1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dề thi dai hoc

32 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 358,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ – Đặc điểm cấu tạo: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.. – Tính chất hóa học: • Các hợp chất hữu cơ thường kém bề

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

I HÓA HỮU CƠ VÀ HỢP CHẤT HỮU CƠ

1 Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

– Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua, )

– Hóa học hữu cơ là nghành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ

2 Phân loại hợp chất hữu cơ: Thường chia thành hai loại:

– Hiđrocacbon: CxHy (y ≤ x2 +2) hay CnH2n + 2 - 2k (k là số lk pi, số vòng)

– Dẫn xuất hiđrocacbon: Ngoài C, H còn có mặt của O, halogen (X),

3 Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

– Đặc điểm cấu tạo: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

– Tính chất vật lý:

• Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

• Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

– Tính chất hóa học:

• Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy

• Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác

nhau, nên tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm

• Nhóm chức axit cacboxylic: – COOH

5 Cấu tạo hợp chất hữu cơ

– Trong hợp chất hữu cơ, số liên kết (─) xung quanh mỗi nguyên tử bằng với hóa trị của nguyên tố

– Liên kết đơn (–) có tên gọi liên kết xicma δ (liên kết xicma là một loại liên kết bền)

– Liên kết đôi (=) gồm 1 liên kết xicma δ (bền) và 1 liên kết pi π (kém bền)

– Liên kết đôi (≡) gồm 1 liên kết xicma δ (bền) và 2 liên kết pi π (kém bền)

II PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ

1 Phân tích định tính

– Mục đích: Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ

– Nguyên tắc: Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng

Trang 2

2 Phân tích định lượng

– Mục đích: Xác định thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ

– Nguyên tắc: Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C → CO2, H → H2O, N

→ N2, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành, từ đó tính % khối lượng các

)(

2

2

gam m

gam m

O H CO

• Tính khối lượng các nguyên tố:

III LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

1 Lập trực tiếp dựa vào khối lượng, phần trăm khối lượng các nguyên tố

Gọi CTPT: C H O N x y z t (x, y, z, t nguyên dương)

M.%O

z =16.100 → CTPT

2 Lập gián tiếp thông qua công thức đơn giản

Gọi CTĐG: C H O N x y z t (x, y, z, t nguyên dương)

x : y : z : t = : : :

12 1 16 14 = a : b : c : d hoặc x : y : z : t = % :% :% :%

= a : b : c : d Tối giản tỉ lệ bằng cách chia cho số nhỏ nhất trong số a, b,c, d ta được:

x : y : z : t = α : β : γ : δ → CTĐGN: (CαHβOγNδ) → CTPT: (CαHβOγNδ)n

M = (12α+β +16γ +14δ )n → n =

δγβ

Trang 3

Gọi CTPT X: C H O N x y z t (x, y, z, t nguyên dương)

2 2

2

22

)24

O H X

CO

n

n t n

n y

• Nếu chất khí đo ở đktc (00C và 1atm): n = V(lít)22‚4

• Nếu chất khí đo ở điều kiện không chuẩn:

n = PVRT Trong đó: P: Áp suất (atm)

V: Thể tích (lít)

R = 0,082 T(độ K) = t(độ C) + 273

– CT tính khối lượng mol

B

Dựa trên khối lượng riêng D(g/ml): Gọi V0 (lít) là thể tích mol của chất khí có khối lượng

riêng D(g/l) trong cùng điều kiện thì M = D.V0

• Dựa trên sự bay hơi: hóa hơi cùng điều kiện: V A =V Bn A =n B

H2O Trong một thí nghiệm khác, phân tích một khối lượng chất X như trên cho 55,8 cm3 N2 (đktc) Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 29,5 Lập công thức phân tử của X theo 3 cách khác nhau

=

18

225,0.2

0558,0.2.14

=

= →m O =0,295−(0,12+0,025+0,07)=0,08 gam

Gọi CTPT X dạng: CxHyOzNt (x, y, z, t nguyên dương)

Trang 4

Ta có:

m

M m

t m

z m

y m

N O H C

5907,0

1408,0

16025

z y

=

18

225,0.2

0558,0.2.14

08,01

025,012

12,0::

x

n OHN H C CTTNo ON

H C

ON H C CTPT n

18

225,0

0558,0.2

)24

N O H

0558,0

2 = =

N n

ON H C X CTPT z

n

n t n

n y n

n

x

X

N X

O H X

CO

5 2

:1

16

)1.145.12.12(561

2

;5

Trang 5

– Đồng phân gồm: Đồng phân cấu tạo Đồng phân mạch C

Đồng phân nhóm chức Đồng phân vị trí chức Đồng phân hình học Đồng phân cis

b a

#

#

• Thí dụ: CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học

trans - but-2-en cis - but-2-en

3 Phương pháp đếm và tính nhanh số đồng phân

a Phương pháp đếm nhanh số đồng phân

Bước 1: Tính độ bất bão hòa k → đặc điểm mạch C và loại nhóm chức

k Trong đó: S4: Số nguyên tử nguyên tố có hóa trị 4

S3: Số nguyên tử nguyên tố có hóa trị 3

S1: Số nguyên tử nguyên tố có hóa trị 1 Thí dụ: Với hợp chất hữu cơ: CxHyOzNtXv

2

)(

Chú ý: Công thức tính số độ bất bão hòa chỉ áp dụng cho hợp chất cộng hóa trị Các nguyên tố hóa trị II như

oxi, lưu huỳnh không ảnh hưởng tới độ bất bão hòa

Bước 2: Xây dựng mạch C Mạch thẳng

Mạch nhánh Mạch vòng

Bước 3: Viết sườn mạch mạch cacbon có thể có, từ mạch dài nhất (mạch thẳng) đến mạch nhắn nhất Nếu là

mạch vòng thì vòng rộng nhất đến vòng nhỏ nhất

Bước 4: Thêm nối đôi, nối ba, nhóm chức (nếu có) vào các vị trí thích hợp trên từng mạch C sau đó bão hòa

hóa trị các nguyên tố

Ta có: k = 1 → hợp chất hữu cơ có 1 liên kết pi hoặc 1 vòng

Trường hợp 1: Hợp chất hữu cơ có 1 liên kết pi :

b

Trang 6

CH2 = CH – CH2 – OH CH2 = CH – O – CH3

CH3 – CH2 – CHO CH3 – CO – CH3

Trường hợp 2: Hợp chất hữu cơ có 1 vòng:

b Công thức tính số đồng phân

– Công thức tính số đồng phân của một số gốc thường gặp:

• Các gốc H.C no, đơn hở: CnH2n + 1- có 2n-2đồng phân (2< n <6)

Gốc CH3 - 1 đồng phân

Gốc C2H5 - 1 đồng phân

Gốc C3H7 - 2 đồng phân n - propyl: CH3 – CH2 – CH2 –

isopropyl: CH3 – CH(CH3) – Gốc C4H9 - 4 đồng phân n butyl: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 –

isobutyl: CH3 – CH(CH3) – CH2 – sec butyl: CH3 – CH2 – CH(CH3) – tert butyl: (CH3)3C –

Gốc C5H11 - 8 đồng phân (gốc amyl)

• Các gốc H.C không no thường gặp

Gốc C2H3 - 1 đồng phân

Gốc C3H5 - 4 đồng phân (3 đồng phân cấu tạo + 1 đồng phân hình học)

Gốc C4H7 - 11 đồng phân (8 đồng phân cấu tạo + 3 đồng phân hình học)

– Công thức tính số đồng phân của một số hợp chất hữu cơ thường gặp (xem trang 172)

Trang 7

Ví dụ 1: C8H10 (Nhân thơm) mach no

vòng trong

vòng t

v y x

−+

=

)(

3

142

)(22

– C7H7Cl (lan tương tự C8H10) → có 4 đồng phân

Kinh nghiệm: Hợp chất có nguyên tố hóa trị càng cao → càng có nhiều đồng phân

R

Ete R

R R O R

0',

0',:'

Ví dụ: C5H12O C5H11OH C4H9OCH3 C3H7OC2H5

R + R’ = 5 = 5 + 0 = 4 + 1 = 3 + 2

= 8.1 + 4.1 + 2.1 = 14 đồng phân Ancol Ete

xeton R

R CO R

0'

0':'

Ví dụ: C5H10O

R + R’ = 4 = 4 + 0 = 3 + 1 = 2 + 2

= 4.1 + 2.1 + 1.1 = 7 đồng phân Andehit Xeton

Este R

R COO R

0'

0':'

Trang 8

4 Danh pháp

– Nhớ tên mạch chính:

Tên mạch chính Met Et Prop But Pent Hex Hept Oct Non Dec

Gốc phenyl: C6H5 – Gốc sec butyl: CH3 – CH2 – CH(CH3) –

Gốc benzyl: C6H5 –CH2 – Gốc tert butyl: (CH3)3 C –

– Nguyên tắc gọi tên:

• Tên gốc – chức: Tên gốc + tên chức

Trang 9

• Tên thay thế (IUPAC):

Chú ý:

• Chọn mạch chính: Ưu tiên có nhóm chức → mạch dài nhất, chức nhiều nhánh nhất

• Đánh số thứ tự C trên mạch chính: Ưu tiên gần chức nhất → gần nhánh (nếu có nhiều

• Nếu trên mạch chính có nhiều nhánh khác nhau khác loại thì đọc tên các nhánh theo thứ

tự: Halogen (- X), Nitro (- NO2), Ạmin (- NH2), Akyl (-CnH2n + 1)

• Đối với amin: luôn viết gần nhau Chọn mạch chính chứa N dài nhất

Nếu phần thế liên kết vơi N thì đặt N – trước phần thế Thí dụ: H3C – HC(CH3) = CH – C(CH3)2 – CH2 – CH = HC – Br

1 – brom – 4,4,6 – trimetyl hept – 1,5 – dien

V SO SÁNH TÍNH AXIT, TÍNH BAZƠ, NHIỆT ĐỘ SÔI

1 So sánh tính axit

– Tính axit được đặc trưng bởi độ linh động của nguyên tử Hiđro trong gốc cacboxyl:

• Gốc đẩy e làm cho mật độ e trên nguyên tử C của gốc cacbonyl tăng, làm cho cặp e dùng chung giữa O và H ít bị lệch về phía O Nên nguyên tử H kém linh động hơn → tính axit giảm Gốc đẩy e càng mạnh thì tính axit càng giảm

Thí dụ : C2H5OH <CH3OH <H2O<C6H5OH <C2H5COOH <CH3COOH <HCOOCH

• Gốc hút e làm cho mật độ e trên nguyên tử C của gốc cacbonyl giảm, làm cho cặp e dùng chung giữa O và H bị lệch về phía O Nên nguyên tử H linh động hơn → tính axit tăng Gốc hút e càng mạnh thì tính axit càng tăng

Thí dụ: CH3COOH <CH2 =CHCOOH <CHCCOOH

– Khi một axit kết hợp với một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) có độ âm điện lớn hơn (phân cực) thì tính axit của axit đó sẽ lớn hơn axit tương ứng

Thí dụ : CH3COOH <CH2ClCOOH <CH2FCOOH

CH3CH2COOH <CH2ClCH2COOH <CH3CHClCOOCH <CH3CCl2−COOH

– Đồng phân cis có tính axit mạnh hơn trans

Thí dụ : Trans:CH3CH =CHCOOH <Cis:CH3CH =CHCOOH

2 Tính bazơ: Tính bazơ của amin được quyết định bởi mật độ e trên nguyên tử nitơ

– Nhóm R đẩy electron làm tăng mật độ e trên N nên tính bazơ tăng, gốc đẩy càng mạnh thì tính bazơ càng giảm

Vị trí nhánh + Tên

nhánh (nếu có)

