Hiện nay trong các ngành công nghiệp hiện đại, việc sử dụng máy tính đòi hỏi gần như là tất yếu; chúng giúp cho việc sản xuất hay kiểm tra sản phẩm được dễ dàng, thuận lợi, hạn chế sai s
Trang 1KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
******
Đề tài :
Thiết Kế Hệ SCADA Dùng WinCC
GVHD : Thầy PHAN NGUYỄN PHỤC QUỐC
SVTH : TRẦN THỊ AN
MSSV : 49700018
Niên Khóa 1997-2002
Trang 2Lời cảm ơn
Lời đầu tiên em chân thành cám ơn thầy Phan Nguyễn Phục Quốc đã trực tiếp hướng dẫn; cung cấp tài liệu, thiết bị và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tập luận văn này
Em xin gởi lời cám ơn đến tất cả các thầy cô giáo bộ môn Điều Khiển Tự Động, cũng như các thầy cô khoa Điện-Điện Tử thời gian qua đã truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ kiến thức chuẩn bị cho luận văn tốt nghiệp
Tuy đã cố gắng nhiều nhưng do thời gian có hạn, tập luận văn này sẽ không tránh khỏi sai sót, em xin quý thầy cô và độïc giả thông cảm bỏ qua Em xin tiếp nhận mọi ý kiến
Người thực hiện Sinh viên
Trần Thị An
Trang 3Lời mở đầu
Lịch sử đã trải qua nhiều giai đoạn, và từng chứng kiến các
cuộc Cách Mạng Khoa Học Kỹ Thuật Nó không những giải phóng
sức lao động, mà còn giúp việc sản xuất được tiến triển nhanh chóng, số lượng và chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên, phục vụ cho đời sống nhân loại
Ngày nay, với sự trợ giúp của máy điện toán, con người đã làm được những việc tưởng chừng như không thể ở vài chục năm trước đây
Hiện nay trong các ngành công nghiệp hiện đại, việc sử dụng máy tính đòi hỏi gần như là tất yếu; chúng giúp cho việc sản xuất hay kiểm tra sản phẩm được dễ dàng, thuận lợi, hạn chế sai số, thất thoát… Người ta có thể không cần phải xuống tận các phân xưởng để theo dõi hay điều chỉnh bằng tay, mà ta hoàn toàn có thể điều khiển và thu thập, quản lý dữ liệu ngay tại phòng Điều Khiển
Trung Tâm cho các hệ thống Tự Động-hệ thống này gọi chung là
hệ thống SCADA
Đi theo một nhánh nhỏ của hệ thống SCADA, em thực hiện việc điều khiển cho bình trộn hoá chất dùng ngôn ngữ lập trình S7-
300 và WinCC để thiết lập giao diện kết nối điều khiển đối tượng
Trang 4Lời mở đầu
PHẦN 1: PLCS7-300 1
Chương 1: Giới thiệu 2
I Tổng quan về bộ điều khiển lập trình được 2
1 Bộ điều khiển lập trình được 2
2 Điều khiển nối cứng và điều khiển lập trình được 2
3 Quét chương trình tuần hoàn và ảnh các quá trình 3
a Quét chương trình tuần hoàn 3
b Aûnh các quá trình 3
II Cấu trúc và phân chia bộ nhớ 4
1 Các module của PLC S7-300 4
a Module CPU 4
b Module mở rộng 5
2 Kiểu dữ liệu và phân chia bộ nhớ 6
a Kiểu dữ liệu 6
b Phân chia bộ nhớ 6
c Tầm địa chỉ tối đa cho các vùng nhớ 7
3 Cấu trúc chương trình 8
a Lập trình tuyến tính 8
b Lập trình có cấu trúc 8
Chương 2: Ngôn ngữ lập trình S7-300 11
I Sử dụng các ô nhớ và cấu trúc thanh ghi trạng thái 11
1 Địa chỉ ô nhớ 11
a Phần chữ 11
b Phần số 12
2 Cấu trúc thanh ghi trạng thái 12
II Các lệnh và phép toán 16
1 Lệnh nạp chuyển 16
2 Các lệnh tác động vào RLO và ô nhớ 16
3 Các lệnh tác động vào hai thanh ghi ACCU1 và ACCU2 17
a Nhóm lệnh đảo vị trí bytes 17
Trang 5e Nhóm lệnh chuyển đổi số dấu chấm động sang số nguyên 20
f Nhóm lệnh so sánh 21
g Nhóm lệnh số học 22
4 Các lệnh điều khiển logic và điều khiển chương trình 23
a Các lệnh điều khiển logic 23
b Các lệnh điều khiển chương trình 25
5 Bộ định thời Timer 29
a Chức năng Timer 29
b Các ví dụ bằng giản đồ cho từng loại Timer 30
6 Bộ đếm Counter 33
a Chức năng Counter 33
b Ví dụ minh họa 34
Chương 3: Thực thi chương trình 35
I Hoạt động của CPU 35
1 Các vùng nhớ CPU 35
2 Cất chương trình vào CPU 36
3 Định nghĩa các vùng nhớ giữ 36
a Sử dụng RAM không bốc hơi 37
b Đặt cấu hình dữ liệu cất trong RAM 38
c Sử dụng pin backup để giữ dữ liệu 38
4 Hoạt động của CPU 39
a Chu kỳ quét 39
b Các chế độ hoạt động 39
c Các chế độ hoạt động khác 41
II Các khối logic 42
1 Các khối tổ chức OB 42
2 Các hàm và các khối hàm 48
3 Các khối hệ thống 48
4 Các khối của các CPU của PLC S7-300 49
5 Thực thi chương trình trong OB1 49
a Hoạt động của OB1 49
b Dữ liệu cục bộ trong OB1 50
c Thông tin Start up 50
d Lớp ưu tiên và chương trình ngắt 51
Trang 6I Nội dung của Control Center 56
1 Chức năng 56
a Nhiệm vụ của quản lý dữ liệu 56
b Nhiệm vụ của Control Center 56
2 Cấu trúc 57
3 Soạn thảo 58
4 Các thành phần của project trong Control Center 58
a Máy tính 59
b Quản lý tag 59
c Các kiểu dữ liệu 63
d Soạn thảo 65
Chương 2: Các thành phần soạn thảo 66
I Alarm Logging 66
1 Chức năng 66
a Nhiệm vụ của Alarm Logging CS 66
b Nhiệm vụ của Alarm Logging RT 66
2 Khái quát về Alarm Logging 66
a Thông báo 66
b Thủ tục thông báo 67
c Cấu trúc một thông báo 67
d Tổ chức các thông báo 68
e Hiển thị các thông báo trong chế độ run timer 68
II Tag Logging 69
1 Chức năng 69
a Nhiệm vụ của Tag Logging CS 69
b Nhiệm vụ của Tag Logging RT 69
c Thực hiện Tag Logging 70
d Các kiểu dữ liệu 70
e Các phương pháp lưu trữ dữ liệu quá trình 71
2 Cấu trúc của Tag Logging CS 75
a Timers 75
b Achives 75
c Trends 77
d Tables 77
Trang 72 Cấu trúc 77
a Palette đối tượng 78
b Tab “Property” 81
c Tab “Event” 81
IV Global Scripts 82
1 Giới thiệu 82
2 Các hàm dự án 83
3 Các hàm chuẩn 84
