1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phương phap giải bai tập hoa

47 1,3K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa
Trường học Sở Giáo Dục & Đào Tạo
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài Liệu Bồi Dưỡng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịchHCl 20% thu được dung dịch Y.. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp khí gồm hiđroclorua và hiđro bromua vào nước, tathu được

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

-TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỐ HỌC KHỐI 12

TỐN HỐ

Lưu hành nội bộ

Năm học 2008 - 2009

Trang 2

PHÂN PHỐI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

Phần chung cho tất cả thí sinh [44 câu]:

- Nguyên tử; Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; Liên kết hoá học [2]

- Phản ứng oxi hoá-khử; Cân bằng hoá học [2]

- Sự điện li [2]

- Phi kim [2]

- Đại cương về kim loại [2)

- Kim loại phân nhóm chính nhóm I (IA), II (IIA); nhôm, sắt [6]

- Đại cương hoá học hữu cơ; Hiđrocacbon [2]

- Rượu (ancol) – Phenol [3]

- Anđehit – Axit cacboxylic [3]

- Este – Lipit [3]

- Amin – Aminoaxit – Protit (protein) [2]

- Gluxit (cacbohiđrat) [2]

- Hợp chất cao phân tử (polime) và vật liệu polime [1]

- Tổng hợp nội dung các kiến thức hoá hữu cơ thuộc chương trình phổ thông [6]

- Tổng hợp nội dung các kiến thức hoá vô cơ thuộc chương trình phổ thông [6]

Phần dành cho thí sinh chương trình phân ban [6 câu]:

- Xeton [1]

- Dãy thế điện cực chuẩn [1]

- Crom, đồng, niken, chì, kẽm, bạc, vàng, thiếc [2]

- Phân tích hoá học; Hoá học và các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường [2]

Phần dành cho thí sinh chương trình không phân ban [6 câu]:

- Nhôm, sắt [2]

- Dãy điện hoá của kim loại [1]

- Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon [3]

Trang 3

TÀI LIỆU BỖ TRỢ KIẾN THỨC KHỐI 12

PHẦN MỘT CÔNG THỨC VÀ KĨ NĂNG GIẢI TOÁN HOÁ

I Một số công thức tính toán trong hoá học

1 Số mol:

M

m

n = (1) Trong đó m: khối lượng chất;

M: Khối lượng mol phân tử hoặc tinh thể

N mo hat vi So

n = (2)Hạt vi mô:Nguyên tử, phân tử hoặc ion;

2 2 1 1 2

1

T n T n P

P

= (5)  Nếu T1=T2: Nhiệt độ không đổi 

2 1 2

1

n

n P

M

M B h h

V D

100%

m m

100%

m C%

ct M

dd

dd

V

n 1000 V

n C

o Ruou

Trang 4

no: Số phân tử chất ban đầu

6 Khối lượng riêng dùng cho chất rắn, lỏng:

Trong đó D là khối lượng riêng (g/cm3), V là thể tích (cm3)

(19)

Hệ thức liên hệ của C%

100 D.V

n.M 100

m m

m 100

m

m C%

dd dm

ct ct dd

.V M 100

.%n M n

.n M n

m

i

i i i

i i

.n x n

C%

D 10

CM = × ×

(mol/l) D

10

C M

RT

PV 22,4

V M

m

m = D x V

Trang 5

.%n y n

.n y n

SPTT

9 Phần trăm các chất

100 m

A F

 Với dung dịch axit: [H]+ > 10-7  pH < 7, pOH > 7

 Với dung dịch bazơ: [H]+ < 10-7  pH > 7, pOH < 7

Độ axit tăng Trung tính Độ kiềm tăng

12 Lập công thức phân tử của một hợp chất

Gọi công thức phân tử(CTPT) của A là: CxHyOzNt

3 Ca(HCO ) CaCO × + ×

100(%)

m m m m

m

%m

O N H C

C

+ + + +

m 100(%)

m m m m

m

%m

A H O

N H C

H

+ + + +

* mN = nH O 2

100(%) m

m 100(%)

m m m m

m

%m

A H O

N H C

H

+ + + +

* mCl = nAgCl × 35,5

Trang 6

100(%) m

M )

(%m m

14t )

(%m m

16z )

(%m m

y )

(%m

m

12x

X X N

N O O H H C C

=

=

=

* Tính tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố

Gọi công thức nguyên (CxHyOzNt)n

14 ) (%m m 16

) (%m m 1

) (%m m 12

) (%m m

t : z :

m

+ + +

* Theo phương trình phản ứng cháy:

CxHyOzNt + (

2 4

z y

t )

(n 2V

y )

(n V

x )

chay(n V

2

z 4

y x ) (n

V

1

2 2 2

2 2

2 2

O A A

=

=

=

− +

2 2

2 H O N CO

A

A

m

14t m

9y m

44x m

Bài 4: Ở cùng nhiệt độ, cùng áp suất lượng cùng thể tích khí Y nặng hơn CO2 là 2 lần.Nếu thể tích mỗi khí đó lấy là 3,729 lít tại 1atm, 30OC thì khối lượng mỗi khí đã dùng làbao nhiêu?

