+ - Dòng điện xoay chiều có các tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ.. + Dựa vào tác dụng từ của dòng điện mà ta có thể phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay dòng đi
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÝ 9 - KÌ II
NĂM HỌC: 2012- 2013
I GIỚI HẠN KIẾN THỨC
Từ tiết 37 đến tiết 67 theo PPCT
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
số tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ Trọng số bài kiểm tra
Ch.4: SỰ BẢO
TOÀN VÀ CHUYỂN
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số Câu hỏi
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
Ch.4: SỰ BẢO TOÀN
VÀ CHUYỂN HÓA
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Ch.4: SỰ BẢO TOÀN
VÀ CHUYỂN HÓA
60%
4(điểm) 40%
10(10điểm) 100%
Trang 22.2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chương 1.
Điện từ
học
7 tiết
+ Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận chuyển động quay gọi là rôto
+ - Dòng điện xoay chiều
có các tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ
+ Dựa vào tác dụng từ của dòng điện mà ta có thể phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay dòng điện xoay chiều
+ Máy biến áp là thiết bị dùng để tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều Bộ phận chính của máy biến áp gồm hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau quấn trên một lõi sắt
+ Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
đó biến thiên (tăng lên hoặc giảm đi)
+ Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng
mà chuyển sang giảm, hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng
- Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không đổi Dòng điện xoay chiều là dòng điện liên tục luân phiên đổi chiều
+ Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
+ Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức 1 1
U n . + Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
- Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức
từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục) Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều
+ Tính được hao phí điện năng trên đường dây tải
2
hp 2
R U
P P
- Biện pháp để làm giảm hao phí trên đường dây tải điện thường dùng là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây tải điện
+ vận dụng được công thức
U n tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
Chương 2
Quang học
22 tiết
+ Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường
+ Một chùm sáng trắng hẹp đi qua một
lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng màu khác nhau nằm sát nhau
+ Vận dụng kiến thức hình học tính được khỏang cách từ ảnh đến
Trang 3trong suốt khác bị gãy khúc
tại mặt phân cách giữa hai
môi trường, được gọi là
hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
+.Nhận biết được thấu kính
hội tụ, thấu kính phân kì
+ Mắt có các bộ phận chính
là thể thuỷ tinh và màng
lưới
+ Nhận biết được rằng vật
tán xạ mạnh ánh sáng màu
nào thì có màu đó và tán xạ
kém các ánh sáng màu
khác Vật màu trắng có khả
năng tán xạ mạnh tất cả các
ánh sáng màu, vật màu đen
không có khả năng tán xạ
bất kì ánh sáng màu nào
+ Kính lúp là dụng cụ
quang học dùng để quan sát
các vật nhỏ
- Kính lúp là một thấu kính
hội tụ có tiêu cự ngắn (dưới
10 cm)
+ Nguồn phát ra ánh sáng
trắng: Mặt Trời, bóng đèn
dây tóc (bóng đèn pin;
bóng đèn pha xe ôtô, xe
máy), ngọn lửa của củi
- Nguồn phát ra ánh sáng
màu: Các đèn LED thường
phát ra màu đỏ, màu vàng,
màu lục Bút laze thường
phát ra màu đỏ Đèn ống
dùng trong quảng cáo
thường có màu đỏ, màu
vàng, màu tím,
biến thiên liên tục từ đỏ đến tím (đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) Vậy, trong ánh sáng trắng có chứa các chùm ánh sáng màu khác nhau
+ Sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh: Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính, màng lưới đóng vai trò như bộ phận hứng ảnh
+ Khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau thì mắt phải điều tiết
- Trong quá trình điều tiết thì thể thuỷ tinh bị co giãn, phồng lên và dẹt xuống,
để cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét
- Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn (Cv)
- Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận (Cc)
+ Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa
Điểm cực viễn ở gần mắt hơn bình thường
- Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận là một thấu kính phân kì, có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt
+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần Điểm cực cận ở xa mắt hơn bình thường
- Cách khắc phục tật mắt lão là đeo kính lão là một thấu kính hội tụ thích hợp để nhìn rõ các vật ở gần như bình thường
+ Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí hiệu là G) được ghi bằng các con số 2x, 3x,
- Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn
để quan sát một vật thì sẽ thấy ảnh càng lớn
- Giữa số bội giác và tiêu cự f (đo bằng
+Chiếu ánh sáng trắng (ánh sáng mặt trời) vào mặt ghi của đĩa CD Quan sát ánh sáng phản xạ trên đĩa CD, theo các phương khác nhau sẽ thấy ánh sáng màu khác nhau
+ Vào đêm Trăng rằm, nếu đặt một gương phẳng ở đáy một chậu nước.Nhìn vào gương ta thấy Mặt trăng có nhiều màu khác nhau, đó là do ánh sáng Mặt Trăng đã bị phân tích
- Khi quan sát các váng dầu
mỡ trên mặt nước, bóng bóng
thấu kính và chiều cao của ảnh
+ Biết cách tính chiều cao của ảnh trên phim trong máy ảnh
Trang 4+ Ánh sáng chiếu vào các vật sẽ làm chúng nóng lên
Điều này chứng tỏ ánh sáng có năng lượng Năng lượng ánh sáng đã bị biến thành nhiệt năng của vật
Đó là tác dụng nhiệt của ánh sáng
cm) của một kính lúp có hệ thức : f
25
G
- Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp, sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật
+ Ánh sáng có thể gây ra một số biến đổi nhất định ở các sinh vật Đó là tác dụng sinh học của ánh sáng Trong tác dụng này, năng lượng của ánh sáng đã biến thành các dạng năng lượng cần thiết cho sinh vật
xà phòng hay cầu vồng, ta thấy chúng có nhiều màu sắc khác nhau bởi vì chùm ánh sáng Mặt Trời chiếu tới chúng
bị phân tích thành nhiều màu khác nhau
Chương 3
Bảo toàn
và chuyển
hóa năng
lượng
(2 tiết)
Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất
đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác
+ Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến định luật
Trang 5PHÒNG GD & ĐT CÀNG LONG ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2012- 2013
MÔN: VẬT LÍ 9
(Thời gian làm bài 60 phút)
ĐỀ:
A LÝ THUYẾT.(6 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
a) Viết hệ thức tỉ lệ giữa hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế với số vòng dây quấn của mỗi cuộn.(có chú thích)
b) Áp dụng:
Một máy hạ thế cần phải hạ hiệu điện thế 220V xuống 110V Cuộn thứ cấp có 2000
Câu 2: (1 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng Cho ví dụ minh họa?
Câu 3: (1 điểm) Nêu biểu hiện của mắt cận và mắc lão?
Câu 4: (1 điểm) Hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh là gì? Nêu các tính chất của ảnh trên phim trong máy ảnh?
Câu 5: (1 điểm) Tại sao ta nói: “ánh sáng có tác dụng nhiệt”
B BÀI TẬP.(4 điểm)
Đặt một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 2cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 18 cm (A nằm trên trục chính) Thấu kính có tiêu cự 12cm.
1 Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính (Hình vẽ không cần đúng tỉ lệ)
2 Tính độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính?
3 Ảnh có đặc điểm gì ?
4 Tính khoảng cách từ ảnh A’B’ đến vật AB?
Hết
Trang 6PHÒNG GD & ĐT CÀNG LONG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: VẬT LÍ 9.
HKII NĂM HỌC: 2012- 2013
Câu 1
1điểm
a)
2
1 2
1
N
N U
U
Trong đó: U1, U2 là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ và cuộn thứ
N1, N2 là số vòng dây quấn ở cuộn sơ và cuộn thứ
b) U1= 220V; U2= 110V
N2= 2000 vòng; N1= ?
Giải
Ta có:
2
1 2
1
N
N U
U
2
1
U
U
N
110
220
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2
1điểm
Phát biểu định luật: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi
mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ
vật này sang vật khác.
VD:- Điện năng biến đổi thành nhiệt năng qua các dụng cụ điện
như bàn là, bếp điện, nồi cơm điện
- Thả một miếng kim loại được nung nóng vào cốc nước lạnh.
Miếng kim loại đã truyền nhiệt năng cho cốc nước làm cốc nước
nóng lên.
0,5điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 3
1điểm
- Biểu hiện của mắt cận: Nhìn rõ những vật ở gần nhưng không
nhìn rõ những vật ở xa.
- Biểu hiện của mắt lão: Nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn
rõ những vật ở gần mắt
0,5điểm 0,5điểm
Câu 4
1điểm
- Hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh là vật kính và buồng tối.
- Ảnh trên phim trong máy ảnh là ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn
vật
0,5điểm 0,5điểm
Câu 5
1điểm
- khi ánh sáng chiếu vào các vật sẽ làm chúng nóng lên
- Khi đó năng lượng của ánh sáng biến thành nhiệt năng Vì thế ta
nói ánh sáng có tác dụng nhiệt.
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 7B BÀI TẬP 1
B
F O F’ A’ ( )
A
I B’
Vẽ hình đúng cho
1 điểm
) ( 4 12 18
12 2
' '
' '
cm AF
OF AB B A
AF
OF AB
B A AF
OF AB OI
(A’B’= OI và AF= AO-
OF) Vậy ảnh cao 4 cm
) ( 36 2
4 18 ' ' '
' ' '
cm AB
B A OA OA AB
B A OA
OA
Ảnh cách thấu kính 36 cm
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm
3
A’B’ là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
0,75 điểm (mỗi ý 0,25 điểm)
Chú ý: Học sinh làm bài theo cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa