1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

trắc nghiệm ngữ văn 7

69 873 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 449,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kinh nghiệm đợc đúc kết trong các câu tục ngữ về thiênnhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ?A.. Các câu tục ngữ trong bài học Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói r

Trang 1

2 Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

A Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu,

3 Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

A Khoai đất lạ, mạ đất quen

B Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì ma

C Một nắng hai sơng

D Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân

4 Nhận xét nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất tục ngữ và ca dao ?

A Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao, câu đơngiản nhất cũng phải là một cặp lục bát (6/8)

B Tục ngữ nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn cadao nói đến t tởng tình cảm của con ngời

C Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, thiên về lítrí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữtình, thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con ngời

A Các hiện tợng thuộc về quy luật tự nhiên

B Công việc lao động sản xuất của nhà nông

C Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời

D Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trongviệc quan sát các hiện tợng tự nhiên và trong lao động sản xuất

 Tục ngữ về thiên nhiên và lao đọng sản xuất

 Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Trang 2

7 Những kinh nghiệm đợc đúc kết trong các câu tục ngữ về thiênnhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ?

A Là bài học dân gian về khí tợng, là hành trang, “túi khôn”của nhân dân lao động, giúp cho họ chủ động dự đoán thời tiết

và nâng cao năng xuất lao động

B Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết đợc cuộcsống và tợng lai của mình

C Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ

và sung sớng hơn

D Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tởng vào cuộcsống và công việc của mình

8 Em hiểu câu tục ngữ “Tấc đất tấc vàng” nh thế nào ?

A Đề cao, khẳng định sự quý giá của đất đai

B Cuộc sống và công việc của ngời nông dân gắn với đất đai

đồng ruộng, đất sản sinh ra của cải, lơng thực nuôi sống con ngời,bởi vậy đối với họ, tấc đất quý nh vàng

C Nói lên lòng yêu quý, trân trọng từng tấc đất của những

ng-ời sống nhờ đất

D Cả ba ý trên

9 Các câu tục ngữ trong bài học Tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất nói riêng và tục ngữ nói chung nên đợc hiểu theo

nghĩa nào ?

C Cả A và B đều đúng D Cả A, B và C đều sai

10 Những câu tục ngữ đồng nghĩa là những câu tục ngữ nh thếnào ?

A Có ý nghĩa gần giống nhau

B Có ý nghĩa tráingợc nhau

C Có ý nghĩa hoàn toàn giống nhau

D Có ý nghĩa mâu thuẫn với nhau

11 Câu tục ngữ nào trong các câu sau đồng nghĩa với câu

“Thâm đông, hồng tây, dựng mây Ai ơi ở lại ba ngày hãy

đi ?

A Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma

B Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

C Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời ma

D Mống đông, vồng tây, chẳng ma dây cũng bão giật

12 Những câu tục ngữ trái nghĩa là những câu có ý nghĩa nh thế nào với nhau ?

A Hoàn toàn trái ngợc nhau

B Bổ sung ý nghĩa cho nhau

C Hoàn toàn giống nhau

D Mâu thuẫn với nhau

Trang 3

13 Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ “Rét tháng ba bà già chết cóng” ?

A Tháng ba ma đám, tháng tám ma cơn

B Bao giờ cho đến tháng ba,

Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn

A Ma tháng ba hoa đất

Ma tháng t h đất

B Bao giờ cho đến tháng ba

Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng

14 Trờng hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ

“Tấc đất, tấc vàng” ?

A Phê phán hiện tợng lãng phí đất

B Đề cao giá trị của đất ở một vùng đất đợc u đãi về thời tiết,

địa hình nên dễ trồng trọt, làm ăn

C Cổ vũ mọi ngời khai thác các nguồn lợi từ đất một cách bừa bãi

D Kêu gọi mọi ngời hãy tiết kiệm và bảo vệ đất

15.Theo em, các câu tục ngữ có cách nói “thứ nhất, thứ nhì …”

đợc dùng để nhấn mạnh thứ tự các yếu tố đợc coi là quan trọng

A Nhằm tái hiện sự việc, ngời, vật, cảnh một cách sinh động

B Nhằm thuyết phục ngời đọc, ngời nghe về một ý kiến, mộtquan điểm, một nhận xét nào đó

C Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục

D ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luậnphải hớng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thìmới có ý nghĩa

18 Những câu tục ngữ trong bài học đợc biểu đạt theo phơngthức nào ?

19 Văn nghị luận không đợc trình bày dới dạng nào ?

A Kể lại diễn biến sự việc

B Đề xuất một ý kiến

C Đa ra một nhận xét

Trang 4

D Bàn bạc, thuyết phục ngời đọc, ngời nghe về một vấn đềnào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

20 Để thuyết phục ngời đọc, ngời nghe, một bài văn nghị luận cầnphải đạt đợc những yêu cầu gì ?

A Luận điểm phải rõ ràng B Lí lẽ phải thuyếtphục

C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động D Cả ba yêu cầutrên

21 Tìm trong số những câu tục ngữ sau những câu nào khôngnói về thiên nhiên và lao động sản xuất

1 Trăng mờ tốt lúa nỏ

Trăng tỏ tốt lúa sâu

2 Ruộng không phân nh thân không của

3 Lơn đói một đêm không bằng tằm đói một bữa

4 Một giọt máu đào hơn ao nớc lã

5 Mồm gầu dai, tai lá mít, đít lồng bàn

6 Có cứng mới đứng đầu gió

7 Nực cời châu chấu đá xe,

Trong kho tàng văn học Việt Nam, tục ngữ, ca dao và dân ca

là những …… (1) quý nhất Nó quý ở chỗ trong quá trình phát triển của văn học Việt Nam từ xa đến nay, luôn luôn nó giữ … (2) quan trọng trong việc hình thành và phát triển tiếng nói của dân tộc, phản ánh …… (3) của nhân dân, biểu hiện những … (4), những ý nghĩ của nhân dân trong công cuộc … (5) thiên nhiên, đấu tranh xã hội, xây dựng đất nớc.

Về xây dựng ngôn ngữ dân tộc, tục ngữ, ca dao và dân ca

đã đóng vai trò quan trọng là vì ngay từ thời cha có chữ viết, nhân dân lao động đã ca hát, rồi bài ca đợc … (6) từ nơi này

đến nơi nọ, từ thời này qua thời khác; do đó mà đợc phổ biến,

đợc duy trì, đi đến chỗ thống nhất Dới hình thức … (7), tiếng nói ngày một trau rồi, từ một số tiếng nói chỉ vào những cái hữu hình, cụ thể, tiếng nói đã đợc phát triển mãi lên, để đủ … (8) những cái tế nhị, trừu tợng Trong tục ngữ, ca dao và dân ca Việt Nam, chúng ta đã thấy câu hai chữ một, bốn chữ một, phản

ánh những cái thiển cận, lời cũng phác thực, rồi trên bớc phát triển của văn học, chúng ta đã có những bài mà … (9) rất phong phú,

… (10) rất tế nhị, biểu hiện những t tởng sâu sắc, những tình cảm thầm kín của con ngời.

(Vũ Ngọc Phan, Tục ngữ ca dao dân

ca Việt Nam)

Trang 5

1 A thể loại B tác phẩm C viên ngọc D bàihọc

2 A vai trò B nhiệm vụ C địa vị D

8 A bình luận B diễn tả C suy nghĩ D yêumến

9 A nhân vật B cốt truyện C niêm luật D nhạc

điệu

10 nhạc điệu B chữ dùng C nhân vật D

tiếng nói

Trang 6

Bài 19

1 Đối tợng phản ánh của tục ngữ về con ngời và xã hội là gì ?

A Là các quy luật của tự nhiên

B Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con ngời.C.Là con ngời với các mối quan hệ và những phẩm chất, lốisống cần phải có

D.Là thế giới tình cảm phong phú của con ngời

2 Tục ngữ về con ngời và xã hội đợc hiểu theo những nghĩa nào ?

A.Cả nghĩa đen và nghĩa bóng

B Chỉ hiểu theo nghĩa đen

C Chỉ hiểu theo nghĩa bóng

D Cả A,B,C đều sai

3 Đặc điểm nổi bật về hình thức của tục ngữ về con ngời và xãhội là gì ?

A Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh

B Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

C Từ và câu có nhiều nghĩa

D Cả 3 ý trên

4 Nội dung của hai câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làn nên”

và “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ nh thế nào ?

A Hoàn toàn trái ngợc nhau

B Bổ sung ý nghĩa cho nhau

C Hoàn toàn giống nhau

D Gần nghĩa với nhau

5 Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “

Đói cho sạch, rách cho thơm” ?

A Đói ăn vụng, túng làm càn B ăn trông nồi, ngồitrông hớng

C ăn phải nhai, nói phải nghĩ D Giấy rách phải giữlấy lề

6 Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngợc với câu

“ Uống nớc nhớ nguồn”?

A ăn quả nhớ kẻ trồng cây B Uống nớc nhớ kẻ đàogiếng

C ăn cháo đã bát D ăn gạo nhớ kẻ đâmxay giần sàng

7 Nội dung nào không có trong trong nghĩa của câu tục ngữ “ Học thầy không tày học bạn” ?

 Tục ngữ về con ngời và xã hội

 Rút gọn câu

 đặc điểm của vă bản nghị luận

 đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 7

A Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn

B Khuyến khích mở rộng phạm vi và đối tợng học hỏi

C Không coi học bạn quan trọng hơn học thầy

D Không coi trọng việc học thầy hơn học bạn

8 Câu tục ngữ “ăn quả nhớ kẻ trồng cây ” dùng cách diễn đạt nào ?

A Bằng biện pháp so sánhg B Bằng biện phá ẩn dụ

C Bằng biện pháp chơi chữ D Bằng biện pháp nhânhoá

9 ý nghĩa nào đúng nhất có trong câu tục ngữ “ Không thầy đốmày làm nên” ?

A ý nghĩa khuyên nhủ B ý nghĩa phê phán

C ý nghĩa thách đố D ý nghĩa ca ngợi

10 Trờng hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ

“Một mặt ngời bằng mời mặt của” ?

A Phê phán những trờng hợp coi trọng của cải hơn con ngời

B An ủi, động viên những trờng hợp mà nhân dân ta cho là

“của đi thay ngời”

C Nói về t tởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặtcon ngời lên trên mọi thứ của cải

D Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con

11 Câu tục ngữ “ Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụ lại nênhòn núi cao” khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết Đúng haysai ?

con ngời và xã hội truyền

đạt rất nhiều bài học bổ

ích về cách

1 nhìn nhận các quan hệgiữa con ngời với giới tự nhiên

2 nhìn nhận giá trị con ngời,trong cách học, cách sống vàcách ứng xử hằng ngày

3 nhận biết các hiện tợng thờitiết

4 khai thác tốt điều kiện,hoàn cảnh tự nhiên để tạo racủa cải vật chất

Trang 8

A Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiềunhất.

B Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất

C Tất nhiên là đọc sách

D Đọc sách

15 Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn ?

A Ai cũng phải học đi đôi với hành

B Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành

C Học đi đôi với hành

D Rất nhiều ngời học đi đôi với hành

16 Câu “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng tangày càng tốt đẹp hơn” đợc rút gọn thành phần nào ?

17 Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chungmọi ngời, chúng ta sẽ lợc bỏ thành phần nào trong hai thành phầnsau:

18 Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câusau:

Trong … ta thờng gặp nhiều câu rút gọn

C truyện ngắn D văn vần ( thơ, ca dao)

19 Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào ?

20 Trong hai cách làm sau đây, cách nào đợc coi là đúng nhất khithực hiện bài tập làm văn nghị luận ?

A Tìm hiểu vấn đề nghị luận, luận điểm và tính chất của

đề trớc khi viết thành bài văn hoàn chỉnh

B Tìm hiểu vấn đề nghị luận, luận điểm, tính chất của đềlập dàn ý cho đề bài trớc khi viết thành bài văn hoàn chỉnh

21 Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài : “ Đọc sách rất có lợi” ?

C Phân tích D Suy luận, tranh luận

22 chất nào phù hợp nhất với đề bài : “ Có công mài sắt có ngày nên kim” ?

C Phân tích D Suy luận, tranh luận

23 Dòng nào không là luận điểm của đề bài: “ Thể dục, thể thao là hoạt động cần và bổ ích cho cuộc sống của con ng- ời” ?

A Thể dục, thể thao giúp cho con ngời có một cơ thể khoẻmạnh

Trang 9

B Thể dục, thể thao rèn luyện cho con ngời tính kiên trì, nhẫnnại và tinh thần đoàn kết.

