 thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếu không

có phân tích thì không làm sáng tỏ luận điểm và không thể thuyết phục ngơì đọc và ngờinghe

+Mục đích của phân tích và tổng hợp là giúp ngời đọc,ngơì nghe nhận thức đúng,hiểu

đúng về vấn đề,do đó nếu đã có phân tích thì đơng nhiên phải có tổng hợp và ngợclại.Nói cách khác phân tích và tổng hợp luôn có mối quan hệ biện chứng để làm nên hồncho văn bản nghị luận

? Nhắc lại vai trò của phép phân tích và tổng hợp ?

1.Kiến thức: Có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

2.Kỹ năng:

-Rèn kĩ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp

-Luyện kĩ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp

Trang 9

3.Giáo dục:

-Bồi dỡng t duy phân tích

-Giáo dục ý thức tự giác học tập của học sinh

II.Chuẩn bị

-GV: Nội dung các bài tập

-HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Tổ chức các hoạt động

Hoạt động1 Khởi động

a.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phép phân tích?Để phân tích nội dung của sự vật, hiện

t-ợng, ngời ta có thể vận dụng những biện pháp nào?

Thế nào là phép tổng hợp?

b.Giới thiệu bài mới-:GV nêu nội dung cần đạt

Hoạt động2:Luyện tập

Hoạt động của

Gv nhắc lại nội dung kiến

? Tác giả đã tiếp tục chỉ ra

từng cái hay hợp thành cái

hay của toàn bài nh thế nào

-Gọi hs đọc đoạn văn b

Đoạn nhỏ mở đầu trình bày

vấn đề gì?

? Sau đó tác giả đã triển khai

vấn đề đã nêu ở đoạn thứ nhất

- HS suy nghĩ trả lời

-Nêu các quan niệmmấu chốt của sự thành

đạt-Phân tích từng quanniệm đúng sai thế nào

và kết lại ở việc phântích bản thân chủ quan

Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau

và cho biết tác giả đã vận dụngphép lập luận nào và vận dụng

nh thế nào?

- Đoạn văn a+ ở các điệu xanh+ở những cử động+ở các vần thơ

+ các chữ không non ép

- Đoạn văn b+Do nguyên nhân khách quan(Đây là điều kiện cần) :Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện học tập thuận lợi,tài năng trời phú

+Do nguyên nhân chủ quan(Đây là điều kiện đủ)Tinh thần kiên trì phấn

đấu,học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp

2.Học đối phó có những biểu hiện sau:

-Học cốt để thầy cô không khiển trách,cha mẹ không mắng,chỉ lo việc giải quyết tr-

Trang 10

?Nêu tác hại của lối học đối

phó

Gợi ý cho hs dựa vào văn bản

“ Bàn về đọc sách”

? Sách có tầm quan trọng nh

thế nào đối với mỗi con ngời

? Cần có phơng pháp đọc

sách nh thế nào

-GV kết hợp giáo dục ý thức

đọc sách cho HS

-GV hớng dẫn hs:

Tóm lại những điều đã phân

tích về việc đọc sách

-Sau 3 phút, GV gọi 2 hs đọc

để lớp nhận xét

-GV nhân xét chung

-Nêu nội dung yêu cầu bài tập

-Đọc yêu cầu bài tập 4 -Viết cá nhân

rỗng tuếch

4.Tác hại:

-Đối với xã hội:Những kẻ học

đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt

-Đối với bản thân:Những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập

Bài tập 3:Thực hành phân tích

một văn bản -Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại

-Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức , kinh nghiệm

-Đọc sách không cần nhiều

mà cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó

nh thế mới có ích

-Bên cạnh việc đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho

kỹ, đồng thời chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu

Bài tập 4:Thực hành tổng hợp

Yêu cầu:Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài"Bàn về đọc sách"

Hoạt động 3 Củng cố dặn dò:

a.Củng cố:

? Thế nào là phép phân tích, tổng hợp

? Mối quan hệ giữa lập luận phân tích và tổng hợp

Gv củng cố lại nội dung của bài

GV nhận xét giờ học,nhấn mạnh trọng tâm

b.Dặn dò:

-Về nhà lập dàn ý cho một bài văn nghị luận Lựa chon phép phân tích hoặc tổng hợp để triển khai một đoạn văn

-Soạn: Tiếng nói của văn nghệ

Kiểm tra tháng 12/2012

Trang 11

-Giáo viên: Bài soạn và TLTK

-Học sinh : học và soạn bài

III-Tổ chức các hoạt động

1 ổn định tổ chức :Hoạt động 1: Khởi động:

2-Kiểm tra bài cũ:

-Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bày luận

điểm này của tác giả?

-Cần chọn sách và đọc sách nh thế nào ?

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài mới:

Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm vớimục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn

Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”-vănbản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:

-Gọi Hs đọc chú thích SGK tr 18

- Gv yêu cầu Hs chốt lại những điểm

cần ghi nhớ về nhà văn Nguyễn Đình

-Đọc chú thích-Trả lời

I/ Giới thiệu chung 1.Tác giả:

-Nguyễn Đình Thi (1924-2003)Quê ở Hà Nội

Trang 12

cuộc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn

với cuộc đời, với chính mình

? Bài tiểu luận bàn về vấn đề gì

? Tóm tắt hệ thống luận điểm của bài

3 luận điểm:

-Từ đầu một cách sống cuả tâm hồn:

Nội dung của văn nghệ: cùng với thực

tại khách quan, nội dung của văn nghệ

-Tiếp là sự sống: Tiếng nói của văn

nghệ rất cần thiết đối với đời sống của

con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến

đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân

tộc ta ở những năm đầu kháng chiến

-Còn lại: Văn nghệ có khả năng cảm

hoá , sức mạnh lôi cuốn của nó thật là

kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm,

tác động tới mỗi con ngời qua những

rung cảm sâu xa từ trái tim

- Các phần trong văn bản có sự liên kết

chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa

có sự giải thích cho nhau, vừa đợc tiếp

xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân

Nghe Trả lời Trả lời

Nêu ý kiến

- Hoạt động văn nghệ khá đadạng: làm thơ, viết văn, soạnkịch, sáng tác nhạc, viết lý luậnphê bình

- Năm 1996 Ông đợc Nhà nớctặng giải thởng Hồ Chí Minh vềvăn học nghệ thuật

2.Tác phẩm:

+Xuất xứ

- Viết năm 1948- Trong thời kỳ

chúng ta đang xây dựng mộtnền văn học nghệ thuật mới

đậm đà tính dân tộc đại chúng,gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ

đại của nhân dân: Kháng chiếnchống Pháp

- In trong cuốn “Mấy vấn đềvăn học”(XB năm 1956)

+Kiểu văn bản: Nghị luận vănhọc

+Bố cục: 3 phần tơng ứng với 3luận điểm

Trang 13

-Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu đến

Nguyễn Du hay Tôn xi Tôi)

? Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của

Nội dung của văn nghệ: cùng với thực

tại khách quan, nội dung của văn nghệ

-Tiếp là sự sống: Tiếng nói của văn

nghệ rất cần thiết đối với đời sống của

con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến

đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân

tộc ta ở những năm đầu kháng chiến

-Còn lại: Văn nghệ có khả năng cảm

hoá , sức mạnh lôi cuốn của nó thật là

kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm,

tác động tới mỗi con ngời qua những

rung cảm sâu xa từ trái tim

- Các phần trong văn bản có sự liên kết

chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa

có sự giải thích cho nhau, vừa đợc tiếp

xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân

(1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong

“Truyện Kiều” với lời bình:

-Hai câu thơ làm chúng ta rung động

với cái đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu

tả

-“ cảm thấy trong lòng ta có những sự

sống tơi trẻ luôn luôn tái sinh ấy”

Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong

những nội dung của “Truyện Kiều”

(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca

Trang 14

rê- nhi - na(Trong tiểu thuyết cùng tên

của L Tônx tôi) làm cho ngời đọc “đầu

óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ

trong lòng còn vơng vấn những vui

buồn không bao giờ quên đợc nữa

-Đó chính là lời gửi, lời nhắn của

L.Tônx tôi

-Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu,

dẫn ra từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác

giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế

giới cùng với những lời phân tích bình

luận sâu sắc

-Thảo luận: Chọn lọc dẫn chứng, lập

luận chặt chẽ sẽ tạo lập đợc văn bản có

sức thuyết phục với ngời đọc

*Lời gửi của nghệ thuật:

nghệ chứa đựng “ tình yêu ghét, niềm

vui buồn” của con ngời chúng ta trong

đời sống thờng ngày – Nghệ thuật còn

nói nhiều với t tởng” nhng là t tởng

không khô khan, trừu tợng mà lắng sâu,

thấm vào những cảm xúc , những nỗi

cuộc sống miêu tả trong đó, đợc yêu,

ghét, vui, buồn, đợi chờ cùng các nhân

vật và ngời nghệ sĩ

-“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ

cho ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa

trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải

thuyết phục cao

-Y/cHS trao đổi trong bàn để trả lời

? Em học tập đợc gì ở phơng pháp lập

-HS trao đổitrong bàn để trả

Nội dung của văn nghệ còn làdung cảm là nhận thức của ngờitiếp nhận Nó sẽ đợc mở rộng ,phát huy vô tận qua thế hệ ngời

đọc, ngời xem

2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ng- ời.

*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ

-> Nếu không có văn nghệ thìcuộc sống tinh thần thật nghèonàn, buồn tẻ tù túng

*Bản chất của văn nghệ:

Là “tiếng nói tình cảm”

Trang 15

luận của tác giả khi tạo lập văn bản nghị

luận

- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn từ

“Lời gửi của nghệ thuật đến một cách

sống của tâm hồn.)

- “Lời gửi của nghệ thuật không những

là một bài học luận lí hay một triết lý về

đời ngời hay những lời khuyên xử thế

hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội”

? Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật, ta

cần hiểu nh thế nào cho đúng

Đa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểu

thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)

? Để thuyết phục ngời đọc ngời nghe,

tác giả đa ra những dẫn chứng nào

? Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một

cuộc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn

với cuộc đời, với chính mình

-Tác phẩm văn nghệ không cất lên

những lời thuyết lý khô khan mà chứa

đựng tất cả những say sa, vui buồn, yêu

ghét, mơ mộng của nghệ sỹ Nó mang

đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ

ngàng trớc những điều tởng chừng đã

rất quen thuộc

?Nh vậy nội dung của văn nghệ là gì

? Nội dung của văn nghệ khác với nội

dung của các bộ môn khoa học xã hội

khác ở những điểm nào

-GV liên hệ quan điểm của Bác về văn

học nghệ thuật về việc giữ gìn truyền

thống văn hóa dân tộc

trong bàn để trả

lời

-HS trao đổitrong bàn để trả

lời

-Trả lời Trả lời

HS đọc ghinhớ

*Con đờng đến với ngời tiếp

nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:

-Văn nghệ giúp mọi ngời tựnhận thức mình, tự xây dựngmình Nh vậy văn nghệ thựchiện các chức năng của nó mộtcách tự nhiên có hiệu quả lâubền và sâu sắc

-Nghệ thuật lập luận: cách viếtgiàu hình ảnh, dẫn chứngphong phú, sát thực, giọng vănsay sa chân thành ->Sức thuyếtphục cao

III Tổng kết

1-Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cáchdẫn dắt tự nhiên

-Cáchlập luận chặt chẽ giàuhình ảnh, nhiều dẫn chứng vềthơ văn và về đời sống thực tế.-Giọng văn toát lên lòng chânthành, niềm say sa, đặc biệthứng dâng cao ở phần cuối

2-Nội dung

Văn nghệ nối sợi dây đồng cảmkì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọcthông qua những rung độngmãnh liệt, sâu xa của trái tim.Văn nghệ giúp con ngời đợcsống phong phú hơn và tự hoànthiện nhân cách , tâm hồnmình

* Ghi nhớ (SGK 17)

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố, dặn dò

4.Luyện tập củng cố

- GV hệ thống bài: +Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời

+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi

- Hớng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghệ mà mình yêuthích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình

5.Dặn dò

+Trình bày ảnh hởng của một tác phẩm văn học đối với đời sống bản thân

+Lập lại hệ thống luận điểm của tác phẩm

+Soạn văn bản: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

Ngày soạn:31/1/2013

Trang 16

Ngày dạy:2/1/2013

Tuần 20 Tiết 98

Các thành phần biệt lập I-Mục tiêu cần đạt

-Giáo viên: Bài soạn,TLTK, bảng phụ

-Học sinh : học và soạn bài

III-Tổ chức các hoạt động

1 ổn định tổ chức

2-Kiểm tra: 1Thế nào là khởi ngữ? Cho VD và xác định khởi ngữ?.

3 Bài mới:Hoạt động 1: Khởi động:

Giới thiệu bài mới:

Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạngngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giừo học nàychúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp củacâu Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV Hoạt động

a/ Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh

nghĩ rằng, con anh sẽ chạy cổ anh

b/ Anh quay đầu lại Có lẽ vì khổ

tâm vậy thôi

c Mời u xơi khoại đi ạ!

? Những từ nào trực tiếp diễn đạt nghĩa sự

việc của câu?

-.Trả lời

-Trả lời Trả lời Trả lời

đọc ý đầu của ghi nhớ

Đọc vd Trả lời

I/ Thành phần tình thái

=>Thành phần tình thái đợcdùng để thể hiện cách nhìn củangời nói đối với sự việc đợc nói

đến trong câu

II/ Thành phần cảm thán:

Trang 17

Gv nhấn mạnh tác dụng

? Em hiểu thế nào là phần tình thái trong

câu?

GV Tất cả các phần tách rời khỏi SV của

câu gọi là phần biệt lập là thành phần phụ

trong câu , dùng để biểu thị các mối quan

-Gọi các HS trung bình trả lời

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Cho HS trả lời cá nhân

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Cho HS trả lời theo nhóm

-Hớng dẫn học sinh cách làm

-GV nhận xét đánh giá

Trả lời

-Đọc Ghinhớ SGK

-4 HS trả lời

4 ý

HS thựchiện

a/ Có lẽ:tìnhthái

b/ Chao ôic/ Hình nh:

tính thái

d/ Chả nhẽ:

tình thái

-H/s đọcyêu cầu bàitập

-Trình bàytrớc lớp

-H/s nhậnxét

* Thành phần cảm thán đợc

dùng để bộc lộ thái độ tình cảm , tâm lí của ngời nói đối với

sự việc đợc nói đến trong câu

* Các thành phần tình thái, cảm

thán là những bộ phận khôngtham gia vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc của câu nên dợc gọi làthành phần biệt lập

*Ghi nhớ (SGK18) III/ Luyện tập:

1/ Bài 1:Xác định phần tìnhthái, cảm thán:

a Có lẽ thành phần tìnhthái

b Chao ôi thành phần cảmthán

c Hình nh thành phần tìnhthái

d Chả nhẽ thành phần tìnhthái

2/ Bài 2: Xếp các từ ngữ sautheo trình tự tăng dần độ tin cậy-Chắc là, chắc hẳn, chắc chắn:chỉ độ tin cậy cao

Trang 18

-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập.

