1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate

21 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù whey chứa nhiều chất dinh dưỡng có giá trị, nhưng mãi cho đến bây giờ, nhờ những quy trình công nghệ sản xuất hiện đại, các sản phẩm chất lượng cao từ whey mới được phát triển

Trang 1

Trang 1

Trang 2

Trang 2

Hình 3 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng 9

Hình 5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Diafiltration 11

Hình 9 Sơ đồ nguyên tắc định lượng thực phẩm 15

Hình 12 Sơ đồ hệ thống sấy phun có sử dụng băng tải dạng Filtermat 17

B ảng 3 Biểu đồ quy trình sản xuất các sản phẩm từ whey 5

Trang 3

• Whey chiếm 80-90% thể tích của sữa tươi ch ưa qua sản xuất và chứa khoảng 50% chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ sữa như: protein hòa tan, lactose, vitamin và khoáng

• Có 2 loại whey: Whey ngọt và whey acid

Whey ng ọt: Là sản phẩm của quá trình sản xuất phô mai và casein

bằng enzyme rennin Chúng có pH trong khoảng 5.9 – 6.6 Whey ngọt được ứng dụng nhiều trong công nghệ thực phẩm

Whey acid: Là sản phẩm của quá trình đông tụ casein bằng phương pháp sử dụng acid vô cơ Chúng có pH trong khoảng 4.3 – 4.6 Whey acid được sử dụng trong thức ăn nhanh, salad, dressing hay các món khai vị lạnh

B ảng 1 Thành phần hóa học của Whey

Thành phần Cheese whey ( % ) Casein whey ( % )

Trang 4

Trang 4

B ảng 2 Thành phần protein của whey

Lo ại Thành phần ( % )

Bovine serum albumin

5

Casein macro peptide

10

Whey protein là loại pr otein hoàn hảo do chứa một lượ ng lớn các acid amin không thế Mặc dù whey chứa nhiều chất dinh dưỡng có giá trị, nhưng mãi cho đến bây giờ, nhờ những quy trình công nghệ sản xuất hiện đại, các sản

phẩm chất lượng cao từ whey mới được phát triển

Trang 6

Trang 6

1.2 Chọn nguyên liệu

• Whey (huy ết thanh sữa)

Trong quy trình này, whey được sử dụng là phụ phẩm của quá trình

sản xuất phô mai (whey ngọt)

Chất tạo cấu trúc: để ổn định cấu trúc hạt, người ta thường sử dụng các

phụ gia như đi-, tri-, hoặc polyphosphat,…

Chất nhũ hóa: Phổ biến là lecithin Việc sử dụng lecithin sẽ làm tăng độ hòa tan của bột whey

Trang 8

Thiết bị và thông số kỹ thuật:

• Tách casein bằng thiết bị ly tâm Decanter

Cấu tạo của thiết bị gồm chén xoay hình trụ, có một đầu dạng côn Bên trong có một trục vis Cả chén xoay và trục vis đều phải quay cùng chiều nhưng

tốc độ của chén xoay phải lớn hơn của trục vis (thường nhanh hơn khoảng 25 vòng/phút) Khi hoạt động, phần chất rắn bị đẩy ra thành của chén xoay và được

trục vis đẩy về phía đầu côn Pha lòng sẽ di chuyển đến đầu còn lại và thoát ra ngoài

Hình 1 Thiết bị ly tâm Decanter

• Tách béo bằng thiết bị ly tâm dạng đĩa Tốc độ 2000 – 3000 vòng/phút,

thời gian 10 – 15 phút

Trang 9

Trang 9

Dịch whey được nạp vào thiết bị ly tâm Dưới tác dụng của lực ly tâm,

dịch whey bị tách thành 2 phần: Phần cream tập trung ở tâm của trục quay (do

khối lương riêng nhỏ), phần whey đã tách kiệt béo chuyển động về phía biên

của trục quay Đây là thiết bị hoạt động liên tục

Hình 2 Thiết bị ly tâm dạng đĩa

• Thanh Trùng

M ục đích công nghệ:

Chuẩn bị: Quá trình thanh trùng sẽ làm đông tụ và tách bỏ một số hợp

chất keo kém bền nhiệt Những hợp chất này dễ gây ngẹt trong quá trình siêu

lọc (UF) tiếp theo

Bảo quản: Tiêu diệt hoặc ức chế các vi sinh vật nhiễm

Bi ến đổi của nguyên liệu:

Hóa lý: Một số hợp chất keo

kém bền nhiệt sẽ bị đông tụ

Vi sinh: Các vi sinh vật

nhiễm trong bán thành phẩm sẽ bị

tiêu diệt hoặc ức chế

Thiết bị và thông số kỹ thuật:

Sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt bản

mỏng ở nhiệt độ 73oC trong 15 giây

Sau đó dung dịch được đưa qua

màng lọc với kích thước lỗ sấp sỉ

10µm trước khi đưa vào thiết bị lọc

UF Hình 3 Thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng

Trang 10

Trang 10

• L ọc UF

Mục đích công nghệ: Khai thác

Tách lactose, khoáng ra khỏi dịch whey, làm tăng hàm lượng protein so

với tổng chất khô của bán thành phẩm

Bi ến đổi của nguyên liệu:

Vật lý: Giảm thể tích, khối lượng của bán thành phẩm

Hóa học: Giảm hàm lượng lactose, khoáng, vitamin trong dòng retentate

Thiết bị và thông số công nghệ

Thiết bị: Sử dụng thiết bị lọc membrane dạng ống Kích thước lỗ màng không nhỏ hơn 10-2µm Áp suất 1- 10 bar

Bên trong thiết bị membrane được chia thành nhiều khoang, mỗi khoang

gồm một số ống trụ nhỏ nằm song song với nhau Đầu tiên nguyên liệu được bơm vào khoang đầu tiên của thiết bị, dòng retentate thoát ra khỏi khoang này

sẽ tiếp tục đi vào khoang thứ hai, thứ ba,… dòng retentate thoát ra khỏi khoang

cuối cùng sẽ có nồng độ đạt yêu cầu

Hình 4 Thiết bị siêu lọc UF

• L ọc diafiltration (DF):

M ục đích công nghệ: Hoàn thiện

Loại bỏ thêm những chất còn sót lại trên màng (như lacto, tro) mà đáng

lẽ phải được l oại bỏ theo dòng permeate , nhờ đó làm giảm những tạp chất không mong muốn và tăng nồng độ protein lên 80%

Bi ến đổi của nguyên liệu: Thể tích, tỷ trọng tăng nhẹ

Trang 11

giảm và nồng độ protein mong

muốn

+ Liên tục – continous

diafiltration (CDF): nước được

bơm vào liên tục Tốc độ dòng

nước bơm vào bằng với tốc độ

dòng permeate đi ra

Hình 6 Thi ết bị lọc Diafiltration

Trang 12

Trang 12

Thiết bị và thông số công nghệ

Trong quá trình này, ta hồi lưu dòng retantate về thiết bị membrane và

bổ sung nước vào một cách gián đoạn với tỷ lệ 9:1(v/v) nhằm tách kiệt các chất hòa tan có phân tử lương nhỏ ra khỏi dòng retentate

Cô đặc

M ục đích công nghệ: Chuẩn bị

Chuẩn bị cho quá trình sấy phun, làm giảm một lượng lớn nước trong dung dịch, tiết kiệm chi phí và cả thời gian cho quá trình sấy

Khai thác: Tăng hàm lượng chất khô

Bi ến đổi của nguyên liệu:

Vật lý: Khối lương riêng, độ nhớt, nhiệt độ tăng

Hóa lý: Sự bốc hơi nước, một số phân tử protein có thể bị đông tụ ở nhiệt độ cao

Sinh học: Ức chế vi sinh vật

Thiết bị và thông số công nghệ

Thiết bị: Sử dụng thiết bị chân không nhiều cấp dạng màng rơi

Thông số kỹ thuật: Nhiệt độ dung dịch trong quá trình cô đặc không được vượt quá 65oC, nồng độ chất khô sau khi cô đặc khoảng 45 – 65% Thời gian lưu trong thiết bị khoảng 10 – 30 giây

Whey protein dược gia nhiệt sơ bộ rồi được nạp vào đỉnh của thiết bị và

chảy thành màng dọc theo bề mặt của thiết bị Bề mặt truyền nhiệt có dạng thân ống hình trụ đứng hoặc là những bản mỏng được áp sát lại với nhau Ở đây sử

dụng bề mặt truyền nhiệt dạng ống, hơi nước được nạp vào khoảng không gian bên ngoài các ống hình trụ để gia nhiệt, còn nguyên liệu sẽ chảy thành màng ép sát thân bên trong các ống hình trụ này theo hướng từ trên xuống Dịch whey được đun sôi trong thiết bị chính sẽ đi vào buồng bốc tách hơi thứ Nhờ sử dụng thiết bị chân không nên nhiệt độ sôi dưới 100oC

Trang 13

M ục đích công nghệ: Chế biến và bảo quản

Quá trình sấy tạo chế phẩm dạng bột, giảm hàm ẩm kéo dài thời gian

bảo quản

Bi ến đổi của nguyên liệu:

Vật lý: Giảm khối lượng do tách bớt nước ra khỏi sản phẩm

Hóa lý: Xảy ra sự bay hơi nước và các cấu tử dễ bay hơi dưới tác dụng

của nhiệt độ cao

Hóa học: Có thể xảy ra sự phân hủy một số chất mẫn cảm với nhiệt độ Nhiệt độ cao cũng có thể gây biến tính bất thuận nghịch một số protein, làm ảnh hưởng xấu đến tính chất chức năng của sản phẩm

Trang 14

Thông số kỹ thuật: Nhiệt độ tác nhân sấy đầu vào là 200oC, đầu ra là

80oC Thời gian lưu của nguyên liệu trong buồng sấy khoảng 5 – 30 giây Độ

ẩm của bột sau khi sấy khoảng 3 – 4%

1 Bộ phận gia nhiệt không khí cho sấy phun

2 Buồng sấy phun

3 Buồng sấy tầng sôi

4 Bộ phận gia nhiệt không khí cho sấy tầng sôi 5,6 Quạt làm nguội

7 Rây sản phẩm

Hình 8 Hệ thống sấy phun 2 giai đoạn

Đóng gói

M ục đích công nghệ: Hoàn thiện và bảo quản

Giúp ổn định chất lượng sản phẩm trong bảo quản và phân phối sản

phẩm được dễ dàng

Trang 15

Trang 15

Bi ến đổi của nguyên liệu: Không gây ra những biến đổi đáng kể về chất

lương sản phẩm

Thiết bị: Sử dụng hệ thống thiết bị đóng gói theo nguyên tắc liên tục và tự

động hóa Quá trình đóng gói diễn ra ở nhiệt độ và áp suất thường

Sản phẩm được đưa vào phễu nhập liệu, valve định lượng mở ra để sản

phẩm đổ vào đầy piston, valve tự động đóng lại và mở cửa tháo liệu để tháo

xuống bao bì ở dưới Ta định lượng thực phẩm dựa vào điều chỉnh piston định lượng

Hình 9 Sơ đồ nguyên tắc định lượng thực phẩm Bao bì được cấu tạo từ giấy hoặc

màng plastic loại một mảnh cuộn lại

được ghép mí theo đường giữa thân

bằng phương pháp hàn nhiệt Bao bì sẽ

được hàn đáy, sau khi rót sản phẩm vào

trong bao bì thì sẽ có bộ phận của máy

hàn phần miệng của túi

Hình 10 Thiết bị đóng gói

Trang 16

Giai đoạn 1: 75% lượng không khí nóng với nhiệt độ 250oC sẽ được đưa vào buồng sấy chính tại các vị trí xung quanh vòi phun, 25% lượng không khí nóng còn lại sẽ đi qua lưới phân bố và tỏa đều xuống bên dưới từ trần buồng

