1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP HAY RA - GIẢI CHI TIẾT

2 652 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 18,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng để diễn tả 1 việc trong quá khứ lẽ ra phải làm nhưng đã không làm.. Tôi đã không làm hết tất cả công việc mà tôi lẽ ra phải làm vào tuần trước.. Chắc là đã có mưa vào tối qua”hoàn t

Trang 1

My supervisor is angry with me I didn’t do all the work that I _ last week.

A must have done B can have done C may have done D should have done

Đáp án là D: Should have Vpp: Lẽ ra phải, lẽ ra nên Dùng để diễn tả 1 việc trong quá khứ lẽ ra phải làm nhưng đã không làm

Dịch câu đề: Người quản lý giận dữ với tôi Tôi đã không làm hết tất cả công việc mà tôi lẽ ra phải làm vào tuần trước

A: Must have Vpp: Chắc là đã, hẳn là đã Dùng để chỉ một kết luận logic(hợp lý) trên những hiện tượng xảy ra ở quá khứ.) Ví dụ: The grass is wet It must have rained last night(Cỏ thì ước Chắc là đã có mưa vào tối qua”hoàn toàn hợp lí”), Jane did very well on the exam She must have studied hard(Jane làm rất tốt bài thi Chắc là cô ấy đã học hành chăm chỉ)

B Không có dạng này

C Could/May/Might + have + Past Participle: Dùng để diễn tả khả năng của 1 việc nào đó có thể xảy ra ở quá khứ(không chắc chắn) Ví dụ: It may have rained last night, but I’m not sure(Có lẽ tối qua trời mưa, nhưng tôi kho6g chắc lắm), John might have gone to the movies yesterday(Có lẽ/có thể hôm qua John đã đi xem phim), The cause of death could have been bacteria(Nguyên nhân của cái chết có thể là do vi khuẩn).

She had to borrow her sister’s car because hers was _.

A out of work B out of order C off chance D off work

Đáp án là B: Out of order: Hỏng(máy móc)

Dịch câu đề: Cô ấy phải mượn xe của chị cô ấy bởi vì xe của cô ấy đã bị hỏng(hư)

A: Out of work: Thất nghiệp

C: Off chance: Tạm dịch: Dập tắt cơ hội

D: Off work: Nghỉ việc(Do làm không tốt hoặc do nghỉ lễ)

The judge _ the pedestrian for the accident.

A accused B charged C sued D blamed

Đáp án là D Blame sb for sth: đổ lỗi ai về việc gì(Blame sth on sb: đổ tội gì cho ai)

A: Accuse…of: Buộc tội ai vì việc gì

B: Charge …with: Phạt

C: Sue: Khởi kiện

The bad weather caused serious damage to the crop If only it _ warmer.

A was B were C has been D had been

Đáp án là D: Had been If only = S + wish… Mà câu trước dùng quá khứ đơn “caused” nên đây là câu điều ước loại 3: If only/S + wish + have + Vpp: Ước điều gì đó không thực trong quá khứ

Dịch câu đề: Thời tiết đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho cánh đồng Ước gì trời ấm hơn

It is essential that Alice _ Tom of the meeting tomorrow.

A remind B must remind C reminds D will remind

Trang 2

Đáp án là A Hôm trước đã nói tới hình thức bàng thái cách(subjuntive): S + V(essential, suggest, recommend,…) + (that) + S + (should) + V1 Động từ ở chủ ngữ thứ 2 phải nguyên mẫu(không es/s) và không có “to” Bạn nào cần tài liệu thì cứ nói với mình mình sẽ cung cấp cho bạn

_you, I’d think twice about that decision I could be a bad move.

A Were I B Should I be C If I am D If I had been

Đáp án là A Dễ dàng nhận thấy ở câu thứ 2 có “could + V1” -> câu điều kiện loại 2 Đặc biệt hơn câu này là đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 Chú ý: Should S + V1: Đảo ngữ câu điều kiện loại 1, Were + S + (not), were + S + to V1: Đảo ngữ câu điều kiện loại 2, had + S + Vpp: Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Not only _ to speak to him, but she also vowed never to see him again.

A she refused B did she refuse C she did refuse D when she refused

Đáp án là B Khi gặp not only… but also…: Không những…mà còn… thì ta đảo ngữ: Not only + V(did, do, does, have, had,…) + S + V + but…

Jogging every day will _ you good.

A do B keep C help D make

Đáp án là A Khi gặp trong đề có 2 đáp án là “make” và “do” thì ta chỉ nên xét 2 động từ này, loại 2 đáp án còn lại Do: Làm cái gì dựa trên cái đã có, diễn tả công việc hằng ngày Ví dụ: Do homework: Làm bài tập về nhà(Bài tập đã

có sẵn, ta dựa vào đề bài và ta làm nó), do the dishes: Nấu ăn(Thức ăn đã có sẵn ta chỉ việc dựa vào nó và chế biến…)

Make: Tạo ra cái gì mới có thể chạm vào được Ví dụ: Make a cake: Làm bánh(Bánh không có sẵn nên ta phải làm ra thì mới có), make an effort: Nỗ lực(Nỗ lực không có sẵn, nó chỉ có khi mình tạo ra),…

Jogging: Chạy bộ(Việc diễn ra hằng ngày)

Dịch câu đề: Chạy bộ mỗi ngày sẽ giúp bạn có sức khỏe tốt

Ngày đăng: 06/02/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w