C Con ngời cần luyện tập thể dục, thể thao

D Hoạt động thể dục, thể thao chỉ nên thực hiện đối với ngờitrẻ tuổi

Văn học … (1) đã mang lại những hiểu biết cực kì phong phú

và đa dạng về cuộc sống của nhân dân các thời đại Văn học dângian cho ta thấy rõ … (2) về vụ trụ, về nhân sinh, những … (3) sảnxuất, những … (4) lao động, những … (5) họ hàng, làng nớc, nhữngtín ngỡng, những … (6) đạo đức và những … (7) nhiều mặt trong

đời sống con ngời Điều đáng quý ở đây là tính chất… (8) và ….(9) của nó Ngời đời nay và mai sau có thể qua văn học dân gian

mà ….(10) đời sống tinh thần của nhân dân trong quá khứ

(Theo Nguyễn Quang Ninh,

150 bài tập rèn luyện kĩ năng dựng đoạn văn)

1 A dân gian B viết C Việt Nam

D nớc ngoài

2 A cách cảm B cách nghĩ C quan niệm D.cách nói

3 A bài học B kinh nghiệmC tấm gơng D.cách thức

4 A phong tục B hành vi C lối sống D.tập quán

9 A mới mẻ B trinh nguyên C đổi thay D.bền vững

10 A thể hiện B tái tạo C sáng tạo D.tái hiện

Trang 10

C Câu mở đầu đoạn ba D Phần kết luận.

2 Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nớc của nhân dâ tatrong trời kì nào ?

C Trong quá khứ và hiện tại D Trong tơng lai

3 Bài văn Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta đợc viết trong

A Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lợc

B Trong sự nghiệp xây dựng đất nớc

C Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

D Cả A và B

5 Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nớc của nhân dân

ta trong bài văn là ở thời kì nào ?

A Trong quá khứ

B Trong cuộc kháng chiến hiện tại

C.Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc

D Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắpcác chiến trờng

6 Những sắc thái nào của tinh thần yêu nớc đợc tác giả đề cập

đến trong bài văn của mình ?

A Tiềm tàng, kín đáo

B Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

C Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

D Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục

7 Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này làgì ?

Trang 11

B Sử dụng biện pháp ẩn dụ

C Sử dụng biện pháp nhân hoá

D Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ …

đến…”

8 Nối một nội dung ở cột A với một nội dung thích hợp ở cột B để

đợc hai câu văn đúng với nội dung của bài

a Thủ pháp liệt kê đợc sử

dụng thích hợp đã có tác

dụng

(1) thể hiện sức mạnh của lòng yêu

n-ớc với nhiều sắc thái khác nhau

11 Câu đặc biệt là gì ?

A Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

B Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

C Làm cho lời nói đợc ngắn gọn

D Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tợng

13 Trong các loại từ sau, từ nào không đợc dùng trong câu đặc biệt

Trang 12

A Trên cao, bàu trời trong xanh không một gợn mây.

B Lan đợc tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều

D Câu chuyện của bà tôi

16 Đọc bảng sau đây rồi đánh dấu vào ô thích hợp

c dụng

Câu đặc biệt

Bộc lộcảmxúc

Liệtkê,thôngbáo

Xác

địnhthờigian,nơichốn

Gọi

đáp

Ôi! Trăm hai mơi lá bài đen đỏ,

có cái ma lực gì mà run rủi cho

nhái kêu ran ngoài đồng ruộng

theo gió nhẹ đa vào

17 Lập luận trong bài văn là cách đa ra những luận cứ để dẫn

ng-ời đọc (nghe) tới luận điểm mà ngng-ời viết (nói) muốn đạt tới

Trang 13

A Mở bài B Thân bài

20 Phần mở bài của bài văn nghị luận có vai trò gì ?

A Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội mà bài vănhớng tới

B Nêu ra các luận điểm sẽ triển khai trong phần Thân bài

C Nêu phạm vi dẫn chứng mà bài văn sẽ sử dụng

D Nêu tính chất của bài văn

21 làm thế nào để chuyển đoạn từ Mở bài sang Thân bài trongbài văn nghị luận ?

A Dùng một từ để chuyển đoạn

B Dùng một câu để chuyển đoạn

C Dùng một đoạn văn để chuyển đoạn

D Dùng một từ hoặc câu để chuyển đoạn

22 Trình tự lập luận sau đây có trong bài văn Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta, đúng hay sai ?

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc

Bổn phận của chúng ta ngày nayLòng yêu nớc ngày nay của đồng bào taLòng yêu nớc trong quá khứ của dân tộc

23 Đọc đoạn văn sau :

“Nhật kí trong tù” canh cánh một tấm lòng nhớ nớc Chân bớc đitrên đất Bắc mà lòng vẫn hớng về Nam, nhớ đồng bào trong hoàncảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao em bé Việt Nam quatiếng khóc của một em bé Trung Quốc, nhớ ngời đồng chí đa tiễn

đến sông, nhớ là cờ nghĩa đang tung bay phấp phới Nhớ lúc tỉnh

và nhớ cả trong mơ

(HoàiThanh)

Dòng nào mang luận điểm của đoạn văn trên ?

A “Nhất kí trong tù” canh cánh một tấm lòng nhớ nớc

B Nhớ lúc tỉnh và nhớ cả trong mơ

C Chân bớc đi trên đất Bắc mà lòng vẫn hớng về Nam

D Nhớ đồng bào trong hoàn cảnh lầm than

Trang 14

3 Bài viết Sự giàu đẹp của tiếng Vịêt của Đặng Thai Mai gần

với văn phong nào ?

A Văn phong khoa học B Văn phong nghệ thụât

C Văn phong báo chí D Văn phong hành chính

4 Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận củabài văn ?

A Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắccủa một một thứ tiếng khá đẹp

B Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm vàphụ âm khá phong phú

C Về phơng diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào

về phần cấu tạo từ ngữ cũng nh hình thức diễn đạt

D Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, mộtthứ tiếng hay

5 Đoạn mở đầu bài viết: “ Ngời Việt Nam ngày nay có lí do

đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình Và

để tin tởng hơn nữa vào tơng lai của nó.” Nêu lên nội dung

gì ?

A Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của ngời Việt

B Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

C Khẳng định lòng tin tởng của ngời Việt với tiếng Việt

D Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt

6 Đoạn đầu của bài văn (từ đầu đến  qua các thời kì lịch sử), sau

khi nêu nhận định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếnghay, tác giả đã sử dụng kiểu lập luận nào ?

Trang 15

7 Đoạn đầu của bài văn có nhiệm vụ gì ?