-Viết đoạn văn có chứa thành phần cảm thán, tình thái

- Chuẩn bị bài: cách làm bài văn nghị luận

***************************************************

Ngày soạn:02/01/2013

Ngày dạy:04 /01/2013 Tuần 20 Tiết 99

nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống I-Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

- đặc điểm , yêu cầu của kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống

2.Kỹ năng: Làm văn nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống.

3.Giáo dục: ý thức học bộ môn.

II -Chuẩn bị:

-Giáo viên:Bài soạn và TLTK

-Học sinh : học và soạn bài

III-Tổ chức các hoạt động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Làm bài tập 3, 4

3 Bài mới :Hoạt động 1: Khởi động:

Giới thiệu bài mới:

GV nêu nội dung tiết học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

của trò Nội dung

- Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản:

“Bệnh lề mề”

? Trong vb trên, tác gỉa đã bàn luận về

hiện tợng gì trong đời sống?

- Bài văn bình luận hiện tợng lề mề trong

đời sống

- Học sinh đọc

- Các học sinhcòn lại theo dõivăn bản ởSGK/20

I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống

? Hiện tợng ấy có những biểu

hiện gì?

- Biểu hiện: Mời họp 8 h thì

? Tác giả đã nêu rõ đợc vấn đề đáng quan

tâm của hiện tợng đó ko? Ngời viết đã làm

thế nào cho ngời đọc nhận ra hiện tợng

- GV: Bài viết trên là 1 bài bình luận về

một SV hiện tợng trong đời sống

? Vậỵ em hiểu thế nào là nghị luận về một

sự việc, hiện tợng trong đời sống XH?

Nêu biểu hiện Trả lời

-> Các hiện tợng đợc nêu ra chân thực đáng tin cậy

Trả lời

- HS khái quátnội dung -Nghị luận về một sựviệc, hiện tợng trong đời

sống XH là bàn về 1 sựviệc, hiện

tợng có ý nghĩa đối vớixã hội, đáng khen, chê

Trang 19

- GVNM: Phải kiên quyết chữa bệnh lề

mề vì cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi

mọi ngời phải tôn trọng lẫn nhau và hợp

tác lẫn nhau làm việc đúng giờ là tác

phong của ngời có văn hóa-> GV phân

tích tầm quan trọng, liên hệ thực tế học tập

lao động, giáo dục HS

? Từ những hiện tợng lề mề đó, ngời viết

đã rút ra bài học gì ?

- GV: Đây là 1 bài nghị luận về 1 sv, hiện

tợng trong đời sống xh

? Vậy theo em yêu cầu về nội dung của 1

bài nghị luận 1 sự việc, hiện tợng trong

đời sống là gì?

? Nhận xét về bố cục, cách lập luận, lời

văn của văn bản trên?

GV nhấn mạnh nội dung bài

Gv gọi Hs dọc ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 3: Luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

? Trao đổi xem sự vật hiện tợng nào đáng

để viết 1 bài nghị luận xã hội và sự việc,

hiện tợng nào không cần viết?

- GV cho HS thảo luận nhóm làm, gọi đại

diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận

xét, sửa

- Ng/nhân của bệnh lề mề

+

-> Bài viết đã

đánh giá gay gắthiện tợng đó(gọi

đó là bệnh, bệnhkhó chữa)->phảikiên quyết chữa

- HS khái quát + nội dung + hình thứccủa bài văn nghịluận

-HS đọc ghi nhớ

Nêu các sv, hiệntợng tốt của cácbạn trong nhà trờng và ngoàixh

HS nêu những sựviệc hiện tợng

Hs khác nhậnxét

hoặc phải suy nghĩ

- Về nội dung: Bài viếtphải nêu rõ sự việc, hiệntợng có vấn đề; phân tíchmặt sai, mặt đúng, mặtlợi hại của nó; chỉ ranguyên nhân - bày tỏ thái

độ của mình

- Về hình thức: Bài viếtphải có bố cục chặt chẽmạch lạc, có luận điểm

rõ ràng, luận cứ xác thực,lời văn chính xác

* Ghi nhớ (21)

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Nêu các sv,

hiện tợng tốt của các bạntrong nhà trờng và ngoàixh

Trang 20

- GV nhận xét, sửa, đánh giá, cho điểm.

khói thuốc lá

gây bệnh cho

không hút đangsống xung quanhngời hút

- Gây tốn kémtiền bạc

bài nghị luận xã hội chocác vấn đề sau:

- Giúp bạn học tập tốt( dobạn yếu kém hoặc dohoàn cảnh gia đình khókhăn)

- Liên quan đến vấn đềsức khỏe của mỗi cánhân ngời hút, đến sứckhỏe cộng đồng và vấn

đề nòi giống

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

4 Củng cố:

? Thế nào là nghị luận một về 1 sự việc, hiện tợng trong đời sống?

? Yêu cầu về nội dung, hình thức?

- GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm bài yêu cầu HS cần nắm

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:Đối tợng của kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống

- yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống

2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

3.Giáo dục: GD HS vận dụng để viết 1 bài văn nghị luận xã hội.

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bài soạn, TLTK

- Trò: Học bài cũ, soạn bài mới

iii Tổ chức các hoạt động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?

Trang 21

? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận ntn?

3 Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động.

Giới thiệu bài mới

- GV dẫn dắt, nhấn mạnh mục tiêu bài.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

- Gọi HS đọc các đề bài trong SGK

? Các đề bài trên gồm mấy

phần? Đó là những phần nào?

Đề gồm 2 phần:

Phần nêu yêu cầu về nội dung và thể loại

? Nội dung của đề bài thờng

đợc thể hiện dới dạng nh thế nào?

- Nội dung của đề bài thờng thể hiện dới

dạng: nêu sự việc, hiện tợng, một thông

tin, một câu chuyện

? Em có nhận xét gì về các sự việc, hiện

tợng đợc nêu trong đề bài?

? Yêu cầu về thể loại của đề bài thờng

đ-ợc thể hiện qua những từ ngữ nào?

? Các đề bài trên có điểm gì giống và

? Xác định thể loại của đề bài trên?

? Đề nêu sự việc hiện tợng gì?

? Đề yêu cầu làm gì?

? Những việc làm của nghĩa chứng tỏ bạn

ấy là ngời ntn?

? Vì sao Thành đoàn Thành phố Hồ Chí

Minh lại phát động phong trào học tập

bạn Nghĩa? Nghĩa đã làm những việc gì?

- HS đọc các đề bàitrong SGK

Trả lời

Trả lời

Trả lời Trả lời Trả lời Trả lời

- HS đọc đề bàitrong SGK

(Đọc kỹ đề bài, Tìmhiểu đề, Tìm ý, lậpdàn ý, Viết bài, đọclại bài và sửa lỗisai)

- Đề y/cầu nêu suy

nghĩ của mình về hiện tợng ấy.

I.Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

Trang 22

? Nếu mọi HS đều làm đợc nh Nghĩa thì

? Thao tác cuối cùng trớc khi hoàn thành

bài viết là gì? Cụ thể?

- GV nhấn mạnh tầm quan trọng của bớc

này-> liên hệ bài viết văn của HS

-GV nh/mạnh nd vừa xét trên

? Theo em muốn làm tốt 1 bài văn NL về

1 SV, HT đ/sống cần phải làm gì?

? Dàn bài của bài văn đó?

- GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm, gọi

? Tinh thần ham học và chủ động của

Nguyễn Hiền nh thế nào?

? ý thức tự trọng của Hiền biểu hiện ra

- Lấy lá viết chữ,lấy que tre xâuthành

- Kiên trì Ham họchỏi

2 Lập dàn bài:

3 Viết bài 4

Đọc lại bài viết và sửa chữa:

* Muốn làm tốt 1 bàivăn NL về 1 SV, HT

đ/sống cần phải tìmhiểu kỹ đề bài, tìm ý,lập dàn ý, viết bài, đọclại bài và sửa lỗi saukhi viết

4 Củng cố:? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về sự việc hiện tợng ta phải làm gì?

? Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?

- GV nhấn mạnh nd trọng tâm yêu cầu cần nắm

5 Dặn dò

- Tiếp tục lập dàn ý cho những đề còn lại

- Học thuộc và nắm chắc các bớc làm bài văn nghị luận

-Tìm hiểu một sự kiện, hiện tợng ở địa phơng và trình bày ngắn gọn ý kiến củamình về sự kiện, hiện tợng đó

- Chuẩn bị chơng trình địa phơng ( phần TLV )

Ngày soạn:05/01/2013

Ngày dạy:07 /01/2013 Tuần 21-Tiết 101

Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng

Phần tập làm văn (sẽ làm ở nhà)

Trang 23

Bài 3: Luyện tập viết bài văn nghị luận về một sự việc,

hiện tợng ở địa phơng

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

-HS biết đợc các sự việc, hiện tợng ở địa phơng cần quan tâm

-Củng cố kiến thức về bài văn nghị luận

2.Kỹ năng:

-Biết tìm tòi, phát hiện các sự việc, hiện tợng xảy ra ở địa phơng

-Biết tạo lập văn bản nghị luận

3.Giáo dục:

-Có thái độ đúng đắn, tích cực, rõ ràng với các sự việc, hiện tợng xảy ra ở địa phơng-Có sự quan tâm, tích cực tham gia vào các hoạt động của địa phơng

II.Chuẩn bị

-GV: Nội dung các hoạt động; Nội dung SGK bài 3

-HS: Chuẩn bị theo SGK địa phơng

III.Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1:Tìm hiểu đề tài cho

bài căn nghị luận.

-GV cho HS trao đổi, thảo luận nêu

các sự việc, hiện tợng ở địa phơng

-GV cho HS phân loại các sự việc,

hiện tợng trong các vấn đề đã nêu

làm đề tài cho bài nghị luận của

mình Lu ý sự việc, hiện tợng đó

phải có thật, có tính thời sự và phù

hợp với HS

Hoạt động 2: Xây dựng dàn bài

cho bài văn nghị luận về một sự

việc, hiện t ợng ở địa ph ơng

-GV cho HS nêu lại bố cục, nhiệm

vụ từng phần của bài nghị luận

-GV cùng HS nhận xét, bổ sung cho

dàn ý

viết bài và đọc bài đọc thêm ở nhà.

-GV giải thích cho HS rõ điểm

+Nhóm các sự kiện, hiện ợng tiêu cực cần phê phán,loại trừ

+Nhóm các sự việc, hiện ợng cần biểu dơng, ủng hộ,học tập

t HS tự chọn một sự việc,hiện tợng

-Cả nhóm xây dựng dàn ýchung

-Đại diện nhóm trình bày-HS tự xây dựng dàn ý choriêng mình

-HS đọc những điều lu ýtrong sách tr126

-Đọc văn bản Lũ quét ở Cát

Thịnh

1.Tìm hiểu đề tài cho bài văn nghị luận

+Nhóm các sựkiện, hiện tợng tiêucực cần phê phán,loại trừ

+Nhóm các sựviệc, hiện tợng cầnbiểu dơng, ủng hộ,học tập

2 Xây dựng dàn bài cho bài văn nghị luận về một

Gv củng cố lại những sự việc, hiện tợng ở địa phơng cần nghị luận

GV lu ý một số điểm khi làm bài

-Viết thành bài văn nghị luận hoàn chỉnh về sự kiện, hiện tợng đã học

Trang 24

-Nộp bài sau 2 tuần

-Su tầm trên báo Yên Bái và tạp chí văn nghệ một số văn bản nghị luận về các sự việc hiện tợng

ở địa phơng

-Soạn bài: Hành trang vào thế kỷ mới

Ngày soạn5/01/2013

Ngày dạy:7/01/2013 Tuần 21 - Tiết 102

Văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

Vũ Khoan

-I.Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về vấn đề con ngời, xã hội

II.Chuẩn bị:

- Thầy: Bài soạn và TLTK

- Trò: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa-trang 30

III.Tổ chức các hoạt động

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ.

-Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có mấy luận điểm, là những luận điểm nào?

-Sau khi học xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét nh thế nào về

bố cục, về cách viết, về giọng văn của tác giả đã sử dụng trong văn bản?

3 Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài:

Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tớng Vũ Khoanviết nhân dịp đầu năm 2001

Hoạt động 2:Đọc- hiểu văn bản:

Gọi HS đọc chú thích về t/g & tp (29)

GV nhấn mạnh tới ý nghĩa của bài viết

trong thời điểm mở đầu thế kỷ mới &

- Nêu y/ c đọc: Thể hiện đúng thái độ của

t g qua giọng điệu: trầm tĩnh, khách

quan nhng không xa cách

- Giáo viên đọc mẫu -> Gọi HS đọc

- Kiểm tra việc đọc chú thích

- Học sinh đọc chú thích *

- Tóm tắt những nét cơ bản về tác giả và nội dung bài viết

-Vì bài viết sử dụng phơng thứclập luận và tác giả bàn về vấn đề

I Giới thiệu chung

1.Tác giả: Vũ Khoan:

nguyên là Phó Thủ tớng chính phủ

2.Tác phẩm:

- Bài viết đợc đăng trên tạp chí "Tia sáng" năm

2001 và đợc in vào tập

"Một góc nhìn của tri thức" NXB Trẻ, 2002

-Thể loại:Nghị luận xã

hội

- Kiểu văn bản:Nghị luận giải thích

Trang 25

? Tác giả viết bài này vào thời điểm nào

của lịch sử?

+ đầu 2001

+ Thời điểm chuyển giao thời gian 2TK ,

2 TNkỉ

- Thời điểm mà tg’ viết bài: đầu năm

2001, khi đ/n ta cùng toàn thế giới bớc

vào năm đầu tiên của TK mới

Sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu

cách nêu vấn đề của tác giả ? Việc

đặt vấn đề vào thời điểm đầu thế kỉ

mới có ý nghĩa nh thế nào?

-Luận điếm toàn bài: : lớp trẻ Việt Nam

cần nhận ra những cái mạnh cái yếu của

con ngời Việt Nam để rèn những thói

quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới

? Vì sao nh vậy, lần lợt trong các

phần viết tiếp theo tác giả sẽ giúp ta

sáng tỏ?

ý nghĩa: Đây là thời điểm quan trọng, thiêng

liêng, đầy ý nghĩa đặc biệt là lớp trẻ Việt Nam

phải nắm vững cái mạnh, cái yếu của con ng

Nam  từ đó phải rèn luyện những thói quen tốt

khi bớc vào nền kinh tế mới

? Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là

gì?

-GV nhấn mạnh đây là luận chứng

quan trọng, mở đầu cho cả hệ thống

luận cứ

kinh tế, xã hội

đ-ợc mọi ngời quan tâm

- Học sinh đọc-Học sinh tự kiểm tra chéo lẫnnhau

Học sinh tự do phát biểu

Trả lời

-Đọc phần đầu -

Trả lời

-Đọc phần 2 Đoạn 1?

- Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ

Trả lời

Trả lời

Bố cục: 3 phầnPhần 1: Đặt vấn đề

Phần 2: Giải quyết vấn đề.Phần 3: Kết thúc vấn đề

II.Đọc- hiểu văn bản 1.Nêu vấn đề.

-Nêu vấn đề một cách trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn, cụ thể

-Nêu luận điếm toàn bài: : lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh cái yếu của con ngời Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới

2- Giải quyết vấn đề.

-Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới quan trong hành đầu là chuẩn bị bản thân con ngời

Trang 26

? Ngời viết đã luận chứng nó nh thế

nào?

?Bối cảnh thế giới hiện nay và những

nhiệm vụ, mục tiêu nặng nề của đất nớc

đợc tác giả nêu ra nh thế nào?

-> Tất cả những nhiệm vụ đó dẫn đến

luận cứ của bài viết Đó là chỉ rõ cái

mạnh, yếu của con ngời VN trớc mắt lớp

trẻ

?Tác giả nêu những cái mạnh, cái yếu

đầu tiên của con ngời VN nh thế nào? ý

nghĩa?

Đố kị trong làm KT, lì thị với kinh doanh

sùng ngoại hoặc báo ngoại, thiếu coi

trọng chủ tín

? Những điểm yếu này gây cản trở gì

cho chúng ta khi bớc vào thời kì mới?

? ở phần 2 này, cách lập luận của tác giả

có gì đặc biệt?

?Tác dụng của cách lập luận này?

? Sự PT của tác giả nghiêng về điểm

mạnh hay điểm yếu của con ngời VN?

điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả?

? Tác gỉẫ nêu những yêu cầu nào đối với

hành trang của con ngừời VN?

? Tác giả nêu lại mục đích và sự cần

thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết

định khi bớc vào thế kỉ mới là gì? Vì sao?

? Em có nhận xét nh thế nào về nhiệm

vụ tác giả nêu ra?

?Tg nêu lại mục đích và sự cần thiết của

khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi

và nội dung

Trả lời

Trả lời Trả lời Trả lời

Trả lời Trả lời

Trả lời Trả lời

Trả lời Trả lời

-Bối cảnh thế giới hiện nay và những nhiệm vụ, mục tiêu nặng nề của đấtnớc

-Những điểm mạnh, yếu của con ngời Việt Nam khi bớc vào thế kỷ mới., Những điểm mạnh , Những điểm yếu

-> các luận cứ đều đợc nêu song song( cái mạnh song song cái yếu)

-> SD thành ngữ và tục ngữ-> Nêu bật cả cái mạnh, yếu của ngời VN

3 Phần kết thúc vấn đề

Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng, giản dị, tởng

nh ai cũng có thể làm theo

III.Tổng kết 1.Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ báo chí, gắn với đời sống, cách nói trực tiếp, dễ hiểu, giản dị

+ Sử dụng cách so sánh của ngời Nhật, ngờiHoa trong cùng một sự việc, hiện tợng xong lại

có các thói quen và ứng

xử khác nhau

+ Sử dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao cụ thể, sinh động

* Ghi nhớ: SGK (Tr 30)

Trang 27

- Miệng nói tay làm.

*Nói về điểm yếu của ngời Việt Nam

Rèn luyện kĩ năng đặt câu có thành phần gọi đáp; thành phần phụ chú

3- Giáo dục: GD HS vận dụng dùng thành phần gọi đáp; thành phần phụ chú.

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bài soạn, TLTK, bảng phụ

- Trò: Học bài cũ, soạn bài mới

III Tổ chức các hoạt động

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên các thành phần biệt lập đã học? Nêu khái niệm cụ thể? Lấy VD?

3.Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động.

Giới thiệu bài mới

- GV dẫn dắt, nhấn mạnh mục tiêu bài.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên H đ

của h s Nội dung

Trang 28

? Những từ ngữ dùng để gọi đáp có tham gia

diễn đạt nghĩa SV của câu hay không? Vì sao?

Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc

của câu, vì chúng là thành phần biệt lập

? Trong những từ đó từ ngữ đợc dùng để tạo lập

cuộc đối thoại, từ ngữ nào đợc dùng để duy trì

cuộc thoại đang diễn ra?

- GV: Ngời ta gọi những từ gach chân trên là

không phải là 1 bộ phận thuộc cấu trúc cú pháp

của câu đó, nó là thành phần biệt lập

? Trong câu a các từ gạch chân đợc thêm vào

để chú thích cho cụm từ nào?

? Trong câu b cụm C- V in đậm chú thích điều

gì?

- GV: Ngời ta gọi bộ phận in đậm đó là th/phần

phụ chú

? Em hiểu thế nào là thành phần phụ chú? Dấu

hiệu nhận biết? Cho VD?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Gọi HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu ?

- HS làm bài tập theo nhóm trong bàn

- Đại diện bàn lên trình bày, giải thích

Trả lời

Trả lời

Trả lời

- HS nghe,khái quátnội dungchính, lấy vídụ

- HS đọcghi nhớ Trả lời

Trả lờiTrả lời

Trả lời

Đọc ghi nhớ

Làm bài tập 1

.Làm bài tập2

I Thành phần gọi - đáp

- Là thành phần đợc dùng đểtạo lập hoặc để duy trì quan

hệ giao tiếp

- Không tham gia vào việcdiễn đạt nghĩa sự việc củacâu

Bài tập 2.

- Cụm từ dùng để gọi : Bầu

ơi

Trang 29

- HS làm cá nhân, trình bày.

- GV nhận xét, kết luận

- Gọi HS đọc bài tập 3 và xác định yêu cầu ?

- HS làm bài tập theo nhóm, 2 bàn 1 nhóm thảo

luận 2 ý một, đại diện nhóm trình bày, nhận

Làm bài tập4

- Đối tợng hớng tới của sựgọi : Tất cả các thành viêntrong cộng đồng ngời ViệtNam

từ “ nhữngngời nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”

c Những ngời chủ thực mới” giải thích “ Lớp trẻ”d.+ Có ai ngờ -> thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình “ tôi”

+ Thơng thơng quá đi thôi-> thể hiện tình cảm trìumến của nhân vật trữ tình “ tôi” với

nhân vật “ cô bé nhà bên

Bài tập 4

Thành phần phụ chú trongBT3 liên quan đến những từngữ mà nó có nhiệm vụ giảithích hoặc cung cấp thôngtin phụ về thái độ, suynghĩ tình cảm của cácnhân vật với nhau

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

4 Củng cố:

Bài 5 Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành

trang trong đó có câu chứa thành phần phụ chú

HS viết cá nhân trong 5 phút, đọc, nhận xét-> GV nhận xét

- Kể tên các thành phần biệt lập đã học?

- Thế nào là thành phần phụ chú, thành phần gọi đáp?

Gv củng cố lại nội dung của các thành phần biệt lập

5 Dặn dò

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 2, 5, tìm 1 số văn bản có chứa thành phần phụ chú, gọi đáp

- Chuẩn bị bài “liên kết câu trong đoạn văn”

Ngày soạn:9/01/2013

Ngày dạy:11 /01/2013 Tuần 21 Tiết 104, 105.

Viết bài tập làm văn số 5

Trang 30

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức : Vận dụng các kiến thức văn nghị luận tích hợp về văn, tiếng Việt và tập làm văn để viết bài văn số 5

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng xã hội

3 Giáo dục: GD HS ý thức tự lập, nghiêm túc khi làm bài

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Ra đề, đáp án và biểu điểm

2 Trò : Ôn phần văn nghị luận, chuẩn bị mọi điêù cho kiểm tra

III Tổ chức các hoạt động.

1 Đề bài

Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công

cộng.Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống Em hãy viếtbài văn nói về hiện tợng trên và thể hiện suy nghĩ của mình

2.Đáp án- Biểu điểm.

-Dàn ý

I/ Mở bài:

- Nêu vấn đề cần bàn luận

- Suy nghĩ khái quát

II/ Thân bài:

1/ Biểu hiện của hiện tợng trên:

Phổ biến từ thành thị đến nông thôn

Trên đoạn đờng vắng, bao rác vứt ngổn ngang, thậm chí ở cả mặt đờng

Ngay ở những hồ đẹp thu hút nhiều khách du lịch cũng chịu chung số phận này VD

Hồ Tây mỗi ngày tiếp nhận 4.000m3 nớc thải công nghiệp và sinh hoạt

Nông thôn cũng diễn ra tình trạng ô nhiễm nh thế

2/ Nguyên nhân : ý thức giữ gìn vệ sinh chung của 1 bộ phận dân c còn kém

3/ Tác hại của xả rác bừa bãi: ảnh hởng đến cuộc sống của con ngời

4/ Suy nghĩ, thái độ của ngời viết:có ý thức giữ gìn môi trờng

Luận điểm rõ ràng, luận cứ và lập luận chặt chẽ

Trình bày đủ các yêu cầu về nội dung của bài nghị luận về hiện tợng XH

Lời văn trong sáng, có sức thuyết phục

Cần thể hiện suy nghĩ, ý kiến riêng của em

Điểm 7,8: Đạt các yêu cầu trên

Có thể lời văn cha thật trong sáng

Tính liên kết, mạch lạc của các luận điểm ở mức khá

Điểm 5,6:

Đạt các yêu cầu trên ở mức trung bình

Điểm 3,4: Cha nắm đợc phơng pháp làm bài

Điểm 1,2: Làm sai yêu cầu.

3 Rút kinh nghiệm- Dặn dò.

a Rút kinh nghiệm.

- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

b Dặn dò.

- HS về nhà ôn lại lí thuyết phần văn nghị luận XH

- Lập dàn ý cho đề bài vừa làm

- Chuẩn bị bài “ chó sói và cừu…”.

………

Ngày soạn:8/1/2012

Ngày dạy:12 /1/2012

Tuần 22-Tiết 106,107

Trang 31

chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn

- Cách lập luận của tác giả trong văn bản

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích các luận điểm, luận cứ tác

phẩm nghị luận

3 Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn.

II Chuẩn bị :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, đề kiểm tra 15 phút

2 Trò :Học bài cũ, soạn bài mời

III.Tổ chức các hoạt động

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

? Theo Vũ Khoan , con ngời Việt Nam có những điểm mạnh và những điểm yếu nào?

? Em nhận thấy mình có những điểm mạnh và những điểm yếu nào? Nêu phơng hớng

khắc phục điểm yếu

-Điểm mạnh ( 2 điểm) :Con ngời Việt Nam thông minh nhạy bén với cái mới, cần cù

sáng tạo, đoàn kết trong kháng chiến

-Điểm yếu ( 3 điểm): Thiếu kiến thức phổ thông, kĩ năng thực hành hạn chế, thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, cha quen với cờng độ khẩn trơng thiếu tính cộng đồng trong làm ăn

3 Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động.

Giới thệu bài:Trong phản ánh, biểu hiện, nghiên cứu cuộc sống hiện thực, văn

ch-ơng nghệ thuật có điểm gì khác với các khoa học tự nhiên và xã hội? Văn bản nghị luận nghiên cứu một bài thơ ngụ ngôn của La Phông –ten nổi tiếng của nhà nghiên cứu h.Ten

sẽ góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

-Gọi HS đọc chú thích

?Giới thiệu một số nét về tác giả?

?Các em đã đợc tìm hiểu tác phẩm nào của

nhà văn Pháp

-GV gợi lại các tác phẩm của nhà văn Pháp

?Nêu xuất xứ của văn bản?

-Trả lời

Trả lời Trả lời

-2 HS đọc

và nhận xét

I.Giới thiệu chung 1/ Tác giả:

-H Ten( 1828-1893) làtriết gia, nhà sử học và nhànghiên cứ văn học, viện sĩviện Hàn lâm Pháp Ông làtác giả của công trìnhnghiên cứ VH nổi tiếng

“La phông Ten và thơ ngụngôn của ông”

2/ Tác phẩm:

-Văn bản đợc trích từ

ch-ơng 2, phần thứ 2 của tácphẩm “La phông Ten vàthơ ngụ ngôn của ông”-Thể loại: Nghị luận vănchơng

Trang 32

? Em hãy đối chiếu các phần và tìm ra biện

pháp lập luận giống nhau?

Trong cả 2 đoạn nhằm làm nổi bật hình tợng

con cừu và chó sói dới ngòi bút ng.thuật của

nhà thơ ngụ ngôn, tác giả đều lập luận bằng

cách dẫn ra những dòng viết về 2 con vật ấy

của nhà khoa học Buy phông để so sánh

? Xác định từng bớc trong đoạn 1 của VB?

-Trong cả 2 đoạn, tác giả đều triển khai

mạch nghị luận theo 3 bớc:

+ Bớc 1: Dới ngòi bút của La Phông ten

+Bớc 2:Dới ngòi bút của Buy phông

+Bớc 3: Dới ngòi bút của La Phông ten

?Tìm những chi tiết khắc hoạ hình ảnh con

cừu của Buy phông

-GV Phân tích cụ thể những tình huống bất

tiện

?Những điều Buy phông nói có đáng tin cậy

không? Vì sao?

Tóm tắt cách nhìn của La Phông ten về cừu?

?Hãy phân tích giọng buồn rầu và dịu dàng

của cừu non trong phần đầu của văn bản?

?Ngời viết bài này đã nhận xét đặc điểm nào

của hình tợng cừu trong thơ La Phông ten

-GV bình:Cừu sợ sệt nhng không đần độn

Sắp bị sói ăn thịt mà cừu vẫn dịu dàng, rành

mạch đáp lời sói Không phải cừu không ý

thức đợc tình huống bất lợi của mình mà thể

hiện tình cảm mẫu tử cao đẹp, là sự chịu

đựng tự nguyện, sự hi sinh của cừ mệ dành

cho con bất chấp nguy hiểm

trả lời

Đọc -Xác định

bố cục

Trả lời

Xác định

-Trả lời

Trả lời Tóm tắt Phân tích Trả lời

-Bố cục: 2 phần+Hình tợng con cừu trong thơ La Phông ten

+Hình tợng chó sói trongthơ La Phông ten

II.Đọc- hiểu văn bản 1.Hình tợng con cừu

a.Dới ngòi bút của Buyphông

Sợ sệt, nhút nhát, đần độn,không biết trốn tránh snguy hiểm

b.Dới ngòi bút của LaPhông ten

-Mọi chuyện ấy đều đúng(nh buy phông)

-Cừu còn thân thơng và tốtbụng

2 Hình tợng chó sói

a.Dới ngòi bút của Buyphông

-Bản tính h hỏng…lúcsống thì có hại lúc chết thìvô dụng.->Những biểuhiện bản năng về thói quen

và mọi sự xấu xí

Trang 33

?Tình cảm của La Phông ten đối với loài vật

?Buy Phông đã nhìn thấy những đặc điểm

nào của chó sói?

?Suy nghĩ về cách cảm nhân của tác giả?

-GV bình: Chó sói độc ác, gian xảo muốn

ăn thịt cừu non một cách hợp pháp nhng

những lý do nó đa ra đều vụng về, sơ hở, bị

cừu non vạch trần, bị dồn vào thế bí Cuối

cùng sói đành cứ ăn thịt cừu non bất chấp lý

do.Chó sói vừ là bi kịch của sự độc ác vừa là

hài kịch của sự ngu dốt

? Em hiểu nh thế nào về lời bình luận của

tác giả: Buy Phông dựng vở bi kịch về sự

độc ác còn Phông ten dựng vở hài kịch về sự

ngu dốt

?Nhận xét về cách nghị luận của tác giả?

Mục đích của cách nghị luận này

-GV phân tích: Nhà nghệ sĩ tả với quan sát

tinh tế, nhạy cảm, trí tởng tợng phong phú

Đó là đặc điểm bản chất của sáng tạo nghệ

thuật Nhà nghệ sĩ khi tả đối tợng thì không

chỉ hiểu sâu kỹ mà còn phải tởng tợng, nhập

thân vào đối tợng.La Phông ten viết về hai

con vật nhng để viết ngời đọc hiểu thêm,

biết thêm về đạo lý trên đời Đó là sự đối lập

giữa cái thiện và cái ác, kẻ yếu và kẻ mạnh

Chú cừu và chó sói đều đã đợc nhân hoá,

nói năng, hành động nh ngời với những tâm

trạng khác nhau…

Hoạt động 3: Tổng Kết

?Qua phân tích bài văn, em hiểu thêm đặc

trng nào của sáng tạo nghệ thuật?

?Em học đợc gì về nghệ thuật viết bình luận

văn học của Hi pô lít Ten từ bài Chó sói và

cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten

-Nhấn mạnh nội dung và nghệ thuật

Gv cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

Trả lời

Tóm tắt Trả lời Trả lời

Trả lờiTrả lời Nghe

-HS trao

đổi trong bàn để trả

lờiTrả lời

Trả lời

-Đọc ghi nhớ

b.Dới ngòi bút của LaPhông ten

Đó là tên trộm cớp nhngkhốn khổ và bất hạnh Nóvừa ghê sợ, vừa đáng th-

về hai con vật

2 Nội dung

Ghi nhơ SGK tr41

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố, dặn dò

Trang 34

4.Luyện tập củng cố

Quan sát kênh hình tr 38, miêu tả và cảm nhận về hai nhân vật chó sói và cừu non

-GV miêu tả và khái quát đặc tính

Gv củng cố lại nội dung của bài học và cho Hs đọc phần đọc thêm trong SGK trang 41

5.Dặn dò

-Nắm nội dung bài

-Bài tập: Viết một đoạn văn chứng minh rằng chó sói trong bài Chó sói và cừu non của LaPhông ten có thể xem là một gã đáng cời nhng chủ yếu là kẻ đáng ghét

-Chuẩn bị bài: Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý

Ngày soạn:14/1/2013

Ngày dạy :16 /1/2013 Tuần 22- Tiết 108

nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý

I Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức: Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.

đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận diện, lĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề

? Các bớc và dàn bài của bài văn nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống xã hội?

3 Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động.

Giới thiệu bài mới

- GV dẫn dắt, nhấn mạnh mục tiêu bài.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của giáo viên Hđ của học

- Gọi HS đọc văn bản tri thức là sức mạnh /34,

35

? Văn bản trên bàn về vấn đề gì?

- Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và

vai trò của ngời trí thức trong sự phát triển của

xã hội

? Văn bản ấy có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra

nội dung của mỗi phần và mối quan hệ của

- Mối quan hệ giữa các phần là chặt chẽ, cụ thể

+ Mở bài: nêu vấn đề

+ Thân bài: Lập luận chứng minh vấn đề

+ Kết bài: mở rộng vấn đề để bàn luận

- Thân bài

+ Đoạn1: Luận điểm “Tri thức đúng là sức

mạnh; luận điểm đợc chứng minh bằng một VD

-Đọc văn bản

“Tri thức là sức mạnh” Trả lời

Trả lời

Bổ sung

I.Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.

Trang 35

về sửa cái máy phát điện lớn theo lập luận “tiền

vạch 1 đờng thẳng là 1 đô la Tiền tìm 9999”

+ Đoạn 2.: Luận điểm“Tri thức cũng là sức

mạnh của CM” Đợc chứng minh = các dẫn

chứng cụ thể nói lên vai trò to lớn của tri thức

VN trong hai cuộc kháng chiến và trong sự

nghiệp xây dựng đất nớc

- Kết bài: phê phán những biểu hiện không coi

trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng

Gv hớng dân HS tìm câu mang luận điểm chính

-> Các luận điểm trên đã diễn đạt rõ ràng, dứt

khoát ý kiến của ngời viết Ngời viết muốn nhấn

mạnh 2 ý:

+ Tri thức là sức mạnh

+ Vai trò to lớn của tri thức trên mọi lĩnh vực đời

sống

? Các luận điểm trên đã diễn đạt rõ ràng, dứt

khoát ý kiến của ngời viết cha? Vì sao?

? VB đã sử dụng phép lập luận nào là chính?

Ngoài ra ngời viết còn sử dụng phép lập luận

nào?

- Phép lập luận: Chứng minh là chủ yếu Ngoài

ra ngời viết còn sử dụng phép lập luận giải thích,

so sánh, đối chiếu, phân tích…

? Cách lập luận đó có sức thuyết phục hay

không? vì sao?

- GV: Có sức thuyết phục vì đã giúp ngời đọc

nhận thức đợc vai trò của tri thức và ngời tri

thức đối với sự tiến bộ của xã hội

? Nêu sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự

việc, hiện tợng đời sống với bài nghi luận về một

+ Bài nghị luận về vấn đề t

tởng đạo lí bắt đầu từ một t tởng, đạo lí: sau đó

dùng lập luận giải thích, chứng minh phân tích

để giúp ngời đọc nhận thức đúng vấn đề, t

lời

Nêu ý kiến

Nêu ý hiểu -> Nghị luận về mộtvấn đề t tởng đạo lí là

bàn về 1 vấn đề thuộclĩnh vực t

tởng, đạo đức, lốisống

của con ngời

Trang 36

nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí ?

-GV nhấn mạnh, gọi HS đọc ghi nhớ / 36

Hoạt động 3:Luyện tập.

- GV gọi HS đọc văn bản “ Thời gian là vàng”?

? Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?

? Văn bản nghị luận về vấn đề gì?

? Chỉ ra luận điểm chính của nó?

? Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì? cách

lập luận trong bài có sức thuyết phục nh thế

nào?

(Câu hỏi thảo luận)

GV: yêu cầu 4 tổ cùng thảo luận

- GV nhận xét, sửa chữa

-HS rút ra các đặc điểm

về nội dung

và hình thức

- Đọc ghi nhớ / 36

- Đọc vb

”Thời gian là vàng”

- Kiểu loại:

Nghị luận vềmột vấn đề ttởng đạo lí

- bàn luận vềvấn đề củathời gian

- Đại diện tổtrình bày,nhận xét

- Về nội dung: Bàiviết phải làm sáng tỏcác vấn đề t tởng, đạo

lý = cách giải thích,sosánh, phân tích…chỉ ra

đúng sai của 1 t tởngnào đó nhằm kh/định

t tởng của ngời viết

- Về hình thức: Bàiviết có bố cục 3 phần,

+ thời gian là sự sống+ thời gian là thắnglợi

+ Thời gian là tiền+ Thời gian là tri thức

- Phép lập luận chủyếu của VB là phântích ch/minh

- Có sức thuyết phụcvì giản dị, dễ hiểu

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

4 Củng cố:

? Thế nào là nghị luận 1 t tởng đạo lí? Lấy VD?

Bài tập thêm: Trong những vấn đề sau, vấn đề nào không thuộc bài nghị luận về vấn đề

t

tởng đạo lí?

A Suy nghĩ về đạo lí “ Uống nớc nhớ nguồn”

B Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “ếch ngồi đáy giếng”

C Suy nghĩ về câu “Có chí thì nên”

D Suy nghĩ về một tấm gơng vợt khó

- GV đọc cho HS tham khảo văn bản: Ngời ngay và kẻ gian(TLTK)

- GV củng cố và nhấn mạnh nội dung trọng tâm bài

- Học thuộc bài, thuộc ghi nhớ

- Bài tập: Viết đoạn văn bàn về đạo lý uống nớc nhớ nguồn

- Chuẩn bị bài “ Liên kết câu trong đoạn văn”

Ngày soạn:15/1/2013

Ngày dạy:18 /2/2013 Tuần 22 Tiết 109

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức :

Trang 37

Nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.Học sinh nắm khái niệm và phơng tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn.