a Các hàm chuẩn có sẵn trong hệ thống 84
b Các hàm chuẩn lựa chọn 86
4 Các hàm nội 86
V Report Designer 95
1 Giới thiệu 95
2 Báo cáo 96
a Báo cáo trong page layout 97
b Báo cáo trong line layout 98
3 Kết nối Report Layouts với các ứng dụng 98
a Chọn dữ liệu để phản hồi tài liệu 98
b Chọn dữ liệu cho cấu hình on-line 102
PHẦN 3: ỨNG DỤNG HỆ SCADA VÀO HỆ THỐNG PHA TRỘN HÓA CHẤT 103
Chương 1: Hệ thống Scada 104
I Giới thiệu hệ Scada 104
II Các đặc tính chính của hệ thống Scada hiện đại 107
Chương 2: Thực hiện chương trình 110
I Giới thiệu về hệ thống pha trộn 110
1 Giới thiệu tổng quát 110
2 Hoạt động của hệ thống 110
II Tạo các giao diện kết nối bằng WinCC 114
1 Các tags và nhóm tag đã tạo trong chương trình 114
2 Các giao diện cho chương trình 116
a Màn hình chính 116
b Màn hình “Giới thiệu” 117
c Màn hình “Thông tin” 118
Trang 8g Màn hình “Thu thập” 122
h Màn hình “Đồ thị” 123
i Màn hình “Thông báo” 124
III Lập trình cho hệ thống bằng Simatic S7-300 125
1 Đặc tính thiết bị 125
a Cấu hình 125
b Cáp kết nối MPI 126
2 Giới thiệu chương trình 127
a Các khối sử dụng trong chương trình 127
b Phần lập trình 127
Chương 3: Kết quả thực hiện và hướng phát triển đề tài 128
1 Kết quả thực hiện 128
2 Hướng phát triển đề tài 128
Trang 9
Trang 10
Trang 11
PLC S7-300
Trang 12Chương 1 : Giới Thiệu
Bộ điều khiển lập trình được (Programmable Logic Controller), gọi tắt là PLC, là bộ điều khiển cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển số thông qua ngôn ngữ lập trình để trao đổi thông tin với các PLC khác hoặc với máy tính Toàn bộ chương trình điều khiển được lưu trong bộ nhớ của PLC dưới dạng các khối chương trình (khối OB, FB hoặc FC) và được thực hiện lặp theo chu kỳ của vòng quét (scan)
PLC chủ yếu bao gồm module CPU, các bộ xử lý và bộ nhớ chương trình, các module xuất/nhập (I/O module), hệ thống bus và khối nguồn cấp điện
Hệ thống tuyến (system bus): là tuyến để truyền các tín hiệu, gồm nhiều
đường tín hiệu song song:
Tuyến địa chỉ (address bus): chọn địa chỉ trên các khối khác nhau
Tuyến dữ liệu (data bus): mang dữ liệu (thí dụ từ IM tới OM)
Tuyến điều khiển (control bus): chuyển, truyền các tín hiệu định thì và điều khiều để đồng bộ các hoạt động trong PLC
2 Điều khiển nối cứng và điều khiển lập trình được
Điều khiển nối cứng (Hard_wired control)
Trong các hệ thống điều khiển nối cứng, các tiếp điểm cảm biến, các đèn, các công tắc, được nối vĩnh viễn với cái khác Do đó khi muốn thay đổi lại hệ thống thì phải nối dây lại bộ điều khiển, với hệ thống phức tạp thì việc làm lại này không hiệu quả và tốn kém
Điều khiển lập trình được (Programmable control)
Tuy nhiên trong các hệ thống điều khiển lập trình được thì cấu trúc của bộ điều khiển và nối dây thì độc lập với chương trình Điều này có
Trang 13nghĩa là các bộ điều khiển chuẩn có thể sử dụng Thí dụ: các tiếp điểm cảm biến và các cuộn dây điều hành trên máy công cụ được nối trực tiếp vào các đầu nối của bộ điều khiển
Chương trình định nghĩa hoạt động điều khiển được ghi trực tiếp vào bộ nhớ của bộ điều khiển (bộ nhớ chương trình) với sự trợ giúp của bộ lập trình hoặc một máy vi tính
Ta có thể thay đổi chương trình điều khiển bằng cách thay đổi nội dung của bộ nhớ bộ điều khiển, nghĩa là bộ nhớ chương trình, còn phần nối dây bên ngoài thì không bị ảnh hưởng Đây chính là một trong các điểm thuận lợi quan trọng nhất của bộ điều khiển lập trình được
3 Quét chương trình tuần hoàn và ảnh các quá trình
a Quét chương trình tuần hoàn:
Thời gian để cho một lần quét qua tất cả các phát biểu được liệt kê trong
chương trình được gọi là thời gian quét (scan timer)
Một chu kỳ quét gồm có 4 giai đoạn sau:
Chuyển dữ liệu từ cổng vào tới I
Thực hiện chương trình
Chuyển dữ liệu từ Q tới cổng ra
Truyền thông và kiểm tra nội bộ
Thời gian quét này tùy thuộc vào số lệnh trong chương trình và tùy theo từng loại PLC
Nếu sử dụng các khối chương trình đặc biệt có chế độ ngắt, ví dụ như khối OB40, OB80, , chương trình của các khối đó sẽ được thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt cùng chủng loại Các khối chương trình này có thể được thực hiện tại mọi thời điểm trong vòng quét chứ không bị gò ép là phải ở trong giai đoạn thực hiện chương trình
b Aûnh các quá trình:
Aûnh quá trình nhập PII (Process Input Image)
Sau khi bắt đầu thời gian theo dõi quét, các trạng thái tín hiệu của tất cả các ngõ vào số trong PLC được quét (dò) và được đưa vào bộ đệm ảnh quá trình nhập PII cho đến khi bắt đầu chu kỳ quét kế tiếp Trong lúc quét chương trình kế tiếp (được bắt đầu bằng cách gọi OB1), các trạng thái tín hiệu của các ngõ vào được lấy từ ảnh quá trình PII này
Trang 14 Aûnh quá trình xuất PIQ (Process Output Image)
Nếu trong một chu kỳ quét, các trạng thái tín hiệu được thiết lập cho một hay nhiều ngõ ra, thì trước hết chúng phải được đệm trong quá trình xuất PIQ Khi chương trình được quét đến phát biểu cuối (BE) của khối tổ chức OB1, nội dung của ảnh quá trình xuất PIQ được chuyển đến các module xuất
Aûnh quá trình xuất/nhập là vùng RAM nội mà mỗi vị trí bộ nhớ được gán cho mỗi ngõ vào số và ngõ ra số
Các thuận lợi:
Việc đệm các trạng thái nhập và xuất trong các ảnh quá trình bảo đảm là các tín hiệu vào mà thay đổi trong chu kỳ quét không thể có hiệu ứng trên chuỗi chức năng
