1/ Phát biểu định luật Ôm và viết công thức?2/ Viết các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa điện trở với hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.. 3/ Viết và giải thích các đại lượng có
Trang 21/ Phát biểu định luật Ôm và viết công thức?
2/ Viết các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa điện trở với hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
3/ Viết và giải thích các đại lượng có trong công thức tính điện trở dây dẫn khi biết kích thước và vật liệu của dây dẫn đó
4/ Công dụng của biến trở?
Trang 3Bài 1
Cho biết:
Dây Nicrom
l = 30m
S = 0,3 mm2.
U = 220V
I = ?
ρ = 1,1.10-6Ωm
Tính cường độ dòng điện qua dây dẫn phải áp dụng kiến thức nào đã học?
Tính điện trở dây dẫn dựa vào công thức nào?
Điện trở dây dẫn :
ρ l S
R =
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn :
U R
I =
Giải
= 220
110 = 2 (A)
1,1.10-6.30
0,3.10-6
Trang 4§11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN Bài 2
Cho biết:
R 1 = 7,5Ω
I = 0,6A; U = 12V
a/ R 2 = ? Đèn sáng
bình thường.
b/ R b = 30Ω;
S = 1mm 2
ρ = 0,4.10 -6 Ωm
l = ?
U
-R1
R2
Gợi ý:
R2 là điện trở phần biến trở tham gia
R2 và bóng đèn mắc với nhau như thế nào?
R2 và bóng đèn mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện có đặc điểm gì?
Trang 5Bài 2
Cho biết:
R 1 = 7,5Ω
I = 0,6A; U = 12V
a/ R 2 = ? Đèn sáng
bình thường.
b/ R b = 30Ω;
S = 1mm 2
ρ = 0,4.10 -6 Ωm
l = ?
U
-R1
R2
R 2
= U2
I2
= RTD - R1 R
I
R1 = 7,5Ω
U = 12V
I = 0,6A
U2 = U - U1
I2 = I1 = I = 0,6A
U1 = I.R1
U = 12V
R 2
CÁCH 1
CÁCH 2
CÁCH 3
Vận dụng công thức:
U 1
R 1
R 2
Trang 6Bài 2
Cách 1:
R1 nối tiếp R2:
Đèn sáng bình thường nên:
Iden = I1 = I
Ω
= ,
= I
U
=
6 0
12
RTD = R1 + R2
R2 = RTD – R1.
= 20 – 7,5
= 12,5Ω
Cách 2:
R1 nối tiếp R2:
U = U1 + U2
U2 = U – U1 = 7,5 (V)
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn:
U = I R1 = 0,6.7,5 = 4,5V
Ω ,
= ,
,
= I
U
=
6 0
5
7 2
Giá trị điện trở R2
a/
b/
Chiều dài dây dẫn:
RS ρ
0,4.10-6
=
ρ l S
Trang 7Bài 3
Cho biết:
R1 = 600Ω
R2 = 900Ω
UMN = 200V
l = 200m
S = 0,2mm2
a/ RMN = ?
b/ U1 = ?; U2 = ?
+
-M
N
B
Đèn 1 và đèn 2 mắc như thế nào?
Dây nối MA và NB là dây có điện trở mắc như thế nào với đèn 1 và đèn 2?
Mạch điện vẽ lại như sau:
Trang 8§11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
Cho biết:
R1 = 600Ω
R2 = 900Ω
UMN = 200V
l = 200m
S = 0,2mm2
a/ RMN = ?
b/ U1 = ?; U2 = ?
R1
R2
Rd A
B
Bài 3
Muốn tính điện trở đoạn mạch MN ta phải làm gì?
Điện trở tương đương của hai đèn tính bằng công thức nào?
Điện trở R MN là điện trở tương đương của R AB nối tiếp với R d nên giá trị R MN tính như thế nào?
a/
Điện trở của dây nối R d tính như thế nào?
Trang 9Cho biết:
R1 = 600Ω
R2 = 900Ω
UMN = 200V
l = 200m
S = 0,2mm2
a/ RMN = ?
b/ U1 = ?; U2 = ?
R1
R2
Rd A
B
Bài 3
Điện trở R MN là điện trở tương đương của R AB nối tiếp với R d nên giá trị R MN tính như thế nào?
a/
RMN = Rd + RAB
ρ l S
Rd =
RAB = R1 R2
R1 + R2
RMN = RAB + Rd = 360 + 17 = 377Ω
Trang 10§11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
R1
R2
Rd A
B
Bài 3
b/ Đèn 1 và đèn 2
Muốn tính hiệu điện thế giữa hai
đầu đèn ta tính như thế nào?
Nêu công thức tính cường độ dòng
điện qua mạch chính?
U1 = U2 = UAB
RMN
IMN = IAB= UMN
U1 = U2 = UAB= IAB RAB
Hoặc: U1 = U2 = UAB= UMN - Ud U d = I MN R d
U MN = 220V
Vận dụng công thức:
U AB
R AB
R d
mắc song song nên hiệu điện thế
giữa hai đầu đèn có đặc điểm gì?
Hoặc:
Trang 11thế định mức U d = 6V và điện trở là R d = 24Ω mắc song song nhau và nối tiếp với biến trở như hình Hiệu điện thế của nguồn điện là U AB = 9V.
a/ Tính điện trở tham gia R b của biến trở.
b/ Tính điện trở toàn mạch R AB khi đó.
c/ Khi dịch chuyển con chạy về phía B thì độ sáng của hai đèn như thế nào? Giải thích.
R b
Đ 1
Đ 2
Trang 13►
b/ Cường độ dòng điện qua mạch chính:
Đèn 1 mắc song song đèn 2 nên hiệu điện thế giữa
hai đầu đèn 1 bằng đèn 2:
I AB = I c = I MN = U MN
R MN
220
U 1 = U 2 = I AB R AB = 0,58.360= 210 (V)
Cách 2:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây nối bằng đồng:
U d = I MN R d = 0,58 17 ≈ 10 (V)
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn là:
U1 = U2 = UAB= UMN - Ud = 220 – 10 = 210 (V)
Cách 1: