Với kinh nghiệm giảng dạy của bản thõn và học hỏi từ bạn bố đồng nghiệp, tự bản thân rút ra một số kinh nghiệm trong phương pháp giải bμi tập liên kết gen vμ hoán vị gen với đề bài yêu
Trang 1Së gi¸o dôc vμ ®μo t¹o lμo cai Tr−êng THPT sè 2 lμo cai
s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Tæ chuyªn m«n : Hãa – Sinh - §Þa
Tr−êng : THPT sè 2 thµnh phè lµo cai
n¨m häc 2010 - 2011
Trang 2PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, chương trình bộ môn đã được chuyển sang phương pháp kiểm tra, thi bằng hình thức trắc nghiệm khách quan, vì vậy việc tìm ra các phương pháp giảng dạy giúp học sinh vận dụng làm bài thi trắc nghiệm có hiệu quả là rất quan trọng Trong đó việc tìm ra phương pháp giải các bài tập một cách nhanh nhất, có hiệu quả nhất trong kiểm tra, thi đang là nhu cầu cấp thiết của các em học sinh Bởi
lẽ thời lượng phân bố trong việc hoàn thành một câu trắc nghiệm khi kiểm tra, thi là rất ngắn (trung bình chỉ có 1,5 phút/câu) Trong chương trỡnh sinh học phổ thụng,
di truyền học là một phần rất quan trọng, chiếm 50% thời lượng của chương trỡnh sinh học lớp 12 Cơ chế di truyền và biến dị ở cỏc cấp độ phõn tử, tế bào, cỏ thể, quần thể rất phức tạp và trỡu tượng đối với học sinh Trong đó, các bài toán hoán vị gen được các em xem là phần khó học nhất, mất nhiều thời gian nhất Với kinh nghiệm giảng dạy của bản thõn và học hỏi từ bạn bố đồng nghiệp, tự bản thân rút ra
một số kinh nghiệm trong phương pháp giải bμi tập liên kết gen vμ hoán vị gen
với đề bài yêu cầu xác định nhanh tỷ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con khi biết đặc điểm di truyền của bố mẹ
PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
- Số lượng gen trong tế bào bao giờ cũng nhiều hơn số cặp NST tương đồng nờn trờn cặp NST tương đồng bao giờ cũng cú nhiều cặp gen alen phõn bố, mỗi cặp gen phõn bố trờn NST tại một vị trớ nhất định gọi là lụcus
- Tại kỳ trước của giảm phõn lần thứ nhất cú hiện tượng tiếp hợp hai NST kộp của cặp tương đồng, cú thể xảy ra hiện tượng trao đổi chộo cỏc đoạn tương ứng giữa hai crụmatit khụng cựng nguồn, gõy nờn hiện tượng hoỏn vị gen
- Tần số hoỏn vị gen (f) thể hiện lực liờn kết giữa cỏc gen trờn NST, núi chung, cỏc gen trờn NST cú xu hướng liờn kết chặt chẽ nờn tần số hoỏn vị gen khụng vượt quỏ 50% ( f ≤ 50% )
- Tần số hoỏn vị gen thể hiện khoảng cỏch tương đối giữa cỏc gen trờn NST: cỏc gen nằm càng xa nhau thỡ tần số hoỏn vị gen càng lớn và ngược lại cỏc gen nằm gần nhau thỡ tần số hoỏn vị gen càng nhỏ
Trang 3- Công thức tính tần số HVG (f )
(f) = (tổng số giao tử HVG / tổng số giao tử tạo thành) x 100%
(f) = (tổng số cá thể có kiểu hình do HVG / tổng số cá thể thu được) x 100%
- Hoán vị gen có thể xảy ra ở cả 2 giới hoặc xảy ra 1 giới tùy loài Tần số hoán vị gen thay đổi tùy vào cặp tính trạng đang xét
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trong các bài tập về quy luật di truyền thì bài tập liên kết gen và hoán vị gen
là một trong những dạng bài tập vừa đa dạng, vừa phức tạp và khó với học sinh nhưng lại thường xuyên gặp trong các đề thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh đại học – cao đẳng Trong thực tế chương trình sinh học 12, số tiết bài tập không nhiều Vì vậy
các em học sinh thường có tâm lí là bỏ qua phần kiến thức rất quan trọng này
Những năm gần đây, với xu thế “đổi mới phương pháp dạy học”, hình thức thi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) đã được đưa vào để thay thế hình thức thi tự luận trong một số môn học, trong đó có môn Sinh học Với hình thức thi trắc nghiệm, trong một khoảng thời gian ngắn học sinh phải giải quyết được một lượng khá lớn các câu hỏi, bài tập Điều này không những yêu cầu học sinh phải nắm vững, hiểu
rõ kiến thức mà còn phải thành thạo trong kĩ năng giải bài tập và đặc biệt phải có phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hợp lí Thực tế cho thấy có nhiều học sinh có kiến thức vững vàng nhưng trong các kì thi vẫn không giải quyết hết các yêu cầu của đề ra Lí do chủ yếu là các em vẫn tiến hành giải bài tập theo cách truyền thống, việc này làm mất rất nhiều thời gian nên từ đấy không tạo được hiệu quả cao trong việc làm bài thi trắc nghiệm Vì vậy việc xây dựng và tìm ra các phương pháp giải nhanh bài tập sinh học là một việc rất cần thiết để giúp các em học sinh đạt hiệu quả cao trong các kì thi Trong quá trình giảng dạy của mình, đặc biệt là dạy
ôn thi đại học, tôi nhận thấy khi sử dụng một số kĩ năng toán học để giải quyết các bài tập đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian Học sinh đã nhanh chóng và chính xác hơn trong việc lựa chọn đáp án đúng do không phải lập sơ đồ lai rất phức tạp, dễ nhầm lẫn
III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP HOÁN VỊ GENVỚI YÊU CẦU XÁC ĐỊNH TỈ LỆ KIỂU GEN VÀ KIỂU HÌNH Ở ĐỜI CON
Trang 4độc lập của Men-đen thì với cặp bố mẹ đem lai là: AaBb (hai cặp gen tác động riêng rẽ), F1 có 9 kiểu gen với tỷ lệ phân ly kiểu gen ở con lai là: (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb) = 1AABB : 2AABb : 1AAbb : 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Với bài toán trên, ta thực hiện các bước giải như sau :
- Bước 1: Viết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1 theo quy luật giảm dần số gen trội và tăng dần số gen lặn trong kiểu gen Bắt đầu từ kiểu gen toàn các gen trội, sau đó giảm dần số gen trội và tăng dần số gen lặn trong kiểu gen
Ta có 10 kiểu gen ở thế hệ con lai là:
= 2.y.y = 2y2;
Trang 5Gi¶ sö tÇn sè ho¸n vÞ gen cña c¶ hai c¬ thÓ gièng nhau (f = 2x), khi ph¸t sinh giao
tö sÏ cho 4 lo¹i giao tö víi tû lÖ lµ: Giao tö liªn kÕt Ab = aB = y % = 50 % - x % ; Giao tö ho¸n vÞ AB = ab = x %
T−¬ng tù tr−êng hîp 1 ta sÏ tÝnh ®−îc tû lÖ ph©n li kiÓu gen vµ kiÓu h×nh ë thÕ hÖ con lai F1
3/ Tr−êng hîp 3 : KiÓu gen cña thÕ hÖ xuÊt ph¸t lµ
Gi¶ sö tÇn sè ho¸n vÞ gen cña c¶ hai c¬ thÓ gièng nhau (f = 2y), khi ph¸t sinh
giao tö sÏ cho 4 lo¹i giao tö víi tû lÖ lµ:
GP: Giao tö liªn kÕt AB = ab = x % Giao tö liªn kÕt Ab = aB = x %
Giao tö ho¸n vÞ Ab = aB = y %) Giao tö ho¸n vÞ AB = ab = y %)
Tû lÖ ph©n li kiÓu gen ë thÕ hÖ con lai F1 nh− sau:
Trang 6Dạng 2 : Xác định nhanh tỷ lệ phân li kiểu gen vμ kiểu hình ở con lai trong phép lai có hoán vị gen xảy ra một bên
Giả sử thế hệ đem lai đều có hai cặp gen dị hợp là Aa và Bb cùng nằm trên một cặp NST thường ta sẽ có các trường hợp về kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:
ab AB
Hoán vị gen xảy ra ở 1 cơ thể bố hoặc mẹ
1 Trường hợp 1: Kiểu gen của thế hệ xuất phát là
tử sẽ cho 4 loại giao tử với tỷ lệ là: Giao tử liên kết AB = ab = x % = 50 % - y % ;
Trang 7Giao tử hoán vị Ab = aB = y % Còn cơ thể không xảy ra hoán vị gen chỉ cho 2 loại
- Bước 3: Xác định hệ số mỗi loại kiểu gen Chúng ta lưu ý rằng ở thế hệ bố mẹ
đem lai một bên cho 4 loại giao tử và một bên cho 2 loại giao tử nên thế hệ con lai gồm 4 x 2 = 8 tổ hợp giao tử trong tổng số 7 kiểu gen, vậy chỉ có 1 kiểu gen có hệ
số là 2 đó là kiểu gen dị hợp cả hai cặp gen (
Trang 8Tương tự, giả sử tần số hoán vị gen của 1 cơ thể có hoán vị là f = 2x, khi phát sinh giao tử sẽ cho 4 loại giao tử với tỷ lệ là : Giao tử liên kết Ab = aB = y %
= 50 % - x % ; Giao tử hoán vị AB = ab = x % Còn cơ thể không xảy ra hoán vị gen
chỉ cho 2 loại giao tử là Ab = aB = 50% =
2
1
Khi viết các loại kiểu gen của thế hệ con lai ta cũng tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Viết các loại kiểu gen theo quy luật bắt đầu từ kiểu gen toàn các gen trội, sau đó giảm dần số gen trội và tăng dần số gen lặn trong kiểu gen (như ở phần hoán
Trang 9
- Bước 4: Xác định tỷ lệ các loại kiểu gen: 1.
một bên hoán vị cho 4 loại giao tử là AB = ab = x% và Ab = aB = y%, còn cơ thể
không xảy ra hoán vị cho 2 loại giao tử là AB = ab = 50% hoặc Ab = aB = 50% thì kết quả phép lai cũng cho như trường hợp 1 hoặc 2
Dạng 3 : Phương pháp xác định nhanh tỷ lệ phân li kiểu gen vμ kiểu hình ở con lai trong phép lai có hoán vị gen xảy ra trên NST giới tính X
Chúng ta biết rằng các gen liên kết trên nhiễm sắc thể giới tính nếu xảy ra hoán vị gen thì hoán vị gen chỉ xảy ra trên một giới nhất định Do vậy, phương pháp xác định nhanh tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình ở con lai trong trường hợp này cũng tương tự như dạng 2 ở trên khi hoán vị gen xảy ra một bên trên nhiễm sắc thể thường Cụ thể như sau:
- Nếu ta có hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng là A, a và B, b cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X Như vậy, thế hệ xuất phát có thể xảy ra các cặp lai sau:
XABXab x XABY; XABXab x XabY; XAbXaB x XAbY; XAbXaB x XaBY; XAbXaB x XABY;
XAbXaB x XabY
1/ Trường hợp 1: Cặp bố mẹ đem lai là XABXab x XABY hoặc XAbXaB x XABY
- Gọi tỷ lệ các loại giao tử do cơ thể hoán vị (XABXab hoặc XAbXaB) tạo ra là XAB =
Xab = x% và XAb = XaB = y% còn cơ thể không xảy ra hoán vị chỉ cho 2 loại giao tử
là XAB = Y = 50% =
2
1
Lưu ý: Trong trường hợp các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X thì hệ số của
các loại kiểu gen ở con lai luôn bằng 1
- Bước 1: Viết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở thế hệ con lai theo quy luật giảm dần số loại gen trội và tăng dần số loại gen lặn là (có 4 x 2 = 8 loại kiểu gen):
XABXAB, XABXAb, XABXaB, XABXab, XABY, XAbY, XaBY, XabY
Trang 10- Bước 2: Xác định tỷ lệ các loại kiểu gen bằng tích tỷ lệ các loại giao tử đực và cái hình thành nên kiểu gen đó là:
- Vậy tỷ lệ phân ly kiểu hình ở con lai là:
+ Giới XX: Kiểu hình trội A và B =
2/ Trường hợp 2 : Cặp bố mẹ đem lai là XABXab x XabY hoặc XAbXaB x XabY:
- Gọi tỷ lệ các loại giao tử do cơ thể hoán vị (XABXab hoặc XAbXaB) tạo ra là XAB =
