1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2013_đề test kiến thức dành cho học sinh 10-----Đáp án _ Phân tích

8 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 696,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc hỏi sẽ tạo nên sự tương tác giữa thầy và trò, bạn sẽ nhớ bài lâu hơn và thầy sẽ truyền đạt thêm kiến thức cho tất cả các bạn còn lại trong lớp.. 99 Qua phần câu hỏi trên, các em cần

Trang 1

Mọi người thường cho rằng “học thêm sẽ giỏi”, nhưng nếu không có phương pháp và lười biếng, thì việc học thêm trở nên “vô thưởng vô phạt”

Nhưng nếu biết phương pháp học, bạn sẽ thu được những kết quả không ngờ…

Càng hỏi nhiều càng tốt

Và tất nhiên phải là những câu hỏi sẽ xoáy vào trọng tâm bài học Việc hỏi sẽ tạo nên sự tương tác giữa thầy và trò, bạn sẽ nhớ bài lâu hơn và thầy sẽ truyền đạt thêm kiến thức cho tất cả các bạn còn lại trong lớp Đừng ngại và sợ bạn bè cho rằng thích “chơi nổi” Họ còn cảm ơn bạn khi bạn đã hỏi giúp họ

Những bài tập nan giải trên lớp, hãy chủ động hỏi thầy tại lớp học Điều đó sẽ giúp bạn củng cố lại kiến thức và tập cách tư duy nhanh, sáng tạo Học thêm là cơ hội để bạn “hỏi thêm”,

“rèn luyện thêm” Do đó không nên thụ động, e ngại mà hãy học tập hết sức mình

Ghi bài đầy đủ

Không cần phải ghi sạch đẹp Chỉ cần ghi đầy đủ, chi tiết Những gì thầy cô giảng, không chắc bạn sẽ “thấm” được trọn vẹn Chính những lời thầy cô hướng dẫn sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc tiếp thu lại những kiến thức bạn đã “bỏ lỡ” tại lớp học chính thức

Ngoài ra, nên ghi lại những dạng bài tập hay, đồng thời với mỗi loại bài tập, hãy ghi chú phương pháp chung Điều này giúp cải thiện đáng kể khả năng của bạn

Chú thích những điều không có trong sách vở

Những gì thầy cô giảng thêm, hãy chú ý lắng nghe và chép vào một quyển sổ tay nhỏ Chính những kiến thức ở ngoài sẽ mở mang thêm tầm hiểu biết cho bạn Và biết đâu những nội dung ngoài sách vở ấy sẽ mang lại cho bạn điểm thưởng, điểm 10

Thảo luận, tranh luận, bàn luận là điều cần thiết

Bạn có thể trao đổi cùng bạn bè về những bí kíp học tập hay, đồng thời học hỏi thêm những cách giải bài sáng tạo Thêm nữa, các bạn nên cùng trao đổi những tài liệu bên ngoài của những môn học thêm, để cùng giúp nhau rèn luyện

“Tại sao?”

Hãy luôn tự đặt câu hỏi này khi làm thêm bài tập tại nhà Đừng bao giờ tự mãn khi giải được một bài toán khó, một bài vật lý hóc búa Dò với đáp án, sau đó tra lại từng bước giải, hãy tự đặt câu hỏi rằng: “Tại sao lại sai?”, “Sao lại phải áp dụng công thức này chứ không phải công thức khác?”, “Mình giải theo cách ngắn gọn có sao không nhỉ?” Tự hỏi và tìm ra câu trả lời, là khả năng học tập của bạn đã được cải thiện đáng kể

Dành thời gian giải trí

Học thêm, không có nghĩa là chạy sô đêm ngày Bạn cũng phải dành thời gian để vui chơi, thư giãn cùng bạn bè Đầu óc thanh thản thì việc học thêm mới mang lại hiệu quả tốt nhất Nếu có những cảm xúc, tâm trạng bất thường, hãy ngưng ngay việc học và giải quyết xong những điều đó Bạn chẳng thể tập trung tốt khi bạn phân tâm

o0o

Chúc bạn học tốt và lựa chọn được phương pháp hay cho mình TRUNG TÂM BDVH NGÀY MỚI

18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - KHU 10 – PHƯỜNG BÌNH HÀN – THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

ĐIỆN THOẠI: 09798.17.8.85 – HOẶC – 09367.17.8.85

GẶP THẦY NGÔ XUÂN QUỲNH

Trang 2

2

TRUNG TÂM BDVH NGÀY MỚI

18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - HẢI DƯƠNG

www.hoahoc.org

ĐỀ KHẢO SÁT KIẾN THỨC CUỐI NĂM HÓA 10

Năm: 2013 - Thời gian: 90 phút (Số lượng câu hỏi: 40 câu)

Mã đề: HHORG1013

Họ và tên: ……… Trường: ……… Lớp: ……

Cho biết:

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40

Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75; Br = 80; Rb = 85; Cs = 133

………

Câu 1: Cho các phản ứng sau :

(1) H2S + SO2  (2) Na2S2O3 + dung dịch H2SO4 (loãng) 

(3) H2SO4đặc + HI (4) NH3 + CuO t0

(5) Ag + O3  (6) SiO2 + dung dịch HF 

(7) KMnO4 + HCl  (8) NH3 + Cl2 

Số phản ứng tạo ra đơn chất là

A 7 B 6 C 5 D 4

Phân tích:

Đây là một câu đòi hỏi học sinh phải nắm vững về mặt lí thuyết Các phản ứng trên đều có mặt trong sách

giáo khoa hóa học lớp 10

2 Na2S2O3 + dung dịch H2SO4 (loãng)  S + SO2 + H2O + Na2SO4 Mục I.1 – Tr 150

3 H2SO4 đặc + HI I2 + H2S + H2O Mục B.1 – Tr 146

4 NH3 + CuO t0

6 SiO2 + dung dịch HF  SiF4 + H2O Mục I.2 – Tr 109

7 KMnO4 + HCl  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Mục BT.5 – Tr 101

Hoặc Mục V.1 – Tr 99

Qua phần câu hỏi trên, các em cần chú ý rằng một đề thi nội dung của nó sẽ nằm vào trong các kiến thức, các vấn đề mình gặp phải trong sách giáo khoa Chỉ có điều là các em chưa thực sự để ý hết toàn bộ nội dung của sách giáo khoa

Có những vấn đề, những phương trình các em ko được dạy ở trên lớp, nhưng trong sách giáo khoa và sách bài tập lại có Các em phải hiểu một điều rằng, các kiến thức và các bài tập trong vòng 1 tiết học (có 45 phút) thì người giáo viên không thể nào mà chuyển tải hết được,

thầy cô chỉ có thể chuyền tải những cái cốt nõi chính và

hướng dẫn các em cách khám phá các mảng kiến thức đó sâu

hơn Vì thế các em cần phải đọc thật kĩ sách giáo khoa trước

khi đến lớp, đọc kĩ để biết rằng có những phần nào trong

sách giáo khoa và sách bài tập các em còn chưa rõ thì trong

quá trình học hoặc kết thúc bài học, các em có thể hỏi và trao

đổi với các thầy cô về vấn đề mình còn vướng mắc đó (điều

này hiện nay rất hiếm có những học sinh như vậy)

Vì vậy thầy khuyên các em nên chịu khó đọc sách hơn

Trang 3

3

Câu 2: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là:

A 1s2 2s2 2p6 3s1 B 1s2 2s2 2p6 C 1s2 2s2 2p5 3s2 D 1s2 2s2 2p6 3s2

Phân tích:

Đây là một bài tập nằm trong chương trình bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Vấn đề này các em được học và được ôn lại rất kĩ trong bài số 10: ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – mục I – Mỗi quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó

Câu này đỏi hỏi các em phải nắm vững hai mảng kiến thức

+ Nắm được về cách viết cấu hình electron trong nguyên tử (bài 05 – tr 24)

+ Cách xác định vị trí của một nguyên tố thông qua cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt nhân nguyên tử X

có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kỳ 3, nhóm VA B chu kỳ 3, nhóm VIIA

C chu kỳ 2, nhóm VIIA D chu kỳ 2, nhóm VA

Phân tích:

Theo đề bài ra ta có: PNE 52 mà do P = E = Z => ta có 2Z + N = 52

Mặt khác theo bài: “Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1.”

=> N – P = 1 => N – Z = 1

Từ đó => P = E = Z = 17 và N = 18

Với Z = 17 => Cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

Vậy nguyên tố X thuộc vào chu kì 3 (do có 3 lớp electron); thuộc nhóm VIIA (do có electron cuối cùng theo mức năng lượng thuộc vào phân lớp p và có tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 7 electron : 3s2 3p5)

Nhận xét:

* Bài tập này ở dạng mức độ đòi hỏi học sinh phải kết hợp nhiều mảng kiến thức ở chương nguyên tử và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

+ Hiểu về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử: Trong hạt nhân chứa các thành phần nào? Đặc điểm các thành phần? + Hiểu về cách viết cấu hình electron của một nguyên tử

+ Hiểu về cách xác định vị trí của nguyên tử trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dựa trên cấu hình electron của nguyên tử

* Học sinh sẽ hay bị nhầm lẫn ở đoạn ”Trong hạt nhân nguyên tử X” Chúng ta cần hiểu rõ trong hạt nhân nguyên tử X hay trong nguyên tử X 

Câu 4: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z Các khí X, Y và Z lần lượt là

A SO2, O2 và Cl2 B H2, NO2 và Cl2 C H2, O2 và Cl2 D Cl2, O2 và H2S

Phân tích:

+ Đòi hỏi học sinh phải nắm vững lí thuyết và các phương trình phản ứng để biết được sản phẩm

(1) FeH SO2 4 FeSO4 H2

(2) KNO3t0KNO2 O2

(3) 2KMnO4HClt0KClMnCl2 Cl2 H O2

* Các phương trình nói trên đều có trong sách giáo khoa 

(1) – Nằm trong SGK – mục II.2 – Bài 23 – SGK – Tr.103

(2) – Nằm trong SBT – Bài tập 4.23 – Tr.32 – Bài : 19 : Luyện tập phản ứng oxi hóa – khử

Nằm trong SGK – Bài tập 7 – Tr.89 – Bài : 19 : Luyện tập phản ứng oxi hóa – khử

(3) – Nằm ở SGK trang 99 – mục V.1 Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm;

Được nhắc lại trong bài tập 5 – SGK – Tr 101

Trang 4

4

* Bài tập này có thể nâng mức độ khó bằng cách sử dụng các phương trình phản ứng có ở trong sách giáo khoa và sách bài tập hóa học

10 mà nó lại không nằm trong các kiến thức được học ở trên lớp mà chỉ là các phương trình có trong các phần bài tập mà thôi

+ Sục khí NO2 vào nước tạo ra khí X (Bài 4 – SGK – Tr 83)

+ Cho luồng khí NH3 đi qua CuO dư đun nóng tạo ra khí X (Bài 2.C – SGK – Tr 82)

………

Nhiều vấn đề sẽ được trình bày tại lớp học 

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá -1, flo và clo còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7

B Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước

C Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo

D Dung dịch HF hòa tan được SiO2

Phân tích:

Câu này là câu mang tính tổng hợp một số kiến thức nằm trong chương nhóm halogen

+ Ý đầu tiên đã được nhắc và nói tới trong bài 21: khái quát về nhóm halogen – Mục III.2 – Tr 95

“Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả các hợp chất chỉ có số oxi hóa -1 Các nguyên tố halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa + 1, + 3, +5 và +7

=> Ý này là sai 

+ Ý thứ hai được nhắc tới trong bài 26 – Luyện tập: nhóm halogen – Mục V – Tr 118

+ Ý này được nhắc tới ngay trong bài đầu tiên về nhóm halogen:

“Halogen là những phi kim điển hình Đi từ flo tới iot, tính oxi hóa giảm dần” – Mục III.3 – Tr 96

Còn được nhắc lại trong phần bài 26: Luyện tập: nhóm halogen ở mục II – Tr 116

+ Ý cuối cùng đã được nhắc tới trong mục I.2 – Tr 109

“ Hidro florua (HF) tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch acid flohidric Acid flohidric là acid yếu nhưng

có tính chất đặc biệt là ăn mòn các đồ vật bằng thủy tinh

SiOHFSiFH O

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit

Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

A 4,48 lít B 8,96 lít C 17,92 lít D 11,20 lít

Phân tích:

Với đại đa số học sinh sẽ giải bài toán trên theo phương pháp đại số (thông thường) là đặt ẩn:

0

0

2

0,5

40 102.0,5 30, 2 0, 2

t

t

 

 Vậy khi đó theo phương trình phản ứng =>

2 0, 5 0, 75 0, 4 2 8, 96

nxymolVlit

- Với cách làm đó thì sẽ mất khá nhiều thời gian cho việc giải một bài tập trắc nghiệm Để giải nhanh bài

tập nói trên, người ta sẽ dùng định luật bảo toàn khối lượng để giải quyết bài toán

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta sẽ có:

2

O

=>

12,8

30, 2 17, 4 12,8 22, 4 8,96

32 lÝt

Trang 5

5

Qua đõy, cỏc em học sinh phải biết rằng khụng phải cứ làm ra kết quả là tốt là cảm thấy vui mừng và hạnh phỳc Cỏi cốt lừi và chớnh ở đõy là sau khi làm được bài tập, cỏc em cần cố gắng tỡm ra cỏc phương phỏp khỏc

để cú thể giải quyết nhanh bài toỏn núi trờn Để cú được cỏc phương phỏp giải nhanh, cỏc em cần cú sự rốn luyện và để ý cỏc điểm mấu chốt trong bài toỏn

Cõu 7: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được

dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,757% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là

A 11,787% B 28,212% C 15,767% D 24,242%

Phõn tớch:

- Đõy mà một dạng toỏn khú , nhiều em học sinh lớp 10 sẽ cảm thấy rất khú khăn khi gặp phải Nhưng nếu nắm được rừ về phương phỏp làm thỡ dạng toỏn này lại trở nờn đơn giản

- Với một học sinh khỏ và giỏi khi chưa nắm được phương phỏp làm nhanh thỡ vẫn cú thể giải quyết bài toỏn núi trờn theo phương phỏp đại số thụng thường:

nFe = x , mFe = 56x , nMg = y , mMg = 24 y

Fe + 2 HCl → Fe Cl2 + H2

x 2x x x / mol

Mg + 2 HCl → Mg Cl2 + H2

y 2y y y / mol

mKL = 56 x + 24 y ; mdd HCl = (2x + 2y) 36,5 100

20 = 365 (x +y) ; m H2 = (x + y) 2

mdd sau phản ứng = 56 x + 24 y + 365 (x + y) – (x + y) 2 = 419 x + 387 y

2

FeCl

m = 127 x => C% FeCl2 = 127x 100

419x387y = 15,757 =>x = y => m MgCl2= 95 y

C% MgCl2 = 95 y 100

419x387y =

95 y 100

806 y = 11,787

- Nhưng dạng toỏn này muốn giải nhanh được thỡ ta đũi hỏi ta

phải vận dụng phương phỏp tự chọn lượng chất để qua đú nhằm

làm đơn giản húa bài toỏn đi

- Cú nhiều cỏch để lựa chọn lượng chất khỏc nhau  phương phỏp

tự chọn lượng chất như thế nào sẽ được giảng dạy và giới thiệu

trực tiếp tại lớp học + cỏc bài tập tương tự để cỏc em cú thể vận

dụng qua đú hiểu rừ hơn về phương phỏp

………

Cõu 8: Cho sơ đồ phản ứng:

H SOFeFe SOSOH O

Số phõn tử H2SO4 bị khử và số phõn tử H2SO4 trong phương trỡnh húa học của phản ứng trờn là:

A 6 và 3 B 3 và 6 C 6 và 6 D 3 và 3

Phõn tớch:

- Đõy là một cõu để kiểm tra và đỏnh giỏ kiến thức của học sinh về kiến thức nằm trong chương phản ứng oxi húa khử: khỏi niệm về chất khử (chất bị oxi húa), chất oxi húa (chất bị khử), cỏch cõn bằng một phản ứng oxi húa khử và số phõn tử tham gia phản ứng

-

6

3 2

2 3

S e

S

 

 

=> hệ số cõn bằng: 6H SO2 4 (đặc, nóng)2FeFe SO2( 4 3) 3SO26H O2

Qua phương trỡnh ta thấy rằng:

2

2

Vậy => cú 3 phõn tử H2SO4 bị khử thành SO2 và 6 phõn tử H2SO4 tham gia phản ứng

Trang 6

6

Câu 9: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam

chất tan Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là

A 0,75M B 0,25M C 0,5M D 1M

Câu 10 Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là

A 40 B 80 C 60 D 20

Câu 11 Cho cân bằng hoá học : N2 (k) + 3H2 (k)

0 ,p xt



 2NH3 (k) ; phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt

Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

A thay đổi áp suất của hệ B thay đổi nồng độ N2

C thay đổi nhiệt độ D thêm chất xúc tác Fe

Câu 12 Cho hỗn hợp MgO và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl 20% thì thu được 6,72 lít khí (đktc) và 38 gam muối Thành phần phần trăm của MgO và MgCO3 là:

A 27,3% và 72,7% B 25% và 75% C 13,7% và 86,3% D 55,5% và 44,5%

Câu 13: Cho m gam hỗn hợp CaCO3, ZnS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc) Cho toàn bộ lượng khí đó tác dụng với SO2 dư thu được 9,6 gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 4,0 gam hỗn hợp Mg, Fe, Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 2,24 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 15: H2SO4 loãng có thể tác dụng với tất cả các chất thuộc nào dưới đây?

A Fe3O4, BaCl2, NaCl, Al, Cu(OH)2 B Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuO, NH3

C CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO, Zn D Zn(OH)2, CaCO3, Ag, Al, Fe2O3

Câu 16: Để phân biệt oxi và ozon, người ta có thể dùng

Câu 17 Trong phản ứng sau: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O Câu nào diễn tả đúng tính chất của chất?

A Lưu huỳnh bị oxi hóa và hyđro bị khử

B Lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxi hóa

C Lưu huỳnh bị khử và hyđro bị oxi hóa

D Lưu huỳnh trong SO2 bị khử và lưu huỳnh trong H2S bị oxi hóa

Câu 18: Cho 4,48 lít (đktc) khí SO2 hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được muối :

A Na2SO3 B NaHSO3 C Na2SO3 và NaHSO3 D NaHSO4

Câu 19: Cho các phản ứng sau

(1) SO2 + NaOH  NaHSO3 (2) 5SO2 + 2KMnO4+ 2H2O  2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 (3) SO2 + 2H2S  3S + 2H2O (4) SO2 + 2H2O + Br2  2HBr + H2SO4

Những phản ứng trong đó SO2 thể hiện tính khử là

A (2) , (4) B (3) C (1) , (2) , (4) D (3) , (4

Câu 20: Cho 19,2 gam kim loại R tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng lấy dư thì thu được 6,72 lít khí

ở điều kiện tiêu chuẩn Xác định tên kim loại R:

A Mg B Al C Cu D Fe

Câu 21 Cho các phản ứng :

(1) C + O2  CO2 (2) 2Cu + O2  2CuO (3) 4NH3 + 3O2  2N2 + 6H2O (4) 3Fe + 2O2  Fe3O4

Trong phản ứng nào, oxi đóng vai trò chất oxi hóa

A Chỉ có phản ứng (1) B Chỉ có phản ứng (2) C Chỉ có phản ứng (3) D Cả 4 phản ứng

Trang 7

7

Câu 22: Nước gia-ven là hỗn hợp các chất nào sau đây?