Tên mạch chính

Ví trị chức + tên chức (nếu có)

Trang 10

– Nhóm R hút electron làm giảm mật độ e trên N nên tính bazơ giảm, gốc hút càng mạnh thì tính bazơ càng tăng

Thí dụ: pNO2−C6H4NH2 <C6H5NH2 < NH3 <CH3NH2 <C2H5NH2 <C3H7NH2

– Trong dãy ankylamin các bậc thì anmin bậc 2 có tính bazơ > bậc 1 và bậc 3

Thí dụ: (CH3)2NH >CH3NH2 và (CH3)2NH >(CH3)3N

2 5 2 2

5 2 2

• Khối lượng phân tử

• Moomen lưỡng cực của phân tử

• Lực phân tán london (1 dạng của lực Van der Waals)

– Các yếu tố trên cũng ảnh hưởng đáng kể đến độ tan trong nước của các chất hữu cơ, mà quan trọng nhất

– Đối với các đồng phân, hiđrocacbon nào có mạnh cacbon dài hơn (diện tích tiếp xúc lớn hơn) thì nhiệt

độ sôi cao hơn

– Dẫn xuất R-X: Dẫn xuất của halogen của anken có nhiệt độ sôi và nóng chảy ở nhiệt độ sôi thấp hơn dẫn xuất của ankan tương ứng

– Hợp chất thơm:

• Khi trên nhân benzen đã có sẵn nhóm thế đẩy e (gốc ankyl CnH2n+1- , -OH, NH2, -OCH3, ) có

tác dụng đẩy e vào nhân thơm làm liên kết H trong nhân bền hơn nên làm tăng nhiệt độ sôi

• Khi trên nhân benzen đã có sẵn nhóm thế hút e (gốc vinyl CH2=CH-, gốc Anlyl CH2= CH –

CH2-, nhóm -COOH, -CHO, -SO3H, -COOR, halogen ) có tác dụng hút e của nhân thơm làm

liên kết H trong nhân kém bền hơn nên làm giảm nhiệt độ sôi

b Với hợp chất chứa nhóm chức

– Hai chất cùng dãy đồng đẳng chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì nhiệt độ sôi lớn hơn

– Xét với các hợp chất có nhóm chức khác nhau: Nhiệt độ sôi của axit, ancol, andehit, xeton và este tương ứng như sau: Axit> Ancol > Amin > Andehit,Xeton,Este Xeton> Andehit

Chú ý với ancol và axxit (hợp chất có tạo được liên kết H)

– Các gốc đẩy e: Gốc CnH2n+1-, -OH, -NH2, -OCH3 làm tăng nhiệt độ sôi do liên kết H bền hơn

Trang 11

Thí dụ: CH3COOH <C2H5COOH

– Các gốc hút e: Gốc vinyl CH2=CH-, gốc Anlyl CH2 = CH - CH2-, nhóm -COOH, -CHO, - SO3H, COOR, haloge X- làm giảm nhiệt độ sôi do liên kết H kém bền hơn

-• Độ hút e giảm dần theo thứ tự F >Cl> Br>I

• Gốc hút càng mạnh càng làm giảm nhiệt độ sôi và càng gần nhóm chức thì lực tương tác lại

càng mạnh → nhiệt độ sôi càng tăng)

VI GIẢI TOÁN HÓA HỮU CƠ

– Bài toán oxi hóa hoàn toàn hợp chất hữu cơ là bài toán đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ

– Nếu cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4đ (CaO, P2O5, CaCl2 khan, dung dịch bazơ), bình 2 đựng dung dịch bazơ thì:

• Chất hấp thụ H2O: H2SO4đ, CaO, P2O5, CaCl2 khan, dung dịch bazơ Khối lượng bình tăng chính

là khối lượng H2O hấp thụ

• Chất hấp thụ CO2: dung dịch bazơ Khối lượng bình tăng chính là khối lượng CO2 hấp thụ Tùy theo tỉ lệ số mol bazơ (OH-) và CO2 mà sản phẩm là các muối khác nhau:

Nếu dung dịch bazơ dư → phản ứng chỉ tạo ra muối CO32

-Nếu CO2 dư → phản ứng chỉ tạo ra muối HCO3

-Nếu phản ứng xáy ra đồng thời thì cả dung dịch bazơ và CO2 đều hết – Nếu toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong hoặc dung dịch Ba(OH)2 thì thấy xuất hiện kết tủa theo phương trình: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

• Nếu thấy xuất hiện kết tủa, lọc lấy kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được kết tủa nữa thì phản

ứng tạo đồng thời 2 muối

– Đốt cháy hợp chất hữu cơ A gồm C, H hoặc gồm C, H, O thu được:

2

2

,:

CO O H X CO

O

h no X n

• Nước vôi hấp thụ CO2 có trong dung dịch và CO2 do CO sinh ra ở phản ứng trên nên theo bảo

toàn nguyên tố ta có: mC = mC(trongCO2) + mC(trongCO)

thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi tăng 7,1 gam CTPT X là:

A C2H4O2 B C2H6O C C2H6 D C4H10O

Trang 12

Lời giải:

Phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

gam m

mol n

n CO CaCO 0,1 CO 4,4

100

10

2 3

2 = = = → = →m C =12.0,1=1,2 gam

m bình tăng m CO m H O m H O 2,7gam n H O 0,15 mol

2 2

3,205

,02

=

116

)6.12.12(46,

6

2,

n

x

X

O H X

CO

B n a

đ

O H C X CTPT : 2 6 → / '

CO2 và H2O được hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam Lọc bỏ kết tủa, đung nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa CTPT X là:

A C2H6O B C2H4O2 C C2H6 D C2H6O2

Lời giải:

Phản ứng: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

0,1 mol ← 0,1 mol 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

0.1 mol ← 0,05 mol Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + CO2↑+ H2O 0,05 mol ← 0,05 mol

gam m

mol

n CO2 =0,2 → CO2 =8,8

m dung dịch giảm = m kết tủa – (m CO2 +m H2O)→m H2O =5,4 gamn H2O =0,3 mol

mol n

2,

CO

n

n y n

bộ sản phẩm cháy được cho qua bình 1 đựng dung dịch PdCl2 dư, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm bình 1 tăng 0,38 gam và xuất hiện 2,12 gam kết tủa, còn bình 2 có 3 gam kết tủa Xác định công thức phân tử X

Lời giải:

Trang 13

Theo bài ra: kết tủa xuất hiện ở bình 1 là Pd, ở bình 2 là CaCO3

nPd = 2‚12212 = 0‚01 mol , n CaCO3 = 100 = 0‚03 mol 3

Thí dụ: C5H10 có 3 đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH2CH3; CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; CH3-C(CH3)2-CH3

3 Danh pháp

– Danh pháp thường

• n - tên ankan tương ứng (n- ứng với mạch C không phân nhánh)

• iso - tên ankan tương ứng (iso- ở C thứ hai có một nhánh -CH3)

• neo - tên ankan tương ứng (neo- ở C thứ hai có hai nhánh -CH3)

Trang 14

– Danh pháp thay thế (IUPAC): Gọi tên theo nguyên tắc

• Chọn mạch C dài nhất làm mạch chính

• Đánh số thứ tự C trên mạch chính sao cho tổng vị trí nhánh là bé nhất

• Gọi tên: Vị trí nhánh + tên nhánh (nếu có) + tên mạch chính + an

Thí dụ: C H - C H(CH ) - C H - C H (2-metylbutan) 1 3 2 3 3 2 4 3

II TÍNH CHẤT

1 Tính chất vật lý và cấu tạo

– Nguyên tử C trong phân tử ankan đều ở trạng thái lai hóa sp3

– Ở điều kiện thường: CH4 → C4H10 là chất khí Từ C5H12 → C17H36 là chất lỏng Từ C18H38 trở đi là chất rắn