Hơn nữa, việc đệm các trạng thái tín hiệu của các ngõ vào và các ngõ ra giảm thời gian quét khi truy cập vào bộ nhớ dữ liệu hệ thống cần ít thời gian hơn nhiều truy cập trực tiếp vào các modules xuất/ nhập
1 Các module của PLC S7-300
Để tăng tính mềm dẻo trong ứng dụng thực tế mà ở đó phần lớn các đối tượng điều khiển có số tín hiệu đầu vào, đầu ra cũng như chủng loại tín hiệu vào/ra khác nhau mà các bộ điều khiển PLC được thiết kế không bị cứng hóa về cấu hình Chúng được chia nhỏ thành các module Số các module được sử dụng nhiều hay ít tùy thuộc vào từng bài toán, song tối thiểu bao giờ cũng phải có một module chính là module CPU Các module còn lại là những module nhận/truyền tín hiệu với đối tượng điều khiển, các module chuyên dụng như PID, điều khiển động cơ Chúng được gọi chung là module mở rộng
a Module CPU:
Module CPU là loại module có chứa bộ vi xử lý, hệ điều hành, bộ nhớ, các bộ định thời, bộ đếm, cổng truyền thông và có thể có một vài cổng vào ra số Các cổng vào ra số có trên module CPU được gọi là cổng vào ra onboard
Trang 15Trong họ PLC S7-300 có nhiều loại module CPU khác nhau Chúng được đặt tên theo bộ vi xử lý có trong nó như module CPU312, module CPU314, module CPU315
Những module cùng sử dụng một loại bộ vi xử lý, nhưng khác nhau về cổng vào/ra onboard cũng như các khối hàm đặc biệt được tích hợp sẵn trong thư viện của hệ điều hành phục vụ việc sử dụng các cổng vào ra onboard này sẽ
được phân biệt với nhau trong tên gọi bằng thêm cụm từ IFM (Intergrated
Function Module) Chẳng hạn module CPU312 IFM, module CPU314 Ngoài ra
còn có loại module với hai cổng truyền thông như module CPU315-DP
b Module mở rộng:
Module mở rộng có 5 loại chính:
PS (Power Supply): Module nguồn nuôi Có 3 loại: 2A, 5A, 10A
SM (Signal Module): Module mở rộng cổng tín hiệu vào/ra, bao
gồm:
DI (Digital Input): Module mở rộng các cổng vào số
DO (Digital Output): Module mở rộng các cổng ra số
DI/DO: Module mở rộng các cổng vào/ra số
AI (Analog Input): Module mở rộng các cổng vào tương tự
AO (Analog Output): Module mở rộng các cổng ra tương tự
AI/AO: Module mở rộng các cổng vào/ra tương tự
IM (Interface module): Module ghép nối Đây là loại module
chuyên dụng có nhiệm vụ nối từng nhóm các module mở rộng lại với nhau thành một khối và được quản lý chung bởi một module
CPU Các module mở rộng được gá trên một thanh rack Trên mỗi rack có thể gá được tối đa 8 module mở rộng (không kể module
CPU và module nguồn nuôi) Một module CPU S7-300 có thể làm việc trực tiếp được với nhiều nhất 4 racks và các racks này phải được nối với nhau bằng module IM
FM (Function Module): Module có chức năng điều khiển riêng, ví
dụ như module điều khiển động cơ bước, module điều khiển động
cơ servo, module PID, module điều khiển vòng kín,
CP (Communication Module): Module phục vụ truyền thông trong
mạng giữa các PLC với nhau hoặc giữa PLC với máy tính
Trang 162 Kiểu dữ liệu và phân chia bộ nhớ
a Kiểu dữ liệu:
Trong một chương trình có thể có các kiểu dữ liệu sau:
BOOL: với dung lượng 1 bit và có giá trị là 0 hay 1
BYTE: gồm 8 bit, có giá trị nguyên dương từ 0 đến 255
WORD: gồm 2 byte, có giá trị nguyên dương từ 0 đến 65535
INT: có dung lượng 2 byte, dùng để biểu diễn số nguyên từ
-32768 đến 32767
DINT: gồm 4 byte, biểu diễn số nguyên từ -2147463846 đến
2147483647
REAL: gồm 4 byte, biểu diễn số thực dấu phẩy động
S5T: khoảng thời gian, được tính theo giờ/phút/giây/miligiây
TOD: biểu diễn giá trị thời gian tính theo giờ/phút/giây
DATE : biểu diễn giá trị thời gian tính theo năm/tháng/ngày
CHAR: biểu diễn một hoặc nhiều ký tự (nhiều nhất là 4 ký
tự)
b Phân chia bộ nhớ:
CPU S7-300 có 3 vùng nhớ cơ bản:
Vùng nhớ hệ thống (system memory): (RAM trong CPU) lưu trữ
dữ liệu hoạt động cho chương trình của ta:
I (Process Input Image): Miền bộ đệm các dữ liệu cổng vào
số Trước khi bắt đầu thực hiện chương trình, PLC sẽ đọc giá trị logic của tất cả các cổng đầu vào và cất giữ chúng trong vùng nhớ I Thông thường chương trình ứng dụng không đọc trực tiếp trạng thái logic của cổng vào số mà chỉ lấy dữ liệu của cổng vào từ bộ đệm I
Q (Process Output Image): Miền bộ đệm các dữ liệu cổng ra
số Kết thúc giai đoạn thực hiện chương trình, PLC sẽ chuyển giá trị logic của bộ đệm Q tới các cổng ra số Thông thường chương trình không trực tiếp gán giá trị tới tận cổng ra mà chỉ chuyển chúng vào bộ đệm Q
Trang 17 M: Miền các biến cờ Chương trình ứng dụng sử dụng vùng
nhớ này để lưu trữ các tham số cần thiết và có thể truy nhập nó theo bit (M), byte (MB), từ (MW), từ kép (MD)
T (Timer): Miền nhớ phục vụ bộ định thời bao gồm việc lưu
trữ các giá trị thời gian đặt trước (PV-Preset Value), giá trị đếm thời gian tức thời (CV-Current Value) cũng như giá trị
logic đầu ra của bộ thời gian
C (Counter): Miền nhớ phục vụ bộ đếm bao gồm việc lưu trữ
giá trị đặt trước (PV-Preset Value), giá trị đếm tức thời
(CV-Current Value) và giá trị logic của bộ đếm
PI (I/O External Input): Miền địa chỉ cổng vào của các
module tương tự Các giá trị tương tự tại cổng vào của module tương tự sẽ được module đọc và chuyển tự động theo những địa chỉ
PQ (I/O External Output): Miền địa chỉ cổng ra của các
module tương tự Các giá trị tương tự tại cổng ra của module tương tự sẽ được module đọc và chuyển tự động theo những địa chỉ
Vùng nhớ nạp (load memory): (RAM trong CPU, cộng thêm
EEPROM có sẵn trong CPU hoặc thẻ EEPROM gắn thêm) là vùng nhớ chứa chương trình của ta bao gồm tất cả các khối chương trình ứng dụng OB, FB, FC, các khối chương trình trong thư viện hệ thống được sử dụng (SFB, SFC) và các khối dữ liệu
DB Toàn bộ các khối chương trình và các khối dữ liệu nằm trong RAM sẽ bị xóa khi tác động xóa bộ nhớ “CPU memory reset” (MRES)
Vùng nhớ làm việc (word memory): (RAM trong CPU) chứa các
bản sao của các phần tử chương trình đang được CPU thực thi Như các khối DB đang được mở, khối chương trình (OB, FB, FC, SFB, SFB) đang được CPU thực hiện và phần bộ nhớ cấp phát cho những tham số hình thức để các khối chương trình này trao đổi tham trị với hệ điều hành và với các khối chương trình khác
(local block) Tại một thời điểm nhất định vùng work memory
chỉ chứa một khối chương trình duy nhất
c Tầm địa chỉ tối đa cho các vùng nhớ:
Trang 18Tầm địa chỉ tối đa cho bit: 0.0 đến 65535.7 Tầm địa chỉ tối đa cho byte: 0 đến 65535 Tầm địa chỉ tối đa cho word: 0 đến 65534 Tầm địa chỉ tối đa cho double word: 0 đến 65532
Với bộ nhớ bit M:
Tầm địa chỉ tối đa cho bit: 0.0 đến 255.7 Tầm địa chỉ tối đa cho byte : 0 đến 255 Tầm địa chỉ tối đa cho word: 0 đến 254 Tầm địa chỉ tối đa cho double word: 0 đến 252
Ta phải luôn luôn lập trình khối OB 1 để cho PLC quét tuần hoàn chương trình để thực thi
Có hai kiểu lập trình: lập trình tuyến tính và lập trình có cấu trúc
a Lập trình tuyến tính (liner):
Toàn bộ chương trình điều khiển nằm trong một khối trong bộ nhớ Loại hình cấu trúc tuyến tính này phù hợp với những bài toán tự động nhỏ, không phức tạp Khối được chọn phải là khối OB 1, là khối mà CPU luôn quét và thực hiện các lệnh trong nó thường xuyên, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng và quay lại từ lệnh đầu tiên
b Lập trình có cấu trúc (structured) :
Trong PLC Siemens S7 tổ chức theo các khối mà có thể lập trình được với từng nhiệm vụ riêng Loại hình cấu trúc này phù hợp với những bài toán điều khiển nhiều nhiệm vụ và phức tạp PLC S7-300 có 4 loại khối cơ bản:
OB
1
Trang 19 Khối tổ chức OB (Oganization block) : Khối tổ chức và quản lý
chương trình điều khiển
Khối hàm chức năng FB (Function block) : Là loại khối FC
đặc biệt có khả năng trao đổi một lượng dữ liệu với các khối chương trình khác Các dữ liệu này phải được tổ chức thành khối dữ liệu riêng có tên gọi là Data block
Khối hàm (Function) : Khối chương trình với những chức năng
riêng giống như một chương trình con hoặc một hàm
Khối dữ liệu (Data block) : Khối chứa các dữ liệu cần thiết để
thực hiện chương trình Các tham số khối do ta tự đặt
Ngoài ra còn có các khối hệ thống như : SFB, SFC, SDB
Toàn bộ các khối chương trình con được quản lý một cách thống nhất bởi khối OB1 Chương trình trong các khối được liên kết với nhau bằng các lệnh gọi khối, chuyển khối Từng nhiệm vụ điều khiển con có thể được chia thành những nhiệm vụ nhỏ và cụ thể hơn nữa, do đó một khối chương trình con cũng có thể được gọi từ một khối chương trình con khác Nhưng tránh không bao giờ một
khối chương trình con lại gọi đến chính nó
Khi thực hiện lệnh gọi một khối con, hệ điều hành sẽ:
Chuyển khối con được gọi từ vùng load memory vào vùng word memory
Cấp phát cho khối con một phần bộ nhớ trong word memory để làm local block Cấu trúc local block được quy định khi soạn thảo các khối
Truyền các tham trị từ khối mẹ cho biến hình thức IN, IN-OUT của local block
Sau khi khối con thực hiện xong nhiệm vụ và ghi kết quả dưới dạng tham trị đầu ra cho biến OUT, IN-OUT của local block, hệ điều hành sẽ chuyển các tham trị này cho khối mẹ và giải phóng khối con cùng local block ra khỏi word memory
OB FB FC SFB
Trang 20Số các lệnh gọi lồng nhau phụ thuộc vào từng chủng loại module CPU mà ta sử dụng Nếu số lần gọi khối lồng nhau mà vượt quá con số giới hạn cho phép, PLC sẽ tự chuyển sang chế độ STOP và set cờ báo lỗi
Ta có bảng so sánh khả năng lập trình của các PLC SIMATIC S7-300 như sau: ( CPU 312 IFM CPU 315-2 DP)
(instance)
Trang 21Chương 2 : Ngôn Ngữ Lập Trình S7-300 0
I SỬ DỤNG CÁC Ô NHỚ VÀ CẤU TRÚC THANH
GHI TRẠNG THÁI
1 Địa chỉ ô nhớ
Địa chỉ ô nhớ gồm phần chữ và phần số
a Phần chữ: chỉ vị trí và kích thước ô nhớ
M: chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 bit
MB: chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 byte
MW: chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 2
bytes
MD: chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 4 bytes
I: chỉ ô nhớ có kích thước là 1 bit trong miền bộ đệm cổng vào
Trang 22 QD: chỉ ô nhớ có kích thước là 2 từ trong miền bộ đệm cổng ra
số
T: chỉ ô nhớ trong miền nhớ của bộ thời gian Timer
C: chỉ ô nhớ trong miền nhớ của bộ đếm Counter
PIB: chỉ ô nhớ có kích thước 1 byte thuộc vùng peripheral
input
PIW: chỉ ô nhớ có kích thước 1 từ thuộc vùng peripheral input
PID: chỉ ô nhớ có kích thước 2 từ thuộc vùng peripheral input
PQB: chỉ ô nhớ có kích thước 1 byte thuộc vùng peripheral
DBX: chỉ ô nhớ có kích thước 1 bit trong khối dữ liệu DB
DBB: chỉ ô nhớ có kích thước 1 byte trong khối dữ liệu DB
DBW: chỉ ô nhớ có kích thước 1 từ trong khối dữ liệu DB
DBD: chỉ ô nhớ có kích thước 2 từ trong khối dữ liệu DB
b Phần số:
Chỉ địa chỉ của byte hoặc bit trong miền nhớ đã xác định
Nếu ô nhớ đã được xác định thông qua phần chữ là có kích thước 1 bit thì phần số sẽ gồm địa chỉ của byte và số thứ tự của bit trong byte đó được tách với nhau bằng dấu chấm
2 Cấu trúc thanh ghi trạng thái
Khi thực hiện lệnh , CPU sẽ ghi nhận lại trạng thái của phép tính trung gian cũng như của kết quả vào một thanh ghi đặc biệt gọi là thanh ghi trạng thái (status word) Cấu trúc của thanh ghi trạng thái:
215 .29 28 27 26 25 24 23 22 21 20
Trang 23BR CC1 CC0 OV OS OR STA RLO /FC
Bit /FC (first check)
Bit 0 của thanh ghi trạng thái được gọi là bit kiểm tra đầu tiên (/FC) Mỗi lệnh kiểm tra trạng thái tín hiệu của /FC cũng như trạng thái tín hiệu của toán hạng Nếu bit /FC =0, lệnh cất kết quả kiểm tra trạng thái tín hiệu vào bit RLO và đặt bit /FC lên 1 Quá trình này được gọi là kiểm tra đầu tiên (first check) hay quét lần thứ nhất (first scan)
Nếu bit /FC =1 thì lệnh kết hợp kết quả dò mức của toán hạng hiện tại với RLO trước đó để tạo ra RLO mới
Chuỗi lệnh logic luôn luôn kết thúc bằng lệnh xuất (S,R hay =), lệnh nhảy liên hệ với RLO, hoặc một trong các lệnh lồng như A(, O(, X(, AN(, XN(; các lệnh này reset bit /FC về 0
RLO (Result of Logic Operation): kết quả của phép toán logic
Bit 1 của STW được gọi là RLO, bit này chứa kết quả của lệnh logic trên bit hoặc so sánh số học
Ta có thể đặt RLO không điều kiện lên 1 bằng lệnh SET và xóa RLO không điều kiện về 0 bằng lệnh CLR Bit RLO cũng có liên quan đến các lệnh nhảy có điều kiện
Hình1.1: hiệu ứng của trạng thái tín hiệu bit /FC trên các lệnh logic
Bit STA (status)
Bit STA chứa giá trị của bit mà ta đang tham chiếu Trạng thái của lệnh bit mà truy cập đọc bộ nhớ (A, AN, O, ON, X, XN) luôn luôn bằng giá trị của bit
Trang 24mà lệnh này kiểm tra (dò mức) Trạng thái của lệnh bit ghi vào bộ nhớ (S, R, =) bằng giá trị của bit mà lệnh ghi vào; nếu không có xảy ra ghi thì nó bằng giá trị của bit nó tham chiếu Bit STA không có ý nghĩa với các lệnh bit mà không truy cập bộ nhớ, các lệnh như vậy đặt bit STA lên 1 Bit này không bị kiểm tra bởi lệnh, nó chỉ được diễn dịch khi thử chương trình
Bit OR
Bit cần có khi sử dụng lệnh O để thực hiện AND-trước -OR Hàm AND chứa các lệnh sau: A, AN, A(, AN(, ) và NOT Bit OR cho thấy các lệnh mà hàm AND được thực thi trước đó đã cho giá trị 1 Bất cứ lệnh xử lý bit khác reset bit
OR
Bit OV (Overflow)
Bit OV có chức năng báo lỗi Nó được đặt lên 1 bằng lệnh toán học hay lệnh so sánh dấu chấm động sau khi lỗi xảy ra (tràn, phép toán không hợp lệ, số dấu chấm động không hợp lệ) Bit này được đặt theo kết quả của lệnh toán học kế hay lệnh so sánh kế
Bit OS (stored overflow bit)
Bit OS được đặt cùng với bit OV khi có lỗi xảy ra Bởi vì bit OS vẫn giữ là 1 sau khi đã khử lỗi, nó chứa trạng thái bit OV và cho thấy có lỗi hay không có lỗi xảy ra ở một trong các lệnh được thực thi trước đó Các lệnh sau reset bit OS: JOS (jump after stored overflow), các lệnh gọi khối, và các lệnh kết thúc khối
Mã điều kiện CC1 và CC0
Trang 250 1 Tràn dãi trị âm trong *I và *D
Tràn dãi trị dương trong +I, -I, +D, -D, NEGI và NEGD
1 0 Tràn dãi trị dương trong *I, *D, /I và /D
Tràn dãi trị âm trong +I, -I, +D, -D
1 1 Chia cho 0 trong /I, /D, và MOD
Bảng 1.3: CC1 và CC0 sau lệnh toán học số nguyên, có tràn
CC1 CC0 Giải thích
0 0 Tràn dưới
0 1 Tràn dãi trị âm
1 0 Tràn dãi trị dương
1 1 Số dấu chấm động không hợp lệ
Bảng 1.4: CC1 và CC0 sau các lệnh toán học dấu chấm động, có tràn
CC1 CC0 Giải thích
0 0 ACCU 2 =ACCU 1
0 1 ACCU 2 <ACCU 1
1 0 ACCU 2 >ACCU 1
1 1 ACCU 1 hay ACCU 2 là số dấu chấm động không hợp lệ
Bảng 1.5: CC1 và CC0 sau các lệnh so sánh
CC1 CC0 Giải thích
0 0 Bit vừa dịch ra là 0
1 0 Bit vừa dịch ra là 1
Bảng 1.6: CC1 và CC0 sau các lệnh dịch và xoay
Trang 26 Bit BR (Binary Result)
Bit BR tạo liên kết giữa xử lý các bit và các word Đây là phương tiện hữu hiệu để diễn dịch kết quả của phép toán trên word như kết quả nhị phân và đưa kết quả này vào chuỗi logic nhị phân Với cách nhìn này, bit BR biễu diễn bit bộ nhớ bên trong máy mà RLO cất vào trước khi một phép toán word làm thay đổi RLO, để cho RLO khả dụng lần nữa sau khi phép toán tiếp tục chuỗi logic bit bị ngắt
Bit BR tương ứng với ngõ ra cho phép (ENO = enable output) của hộp LAD Ta nên sử dụng lệnh SAVE để cất RLO vào bit BR theo các tiêu chuẩn sau:
Cất bit RLO =1 vào bit BR cho trường hợp mà FB hay FC được thực thi không có lỗi
Cất bit RLO =0 vào bit BR cho trường hợp mà FB hay FC được thực thi có lỗi
Ta nên lập trình các lệnh này ở cuối FB hay FC để chúng là các lệnh cuối cùng được thực thi trong khối
II CÁC LỆNH VÀ PHÉP TOÁN
1 Lệnh nạp chuyển
Các lệnh này dùng để trao đổi thông tin bằng byte, word hay double word giữa các module nhập và xuất, PII và PIQ, bộ định thời, bộ đếm và cờ, các khối dữ liệu (DB)
Dữ liệu thường không được trao đổi trực tiếp mà luôn luôn thông qua thanh ghi tích lũy ACCU Nó là thanh ghi trong bộ xử lý và được dùng như bộ đệm (buffer)
Dòng đi thông tin như sau:
Nạp (LOAD) từ bộ nhớ nguồn vào ACCU
Chuyển (TRANSFER) từ ACCU đến bộ nhớ đích
Trong PLC có 2 thanh ghi: ACCU1 và ACCU2, mỗi thanh ghi có chiều dài 2 word
Trang 27 Các lệnh Load và Transfer trực tiếp chỉ có thể lập trình bằng dạng STL (ngoại trừ các toán hạng của Timer, Counter và các lệnh so sánh)
2 Các lệnh tác động vào RLO và ô nhớ
SET: lệnh ghi logic 1 vào RLO
CLR: lệnh ghi logic 0 vào RLO
NOT: lệnh đảo giá trị của RLO
S: lệnh gán có điều kiện giá trị logic 1 vào ô nhớ
R: lệnh gán có điều kiện giá trị logic 0 vào ô nhớ
FP <toán hạng> : lệnh phát hiện sườn lên
Toán hạng là địa chỉ bit I, Q, M, L, D và được sử dụng như một biến cờ để ghi nhận lại giá trị của RLO tại vị trí này trong chương trình, nhưng của vòng quét trước Tại mỗi vòng quét lệnh sẽ kiểm tra: nếu toán hạng có giá trị 0 và RLO có giá trị 1 thì sẽ ghi 1 vào RLO, các trường hợp khác thì ghi 0, đồng thời chuyển nội dung của RLO vào lại biến cờ Như vậy RLO sẽ có giá trị 1 trong một vòng quét khi có sườn lên trong RLO
FN <toán hạng> : lệnh phát hiện sườn xuống
Toán hạng là địa chỉ bit I, Q, M, L, D và được sử dụng như một biến cờ để ghi nhận lại giá trị của RLO tại vị trí này trong chương trình, nhưng của vòng quét trước Tại mỗi vòng quét lệnh sẽ kiểm tra: nếu toán hạng có giá trị 1 và RLO có giá trị 0 thì sẽ ghi 1 vào RLO, các trường hợp khác thì ghi 0, đồng thời chuyển nội dung của RLO vào lại biến cờ Như vậy RLO sẽ có giá trị 1 trong một vòng quét khi có sườn lên trong RLO
SAVE : lệnh chuyển giá trị của RLO vào BR
Và một số phép tính cơ bản
3 Các lệnh tác động vào 2 thanh ghi ACCU1 và ACCU2
a Nhóm lệnh đảo vị trí bytes:
POP : lệnh chuyển nội dung của ACCU2 vào ACCU1
PUSH : lệnh chuyển nội dung của ACCU1 vào ACCU2
TAK : lệnh đảo nội dung của 2 thanh ghi ACCU1 và ACCU2
CAW : lệnh đảo nội dung 2 bytes của từ thấp trong ACCU1
CAD : lệnh đảo nội dung các bytes trong ACCU1
Trang 28 INVI : lệnh đảo giá trị các bits trong từ thấp của ACCU1
INVD : lệnh đảo giá trị các bits của ACCU1
b Nhóm lệnh tăng giảm :
INC <toán hạng> : lệnh tăng nội dung thanh ghi ACCU1
Toán hạng là số nguyên 8 bits Lệnh thực hiện phép cộng giữa byte thấp của từ thấp trong ACCU1 với toán hạng Kết quả được ghi lại vào byte thấp của từ thấp của ACCU1
DEC <toán hạng> : lệnh giảm nội dung thanh ghi ACCU1
Toán hạng là số nguyên 8 bits Lệnh thực hiện phép trừ byte thấp của từ thấp trong ACCU1 cho toán hạng Kết quả được ghi lại vào byte thấp của từ thấp của ACCU1
c Nhóm lệnh dịch chuyển:
RLD [n] : lệnh xoay tròn các bits của ACCU1 theo chiều trái
RRD [n]: lệnh xoay tròn các bits của ACCU1 theo chiều
phải
Lệnh có thể có hoặc không có toán hạng Nếu toán hạng bằng 0 thì lệnh tương đương với lệnh NOP
RLDA : lệnh xoay tròn ACCU1 theo chiều trái 1 bit
RRDA : lệnh xoay tròn ACCU1 theo chiều phải 1 bit
Bảng 1.8: tóm tắt các lệnh xoay bit
Trang 29
Hình 1.2: xoay ACCU1 qua trái 3 bit
Thí dụ: xoay phải word kép
L +3
L MD10 RRD
T MD20
Hình 1.3: xoay ACCU1 phải 3 bit
Trang 30Hình 1.4: xoay trái 1 bit qua CC1
SLW [<toán hạng>]: dịch trái các bits trong từ thấp của
ACCU1 Bit 0 được ghi 0, bit 15 đẩy vào CC1
SLD [<toán hạng>]: dịch trái các bits của ACCU1 Bit 0
được ghi 0, bit 31 đẩy vào CC1
SRW [<toán hạng>]: dịch phải các bits trong từ thấp của
ACCU1 Bit 0 được ghi 0, bit 15 đẩy vào CC1
SRD [<toán hạng>]: dịch phải các bits của ACCU1 Bit 0
được ghi 0, bit 31 đẩy vào CC1
SSI [<toán hạng>]: dịch phải các bits trong từ thấp của
ACCU1 Bit 0 đẩy vào CC1, bit 15 ghi lại giá trị cũ
SSD [<toán hạng>]: dịch phải các bits của ACCU1 Bit 0
đẩy vào CC1, bit 31 ghi lại giá trị cũ
d Nhóm lệnh chuyển đổi số BCD và số nguyên:
Bảng sau tóm tắt các lệnh chuyển đổi BCD và số nguyên (dạng STL):
Lệnh Ý nghĩa Chức năng
BTI BCD sang số
nguyên Đổi số BCD trong word thấp của ACCU1 sang số nguyên 16 bits BTD BCD sang số
nguyên kép Đổi số BCD trong ACCU1 sang số nguyên kép 32 bits ITB Số nguyên sang
BCD Đổi số nguyên 16 bits trong word thấp của ACCU1 sang số BCD ITD Số nguyên sang
số nguyên kép Đổi số nguyên 16 bits trong word thấp của ACCU1 sang số nguyên kép 32 bits
Trang 31DTB Số nguyên kép
sang BCD Đổi số nguyên kép 32 bits trong ACCU1 sang số BCD DTR Số nguyên kép
sang số thực Đổi số nguyên kép 32 bits trong ACCU1 sang số dấu chấm động IEEE 32 bits (số thực)
Bảng 1.9: chuyển đổi số BCD và số nguyên
e Nhóm lệnh chuyển đổi số dấu chấm động 32 bits sang số nguyên 32 bits:
Ta có thể sử dụng bất kỳ một trong các lệnh sau để chuyển đổi số dấu chấm động IEEE 32 bits trong thanh ghi ACCU1 thành số nguyên kép (các lệnh khác nhau về cách làm tròn) và kết quả được cất ở ACCU1
Lệnh Ý nghĩa Chức năng
RND Làm tròn Làm tròn số được chuyển đổi đến số nguyên
gần nhất Nếu phần phân số ở giữa kết quả chẵn và lẻ thì sẽ chọn kết quả chẵn
RND+ Làm tròn thành số
nguyên kép lớn hơn Làm tròn thành số nguyên nhỏ nhất mà lớn hơn hay bằng số chấm động RND- Làm tròn thành số
nguyên kép nhỏ hơn Làm tròn thành số nguyên lớn nhất mà nhỏ hơn hay bằng số chấm động TRUNC Bỏ phần lẻ Chỉ lấy phần nguyên của số chấm động
Bảng 1.10: chuyển đổi số dấu chấm động 32 bits sang số ngưyên 32 bits
Hình 1.5: tóm tắt các lệnh chuyển đổi và làm tròn
f Nhóm lệnh so sánh:
Dùng để so sánh các cặp giá trị số sau:
Trang 32 Hai số nguyên 16 bits
Hai số nguyên kép (32 bits)
Hai số thực (dấu chấm động IEEE 32 bits)
CPU sẽ so sánh giá trị số ở ACCU1, nếu kết quả đúng nó sẽ trả về RLO=1, nếu sai thì RLO=0
Với số nguyên 16 bits thì nó dựa trên so sánh word thấp của ACCU2 với word thấp của ACCU1
Dạng lệnh so sánh như sau:
Lớn hơn hoặc bằng >=
Nhỏ hơn hoặc bằng <=
datatype có thể là I (số nguyên 16 bits), D (số nguyên kép 32 bits), R (số thực)
Aûnh hưởng của việc thực thi lệnh so sánh lên mã điều kiện CC1 và CC0
Điều kiện so sánh CC1 CC0 Các lệnh nhảy có điều
kiện có thể sử dụng
Bảng 1.11: ảnh hưởng của các lệnh so sánh lên CC1 và CC0
g Nhóm lệnh số học:
Với số nguyên 16 bits: có các lệnh thực hiện cộng (+I), trừ
(-I), nhân (*(-I), chia (/I) Lấy word thấp của ACCU2 +,-,*,/ với word thấp của ACCU1, kết quả lại vào word thấp của ACCU1
Trang 33 Với số nguyên kép 32 bits: có các lệnh thực hiện cộng (+D),
trừ (-D), nhân (*D), chia (/D) Lấy ACCU2 +,-,*,/ với ACCU1, kết quả lại vào ACCU1
Với số thực: có các lệnh thực hiện cộng (+R), trừ (-R), nhân
(*R), chia (/R) Lấy ACCU2 +,-,*,/ với ACCU1, kết quả lại vào ACCU1
Các lệnh toán học mở rộng trên số thực:
Tất cả các lệnh sau đều thực hiện phép toán với đối số vào ở ACCU1 và kết quả cất ở ACCU1
ABS: lấy trị tuyệt đối
SQRT: tính căn bậc hai (square root) x1/2
4 Các lệnh điều khiển logic và điều khiển chương trình
a Các lệnh điều khiển logic:
Ta có thể sử dụng các lệnh jump (bắt đầu bằng J) và loop để điều khiển rẽ nhánh trong một khối chương trình Địa chỉ cho lệnh jump và loop là nhãn nhảy đến trong chương trình (label)
Có các lệnh điều khiển logic sau:
Lệnh nhảy không điều kiện: JU, JL
Lệnh nhảy có điều kiện theo RLO: JC, JCN, JCB, JNB
Lệnh nhảy có điều kiện theo BR hoặc OV/OS: JBI, JNBI, JO, JOS
Lệnh nhảy theo mã điều kiện CC0, CC1: JZ,JN, JP, JM, JMZ, JPZ, JUO
Lệnh điều khiển lặp vòng: LOOP
Trang 34Nhãn nhảy đến trong khối chương trình để đánh dấu nên chuyển điều khiển logic tới (nơi rẽ nhánh đến) Nó có chiều dài tối đa là 4 ký tự, và ký tự đầu phải là chữ, sau nó phải có dấu hai chấm
Các lệnh nhảy không điều kiện:
Lệnh nhảy không điều kiện JU: lệnh này ngắt luồng điều
khiển bình thường và nhảy đến nhãn được chỉ sau JU Lệnh này được thực hiện bất chấp điều kiện nào
Lệnh nhảy theo danh sách JL: (giống lệnh case hay switch trong các ngôn ngữ lập trình khác)
Các lệnh nhảy có điều kiện dựa vào RLO:
JC nhãn: nhảy đến nhãn nếu RLO=1 còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
JCN nhãn: nhảy đến nhãn nếu RLO=0 còn ngược lại thì
thực hiện lệnh kế
JCB nhãn: nếu RLO=1 thì gán trị RLO vào BR và nhảy
đến nhãn, còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
JNB nhãn: nếu RLO=0 thì gán trị RLO vào BR và nhảy
đến nhãn, còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
Các lệnh nhảy có điều kiện dựa theo BR hay OV/ OS:
Theo điều kiện của BR:
JBI nhãn: nếu BR=1 thì nhảy đến nhãn, còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
JNBI nhãn: nếu BR=0 thì nhảy đến nhãn, còn ngược lại thì
thực hiện lệnh kế
Chú ý: các lệnh JBI và JNBI reset các bit OR và FC trong
STW về 0 và set bit STA lên 1
Theo điều kiện OV:
JO nhãn: nếu OV=1 thì nhảy đến nhãn, còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
Theo điều kiện OS:
JOS nhãn: nếu OV=1 thì nhảy đến nhãn, còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
Lệnh này reset bit OS về 0
Trang 35 Các lệnh nhảy có điều kiện dựa theo CC1 và CC0:
Dạng lệnh: J<điều-kiện> nhãn
Với các điều-kiện là :
Z (zero): nếu kết quả là 0 thì nhảy đến nhãn, còn ngược lại
thì thực hiện lệnh kế
N (not zero): nếu kết quả là khác 0 thì nhảy đến nhãn, còn
ngược lại thì thực hiện lệnh kế
P (positive): nếu kết quả >0 thì nhảy đến nhãn, còn ngược
lại thì thực hiện lệnh kế
M (minus = negative): nếu kết quả <0 thì nhảy đến nhãn,
còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
MZ (minus hay zero): nếu kết quả là 0 hay <0 thì nhảy đến
nhãn, còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
PZ (positive hay zero): nếu kết quả là 0 hay >0 thì nhảy
đến nhãn, còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
UO (unordered): nếu 1 trong các số của phép toán dấu
chấm động không phải là số chấm động hợp lệ thì nhảy
đến nhãn, còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
Lệnh điều khiển vòng lặp:
Ta có thể sử dụng lệnh LOOP để thực hiện một đoạn chương trình nhiều lần Lệnh LOOP giảm word thấp của ACCU1 bớt đi 1 và kiểm tra trị mới có được ở ACCU1 Nếu ACCU1 lúc này khác không thì nhảy đến nhãn chỉ ra kế LOOP, còn ngược lại thì thực hiện lệnh kế
b Các lệnh điều khiển chương trình:
Ta có thể sử dụng các lệnh sau để điều khiển chương trình
Lệnh gọi CALL dùng để gọi FC, FB, SFC hay SFB mà bất chấp RLO hay bất cứ điều kiện nào khác
Lệnh gọi có điều kiện (CC) và không điều kiện (UC) dùng để gọi các FC không có tham số
Lệnh gọi không điều kiện (UC) dùng để gọi SFC không có tham số
Rờ-le điều khiển chính MCR (Master Control Relay)
Các lệnh kết thúc khối không điều kiện (BEU) và kết thúc khối có điều kiện (BEC)
Gán tham số khi gọi hàm và khối hàm
Trang 36Tham số hình thức (formal parameter): là tham số mà tên và kiểu dữ
liệu của nó được gán và khai báo khi tạo khối Sau đó khi viết chương trình thì STEP7 tự động liệt kê tất cả các tham số hình thức
Khi đó ta phải gán các tham số thật (actual parameter) cho các tham
số hình thức Tham số thật là tham số là hàm và khối hàm sử dụng trong lúc chạy chương trình Tham số thật phải có cùng kiểu dữ liệu với tham số hình thức tương ứng gán cho nó
Gọi hàm và khối hàm bằng CALL:
Ta có thể sử dụng lệnh CALL để gọi các hàm (FC) và khối hàm (FB), lệnh này gọi FC hay FB do ta chỉ ra và được thực thi bất chấp RLO hay bất kỳ điều kiện nào khác
Khi ta gọi khối hàm FB thì ta phải cung cấp khối dữ liệu instance cục bộ Khối dữ liệu instance chứa tất cả các biến tĩnh và các tham số thật của khối hàm
Khi ta gọi khối hàm thì lệnh CALL chép lại một trong các mục sau vào khối dữ liệu instance của khối hàm, phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của tham số thật và vào khai báo của tham số hình thức (IN, OUT, IN-OUT):
Giá trị của tham số thật
Pointer chỉ đến địa chỉ của tham số thật
Pointer chỉ đến “L stack” của khối gọi mà ở đó giá trị của tham số thật đã được đệm
Gọi FB với DB instance và các tham số khối:
Việc gọi có thể xảy ra một khi các chi tiết sau đã được đưa vào lúc CALL:
Tên của khối hàm
Tên của khối dữ liệu instance và
Các tham số
Lệnh gọi sử dụng địa chỉ tuyệt đối hoặc địa chỉ ký hiệu
Gọi tuyệt đối: CALL FBx, Dby (các tham số truyền);
Gọi bằng ký hiệu: CALL fbname, datablockname (pass parameters); Với fbname= tên ký hiệu của khối
datablockname= tên ký hiệu của khối dữ liệu
Gọi hàm và khối hàm bằng CC và UC:
Dạng lệnh: CC addr (conditional call: gọi khi RLO=1)
UC addr (unconditional call: gọi bất chấp RLO)
Chú ý: không được sử dụng DB “instance” với CC và UC
Trang 37Addr có thể là địa chỉ trực tiếp hay là địa chỉ gián tiếp bộ nhớ (memory indirect address)
Làm việc với chức năng MCR:
MCR dùng để tạo hay ngắt luồng năng lượng (đường dẫn điện) Các lệnh sau bị ảnh hưởng bởi MCR là: lệnh gán (=), lệnh SET và RESET bit (S, R) và lệnh chuyển dữ liệu T (dùng byte, word, double word) Sự phụ thuộc của chúng theo MCR được cho theo bảng 1.12
Trạng thái tín hiệu
là toán hạng không đổi)
Ghi 0
thường Thực thi bình thường Thực thi bình thường
Bảng 1.12: các lệnh phụ thuộc MCR
Các lệnh cài đặt MCR
MCRA: kích hoạt vùng MRC (A= Activate)
MCRD: bỏ kích hoạt vùng MCR (D= Deactivate)
MCR( : cất RLO vào ngăn xếp MCR, bắt đầu vùng MCR
)MCR : lấy lại RLO, kết thúc vùng MCR
Chú ý: không bao giờ sử dụng lệnh MCR cho thiết bị an toàn hay cấp
cứu!
Aûnh hưởng của MCRA và MCRD
Trong vùng MCR nếu gọi 1 hàm thì hàm đó không bị ảnh hưởng của vùng MCR, muốn hàm có vùng MCR thì ta phải tạo thêm Hình 1.6 cho thấy ảnh hưởng của vùng MCR
Cài đặt MCR
Các lệnh sau bật hay tắt chức năng MCR:
Cất RLO trong ngăn xếp MCR, bắt đầu MCR: MCR(
Lấy lại RLO< kết thúc MCR: )MCR Như vậy, ta phải luôn luôn có cặp MCR( và )MCR; hệ thống cho phép lồng các cặp MCR( và )MCR và tối đa là 8
Trang 38
Hình 1.6: kích hoạt và bỏ kích hoạt vùng MCR.
Các lệnh kết thúc khối BEU và BEC
Lệnh Ý nghĩa
BE Kết thúc khối (block end)
Khối hiện hành được kết thúc bất chấp RLO
Quét chương trình được tiếp tục ở lệnh ngay sau lệnh gọi khối
BE luôn luôn là phát biểu cuối cùng trong khối
BEU Kết thúc khối không điều kiện (unconditional)
Khối hiện hành được kết thúc bất chấp RLO
Quét chương trình được tiếp tục ở lệnh ngay sau lệnh gọi khối
Trang 39BEC Kết thúc khối có điều kiện conditional)
Khi RLO=1 thì khối hiện hành được kết thúc và quét chương trình được tiếp tục ở lệnh ngay sau lệnh gọi khối
Khi RLO=0 thì không thực hiện kết thúc khối và cho RLO=1 sau đó thực hiện lệnh kế lệnh này
Bảng 1.13: tóm tắt các lệnh kết thúc khối
5 Bộ định thời Timer
a Chức năng Timer:
Các công việc cần điều khiển cần nhiều chức năng Timer khác nhau PLC SIMATIC S7 cho người sử dụng một số timer với các chức năng khác nhau Một word 16 bits (timer word) trong vùng dữ liệu hệ thống được gán cho một trong các timer
Timer tạo nên một chức năng phức tạp với các ngõ vào và ngõ ra sau:
Ngõ vào Start: timer được bắt đầu với sự thay đổi tín hiệu từ
“0” lên “1” (RLO) ở ngõ vào Start của nó Thời gian và hoạt động của timer phải được lập trình ngay sau hoạt động quét điều kiện bắt đầu
Ngõ vào Reset: tín hiệu ở ngõ vào Reset (RLO=”1”) làm dừng
timer Thời gian hiện hành được đặt về 0 và ngõ ra Q của timer
bị xóa về “0”
Các ngõ ra số: giá trị thời gian thật sự có thể đọc được từ hai
ngõ ra số BI (số nhị phân) và BCD (số thập phân)
Ngõ ra nhị phân: trạng thái tín hiệu của ngõ ra nhị phân Q của
timer phụ thuộc vào chức năng timer được lập trình
Thời gian trễ được khai báo với timer bằng một giá trị 16 bits gồm 2 thành phần:
Độ phân giải với đơn vị là ms
Một số nguyên (BCD) trong khoảng 0 đến 999, gọi là PV Vậy, thời gian trễ =độ phân giải* PV
15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0
Trang 40
Giá trị PV dưới dạng mã BCD
Độ phân giải
Một số lệnh dành cho timer
FR Tx : lệnh cho phép timer
R Tx : chủ động xóa timer
L Tx : lấy giá trị timer dạng nhị phân
L Tx : lấy giá trị timer dạng BCD
Với x từ 0 đến 255
Hình 1.7: các lệnh cho phép sử dụng timer word như øđịa chỉ
b Các ví dụ bằng giản đồ cho từng loại timer:
Timer SD (On delay timer): trễ theo sườn lên không nhớ