2.Kĩ năng : Nhận diện một số phép liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bảnánử

dụng một số pháp liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản

3 Giáo dục :GD HS ý thức vận dụng phơng tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn khi

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu những hiểu biết về thành phần phụ chú và gọi- đáp? Cho ví dụ.

-Làm bài tập 4 trong SGK

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động.

Giới thiệu bài mới

- GV nhấn mạnh tầm quan trọng của sự liên kết trong bài văn->dẫn dắt, nhấn

mạnh mục tiêu bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

- Gọi HS đọc đoạn văn trên bảng phụ

? Đoạn trích trích trong tác phẩm nào?

? Đoạn văn bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có

quan hệ nh thế nào với chủ đề chung của văn

- GV: Nghĩa là giữa chủ đề của đoạn văn và

chủ đề của văn bản có quan hệ: bộ phận toàn

thể

? Nội dung chính mỗi câu trong đoạn văn là

gì?

- Nội dung chính của mỗi câu

+Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật khi phản ánh

thực tại

+Câu 2 : Khi phản ánh thực tại ngời nghệ sĩ

muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ

+Câu 3 : Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm,

lời nhắn gửi của ngời nghệ

? Những nội dung ấy có quan hệ nh thế nào

đối với chủ đề của đoạn văn ?

- Nội dung các câu trên đều

hớng vào câu chủ đề của đoạn : Cách phản

Trả lời Trả lời

NgheTrả lờiTrả lời

Nêu ý kiến

Nêu ý kiến

I Khái niệm liên kết.

Trang 38

nhắn gửi 1 điều gì đó)

? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các

câu trong đoạn văn đợc thể hiện bằng những

biện pháp nào? (Thảo luận)

? Nội dung của các câu văn trong đoạn văn

phục vụ chủ đề ấy nh thế nào?

? Lấy dẫn chứng cụ thể về trình tự sắp xếp

của các câu văn trong đoạn văn là hợp lí?

- GV định hớng, hớng dẫn HS làm BT1, nhấn

mạnh kỹ năng làm

+Câu3: Khẳng định những điểm yếu

+Câu4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của

cái yếu kém, bất cập

+Câu5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là

khắc phục cái lỗ hổng

GV nêu yêu cầu BT2

? Các câu liên kết bằng những phép liên kết

HS đọc Ghinhớ

-Đọc yêu cấubài 1

-HS trả lời cá

nhân

-HS thảo luận nhóm làm-> Đại diện nhóm trình bày->

nhận xét

- Các câu trong đoạn văn, các đoạn trong 1 văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung hình thức

- Về nội dung:

+ Các câu phải phục vụ chủ

đề của đoạn, các đoạn phảiphục vụ chủ đề chủ đề củavăn bản

+ Các câu, các đoạn

đợc sắp xếp theo trình tựhợp lý

- Về hình thức:Đợc liên kếtvới nhau = 1 số b/phápchính:

+ Phép lặp từ ngữ

+ Phép đồng nghĩa, tráInghĩa và liên tởng

- Nội dung của các câu văntrong đoạn văn đều tậptrung vào việc phân tíchnhững điểm mạnh cần pháthuy và những lỗ hổng cầnnhanh chóng khắc phục

- Trình tự của các câu vănsắp xếp hợp lí:

+Câu1: Khẳng định những

điểm mạnh hiển nhiên củangời VN

+Câu2: Khẳng định tính uviệt của những điểm mạnhtrong sự phát triển chung

- Câu 4 nối câu 3 bằngquan hệ từ “ ấy là” (phépnối)

Trang 39

- GV nhận xét, sửa, nhấn mạnh - Câu 5 nối câu 4 = từ “ lỗ

hổng “ ( phép lặp từ ngữ)

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

4 Củng cố:

? Thế nào các câu liên kết trong đoạn văn?

? Khi liên kết cần phải đảm bảo nội dung hình thức nào?

5 Dặn dò.

- Học thuộc ghi nhớ.

- Nắm chắc phần nghị luận của văn bản, các phép liên kết

- Chuẩn bị “ Liên kết đoạn văn và liên kết câu”( Phần luyện tập)

Ngày soạn:15/1/2013

Ngày dạy:18 /1/2013 Tuần 22 Tiết 110

Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :Củng cố hiểu biết về liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Nhận ra và sửa đợc một số lỗi về liên kết

2 Kĩ năng : Nhận biết đợc phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản Nhận ra vàsửa chữa một số lỗi liên kết

3.Giáo dục :GD HS ý thức vận dụng phơng tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn khi viết.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào các câu liên kết trong đoạn văn?

? Chỉ ra các hònh thức liên kết về nội dung và hình thức?

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động.

Giới thiệu bài mới

Để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về phơng tiện liên kết câu và liên

kết đoạn văn đồng thời rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng phơng tiện liên kết câu vàliên kết đoạn văn trong văn bản, chúng ta tìm hiểu

đoạn văn)b.Phép liên kết câu và đoạn văn

- Văn nghệ- văn nghệ( lặp, liênkết câu)

Trang 40

cặp từ trái nghĩa theo yêu

cầu của bài

GV nêu yêu cầu bài tập

?Chỉ ra lỗi liên kết nội

ra lỗi sai và sửa

-Đọc yêu cầu bài tập-4 HS trung bình lênbảng viết nhanh

-HS lần lợt chỉ ra lỗiliên kết nội dung vàcách sửa

a.Thêm một số từ ngữ hoặc câu

để thiết lập liên kết chủ đề giữacác câu:

Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đàu mùa lạc, hai bố con anh cùng viết đơn xin

ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối

b.Lỗi về liên kết nội dung: trật tự

sự việc các câu không hợp

4.Bài tập 4

a Dùng từ ở câu 2 và câu 3không thống nhất

Cách sửa: Thay đại từ nó bằng

chúng

b.Từ văn phòng và từ hội trờngkhông cùng nghĩa với nhau.Cách sửa: Thay từ hội trờng ởcâu 2 bằng từ văn phòng

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

4.Củng cố

Viết một đoạn văn từ 5-7 câu và chỉ ra liên kết nội dung và hình thức trong đoạn văn đó

GV củng cố lại nội dung của bài

5.Dặn dò

+ Hoàn thành các bài tập

+Viết lại đoạn văn trong phần củng cố

+Chuẩn bị bài : Con cò ( Su tầm các bài ca dao có hình ảnh con cò)

Ngày đăng: 06/02/2015, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - Van9.DOC
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 4)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Van9.DOC
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 16)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - Van9.DOC
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 21)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Van9.DOC
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 31)
2. Hình tợng chó sói - Van9.DOC
2. Hình tợng chó sói (Trang 32)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - Van9.DOC
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 34)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - Van9.DOC
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 37)
Bảng thi tìm nhanh những - Van9.DOC
Bảng thi tìm nhanh những (Trang 40)
Phần 1: hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu - Van9.DOC
h ần 1: hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu (Trang 42)
Hình ảnh nào? - Van9.DOC
nh ảnh nào? (Trang 56)
Hình nh thành phần tình thái: thể hiện sự - Van9.DOC
Hình nh thành phần tình thái: thể hiện sự (Trang 66)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Van9.DOC
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 78)
Câu 4. Hình ảnh ngời lính và tình - Van9.DOC
u 4. Hình ảnh ngời lính và tình (Trang 84)
1. Hình ảnh ẩn dụ trong câu thơ sau là gì? - Van9.DOC
1. Hình ảnh ẩn dụ trong câu thơ sau là gì? (Trang 89)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - Van9.DOC
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 127)
w