A Giới thiệu vấn đề chính sẽ đợc đề cập và lí giải trong bàiviết

B Nêu lên các thao tác lập luận của bài văn

C Định hớng những kết luận mà bài văn sẽ đạt tới

D Nêu các luận cứ cần có của bài văn

8 Chứng cứ nào không đợc tác giả dùng để chứng minh “cái hay”của tiếng Việt ?

A Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

B Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác

C Một thứ tiếng giàu chất nhạc

D Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa ngời vớingời

9 Chứng cứ nào không đợc tác giả dùng để nói lên “cái đẹp” củatiếng Việt ?

A Một thứ tiếng giàu chất nhạc

B Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

C Rành mạch trong lối nói

D Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú

10 Tính chất của dẫn chứng trong bài văn Sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?

C Toàn diện, bao quát D Tiêu biểu, chính xác

11 Nhận xét nào không phải là u điểm trong nghệ thụât nghịluận của bài văn ?

A Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận

B Lập luận chặt chẽ

C Các dẫn chứng khá toàn diện, bao quát

D Sử dụng nhiều loại biện pháp tu từ

12 Trong các loại câu sau, loại câu nào đợc tác giả sử dụng trongbài văn để vừa làm rõ nghĩa vừa bổ sung thêm các khía cạnh mớihoặc mở rộng điều đang nói ?

C Câu đợc mở rộng các thành phần D Câu rút gọn

13 Dấu câu nào không dùng để tách thành phần câu đợc mởrộngtrong bài văn này ?

B Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp ttrong

đời sống của ngời Việt Nam

Trang 16

C Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tơng lai

D Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là mộtbiểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt

15 Trạng ngữ là gì ?

A Là thành phần chính của câu

B Là thành phần phụ của câu

C là biện pháp tu từ trong câu

D Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

16 Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?

A Theo các nội dung mà chúng biểu thị

B Theo vị trí của chúng trong câu

C Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trớc hoặcliền sau

D Theo mục đích nói của câu

17 Dòng nào là trạng ngữ trong câu “ Dần đi ở từ năm chửa mờihai Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào” (Nam Cao) ?

A Dần đi ở từ năm chửa mời hai

A Thời gian diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

B Mục đích của hành động đợc nói đến trong câu

C Nơi chốn diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

D Nguyên nhân diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

19 Trạng ngữ “ Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy” trong câu

“Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên

án gay gắt cái xã hội t sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại đơng thời” (Trần Hữu

Tá) biểu thị điều gì ?

A Cách thức diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

B Mục đích thực hiện hành động đợc nói đến trong câu

C Nơi chốn diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

D Nguyên nhân diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

20 Trong câu, trạng ngữ bao giờ cũng đợc ngăn cách với các thànhphần chính bằng dấu phẩy Đúng hay sai ?

21 Chứng minh trong văn nghị luận là gì ?

A Là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng

tỏ một vấn đề nào đó

B Là một lập luận sử dụng lí lẽ để giải thích một vấn đề nào

đó mà ngời cha hiểu

Trang 17

C là một phép lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làmsáng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó.

D Là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học để làm

rõ một vấn đề nào đó

22 Lí do nào khiến cho bài văn viết theo phép lập luận chứng minhthiếu tinh thuyết phục ?

A Luận điểm đợc nêu rõ ràng, xác đáng

B Lí lẽ và dẫn chứng đã đợc thừa nhận

C Lí lẽ và dẫn chứng phù hợp với luận điểm

D Không đa dẫn chứng, đa lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm

23 Chọn một từ thích hợp nhất trong số các từ nêu ra để điền vàochỗ trống trong đoạn văn sau đây:

Âm nhạc là nghệ thuật gắn bó với con ngời từ khi … (1) mẹ tớilúc … (2) cuộc đời Ngay từ lúc chào đời, …(3) đã đợc ôm ấp tronglời ru nhẹ nhàng của ngời mẹ Lớn lên với những bài hát … (4), trởngthành với những …(5) lao động, những khúc…(6) vui buồn, với biếtbao sinh hoạt nghệ thụât …(7) từ thôn xóm đến thành thị, ngờiViệt Nam chúng ta cho đến lúc hết cuộc đời vẫn còn … (8) vẳngtheo với những điệu hò đa linh hay… (9) đa đám

Trang 18

một cách tự nhiên…(3) của tiếng nớc ta, tiếng nói của quần chúngnhân dân trong ca dao và dân ca, … (4) của các nhà văn lớn Có lẽtiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì …(5) của ngời Việt Nam rất

đẹp, bởi vì đời sống, cuộc …(6) của nhân dân ta từ trớc tới nay làcao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp

(Phạm Văn Đồng)

1 A phân tích B sa sánh C biểu hiện

D biểu cảm

2 A cho rằng B hình thành C cảm thấy D.thể hiện

3 A cái cao cả B cái đẹp C cái hài D.cái bi

4 A tình cảm B giọng điệu C tâm hồn D.lời văn

5 A tâm hồn B lời lẽ C giọng nói D

âm điệu

6 xây dựng B lao động C đấu tranh

D sản xuất

Trang 19

D Làm cho nội dung của câu dễ hiểu hơn.

3 ở vị trí nào trong câu thì trạng ngữ có thể đợc tách thành câuriêng để đạt những mục đích tu từ nhất định ?

4 Dòng nào không phải là trạng ngữ trong đoạn văn sau :

Đêm hôm lễ đại khách, có một chàng trai thấp nhỏ mạnh khoẻ, cùng ngục tốt uống rợu, nhân lúc say mà cớp anh đi Từ

đó,tôi luôn theo sát anh, chỉ mong anh lần này đi đợc trót lọt Nhng lại nghĩ trong lúc anh đang lo thoát nạn, việc không nên để ngời ngoài biết thì tôi lại không muốn làm cho anh sợ, nên đành xa anh đoạn đờng Khi vào làng này, tôi mất dấu anh nhng chắc là anh vẫn ở đây.

( Phan Bội Châu)

A Thời gian diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

B Nơi chốn diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

C Nguyên nhân của hành động đợc nói đến trong câu

D Mục đích của hành động đợc nói đến trong câu

6 Trạng ngữ “ Qua làn ánh đèn của đoàn xe xích lao đi ầm ầmbên cạnh” của câu “ Qua làn ánh đèn của đoàn xe xích lao đi ầm

Thêm trạng ngữ cho câu Cách làm bài văn lập luận chứng minh Luyện tập lập luận chứng minh

Trang 20

ầm bên cạnh, tôi kịp nhận thấy vẻ xinh đẹp của cô gái, một vẻ đẹpgiản dị, và mát mẻ nh sơng núi toả ra từ nét mặt, lời nói và tấmthân mảnh dẻ, khác hẳn với nhiều cô gái công trờng thờng cô nàotrông cũng thấp và đẫy đà.” (Nguyễn Minh Châu) biểu thị nộidung gì ?

A Thời gian diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

B Nơi chốn diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

C Nguyên nhân diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

D Cách thức diễn ra hành động đợc nói đến trong câu

D Chỉ chủ thể hành động đợc nói đến trong câu

8 Gạch chân các bộ phận trạng ngữ trong các câu sau và cho biết

bộ phận trạng ngữ ở câu nào không thể tách thành câu riêng

A Lan và Huệ chơi rất thân với nhau từ hồi còn học mẫu giáo

B Ai cũng phải học tập thật tốt để có vốn hiểu biết phongphú, và để tạo dựng cho mình một sự nghiệp

C Qua cách nói năng, tôi biết nó có điều gì phiền muộn tronglòng

D Mặt trời đã khuất phía sau rặng núi

9 Gạch chân các bộ phận trạng ngữ trong các câu sau và cho biết

bộ phận trạng ngữ trong các câu nào có thể tách thành câu riêng?

A Chị là ngời ở đây lâu nhất từ ngày đầu mới mở công ờng

tr-B Bằng trí thông minh của mình,Thỏ đã cho Gờu một bài họcnhớ đời

C Qua những cử chỉ uể oải của Lam, tôi biết nó không thíchcông việc mẹ nó bắt làm

D Với từng ấy quyển sách, tôi có thể đọc ròng rã một tháng chachắc đã xong

10 Trong bài văn chứng minh, chúng ta chỉ sử dụng thao tác chứngminh không cần giải thích vấn đề chứng minh.Đúng hay sai?

11.Trong phần mở bài của bài văn chứng minh,ngời viết phải nêu lênnội dung gì?

A Nêu đợc các dẫn chứng cần sử dụng khi chứng minh

B Nêu đợc các luận điểm cần chứng minh

C Nêu đợc các lí lẽ cần sử dụng trong bài văn chứng minh

D Nêu đợc các vấn đề cần nghị luận và định hớng chứngminh

Trang 21

12 Trong phần thân bài của bài văn chứng minh,ngời viết cần phảilàm gì?

A Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng

đắn

B Chỉ cần nêu các dẫn chứng đợc sử dụng trong bài viết

C.Chỉ cần gọi tên luận điểm đợc chứng minh

D Nêu ý nghĩa của luận điểm đã đợc chứng minh

13 Lời văn phần kết bài nên hô ứng với lời văn của phần nào?

C Cả thân bài và Mở bài D A,B,C đều sai

14 Theo quy trình tạo lập văn bản làm văn nghị luận thì sau bớctìm hiểu đề bài để định hớng cho bài làm sẽ đến bớc nào?

A Lập dàn ý đại cơng

B Xác định lí lẽ cho bài văn

C Tìm dẫn chứng cho bài văn

D Viết thành bài văn hoàn chỉnh

15 Câu mở đầu một bài văn nghị luận không làm nhiệm vụ gì?

A Nêu rõ luận điểm cần chứng minh

B Liên kết đoạn văn đã viết ở trên với đoạn văn sẽ viết ở dới

C Nêu ra những dẫn chứng đê chứng minh cho luận điểm mà

đoạn văn sẽ làm sáng tỏ

D.Cả A,B,C đều sai

16 Cho đề bài sau:

Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con ngời.Vì vậy, con ngời phảibảo vệ rừng Em hãy chứng minh ý kiến trên

Trong các luận điểm nêu ra sau đây, lụân điểm nào không phùhợp với bài văn viết về đề tài này?

A Rừng là tài nguyên thiên nhiênvô cùng quý giá, cung cấp chocon ngời nguồn lâm sản lớn

B Rừng là hệ sinh thái quan trọng, góp phần điều hoà khíhậu trên trái đất

C Rừng là môi trờng du lịch hấp dẫn với con ngời

D Con ngời có thể khai thác thật nhiều tài nguyên rừng màkhông cần phải trồng cây gây rừng

17 Cho đề bài sau: “Con ngời của Bác, đời sống của Bác giản dị

nh thế nào,mọi ngời chúng ta đều biêt…”(Phạm Văn Đồng)

Dựa vào những hiểu biết của bản thân và qua thực tế sángtác văn học của Bác, em hãy chứng minh nhận định trên

Cách diễn đạt nào trong hai cách sau cũng đặt ra nhữngnhiệm vụ nghị luận giống với đề bài trên ?

A Chứng minh rằng Bác Hồ là một ngời vô cùng giản dị cảtrong đời sống cũng nh trong sáng tác văn học

B Ông Phạm Văn Đồng cho rằng: “ Con ngời của Bác, đời sốngcủa Bác giản dị nh thế nào, mọi ngời chúng ta đều biêt…” hãy giảithích ý kiến trên

Trang 22

18 Dòng nào không phải là luận điểm có trong đè bài nmêu ra ởcâu 17?

A.Bác giản dị trong đời sống, tác phong sinh hoạt

B Bác giản dị tỏng quan hệ với mọi ngời, trong từng câu nói

B Nêu rõ luận điểm cần chứng minh, những dẫn chứng dùng

để chứng minh và những câu văn gắn kết dẫn chứng với kết luậncần đạt tới

C Chỉ cần nêu những dẫn chứng dùng để chứng minh vànhững câu văn gắn kết dẫn chứng với kết luận cần đạt tới

D chỉ cần nêu luận điểm và những kết luận cần đạt tới

20 Thao tác nào không thực hiện trong phần kết luận của phép lậpluận chứng minh ?

A Thông báo luận điểm đã chứng minh xong

B Tóm tắ lại tất cả các vấn đề đã chứng minh ở phần thânbài

C nêu ý nghĩa công việc chứng minh với thực tế đời sống

D Có thể liên hệ vấn đề chứng minh với cuộc sống của bảnthân(nếu cần)

21 Hãy điền một từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Hai nguồn giàu đẹp của tiếng Việt là…(1) của quần chúng nhân dân và…(2) của văn học mà các nhà thơ đã nâng lên mức cao.Tiếng nói hàng ngày của quầnchúng , nhân dân trong lao động, trong chiến đấu, trong mọi quan hệ xã hội,

đã cụ thể, sinh động, có hình ảnh, màu sắc và nhạc điệu; tiếng nói ấy kết đọng lại rất hay rất đẹp trong…(3) và ca dao.

Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng…

Mỗi một ngời Việt Nam ta hiện nay vẫn cứ phải có một kho tục ngữ ca dao ở trong bụng, mở miệng ra có thể … (4) khéo léo nh các bà cụ bình dân, các cụ là một … (5) văn học truyền miệng; nói bằng ca dao tục ngữ thì dễ … (6) với hàng vạn vạn ngời …

(Xuân Diệu, Tâm sự với các em về tiếng Việt

trong tập Và cây đời mãi mãi xanh tơi)

Trang 23

1 A c©u nãi B tiÕng nãi C t¸c phÈm

Trang 24

Bài 23

1.Bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã đề cập

đến sự giản dị của Bác ở những phơng diện nào ?

A Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết

B Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực

C Những dẫn chứng đối lập với nhau

D Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ băn của Chủ tịch

Hồ Chí Minh

4 Giản dị là một đức tinh, một phẩm chất nổi bật và nhất quántrong lối sống, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi ngời, trong việc vàcả trong lời nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh Điều đó đúnghay sai ?

5 Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào ?

A Nguồn cung cấp thông tin từ những ngời phục vụ của Bác

B Sự tởng tợng, h cấu của tác giả

C Sự hiểu biết tờng tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ

D Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ

6 Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên sức thuyếtphục của đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ ?

Đức tính giản dị của bác hồ Chuyển đổi câu bị động thành câu chủ

động

Trang 25

C Sau các dẫn chứng, kết thúc mỗi luận cứ.

D Đầu mỗi đoạn văn

10 Tính chất nào phù hợp với bài viết Đức tình giản dị của Bác Hồ ?

A Vì tất cả mọi ngời Việt Nam đều sống giản dị

B Vì đất nớc ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn

C Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấutranh của quần chúng nhân dân

D Vì Bác muốn mọi ngời phải noi gơng Bác

13 Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?

A Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất

B Vì đó là cuộc sống đơn giản

C Vì đó là cách sống mà tất cả mọi ngời đều có

D Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tìnhcảm, không màng đến hởng thụ vật chất, không vì riêng mình

14 Dòng nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật nghị luận củabài văn ?

A Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, rõ ràng

B Kết hợp chứng minh với giải thích, bình luận ngắn gọn màsâu sắc

Trang 26

B Là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật đợc hành động của ngời,vật khác hớng vào.

C Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

B Để liên kết đoạn văn trớc đó với đoạn văn đang triển khai

C Để tránh lặp lại kiểu câu và liên kết các câu trong đoạnthành một mạch văn thống nhất

D Để câu văn đó đa nghĩa hơn

18 Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động ?

A Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé

B Lan đợc mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trờng

20 Trong đoạn văn sau, câu nào là câu bị động ?

Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã đợc cha dạy làm thơ theo những lối

cổ Bà mẹ Tố Hữu là con một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca

xứ Huế và rất giàu tình thơng con Tố Hữu mô côi mẹ từ năm 12tuổi và một năm sau lại xa gia đình vào học trờng Quốc học Huế (Nguyễn Văn Long)

A Bà mẹ Tố Hữu là con một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân

ca xứ Huế và rất giàu tình thơng con

B Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã đợc cha dạy làm thơ theo những lốicổ

C Tố Hữu mô côi mẹ từ năm 12 tuổi và một năm sau lại xa gia

đình vào học trờng Quốc học Huế

D Cả A, B, C đều là câu chủ động

21 Trong các câu có từ đ ợc sau đây, câu nào là câu bị động ?

A Cha tôi sinh đợc hai ngời con

B Gia đình tôi chuyển về Hà Nội đợc mời năm rồi

Trang 27

C Bạn ấy đợc điểm mời.

D Mỗi lần đợc điểm cao, tôi lại đợc ba mẹ mua tặng một thứ

đồ dùng học tập mới

22 Trong các câu co từ bị sau, câu nào không là câu bị động ?

A Ông tôi bị đau chân

B Tên cớp đã bị cảnh sát bắt giam và đang chờ ngày xét xử

C Khu vờn bị cơn bão làm cho tan hoang

D Môi trờng đang ngày càng bị con ngời làm cho ô nhiễmhơn

23 Tìm một từ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau :

Đất đai của Tổ quốc ta rộng bao la […]

Nh-ng em có một … (1) nơi em đã sinh ra và hít thở không khí của Tổ quốc mình, mở mắt nhìn thế giới, cất …(2) đầu tiên, bớc những bớc

đầu tiên, chạm chân với đất, thể nghiệm niềm vui và nỗi buồn đầu tiên Đối với mỗi ngời chúng

ta, … (3) bắt đầu từ một cái nhỏ bé dờng nh không lộng lẫy già lắm và không có gì nổi bật; cuộc sống của mỗi chúng ta, vĩnh viễn

đến hơi thở cuối cùng, chứa đựng một cái gì

đó là … (4) và không gì thay thế đợc, nh bầu sữa mẹ, nh sự âu yếm của mẹ, nh lới nói thân yêu Đó là miền quê thân yêu của ta, nơi thể hiện hình ảnh sinh động hình ảnh của Tổ quốc ta ý nghĩa của sự hình thành… (5) của chúng ta là ở chỗ miền đất đó suốt cả đời đi vào … (6) ta, làm ta xao xuyến, giống nh nguồn sống đầu tiên từ đó mỗi chúng ta … (7).

Đừng bào giờ quên … (8) ấm áp và thân thiết

mà từ đấy em bay lên nh con chim non rời khỏi tổ; hãy nhớ rằng: nếu nh không có cái nôi đó thì em chả là cái gì cả, thì …(9) đi vào thế giới rộng lớn của Tổ quốc sẽ chẳng mở ra cho em.

( V.A Xu-khôm-lin-xki, Giáo dục con ngời chân chính nh thế nào)

1 A lãnh thổ B miền quê C vùng miền D địachỉ

Trang 28

2 A tiếng nói B bài hát C lời ca D giọng thơ

3 A nhà nớc B quốc gia C Tổ quốc D.mái nhà

4 A đông đảo B duy nhất C thứ hai D.cuối cùng

5 A nghề nghiệp B công việc C lòng yêu nớc D.tâm t

6 A tâm hồn B đôi mắt C bộ não D

thân thể

7 A kết thúc B bắt đầu C nhận ra D.nhớ lại

8 A khu vực B địa chỉ C cái nôi D cáigiờng

9 A cánh cửa B căn phòng C đờng đi D.ngôinhà

Trang 29

Bài 24

1 Dòng nào không phải là nội dung đợc Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?

A Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chơng

B Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chơng

C Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời

D Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học

2 Bài ý nghĩa văn chơng của Hoài Thanh đã nêu đợc một cách đầy

đủ và toàn diện các ý nghĩa của văn chơng đối với cuộc sống của con ngời Điều đó đúng hay sai?

3 Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chơng là gì?

A Cuộc sống lao động của con ngời

B Tình yêu lao động của con ngời

C Lòng thơng ngời và rộng ra thơng cả muôn vật, muôn loài

D Do lực lợng thần thánh tạo ra

4 Công dụng nào của văn chơng đợc Hoài Thanh khẳng định

trong bài viết của mình?

A Văn chơng giúp cho ngời gần ngời hơn

B Văn chơng giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

C Văn chơng là loại hình giải trí của con ngời

D Văn chơng dự báo những điều xảy ra trong tơng lai

5 Văn bản ‘‘ý nghĩa văn chơng’’ của Hoài Thanh thuộc dạng nghị

luận văn chơng nào ?

A Bình luận về các vấn đề văn chơng nói chung

B Phê bình, bình luận về một hiện tơng văn học cụ thể

C Cả A và B đều đúng

D Cả A, B và C đều sai

6 Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng là

lòng thơng ngời và rộng ra thơng cả muôn vật, muôn loài’’) đợc

Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn

luyện tập viết đoạn văn chứng minh

Trang 30

7 Theo em, quan niệm về văn chơng sau đây có thể bổ xung choquan niệm của Hoài Thanh để có một quan niệm đầy đủ về

nguồn gốc của văn chơng?

A Văn chơng bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con ngời

B Văn chơng bắt nguồn từ thế giới thần bí bên ngoài con ngời

C Văn chơng bắt nguồn từ việc muốn biết trớc tơng lai của con ngời

D Văn chơng bắt nguồn từ việc muốn tìm hiểu quá khứ của con ngời

8 Tại sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chơng sẽ là hình ảnh của cuộc

sống muôn hình vạn trạng’’?

A Vì cuộc sống trong văn chơng chân thật hơn bất kì môtj loại hình nghệ thuật nào

B Vì nhiệm vụ của văn chơng là phải ghi chép lại tất cả

nhyững gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời

C Vì văn chơng có nhiệm vụ phản ánh phong phú và đa dạngcủa con ngời và xã hội

D Cả A, B và C đều sai

9 Vì sao Hoài Thanhn lại nói: ‘‘Văn chơng còn sáng tạo ra sự sống’’?

A Vì cuộc sống trong văn chơng hoàn toàn khác với ngoài đời

B Vì văn chơng có thể dựng lên hình ảnh, đa ra những ý ởng mà cuộc sống cha có hoặc cần có để mọi ngời phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tơng lai

t-C Vì cuộc sống đợc nhà văn tạo ra trong văn chơng luôn luôn

đẹp hơn ngoài cuộc đời

D Vì văn chơng làm cho con ngời muốn thoát li với cuộc sống

10 Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chơng của Hoài Thanh?

A Văn chơng giúp cho con ngời hăng say lao động hơn

B Văn chơng giúp cho ngời đọc có tình cảm và lòng vị tha

C Văn chơng gây cho ta những tình cảm cha có, luyện

A Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chơng

B Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chơng

C Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chơng

D Cả A, B và C đều sai

12 Theo em, đặc trng nào sau đây không phải là đặc sắc trong

nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘ý nghĩa văn chơng’’?

A Sử dụng luận cứ hợp lí

B Văn viết có cảm xúc

C Văn phong giàu hình ảnh

Trang 31

D Sử dụng phép tơng phản.

13 Cách phân loại câu bị động trong tiếng Việt dựa trên cơ sở nào?

A Dựa vào ý nghĩa của câu đó

B Dừa vào sự tham gia vào cấu tạo câu của các từ bị, đợc.

C Dựa vào vị trí của trạng ngữ trong câu

D Dựa vào các biện pháp tu từ đợc sử dụng trong câu

14 Trong tiếng Việt, từ một câu chủ động có thể chuyển đổi thành mấy câu bị động?

A Ba câu bị động trở lên

B Một câu bị động tơng ứng

C Hai câu bị động tơng ứng

D Một hoặc hai câu bị động tơng ứng

15 Trong các câu sau, câu nào không phải là câu bị động ?

A Năm nay, nông dân cả nớc đợc một vụ mùa bội thu

B Ngôi nhà này đợc ông tôi xây từ ba mơi năm trớc

C Sản phẩm này rất đợc khách hàng a chuộng

D Lam bị thầy giáo phê bình vì không làm bài tập về nhà

16 Câu bị động có từ đợc hàm ý đánh giá về sự việc trong câu

19 Đoạn văn sau có phải đoạn văn chứng minh không?

Ngay ở châu âu, óc thẩm mĩ của ngời Anh cũng không giống ngời Pháp Chẳng hạn về tiểu thuyết, văn sĩ Pháp cố giữ tính cách nhất trí cho truyện mỗi chi tiết phải có một chức vụ riêng, phải giúp

độc giả hiểu thêm tính tình nhân vật hoặc dắt độc giả đến gần đoạn kết một chút, phải nh một tia sáng chiếu qua tấm kính rồi tụ lại ở một điểm, điểm ấy là kết cục của truyện, hoặc t tởng luận đề mà tác giả muốn trình bày

Ngời Anh không theo quan niệm ấy; tiểu thuyết của họ thờngrờm rà, có vẻ vớ vẩn nh một con đờng mòn uốn khúc qua những cánh đồng, một bãi cỏ, để tới mộ đích mơ hồ, hoặc chẳng tới một

đích nào cả mà bỗng dng ngừng lại ở bên một bờ sông Ngời không quen với lối ấy có thể chê họ là không biết dựng cốt truyện lắm chứ,

Trang 32

nhng cái cách xây dựng của họ là nh vậy Họ muốn cốt truyện phải phức tạp, đời sống không bình dị, xuôi theo một chiều mà rắc rối,

có muôn mặt; và một nghệ phẩm càng diễn đạt sự phức tạp ấy baonhiêu thì càng có giá trị bấy nhiêu

(Theo Nguễn Hiến Lê, Hơng sắc trong vờn văn)

20 Điền một từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Lòng nhân đạo.

Lòng nhân đạo tức là lòng biết…(1) Thế nào là lòng biết

th-ơng ngời và thế nào là lòng nhân đạo?