Bài 5: Hỗn hợp X gồm CO2, CH4, CO Dùng 4,5 lít O2 vừa đủ đốt cháy hết 5 lít X Dẫnsản phẩm thu được qua H2SO4 đậm đặc thì giảm mất 4 lít khí

a) Dẫn khí còn lại qua nước vôi trong dư thu được bao nhiêu gam kết tủa?

b) Tìm tỉ khối của khí X so với H2? Giả thiết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêuchuẩn

Bài 6: Hỗn hợp A gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,2 Tính thành phần %thể tích các khí trong A

Trang 7

Bài 7: Cho SO2 phản ứng với O2 khôngkhí ở 4270C có mặt xúc tác V2O5 tạo thành SO3

A.92% B.8% C.98% D.2%

Bài 9: Cần lấy bao nhiêu lit N2 và bao nhiêu lit H2 để điều chế được 33,6lit NH3 Biết hiệu suất phản ứng là 25 %(các khí đều đo ở đktc)

A 67,2l và 201,6l B.22,4l và 67,2l C.44,8l và 201,6l D 44,8l và 67,2lBài 10: Hỗn hợp X gồm 2 khí N2 và H2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 được đựngtrong bình kín dung tích V không đổi Nung X với xúc tác thích hợp một thời gian rồi đưabình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình giảm 10% so với trước phản ứng Vậy hiệu suấttổng hợp NH3 là

20% thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21% Kim loại M là

ĐS: 26,5% và 31%Bài 7 Cho 200 gam dung dịch Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch HCl.Tính C% của hai dung dịch ban đầu, biết khối lượng của dung dịch sau phản ứng là 289

Trang 8

Bài 8 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịchHCl 20% thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%, tínhnồng độ % của MgCl2 trong dung dịch Y?

Bài 9 Cho 16 gam FexOy tác dụng vừa đủ với 120ml dung dịch HCl Sau phản ứng thuđược 32,5 gam muối khan Tính CM của dung dịch HCl ĐS: 5MBài 10 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp khí gồm hiđroclorua và hiđro bromua vào nước, tathu được dung dịch chứa hai axit với nồng độ phần trăm bằng nhau Hãy tính thành phần

% theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp khí ban đầu ĐS: 31,06% và 68,94%

3 Pha trộn dung dịch

Dạng 1: Pha trộn dung dịch có cùng loại nồng độ, cùng loại chất tan

Phương pháp đường chéo

Khi pha trộn 2 dung dịch cùng loại nồng độ cùng loại chất tan thì có thể dùng phươngpháp pha chéo:

• Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2% thìthu được dung dịch mới có nồng độ C%:

m1 gam dung dịch C1 C2 −C

C  m m = C C −−C C

1 2 2 1

m2 gam dung dịch C2 C1 −C

• Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2mol/lthì thu được dung dịch mới có nồng độ C mol/l (Thể tích V=V1 + V2, nghiã là sự pha trộnkhông làm thay đổi thể tích)

V1 lít dung dịch C1 C2 −C

C  V V = C C −−C C

1 2 2 1

V2 lít dung dịch C2 C1 −C

V1 lít dung dịch d1 d2 −d

C  V V = d d −−d d

1 2 2 1

V2 lít dung dịch d2 d1 −d

Dùng phương trình pha trộn:

m1C1 + m2C2 = (m1 + m2)C (1)Trong đó: m1, m2 là số gam dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ hai

C1, C2 là nồng độ % dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ hai

C là nồng độ % dung dịch mới

V1C1 + C2V2 = C(V1 + V2) (2)Trong đó: V1, V2 là thể tích dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ hai

C1, C2 là nồng độ mol/l dung dịch thứ nhất và dung dịch thứ hai

C là nồng độ mol/l dung dịch mới

Trang 9

* Bài tập áp dụng

Bài 1 Tính tỉ lệ thể tích của hai dung dịch HNO3 0,2M và 1M để trộn thành dung dịch4M.(Giả sử sự pha trộn không làm thay đổi thể tích ) ĐS: 3:1Bài 2 a) Cần bao nhiêu gam dung dịch Fe(NO3)2 90% và bao nhiêu gam nước cất đểpha thành 500gam dung dịch Fe(NO3)2 20%? ĐS: a) 111g; 398gb) Hoà tan 25 gam CuSO4 vào nước được 300 gam dung dịch Nồng độ % dung dịch vàkhối lượng nước cần dùng là

A 8,35% và 275g B 5,33% và 275g C 5,33% và 284g D 25% và 275g

Bài 3 a) Có hai dung dịch HNO3 40% (d=1,25) và 10% (d=1,06) Cần lấy bao nhiêu mlmỗi dung dịch để pha thành 2 lít dung dịch HNO3 15% (d=1,08) ĐS: a) 0,288lít; 1,698lítb) Dung dịch A chứa 10 gam NaOH, dung dịch B chứa 6 gam NaOH Trộn dung dịch Avới dung dịch B được 2 lít dung dịch C Biết nồng độ mol của dung dịch A lớn hơn nồng

độ mol của dung dịch B là 0,4mol/l Nồng độ mol các dung dịch A, B, C là:

A 0,6; 0,2; 0,3 B 0,845; 0,344; 0,2 C 0,5; 0,1; 0,3 D 0,5; 0,1; 0,2

Bài 4 a) Phải hoà tan thêm bao nhiêu gam kali hiđroxit nguyên chất vào 1200g dungdịch KOH 12% để có dung dịch KOH 20%

b) Trộn 10ml HCl 36% (D = 1,18g/ml) với 50ml HCl 20% (D = 1,1g/ml) Nồng độ %dung dịch axit thu được là:

A 354,25g B 354,85g C 345,25g D Kết quả khác

Dạng 2: Pha trộn dung dịch khác loại

Bài 1 Cho 112ml khí CO2 (đktc) bị hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dịch Ca(OH)2 tathu được 0,1 gam kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2 là

A Ca(HCO3)2 B Ca(OH)2 và Ca(HCO3)2 C Ca(OH)2 D CaCO3 và Ca(HCO3)2

Bài 4 Cho 13,44 lít khí clo (đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phảnứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là

Trang 10

Bài 5 Xác định khối lượng FeSO4.7H2O cần để khi hoà tan vào 372,2 gam nước thì thuđược dung dịch FeSO4 3,8%.