Xab = x% và XAb = XaB = y% còn cơ thể không xảy ra hoán vị chỉ cho 2 loại giao tử
- Vậy tỷ lệ phân ly kiểu hình ở con lai là:
+ Giới XX: Kiểu hình trội A và B =
3/ Trường hợp 3: Cặp bố mẹ đem lai là XAbXaB x XAbY:
- Gọi tỷ lệ các loại giao tử do cơ thể hoán vị (XABXab) tạo ra là XAB = Xab = x% và
XAb = XaB = y% còn cơ thể không xảy ra hoán vị chỉ cho 2 loại giao tử là XAb = Y = 50% =
2
1
Trang 11
- B−íc 1: ViÕt tû lÖ ph©n ly kiÓu gen ë thÕ hÖ con lai theo quy luËt gi¶m dÇn sè lo¹i gen tréi vµ t¨ng dÇn sè lo¹i gen lÆn lµ (cã 4 x 2 = 8 lo¹i kiÓu gen):
- VËy tû lÖ ph©n ly kiÓu h×nh ë con lai lµ:
+ Giíi XX: KiÓu h×nh tréi A vµ B =
4/ Tr−êng hîp 4: CÆp bè mÑ ®em lai lµ XAbXaB x XaBY
- Gäi tû lÖ c¸c lo¹i giao tö do c¬ thÓ ho¸n vÞ (XABXab) t¹o ra lµ XAB = Xab = x% vµ
XAb = XaB = y% cßn c¬ thÓ kh«ng x¶y ra ho¸n vÞ chØ cho 2 lo¹i giao tö lµ XaB = Y = 50% =
- VËy tû lÖ ph©n ly kiÓu h×nh ë con lai lµ:
+ Giíi XX: KiÓu h×nh tréi A vµ B =
Trang 12Bμi tập 1: Giả sử gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy
định quả tròn, gen b quy định quả bầu dục Khi cho hai cây cà chua thân cao, quả tròn có kiểu gen
ab
AB
lai với nhau Biết rằng tần số hoán vị gen là 20% và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân sinh hạt phấn và noãn nh− nhau Xác định:
1/ Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở thế hệ con lai là:
A 70% thân cao, quả tròn : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục
B 66% thân cao, quả tròn : 9% thân cao, quả bầu dục : 9% thân thấp, quả tròn : 16% thân thấp, quả bầu dục
C 70% thân cao, quả tròn : 15% thân cao, quả bầu dục : 15% thân thấp, quả tròn : 10% thân thấp, quả bầu dục
D 66% thân cao, quả tròn : 8% thân cao, quả bầu dục : 8% thân thấp, quả tròn : 16% thân thấp, quả bầu dục
2/ Tỷ lệ cây cao, quả tròn có kiểu gen
) = y2 + 2xy = 9%
Trang 13- Thân thấp, quả tròn (1y2
3/ Tổng tỷ lệ cây mang kiểu gen dị hợp tử ở con lai:
Ta biết rằng tổng tỷ lệ các loại kiểu gen = 100%, trong đó có 4 loại kiểu gen đồng hợp là:
Bμi tập 2 : Khi cho lai giữa hai cơ thể ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh ngắn
với mình đen, cánh dài được con lai F1 toàn ruồi mình xám, cánh dài Biết rằng tần
số hoán vị gen ở ruồi giấm là 18% Người ta tiếp tục cho lai giữa các ruồi F1 với nhau Cặp gen Bb quy định màu thân, cặp gen Vv quy định hình dạng cánh
D 25% mình xám, cánh dài : 50% mình xám, cánh ngắn : 25% mình đen, cánh dài 2/ Tỷ lệ phân li kiểu gen ở con lai F2 là:
Trang 14
- Do ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái với tần số 18 % nên ta có:
+ Con cái cho 4 loại giao tử : Giao tử liên kết Bv = bV = y = 41%; Giao tử hoán vị
2/ Dựa kết quả phân ly kiểu gen trên ệ Đáp án đúng lμ A
3/ Kiểu gen đồng hợp ở thế hệ F2 trong phép lai này chỉ có
Bμi tập 3: ở ruồi giấm, gen A quy định cánh nguyên, gen a quy định cánh xẻ, gen
W quy định mắt đỏ, gen w quy định mắt trắng Cả 2 cặp gen này cùng nằm trên
Trang 15nhiễm sắc thể X, khoảng cách giữa 2 cặp gen là 18cM Người ta tiến hành lai các ruồi thuần chủng con cái cánh nguyên, mắt đỏ với con đực cánh xẻ, mắt trắng được
F1 rồi cho F1 lai với nhau Xác định:
B 50% cánh nguyên, mắt đỏ : 4,5% cánh nguyên, mắt trắng : 25% cánh xẻ, mắt đỏ : 20,5% cánh xẻ, mắt trắng