Hằng ngày chúng ta thờng có dịp…(2) với đời sống bên ngoài, trớc mắt chúng ta, loài ngời còn đầy rẫy những cảnh khổ Từ một

ông lão già nua răng long tóc bạc, lẽ ra phải đợc sống trong sự…(3)

đùm bọc của con cháu, thế mà ông lão ấy phải sống kiếp đời hành khất sống bằng của bố thí của kẻ qua đờng, đến một đứa trẻ thơ, quá bé bỏng mà lại sống bằng các đi nhặt từng mẩu bánh của ngời khác ăn dở, thay vì đợc cha mẹ nuôi nấng, dạy dỗ…

Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến cho mọi ngời …(4), và tìm cách giúp đỡ Đó chính là lòng nhân đạo

Con ngời cần phải phát huy lòng nhân đạo của mình đối với mọi ngời xung quanh Thánh Giăng-đi có một…(5): ‘‘Chinh phục đợc mọi ngời ai cũng cho là khó, nhng tạo đợc tình thơng, lòng nhân

đạo, sự…(6) giữa con ngời với con ngời lại càng khó hơn Điều kiện…(7) để tạo sự kính yêu và …(8) đối với quần chúng, tốt nhất là phải làm sao…(9) lòng nhân đạo đến cùng và tột độ vậy’’

(Theo Lâm Ngữ Đờng, Tinh hoa sử thế)

(1) A khen chê B thơng ngời C đề cao D phải trái

(2) A tiếp xúc B đi vào C làm quen D chia sẻ

(3) A ban phát B cứu trợ C chăm sóc D đoái hoài

(4) A xa lánh B xót thơng C cời cợt D quay lng

(5) A hoạt động B cử chỉ C cách làm D phơng châm

(6) A thông cảm B bái phục C tôn thờ D lễ phép(7) A hay nhất B duy nhất C thứ hai D bình thờng(8) A dạy dỗ B phản đối C xa lánh D mến phục

(9) A tăng trởng B gia tăng C phát huy D hạ thấp

Bài 25

ÔN TậP VĂN NGHị LUậN DùNG CụM CHủ-Vị Để Mở RộNG CÂU TìM HIểU CHUNG Về PHéP LậP LUậN GIảI THíCH

Trang 33

1 Mỗi thể loại (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố

đặc trng của riêng mình mà không có ở bất kì một thể loại nàokhác Điều đó đúng hay sai ?

2 Yếu tố nào có ở cả ba thể loại : truyện, kí, thơ kể chuyện ?

3 Yếu tố nào không có trong văn bản nghị luận ?

C Các kiểu lập luận D Cốt truyện

4 Văn biểu cảm đòi hỏi lời văn phải nh thế nào ?

A Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh

B Lời văn hùng hồn, đanh thép

C Lời văn khúc triết, rõ ràng

D Lời văn đa nghĩa

5 Tục ngữ đợc xếp vào loại văn bản nào ?

A Một loại văn bản tự sự B Một loại vănbản biểu cảm

C Một loại văn bản trữ tình D Một loại văn bản nghị luận

đặc biệt ngắn gọn

6 Có ngời quan niệm: Giải thích chỉ là việc vận dụng lí lẽ, chứng minh chỉ là việc vận dụng dẫn chứng, điều đó đúng hay sai ?

7 Dòng nào không phải là phép lập luận trong văn bản nghị luận ?

8 Những lĩnh vực nào cần sử dụng thao tác giải thích ?

A Chỉ trong văn nghị luận B Trong tất cảcác lĩnh vực

B Chỉ trong nghiên cứu khoa học D Chỉ trong đờisống hàng ngày

9 Trong văn bản nghị luận, phép lập luận giải thích đợc hiểu là gì

?

A Là việc kể tên các đặc điểm của một hiện tợng nào đó

B Là việc nêu vai trò của một sự vật, hiện tợng nào đó đối vớicuộc sống của con ngời

C Là việc chỉ ra cách thức thực hiện một công việc nào đó

D Là việc làm cho ngời đọc hiểu rõ các t tởng, đạo lí, phẩmchất, quan hệ…

10 Muốn viết đợc bài văn theo phép lập luận giải thích, cần phảinắm vững mục đích giải thích, vấn đề đợc giải thích, ngời cần

đợc giải thích và cách giải thích Đúng hay sai ?

Trang 34

11 Phép lập luận giải thích có thể kết hợp với các phép lập luậnkhác nh chứng minh, bình luận, phân tích … không ?

Trái với tự do là nô lệ Ngời nô lệ là ngời phải chịu phục tùng sự

đè nén, sự sai khiến bất công của một ngời hay một thế lực nào khác mạnh hơn mình Ngời nô lệ không còn có thể làm việc gì theo ý muốn của mình, theo tài năng của mình để mu hạnh phúc cho mình nữa.

Không tự do tức là chết.

(Theo Nghiêm Toản, Việt

luận)

13 Đọc đoạn văn sau và tìm câu trả lời đúng nhất

Nghị luận, muốn cho đanh thép, phải rào trớc đón sau, nh

vây ngời đọc lại, rồi dần dần thúc vòng vây cho mỗi lúc mỗi chặt thêm Đác-uyn khi soạn cuốn ‘‘ Nguồn gốc các loài vật’’, biến chắc sự phản động trong quần chúng sẽ mạnh, vì lí do thuyết của ông rất táo bạo, muốn phá tan cả tín ngỡng thiêng liêng đơng thời nên ông phải tự đoán trớc những lời chỉ trích rồi bỏ ra trên mời năm tìm những lí lẽ, chứng cứ xác đáng để rào trớc những lời chỉ trích ; nhờ vậy, khi sách ông xuất bản, đối phơng chỉ tìm ra cách mỉa mai chứ không sao bác bẻ đợc.

(Theo Nguyễn Hiến Lê, Hơng sắc trong vờn văn)

A.Đây là đoạn văn giải thích

B.Đây là đoạn văn chứng minh

C Đây là đoạn văn giải thích kết hợp với chứng minh

D Đây là đoạn văn biểu cảm

14 Khi bạn em không chăm chỉ học tập, em giải thích cho bạn

rằng : ‘‘Khi còn nhỏ không chịu học hành thì lớn lên không làm đợc

việc gì to lớn cả’’ thì mục đích giải thích của em là gì ?

A Để bạn hiểu đợc em là ngời bạn tốt nhất của bạn ấy

B Để bạn hiểu đợc bạn đã sai và phải chăm học hơn

C Để bạn phải ngại ngùng trớc mọi ngời

D Cả A, B và C đều sai

Ngày đăng: 03/02/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w