Bài 6 Một loại oleum có công thức H2SO4.nSO3 Biết rằng đem hoà tan 25,8gam oleumnày vào nước được dung dịch X thì cần đúng 800ml dung dịch NaOH 0,75M để trung hoà vừa đủ Công thức loại oleum này là

A.2H2SO4.3SO3 B.H2SO4.2SO3 C.H2SO4.3SO3 D.H2SO4.4SO3

Bài 7 Cho Na vào 500g H2O để tạo dung dịch NaOH 20% Khối lượng kim loại Na cầndùng là:

a) Xác định tên kim loại

b) Tính C% của dung dịch axit ĐS: Al và 8,86%Bài 2 Hoà tan hoàn toàn a gam R2O3 cần b gam dung dịch H2SO4 12,25% thì vừa đủ.Sau phản ứng thu được một muối có nồng độ 15,36% R là kim loại nào sau đây:

Bài 3 Hòa tan 174 gam hỗn hợp gồm hai muối cacbonat và sunfit của cùng một kimloại kiềm vào dung dịch HCl dư Toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500mldung dịch KOH 3M Kim loại kiềm là

Bài 4 Cho kim loại M phản ứng với 200ml dung dịch H2SO4 2M thì thu được 2,24 lítkhí H2 (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thì thu được 12gam muối khan Kimloại M là

Bài 5 Nhiệt phân hoàn toàn 15 gam muối cacbonát của một kim loại hoá trị II Toàn bộkhí thu được hấp thụ hoàn toàn vào 200 gam dung dịch NaOH 4%, được dung dịch mới(không còn NaOH) có nồng độ chất tan 6,63% Kim loại là

Bước 2: Lập phương trình đại số* (Từ khối lượng phân tử)

Bước 3: Giải phương trình *

*Gợi ý:

- Nếu phương trình * có 3 ẩn thì có dạng:

ax + by + cz = d

Trang 11

Bứơc 1: Cho cz < d Miền giá trị của z

B

* PT : B

CTTQ : B

3 2 1

Bài 2: A, B đều chứa C,H,O cĩ tỉ khối hơi A so với B bằng 2 và thể tích của 1gam Bbằng thể tích của 1 gam etan ( đo cùng diều kiện) Tìm CTPT của A,B

Bài 3: Khi đốt một hợp chất hữu cơ A , thu được sản phẩm gồm: CO2 ,H2O Biết ti khốihơi của A so với hydro bằng 28 Tìm CTPT của A (ĐS:C4H8; C3H4O)

Bài 4: a.Rượu B cĩ 1 nối đơi C= C và cĩKLPT khơng quá 60 đvC.Tìm CTPT- CTCT B

b Rượu D cĩ số nhĩm OH bằng số C và cĩ KLPT bằng 92 Tìm CTPT- CTCT D

(ĐS: Glyxêrin)Bài 5: Hợp chất hữu cơ X cĩ khối lượng phân tử 60đvc, chỉ chứa các nguyên tố C, H, O

Số cơng thức cấu tạo cĩ thể cĩ của X là

b Lập cơng thức phân tử khi biết % khối lượng 1 nguyên tố

Bước 1: Đặt CTTQ

Bước 2: Lập phương trình đại số* (Từ % khối lượng)

Bước 3: Giải phương trình *

*Gợi ý:

- Nếu phương trình * cĩ 3 ẩn thì cĩ dạng:

ax + by = cz Bứơc 1: Cho z = 1,2, cho đến khi tìm được x, y thì dừng và suy ra cơng thức nguyên (CTNG)

Bài 4: A(C,H,O) chỉ chứa 1 loại chức có %O = 37,21 Khi A pứ với dd AgNO3/NH3

(dư), thấy: 1mol A sinh ra 4 mol Ag Tìm CTPT-CTCT của A ĐS:C2H4(CHO)2

Bài 5 Chất A CxHyO2 có %O = 29,0909 A phản ứng với NaOH theo tỷ lệ nA : n NaOH

= 1 : 2, A phản ứng với Br2 tỷ lệ nA : nBr2 = 1 : 3 Tìm CTPT- CTCT – Tên gọi của A

Trang 12

Bước 1: Đặt CTTQ

Bước 2: Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố CxHyOzNt

(100) m

M )

(%m m

14t )

(%m m

16z )

(%m m

y )

(%m

m

12x

X X N

N O O H H C C

=

=

=

Tính tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố

Gọi cơng thức nguyên (CxHyOzNt)n

14 ) (%m m 16

) (%m m 1

) (%m m 12

) (%m m

t : z :

m

+ + +

*Gợi ý: -Tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố phải là tỉ lệ nguyên và tối giản