ệ ruồi cái F1 cho 4 loại giao tử là: XAW= Xaw= x = 41%, XAw= XaW= y = 9%
ruồi đực cho 2 loại giao tử là: XAW= Y = 50% =
Trang 16IV KếT QUả nghiên cứu
Trong năm học 2010 – 2011, bản thân đã tiến hành thử nghiệm với 2 nhóm học sinh ôn thi chuyên nghiệp có năng lực như nhau về thực hiện 10 câu hỏi trắc nghiệm trong 3 bài tập trên Một nhóm làm bài tập trên theo phương pháp lập bảng
và một nhóm được hướng dẫn phương pháp tính nhanh ở trên Kết quả thống kê ở 2 nhóm :
Nội dung Nhóm 1( Lập bảng) Nhóm 2 ( Tính đại số như trên) Thời gian
Trang 17PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1 Kết luận :
Qua nhiều năm giảng dạy theo phương pháp này tôi thấy học sinh rất hứng thú trong việc giải các bài toán hoán vị gen Phương pháp này đã rút ngắn được rất nhiều thời gian làm bài của các em học sinh
Trong những năm giảng dạy bản thân tôi đã tiến hành thử nghiệm khi tiến hành cho học sinh học phương pháp này và học theo phương pháp viết sơ đồ lai truyền thống tiến hành làm một số bài tập thấy kết quả làm bài khả quan hơn, kết quả có độ chính xác cao hơn
2 Đề nghị:
Hiện nay, khi chương trình bộ môn đã chuyển sang hình thức kiểm tra, thi bằng trắc nghiệm khách quan thì việc tìm ra các phương pháp giảng dạy cho các em học sinh những phương pháp giải toán đơn giản, nhanh gọn là rất cần thiết Do vậy, bằng những kinh nghiệm đã thu được kết quả, tôi mong rằng các đồng nghiệp có thể áp dụng phương pháp này giúp các em học sinh học tập tốt hơn, thu được kết quả cao hơn trong kiểm tra, thi cử
Tuy nhiên, đây mới chỉ là những kinh nghiệm của bản thân tôi về cách giải một vài dạng bài tập với quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen Đồng thời
có thể các đồng nghiệp còn nhiều phương pháp và cách giải các dạng bài tập hay
Do vậy mong các đồng nghiệp cùng trao đổi, góp ý để phương pháp này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thμnh cảm ơn!
Trang 18tμi liÖu tham kh¶o
1 Sách giáo khoa và sách bài tập, sách giáo viên Sinh học lớp 12 cơ bản, nâng cao
2 Di truyền học tập I, II của Phan Cự Nhân, Nguyễn Minh Công, Đặng Hữu Lanh- NXB Giáo dục
3 Phương pháp giải bài tập và bài tập trắc nghiệm sinh học 12 của tác giả Trần Tất Thắng – NXB Hà Nội
4 Các dạng toán và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm của tác giả Huỳnh Quốc Thành - NXB Giáo dục
5 Chuyên đề ôn tập và luyện thi sinh học 12 của tác giả Đoàn Văn Long – NXB
Hà Nội
Trang 19mục lục tRANG
PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1
I CƠ SỞ LÍ LUẬN 1
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP HOÁN VỊ GEN 2
YấU CẦU XÁC ĐỊNH TỈ LỆ KIỂU GEN VÀ KIỂU HèNH Ở ĐỜI CON A Phương pháp giải chung 2
Dạng 1 : Xác định tỷ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở con lai trong phép lai cả 2
hai 2 cơ thể bố mẹ đều xảy ra hoán vị gen Dạng 2 : Xác định nhanh tỷ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở con lai trong phép 5
lai có hoán vị gen xảy ra một bên Dạng 3 : Phương pháp xác định nhanh tỷ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở con 8
lai trong phép lai có hoán vị gen xảy ra trên NST giới tính X B bμi tập vận dụng 10
IV KếT QUả nghiên cứu 15
PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 16