sấy Theo Luquet (1985) thì các hạt sản phẩm sẽ được hình thành trong buồng

sấy với độ ẩm dao động từ 6-14% và rơi xuống băng tải đặt bên dưới Độ ẩm

của không khí trong buồng sấy ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc và kích thước

hạt sản phẩm Nếu độ ẩm không khí trong buồng sấy quá thấp các hạt sản phẩm

có kích thước rất nhỏ và trở nên rời rạc do chúng không thể kết dính lại với nhau Ngược lại nếu độ ẩm quá cao, hiện tượng kết dính các hạt sẽ diễn ra mạnh

Trang 17

Trang 17

mẽ làm tăng kích thước của chúng Kết quả là bột thành phẩm không đạt được

độ mịn, độ đồng nhất về kích thước và cấu trúc hạt

Giai đoạn 2: Băng tải vận chuyển bột từ buồng sấy chính qua buồng sấy

phụ.Tốc độ chuyển động của băng tải là 1m/ph Khi đó dòng tác nhân sấy trên đường thoát ra khỏi thiết bị ở cửa đáy sẽ đi xuyên qua lớp bột trên băng tải và tách thêm một lượng ẩm nữa trong các hạt bột Độ ẩm hạt bột giảm xuống còn khoảng 10%

Giai đoạn 3: Tại buồng sấy phụ, người ta đưa không khí nóng vào với

nhiệt độ 90-120oC Dòng tác nhân sấy này sẽ đi xuyên qua lớp bột trên băng tải

rồi thoát ra ngoài dưới đáy buồng Nhiệt độ khí thoát là 55-65oC

Sau cùng băng tải sẽ đưa bột WPC vào buồng làm nguội Người ta sử

dụng tác nhân làm nguội là không khí đã qua tách ẩm và có nhiệt độ 15-20oC Dòng tác nhân làm nguội cũng sẽ được thổi xuyên qua lớp bột WPC trên băng

tải rồi theo cửa thoát bên dưới ra ngoài Lượng bột thoát ra ngoài theo các dòng khí thải sẽ được thu hồi nhờ hệ thống cyclone Người ta cũng bố trí bộ phận thu

hồi nhiệt từ khí thải để tiết kiệm năng lượng cho quá trình sấy

Hình12 Sơ đồ hệ thống sấy phun có sử dụng băng tải dạng Filtermat

Trang 18

Trang 18

Hình 13 Thiết bị sấy băng tải

2.3 So sánh 2 quy trình

Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm dạng bột, đồng nhất, không vón cục, màu

trắng hoặc vàng nhạt và không có mùi lạ

Trang 19

Trang 19

B ảng 6 Chỉ tiêu hĩa lý sản phẩm bột WPI

Tên chỉ tiêu Yêu cầu

WPC cĩ nhiều tính chất chức năng như khả

năng nhũ hĩa và làm bền hệ nhũ tương, khả năng tạo

độ nhớt cho dung dich và tạo gel, khả năng liên kết

với nước… Do đĩ, WPC cĩ nhiều ứng dụng trong

cơng nghiệp thực phẩm

Ứng dụng trong một số sản phẩm cụ thể:

• Trong sản xuất các sản phẩm từ thịt: WPC

được bổ sung vào xúc xích, giăm bông, giò lụa,

surimi, cá viên …nhằm tăng hàm lượng protein cho sản phẩm , giảm hàm lượng béo và cholesterol, cải thiện chất lượng, mùi vị và đặc biệt là cấu trúc của sản phẩm

• Trong các sản phẩm từ sữa: WPC có thể dùng thay thế sữa bột Trong thức uống lạnh và kem ( ice –cream): WPC và WPI dùng thay thế sữa bột gầy, tăng khả năng nhũ hóa, cải thiện cấu trúc cho sản phẩm kem, ngăn ngừa sự kết tinh đường lactose trong kem và cải thiện chất lượng sản phẩm