- Chỉ số CTNG có thể tìm từ:

+ M+ Dự kiện bài tốn+ Điều kiện hố trịBài 1: Một chât hữu cơ X có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53% Hãy lập luận để tìm CTPT của X Viết CTCT có thể có của X

ĐS: CHCl2-CHCl2; CH2Cl-CCl3 Bài 2: A chứa C,H,O có %C = 49,58, %H = 6,44 Khi hoá hơi hoàn tồn 5,45 gam A,thu được 0,56 lit hơi A (ĐKC) Tìm CTPT của A

Bài 3: HCHC A mạch hở có thành phần: 31,58 %C; 5,26%H và 63,16 %O Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 38 Tìm CTCT- CTCTA

Bài 4: Một loại thuỷ tinh chứa 13,0% Na2O, 11,7% CaO và 75,3% SiO2 về khối lượng Thành phần của loại thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là:

A 2Na2O.CaO.6SiO2 B 2Na2O.6CaO.SiO2 C Na2O CaO.6SiO2 D Na2O.6CaO.SiO2

Bài 5: Đốt cháy hồn tồn 3,4 gam hợp chất A, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Cơng thức phân tử của hợp chất A là cơng thức nào sau đây?

A H2S B H2SO3 C H2SO4 D H2S2O7

d Lập cơng thức phân tử từ khối lượng sản phẩm cháy

Theo phương trình phản ứng cháy:

CxHyOzNt + (

2 4

z y

x+ − )O2  xCO2 + 2y H2O +2z N2

) (n 2V

t )

(n 2V

y )

(n V

x )

chay(n

z 4

y x ) (n

V

1

2 2 2

2 2

2 2

O A A

=

=

=

− +

2 2

2 H O N CO

A

A

m

14t m

9y m

44x m

Trang 13

Bài 3: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2, 0,9 gam H2O và 112mlnitơ đo ở OoC và 2 atm Nếu hoá hơi cũng 1,5 gam chất X ở 127oC và 1,64atm, người tathu được 0,4 lít khí Định CTPT của X.

Bài 4: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng một lượng không khí vừa đủthu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2

và O2 trong đó O2 chiếm 20% thể tích không khí CTPT của X và giá trị của V là

A C2H5NH2 và 6,72 lít B C2H5NH2 và 6,944 lít

C C3H7NH2 và 6,72 lít D C3H7NH2 và 6,944 lít

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam aminoaxit đơn chức X (có một nhóm NH2) thì thuđược 0,3mol CO2; 0,25mol H2O và 1,12 lít (ở đktc) một khí trơ Công thức phân tử của Xlà

A C3H5O2N2 B C3H5O2N C C3H7O2N D C6H10O2N2

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,960g chất hữu cơ A, thu được 1,792 lít CO2 (đktc) và1,44g H2O Nếu chuyển hết lươ ̣ng clo có trong 2,475g chất A thành AgCl thì thu được7,175g AgCl Công thức phân tử của A là

A CH2Cl B C2H5Cl C C2H4Cl2 D CH2Cl2

e Lập công thức phân tử khi biết dạng công thức tổng quát

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon, thấy số mol nước > 1,5 lần số mol CO2.Hidrocacbon là

A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3mol H2O Nếucho 0,1mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2gam muối CT cấu tạo của X là

A HCOOC2H3 B CH3COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5

Bài 8: Hidro hóa 3 gam hỗn hợp X gồm 2 andehit no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãyđồng đẳng được 3,16 gam hỗn hợp Y gồm 2 rượu và 2 andehit dư Hai andehit đó là

A HCHO và CH3CHO B CH3CHO và C2H5CHO

C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO

f Biện luận xác định CTPT các hợp chất hữu cơ

CT chung : CnH2n+2-x-2kXx với X là nhóm chức hóa học : -OH, -CHO, -COOH, -NH2…

Trang 14

* Giả thiết cho CT dạng phân tử và một số tính chất của hợp chất hữu cơ.

* Phương pháp :- Đưa CTPT về dạng CTCT có nhóm chức của nó

- Đặt điều kiện theo công thức chung :

+ Nếu no : k=0 thì ta luôn có số nguyên tử H = 2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức.+ Nếu không cho no thì ta có : số nguyên tử H ≤2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức.

Bài 1: Biện luận xác định CTPT của (C 2 H 5 ) n ⇒ CT có dạng: C2nH5n

Ta có điều kiện: + Số nguyên tử H ≤2 số nguyên tử C +2

Bài 3: Biện luận xác định CTPT (C 4 H 5 ) n , biết nó không làm mất màu nước brom.

CT có dạng: C4nH5n, nó không làm mất màu nước brom ⇒nó là ankan loại vì 5n<2.4n+2hoặc aren

ĐK aren: Số nguyên tử H =2số C -6 ⇒5n =2.4n-6 ⇒n=2 Vậy CTPT của aren là C8H10.Bài 4 : Một rượu no có công thức là (C2H5O)n Biện luận để xác định CTPTcủa rượu đó.+ Đưa CT trên về dạng cấu tạo : (C2H5O)n ⇔C2nH4n(OH)n

+ Đặt ĐK : số nguyên tử H = 2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức

⇒4n=2.2n+2-n ⇒n=2 ⇒Ct rượu là C4H8(OH)2

Bài 5: Một axit hữu cơ có CTPT là (C4H3O2)n, biết rằng axit hữu cơ này không làm mấtmàu dd nước brom Xác định CTCT của axit ?

+ Đưa về dạng cấu tạo : (C4H3O2)n ⇔C4nH3nO2n ⇔C3nH2n(COOH)n

+ Do axit hữu cơ này không làm mất màu nước brom nên có 2 trường hợp :

* Axit này no : (k=0) loại vì theo ĐK : H=2C+2-số nhóm chức ⇔2n=6n+2-n ⇒n<0

* Axit này thơm : k=4 (do 3 lk π tạo 3 lk đôi C=C và một lk π tạo vòng benzen)

ĐK : H=2C+2-2k-số nhóm chức ⇔2n=6n+2-8-n ⇔n=2 Vậy Ct của axit là

C6H4(COOH)2 (vẽ CTCT : có 3 CT)

g Một số bài tập vô cơ cơ bản khác

Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 thu được 448ml khí

NxOy (đktc) Xác định NxOy

Bài 2: Hòa tan 2 gam sắt oxit cần 26,07ml dung dịch HCl 10% (d=1,05g/ml) Côngthức oxit sắt là

A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D Không xác định được

Bài 3: Hai oxit của nito (A, B) cùng có thành phần % về khối lượng oxi là 69,55% Haioxit đó là

A NO và N2O2 B N2O và NO C NO2 và N2O4 D Đáp án khác

Bài 4: Nhiệt phân hoàn toàn 9,4gam muối nitrat của một kim loại thu được 4 gam mộtoxit Công thức phân tử của muối nitrat đã dùng là

A KNO3 B Fe(NO3)2 C Cu(NO3)2 D AgNO3

Bài 5: 6,94 gam hỗn hợp FexOy và Al hòa tan trong 100ml dung dịch H2SO4 1,8M, sinh

ra 0,672 lít H2 (đktc) Biết lượng axit đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng

FexOy là

Trang 15

A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D Không tìm được.

Bài 6: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát

ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là

A FeS B FeS2 C FeO D FeCO3

A Na2HPO4 B NaH2PO4 C Na2HPO4 và NaH2PO4 D Na3PO4 và Na2HPO4

Bài 2: Thêm 250 ml dung dich NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M Muôi tạothành và khối lượng tương ứng là

A 14,2 gam Na2HPO4; 32,8 gam Na3PO4 B 28,4 gam Na2HPO4; 16,4 gam Na3PO4

C 12,0 gam NaH2PO4; 28,4 gam Na2HPO4 D 24,0 gam NaH2PO4; 14,2 gam Na2HPO4

Bài 3: Cho 2,688 lít CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M vàCa(OH)2 0,01M Tổng khối lượng các muối thu được là

A 1,26 gam B 0,2 gam C 1,06 gam D 2,16 gam

Bài 4: Trong một bình kín dung tích 15 lít, chứa đầy dung dịch Ca(OH)2 0,01M Sụcvào bình một số mol CO2 có giá trị biến thiên 0,012 mol ≤ n CO2≤ 0,26 mol thì khối lượng

m gam chất rắn thu được sẽ có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất là

A 12 gam ≤ m ≤ 15 gam B 4 gam ≤ m ≤ 12 gam

C 0,12 gam ≤ m ≤ 0,24 gam D 4 gam ≤ m ≤ 15 gam

Bài 5: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.Hiện tượng xảy ra là

A có kết tủa keo trắng và có khí bay lên B có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

CaCO3Ca(HCO3)2Ca(HCO3)2CaCO3AlCl3

NaAlO2AlCl3NaAlO2Fe(NO3)2)Fe(NO3)3Fe(NO3)2Fe(NO3)3

c mol

b

ddCa(OH)20,1M

CO2

CaCO 3, c

a

Trang 16

C không có kết tủa, có khí bay lên D chỉ có kết tủa keo trắng.

Bài 6: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu đượckết tủa thì cần có tỉ lệ

A a : b < 1 : 4 B a : b = 1 : 5 C a : b = 1 : 4 D a : b > 1 : 4.Bài 7: Rót 150ml dung dịch NaOH 7M vào 50ml dung dịch Al2(SO4)3 2M Hãy xác địnhnồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch sau phản ứng(coi thể tích dung dịch khôngthay đổi)

A Na2SO4 1,5M; NaOH 1,25M và NaAlO2 1M B NaOH 1,5M và NaAlO2 1,25M

C Na2SO4 1,5M; NaOH 1,25M D Na2SO4 1,5M và NaAlO2 1M

Bài 8: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 làsản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)

A 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư

C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,12 mol FeSO4

Bài 9: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồngthời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vàodung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là

A V = 22,4(a + b) B V = 11,2(a - b) C V = 11,2(a + b) D V = 22,4(a - b).Bài 10: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí SO2 (đktc) vào 150ml NaOH 1M Cô cạn dungdịch ở áp suất và nhiệt độ thấp thì thu được

A Hỗn hợp 2 muối NaHSO3, Na2SO3 B Hỗn hợp 2 chất NaOH và Na2SO3

C Hỗn hợp 2 muối NaHSO3, Na2SO3 và NaOH dư D Các phương án trên đều sai.Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32,0%, tạo ra muối Na2HPO4 Khối lượng NaOH đã dùng và nồng độ % của muối trong dung dịch thu được là

A 16g và 50,53% B 32g và 25,25% C 1,6g và 5% D Kết quả khác

Bài 12: Cho 300ml dung dịch HCl 0,1M vào 200ml dung dịch NaAlO2 0,08M Khốilượng kết tủa thu được là

A 0,884 gam B 0,442 gam C 0,221 gam D Kết quả khác

Bài 13: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8gam chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M,khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

Trang 17

Bài 5: Thêm 250 ml dung dịch HCl 1M vào Vml dung dịch NaAlO2 1M thấy có 3,9gam kết tủa Giá trị của V là

Bài 6: Thêm vào cốc chứa 11,2gam Fe kim loại một lượng V lít dung dịch HNO3 1Mthu được dung dịch X và khí Y không màu hóa nâu trong không khí(sản phẩm khử duynhất) Dung dịch thu được có chứa 12,1 gam muối sắt (III) nitrat Giá trị của V là

Dạng 3: Cho b, c tính a

Bài 1: Cho OH- vào dung dịch chứa a(mol) Al3+,thu được b(mol) kết tủa Hãy tính sốmol OH- cần dùng?

A a + 3b B 3b C 3b hoặc 4a-b D 3b hoặc 4a+b

Bài 2: Cho V lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn, hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch A(được pha chế khi cho 11,2 gam CaO vào nước) thì được 2,5 gamkết tủa Thể tích V cógiá trị nào trong số các giá trị sau?

A 12 gam B 9 gam C 5,26 gam D 3,2 gam

Bài 6: Thêm vào 100ml dung dịch AlCl3 1M một lượng V lít dung dịch NaOH 1M thấy

có 3,9 gam kết tủa Giá trị của V là

A 250ml hoặc 50ml B 350ml C 150ml hoặc 350ml D Kết quả khácBài 7: Thêm vào 100ml dung dịch NaAlO2 1M một lượng V lít dung dịch HCl 1M thấy

có 3,9 gam kết tủa Giá trị của V là

A 50ml hoặc 250ml B 350ml C 150ml hoặc 350ml D Kết quả khácBài 8: Cho m gam Na vào 100ml dung dịch AlCl3 0,5M thấy có 0,585 gam kết tủa keo trắng Giá trị của m là

A 0,4025 hoặc 0,1725 B 0,5175 hoặc 0,1725 C 0,1725 hoặc 1,15 D Kết quả khác

III Một số kĩ năng thông dụng giải toán hoá

1 Kĩ năng lập hệ phương trình toán học

- Phương trình khối lượng: Mx + Ny = mhh

- Phương trình số mol: x + y = nhh

y x

Ny Mx n

m M

+ Số mol các nguyên tố bảo toàn trước và sau phản ứng

+ Trong cùng điều kiện về T, P tỉ lệ số mol bằng tỉ lệ thể tích do đó trong nhiềutrường hợp có thể dùng thể tích để tính trực tiếp thay cho việc phải quy đổi về số mol

*Áp dụng

Trang 18

Bài 1: Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào một bình đựng dung dịch HCl dư Sau khi kếtthúc phản ứng khối lượng bình tăng thêm 10,2g Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn

ĐS: NaCl 11,7g (44%), KCl 14,9g (56%)Bài 5: 1,35 gam kim loại hoá trị III tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 0,5M ta thuđược 0,56 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2 Xác định M

và thể tích dung dịch HNO3 đem sử dụng ĐS: M=27(Al), V=0,38Bài 6: Oxi hóa hoàn toàn 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hơi 2 rượu no, đơn chức, đồngđẳng kế tiếp được hỗn hợp Y gồm 2 andehit Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trongmôi trường NH3 được 34,56 gam Ag Số mol mỗi rượu trong X là

A 0,06 và 0,04 B 0,05 và 0,05 C 0,03 và 0,07 D 0,02 và 0,08

2 Kĩ năng lựa chọn số mol

Xét phản ứng: aA + bB = cC + dD xảy ra hoàn toàn

Tỉ lệ nào nhỏ hơn ta tính sản phẩm, hiệu suất phản ứng dựa vào chất có tỉ lệ đó

Lưu ý: Chất dư sau phản ứng có thể phản ứng với chất thêm vào sau phản ứng hoặc chất tạo thành sau phản ứng

* Áp dụng

Bài 1: Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4

0,5M Tính thể tích khí NO thoát ra (đktc) (Giả sử NO là sản phẩm khử duy nhất)

ĐS: 1,344lítBài 2: Đem 11,2 gam bột Fe tác dụng với 1 lít dung dịch HNO3 1,8M (tạo ra NO sảnphẩm khử duy nhất) Sau đó phải dùng 2 lít dung dịch NaOH để phản ứng hoàn toàn vớidung dịch sau phản ứng Tất cả các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol/lít của

ĐS: Al(OH)3 0,2mol; NaAlO2 0,6mol; NaCl 2,4 molBài 5: Đốt cháy m gam bột Fe trong bình A chứa 3,36 lít khí clo ở OoC và 1atm, chờcho tất cả phản ứng xảy ra xong, ta cho vào bình một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thì

Trang 19

thu được kết tủa, tách kết tủa đem sấy khô ngoài không khí thì nhận thấy khối lượng tăngthêm 1,02 gam Tất cả phản ứng xảy ra hoàn toàn Viết các phương trình phản ứng xảy ra,

Bài 6: Thực hiện hai thí nghiệm:

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO

2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát

ra V2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện.Quan hệ giữa V1 và V2 là

(cho Cu = 64)

A V2 = V1 B V2 = 2V1 C V2 = 2,5V1 D V2 = 1,5V1.Bài 7: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gamhỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗnhợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là

Bài 8: Đun 9,2 gam glixerin và 9 gam CH3COOH có xúc tác thu được m gam sản phẩmhữu cơ E 3 chức(chỉ chứa một loại nhóm chức) Biết hiệu suất phản ứng bằng 60% m cógiá trị

Bài 9: Trên hai đĩa cân của một chiếc cân đang thăng bằng có đặt hai cốc, mỗi cốc chứa

400 gam dung dịch H2SO4 10% Bỏ vào cốc thứ nhất 20 gam bột Fe, vào cốc thứ hai 20gam bột Zn Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết quả:

A Hai đĩa cân vẫn ở vị trí cân bằng

B Cân bị lệch về đĩa cân đựng cốc thứ nhất

C Cân bị lệch về đĩa cân đựng cốc thứ nhất

D Không xác định được

Bài 10: Hoà tan 5,4 gam một kim loại M có hoá trị III không đổi trong dung dịch HNO3

lấy dư Sau phản ứng sinh ra 1,344 lít khí N2O (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Xác định

Bài 11: Cho 16 gam hỗn hợp kim loại Mg và Fe vào 500ml dung dịch H2SO4 0,5M Thểtích khí H2 (đktc) thoát ra là

A 2,24 lít B 4,48 lít C 5,60 lít D 0,672 lít

3 Kĩ năng vận dụng quy tắc tam suất thuận (nhân chéo chia ngang)

- Áp dụng cho hai lượng chất A, B trong cùng một phương trình phản ứng

- Giữa hai đại lượng phải tương đồng với nhau (n, m, hay V)

- Nên chọn số mol để tính toán nhanh, gọn, chính xác

- Trong một phương trình phản ứng, hai trạng thái khác nhau (khí, lỏng hoặc các khíkhông cùng điều kiện) thì không dùng tỉ lệ thể tích được mà phải sử dụng tỉ lệ số mol đểtính

* Áp dụng

Bài 1: Cho 2,8 gam bột Fe cháy trong khí clo dư Phản ứng xảy ra hoàn toàn Dựa vàoquy tắc tam suất thuận hãy tính:

a) Số mol khí clo tham gia phản ứng

b) Khối lượng muối clorua tạo thành

c) Thể tích khí clo tham gia phản ứng (ở đktc)

Trang 20

Bài 2: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là(cho Cl = 35,5; K = 39)

Bài 3: X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là (cho C = 12, O = 16)

A C2H4(OH)2 B C3H7OH C C3H5(OH)3 D C3H6(OH)2

Bài 4: Giả sử một chất béo có công thức

C 17 H 33

Muốn điều chế 20 kg xàphòng từ chất béo này thì cần dùng bao nhiêu kg chất béo này để tác dụng với dung dịchxút? Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn

A.19,37 kg chất béo B 21,5 kg C 25,8 kg D Kq khác

Bài 5: Glixerin được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vất hoặc mỡ động vật vớidung dịch NaOH Sau phản ứng thu được 2,3 g Glixerin Hãy cho biết khối lượng NaOHcần dùng khi hiệu suất phản ứng là 50%

4 Kĩ năng biện luận theo bảng giá trị (chạy nghiệm)

Thường dùng trong trường hợp có ẩn nguyên và khi số phương trình ít hơn số ẩn.Thường gặp trong dạng toán biện luận để tìm công thức phân tử

Ghi chú: Điều kiện hoá trị (*)

t 2 2x

Bài 5: Lấy cùng khối lượng kim loại R cho tác dụng với H2SO4 đặc nóng và với H2SO4

loãng, thấy số mol SO2 gấp 1,5 lần số mol H2 Vậy kim loại R có thể là

Bài 6: Một chất hữu cơ A chứa 38,71% cacbon về khối lượng Khi đốt cháy A tạo ra

CO2 và H2O Khi cho 0,01mol chất A tác dụng với natri thu được 0,224 lít H2 (đktc).CTPT của A là

A C2H4(OH)2 B C6H5OH C C2H5OH D C4H8(OH)2

5 Kĩ năng vận dụng định luật bảo toàn khối lượng

Trang 21

Nội dung: Tồng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất

Tổng khối lượng các chất trước phản ứng (tham gia và không tham gia phản ứng) bằngtổng khối lượng các chất sau phản ứng

Phạm vi áp dụng: Trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng, đôi khi không nhất thiết

(hoặc không thể) viết các phương trình hóa học mà chỉ cần lập sơ đồ phản ứng để thấyđược mối quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất cần xác định cũng như các chất mà đề cho

Bài 1: Dung dịch A chứa 7,2 gam XSO4 và Y2SO4 Cho dung dịch Pb(NO3)2 tác dụngvới dung dịch A (vừa đủ), phản ứng hoàn toàn thu được 15,15 gam chất kết tủa và dungdịch B Xác định số gam muối trong dung dịch B ĐS: 8,6gamBài 2: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etilen glicol (C2H6O2) và 0,2 mol chất X Để đốt cháyhoàn toàn hỗn hợp A cần 21,28 lít khí O2 (đktc) và thu được 35,2 gam CO2 và 19,8 gam

Bài 3: Hoà tan 10 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hoá trị II và III bằng dungdịch HCl ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A

Bài 4: Cho m gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol O2.Nung nóng bình một thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chấtrắn trong bình có khối lượng 2,12 gam Tính m? ĐS: 1 gam Bài 5(ĐHKA-2005): Đốt cháy hoàn toàn 1,04 gam một hợp chất hữu cơ D cần vừa đủ2,24 lít khí O2 (đktc), chỉ thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích VCO2:VH2O = 2:1 ởcùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Xác định CTPT, CTCT của D, biết tỉ khối hơi của D sovới hiđro bằng 52, D chứa vòng benzen và tác dụng được với dung dịch brom Viết cácphương trình hoá học xảy ra ĐS: C8H8 (Stiren)Bài 6: Cho m g hỗn hợp gồm 3 kim loại đứng trước H2 trong dãy hoạt động hóa họcphản ứng hết với H2SO4 dư, thu được 1,008 lít H2 (đkc) Cô cạn dung dịch thu được 7,32 grắn Vậy m có thể bằng:

A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 6,72 lít

6 Kĩ năng vận dụng định luật bảo toàn electron

Bài 1: Cho hhA: 2,8 g Fe và 8,1g kim loại M (Có hoá trị không đổi và đứng trước Fetrong dãy họat động hóa học Bêkêtôp) pứ với HNO3 Sau pứ thấy có 7,168 lit NO sản

Trang 22

phẩm khử duy nhất (đktc) và còn 1,12 gam một kim lọai Viết các pthh xảy ra và xác định

Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị II trong dungdịch H2SO4 loãng dư thì thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Cũng cho lượng hỗn hợp trên hòatan vào H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 5,6 lít khí SO2 (đktc) Biết các phản ứng xảy rahoàn toàn thì M là kim loại nào sau đây?

Bài 3: Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi A vừa phản ứng hết với một hỗn hợp gồm 4,8gam Magiê và 8,1gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của haikim loại Xác định thành phần % theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 5,04gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dung dịch HNO3 thuđược 0,784 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 19

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam Mg vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí A(đktc) là sản phẩm khử duy nhất Xác định khí A? ĐS: N2OBài 6: Hòa tan 5,6g Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X Dungdịch X phản ứng vừa đủ với Vml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là

Bài 7: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2 lít(đktc) hỗn hợp khí A gồm 3 khí N2, NO, N2O có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1:2 Giá trị của mlà

Bài 8: Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được

V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư)

Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là

7 Kĩ năng vận dụng định luật bảo toàn nguyên tố

Bài 1: Hỗn hợp khí A gồm khí O2 và O3, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí A đối với hiđro là19,2 Hỗn hợp khí B gồm khí H2 và CO, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí B đối với hiđro l 3,6.a) Tính thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp A và hỗn hợp B

b) Tính số mol hỗn hợp khí A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp khí B.(Biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

Bài 2: Cho 1,75 gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Zn tan hoàn toàn trong dung dịch

H2SO4 loãng ta thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Hỏi khi cô cạn dung dịch ta thu được baonhiêu gam muối khan Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần dùng cho phản ứng trên

ĐS: 6,55g và 100ml

Trang 23

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 33,4 gam hỗn hợp B1 gồm bột các kim loại Al, Fe, Cu ngoàikhông khí, thu được 41,4 gam hỗn hợp B2 gồm 3 oxit Cho toàn bộ hỗn hợp B2 thu đượctác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng d=1,14g/ml Tính thể tích tối thiểu của dung dịch H2SO4 20% để hoà tan hết hỗn hợp B2 ĐS: 215mlBài 4: Cho hhA: Ag, Cu, Fe phản ứng hết với HNO3; thu được dung dịch B không chứa

NH4NO3 và hh khí G gồm NO, NO2; thấy lượng nước tăng 7,2 gam Số mol HNO3 thamgia pứ bằng:

A 0,35 mol B 0,25 mol C 0,2 mol D Giá trị khác

Bài 5: Hòa tan hết hhA gồm 0,1 mol Zn; 0,2 mol Ag; 0,3 mol Fe trong ddHNO3; thuđược dung dịch B không chứa NH4NO3 và hỗn hợp khí G gồm: 0,01 mol N2O và 0,03 mol

NO Vậy số mol HNO3 cần pứ có thể bằng:

A 1,35 mol B 1,3 mol C 1,25 mol D 1,15 mol

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam

CO2 và 10,8 gam H2O Giá trị của m là

A 0,27g; C2H3OB 2,7g; C4H9O C 2,07g; C4H6O2 D 0,72g; C3H8O

Bài 9: Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan Sau một thời gian thu đượchỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn X trong khí

O2 dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc thấy khối lượng bình

H2SO4 tăng m gam Giá trị của m là

Bài 10: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3

(vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a

là bao nhiêu?

8 Kĩ năng tính số mol qua sự tăng giảm khối lượng

Bài 1: Ngâm một cây đinh Fe sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kếtthúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô thấy khối lượng đinh Fe tăng 0,8

Bài 2: Oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức A thu được 3 gam axit CTCTcủa A là

A CH3CHO B CH3CH2CH2CHO C CH2=CH-CHO D C2H5CHO

Bài 3: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với40ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dungdịch H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

Ngày đăng: 18/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w