C NaCl, NaClO3 và H2O D NaCl, NaClO4 và H2O

Câu 23: Tính oxi hoá của các halogen giảm dần theo thứ tự sau:

A Cl2 > Br2 >I2 >F2 B F2 > Cl2 >Br2 >I2 C Br2 > F2 >I2 >Cl2 D I2 > Br2 >Cl2 >F2

Câu 24: Cho 6,2 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm kim loại kiềm (phân nhóm

chính nhóm IA) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là

A Na và 0Af B Sr và Ba C Mg và Ca D Be và Mg

Câu 25: Hoà tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng thu được 11,2 lít

khí (đktc) và dung dịch X.Cô cạn X thu được bao nhiêu gam muối khan?

Câu 26: Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2 (k) + O2 (k)

0 ,p xt



 2SO3 (k) ; H < 0 Cho các biện pháp : (1) tăng nhiệt độ (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng

(3) hạ nhiệt độ (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5

(5) giảm nồng độ SO3 (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng

Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

A (2), (3), (4), (6) B (1), (2), (4) C (1), (2), (4), (5) D (2), (3), (5)

Câu 27: Đổ dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch

thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang mầu nào ?

A Màu đỏ B Màu xanh C Không đổi màu D Không xác định được

Câu 28: Cho các phản ứng sau:

(a) 4HCl + PbO2  PbCl2 + Cl2 + 2H2O (b) HCl + NH4HCO3  NH4Cl + CO2 + H2O

(c) 2HCl + 2HNO3  2NO2 + Cl2 + 2H2O (d) 2HCl + Zn  ZnCl2 + H2

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là:

Câu 29: Cho phương trình phản ứng:

FeSO4 + KMnO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 +MnSO4 + H2O

Hệ số cân bằng tối giản của H2SO4 là:

Câu 30: Cho phản ứng hoá học:

FeO + HNO3  Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là:

A (3x - 2y) B (10x - 4y) C (16x - 6y) D (2x - y)

Câu 31: Cho các phản ứng:

(1) 2Fe + 3Cl2

0

t

  2FeCl3 (2) 2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O (3) CaSO3 + H2SO4  CaSO4 + H2O + SO2 (4) Cu + 2AgNO3  2Ag + Cu(NO3)2

(5) SO3 + H2O  H2SO4

Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng:

A (1) và (4) B (2) và (4) C (4) và (5) D (1) và (3)

Trang 8

8

Câu 32: Số oxi hóa của nitơ trong Ca NO( 3 2) ; NH4; HNO ; 3 NO2; N O và lần lượt là: 2

A +5 , -3 , +3 , +1 , +5 B +5 , +5 , -3 , +3 , +1

C +5 , -3, +5 , +3 , +1 D +5 , +3 , -3 , +1 , +5

Câu 33 : Chỉ ra nội dung sai :

A Số oxi hoá của nguyên tố trong các hợp chất bằng hoá trị của nguyên tố đó

B Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tố bằng không

C Số oxi hoá của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó

D Tổng số oxi hoá của các nguyên tố trong ion đa nguyên tử bằng điện tích của ion đó

Câu 3 4 : Anion X và cation Y2 đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3 3s2 p Vị trí của các 6

nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,

nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm

IIA (phân nhóm chính nhóm II)

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,

nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3,

nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

Câu 35: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều

tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần

B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần

C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần

D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần

Câu 36: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các

nguyên tố tăng dần theo thứ tự

A M < X < Y < R B R < M < X < Y C Y < M < X < R D M < X < R < Y Câu 37: Công thức phân tử hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Trong oxit mà R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 38: Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản)

là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

A 10 B 11 C 22 D 23

Câu 39: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron Số đơn vị

điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là:

A 6 B 8 C 14 D 16

Câu 40: Cho các phát biểu và khái niệm sau:

(1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích âm là hạt nhân nguyên tử

(2) Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là đại lượng đặc trưng của nguyên tử

(3) Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số notron nhưng khác nhau về số proton (4) Số electron tối đa trong các phân lớp s, p, f và d lần lượt là: 2, 6, 14 và 10

(5) Các nguyên tử của các nguyên tố có 2, 5 và 8 electron lớp ngoài cùng lần lượt là các nguyên tử nguyên tố phi kim, kim loại và khí hiếm

Số phát biểu đúng là:

A 2 B 3 C 4 D 5

- o O o -

Ngày đăng: 03/02/2015, 18:00

w