• Các sản phẩm bánh kẹo, bánh nướng, bánh mì: WPC và WPI dùng trong sản xuất bánh mì, bánh ngọt , mì ăn liền…để tăng hàm lượng protein cho sản phẩm, cải thiện hương vị, đồng thời giảm giá thành cho sản phẩm

• Các sản phẩm đồ uống: WPC và WPI được bổ sung vào các sản phẩm nước ép trái cây, chocolate, kẹo, cà phê, phomai, bột đậu nành…

Trang 20

Trang 20

• Màng bao sản phẩm : do có khả năng tạo màng, WPC đang được nghiên cứu ứng dụng làm màng bao ăn được cho các sản phẩm fresh – cut Thử nghiệm trên táo cho thấy màng có chứa WPC trong thành phần góp phần làm giảm sự hóa nâu của táo, màng nhân tạo ( WPC, WPI, màng từ Zein…) giúp kéo dài thời gian bảo quản trứng gà , trứng vịt tươi sau khi rửa và tiệt trùng

Sử dụng vi sĩng (micro ware) trong quá trình thanh trùng sữa Giúp tổn

thất vitamin B1, B2 thấp hơn so với thanh trùng thơng thường Sản phẩm cĩ hương vị, màu sắc, tính năng tốt hơn

Trang 21

Trang 21

1 Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức uống,

tập 1, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2004

2 Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ chế biến thực phẩm, Nhà xuất bản Đại Học

Quốc Gia TP.HCM, 2009

3 Gosta Bylund, Dairy processing handbook, Tetra Par Processing Systems

AB publisher, Lund, Sweden, 1995

4 Pieter Walstra, Dairy science and technology, CRC press, Taylor and Francis group, 2006

5 Charles I.Onwulata and Peter J.Huth, Whey Processing Functionality and Health Benefits, IFT Press, A John Wiley & Sons, Ltd., Publication, 2008

6 Luận văn: Các phương pháp thu nhận chế phẩm protein, Lưu Thủy Tiên,

2009

Ngày đăng: 04/02/2015, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Thi ế t b ị  ly tâm Decanter - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Hình 1. Thi ế t b ị ly tâm Decanter (Trang 8)
Hình 2. Thi ế t b ị  ly tâm d ạng đĩa - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Hình 2. Thi ế t b ị ly tâm d ạng đĩa (Trang 9)
Hình 4. Thi ế t b ị  siêu l ọ c UF - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Hình 4. Thi ế t b ị siêu l ọ c UF (Trang 10)
Hình 5.  Sơ đồ  nguyên lý ho ạt độ ng c ủ a Diafiltration - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Hình 5. Sơ đồ nguyên lý ho ạt độ ng c ủ a Diafiltration (Trang 11)
Hình 7. Thi ế t b ị  c ố đặ c d ạng màng rơi - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Hình 7. Thi ế t b ị c ố đặ c d ạng màng rơi (Trang 13)
Hình 8. H ệ  th ố ng s ấy phun 2 giai đoạ n - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Hình 8. H ệ th ố ng s ấy phun 2 giai đoạ n (Trang 14)
Hình 9.  Sơ đồ  nguyên t ắc định lượ ng th ự c ph ẩ m - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Hình 9. Sơ đồ nguyên t ắc định lượ ng th ự c ph ẩ m (Trang 15)
Hình 10 . Thiế t b ị đóng gói - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Hình 10 Thiế t b ị đóng gói (Trang 15)
Hình 11. Thi ế t b ị  thanh trùng  ố ng l ồ ng  ố ng - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Hình 11. Thi ế t b ị thanh trùng ố ng l ồ ng ố ng (Trang 16)
Bảng 5.  Chỉ tiêu hóa lý sả n ph ẩ m b ột WPC - Quy trình sản xuất Whey Protein Concentrate
Bảng 5. Chỉ tiêu hóa lý sả n ph ẩ m b ột WPC (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w