– Khi số C tăng → khối lượng phân tử tăng → nhiệt độ sôi tăng Mạch C càng phân nhánh → bề mặt tiếp xúc càng giảm → lực Van der Waals giảm → nhiệt độ sôi giảm

– Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

2 Tính chất hóa học

– Clo có thể thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan

Trang 15

Đặc biệt: 2CH4 1500 →o C C2H2 + 3H2

III ĐIỀU CHẾ

– Phòng thí nghiệm:

• Tổng hợp Wurtz (tăng mạc cacbon)

2CnH2n + 1X + 2Na ete →khan (CnH2n + 1)2 + 2NaX

• Phương pháp Dumas (giảm mạch cacbon)

RCOONa + NaOH → RH↑ + NaCaO, t0 2CO3

CH3COONa + NaOH → CHCaO, t0 4↑ + Na2CO3

CH2(COONa)2 + 2NaOH → CHCaO, t0 4↑ + 2Na2CO3

• Phương pháp giữ nguyên mạch cacbon

Cộng H2 vào anken, ankin, ankadien (xúc tác Ni) → ankan

• Phương pháp khác: Al4C3 + 12H2O → 3CH4↑ + 4Al(OH)3

– Trong công nghiệp: Đi từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và từ dầu mỏ

IV GIẢI TOÁN ANKAN

a Phản ứng thế

– Khi thực hiện phản ứng thế ankan bằng halogen (1 : 1) thì nguyên tử halogen có thể thế vào các vị trí khác nhau trên mạch cacbon tạo ra các đồng phân Tuy nhiên ưu tiên thế H ở C bậc cao nhất làm sản phẩm chính (bậc của nguyên tử C là số nguyên tử C khác liên kết trực tiếp với nó)

C H - C(CH ) - C H(CH ) - C H - C H

– Nếu sản phẩm thế chỉ thu được 1 dẫn xuất halogen duy nhất thì ankan phải có cấu trúc đối xứng

CH3 – CH3 (etan) CH3 – C(CH3)2 – CH3 (neopentan hay 2,2-dimetyl propan)

a Xác định công thức cấu tạo sản phẩm chính

b Số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là bao nhiêu? Viết công thức cấu tạo các sản phẩm

→ Tối đa thu được 4 dẫn xuất monoclorua

Để tăng hiệu suất phản ứng nên dùng X2 là:

Lời giải:

Làm lạnh nhanh

Trang 16

– Do clo thế H ở các bậc cacbon khác nhau, brom hầu như chỉ thế H ở cacbon bậc cao, flo phản ứng mãnh liệt phân hủy ankan thành C và HF, iot yếu không phản ứng với ankan nên để tăng hiệu suất phản ứng ta dùng Br2

Phản ứng: x

Sau p/ư: a - x x x

Gọi A là hỗn hợp các Ankan ban đầu B là hỗn hợp thu được sau phản ứng

– Ta có: m A =m B (Theo định luật bảo toàn khối lượng)

– Nếu crăckinh hoàn toàn thì: n B =2n A (V B =2V A)

– Nếu crăckinh không hoàn toàn thì: n B =a+xn B >n A mà V B >V AM B <M A

%100)

1(

%100)

1(

%100)

1(

%100)

1(100

B A A

B A

B A

B A

A B

M

M P

P V

V n

n n

n n a

P V

V n

n

B A A

B A

B A B

– Vì lượng C và H trong A và B bằng nhau nên:

= thu được khi đốt B

n H O

2 thu được khi đốt A n H O

2

= thu được khi đốt B

thể tích đo cùng điều kiện) Xác định công thức phân tử X

572

214721

3.2.12

n

n M M

M

M n

X

Y Y

Ví dụ 2: Nhiệt phân C4H10 được hỗn hợp Y gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4, H2, C4H8 và C4H10 dư Biết Y

có tỉ khối so với hiđro là 16,11 Tính hiếu suất phản ứng crăckinh

Ngày đăng: 02/02/2015, 22:00

Xem thêm

w