Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty cóphạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựngmạng LAN để phục vụ cho việc quản lý
Trang 1TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 20 – BQP
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỖ VĂN THỤY
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LAN
TRONG CÔNG TY TIN HỌC HUY HOÀNG
Chuyên ngành : sửa chữa máy tính
Nam Định,ngày 30 tháng 05 năm 2011
Trang 2TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 20- BQP KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hệ đào tạo: Trung cấp
Giáo viên hướng dẫn :
1 Hướng dẫn chính: Thạc sĩ Phạm Văn Huyên
Nam Định - Năm 2011
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trên thế giới công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến và hầu nhưmọi lĩnh vực đều có sự góp mặt của nền công nghệ này Hiện nay với sự phát triểnđến chóng mặt của công nghệ thông tin, ngoài những tiện ích đã có những trao đổi,tìm kiếm thông tin qua mạng, đào tạo qua mạng, giải trí trên mạng ( nghe nhạc,xem fim, chơi game…) nó đã tiếp cận đến cái nhỏ nhất trong đời sống hàng ngàycủa con người Máy tính là không thể thiếu đối với mỗi con người, mỗi giađình,cộng đồng đặc biệt trong các công ty Máy tính giúp chúng ta có thể liên lạctrao đổi thông tin với nhau không chỉ trong một phạm vi không gian hẹp mà là cảthế giới, cả hành tinh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty cóphạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựngmạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ quan mình được thuậnlợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khác mạng Lancòn giúp các nhân viên trong tổ chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuậntiện với tốc độ cao Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho người quảntrị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người dùng mộtcách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh dậo công ty
dễ dang quản lý nhân viên và điều hành công ty
MỤC LỤC
Đề án bao gồm:
Chương I : Tổng quan về mạng máy tính………7
I : Lịch sử ra đời của mạng máy tính……… 7
II : Khái niệm cơ bản về mạng máy tính……… 7
Trang 41: Khái niệm về mạng máy tính……… 7
2 : Các mục tiêu của việc tạo nên mạng máy tính……….8
3: Phân loại mạng máy tính……… 8
4: Phân loại theo khoảng cách địa lý……….8
4.1 : Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch……… 9
4.2 :Phân loại theo cấu trúc mạng sử dụng……… 10
4.3: Phân loại theo hệ điều hành mạng………11
5 Các mạng máy tính thông dụng………11
5.1: Mạng LAN(Local Area Network)………11
5.2: Mạng diện rộng WAN(Wire Area Network)………11
5.3: Liên mạng Internet………11
5.4: Mạng Intranet………11
III Mạng cục bộ LAN……… 12
1 Khái niệm về mạng cục bộ ……… 12
2 Các đặc tính kỹ thuật của LAN……….12
3 Các topo mạng……… 13
3.1 Định nghĩa……… 13
3.2 Mạng hình sao………14
3.3 Mạng hình tuyến………15
3.4 Mạng dạng vòng………15
3.5 Mạng hỗn hợp………16
4 Mạng cục bộ ảo (Virtual LAN)………17
4.1 Giới thiệu……… 17
Trang 54.2 Vai trò của switch trong LAN……… 17
4.2.1 Cơ chế lọc khung……… 18
4.2.2 Nhận dạng khung……… 18
4.2.3 Thêm mới xóa , thay đổi vị trí người sử dụng… 18
4.2.4 Hạn chế quảng bá……… 19
4.2.5 Thiết chặt an ninh mạng………20
4.2.6 Mô hình cài đặt V.LAN tĩnh……….20
4.2.7 Mô hình cài V.LAN động……….21
4.2.8 Mô hình thiết kế V.LAN với mạng đường trục…21 Chương II : Mô hình tham chiếu mở OSI & giao thức TCP/IP………… 22
1 Mô hình OSI……….22
1.1 Mục đích và ý nghĩa……….23
1.2 Chức năng chính các tầng trong mô hình OSI……….24
2 Bộ giao thức TCP/IP……….25
2.1 Tổng quan………26
2.2 Một số giao thức TCP/IP……….27
2.2.1 Ipv4……… 27
2.2.2 Giao thức UDP……… 28
2.2.3 Giao thức TCP……… 28
Chương III : Mạng Lan & thiết kế mạng Lan……… 29
Phần 1 Mô hình mạng LAN………29
3 Các thiết bị LAN cơ bản……… 29
3.1 Các loại cáp truyền……… 29
Trang 63.2 Các thiết bị kết nối ……… 30
4 Các hệ thống cáp dùng trong LAN……… 35
4.1 Cáp xắn đôi……… 35
4.2 Cáp đồng trục……… 36
4.3 Cáp UTP……… 36
4.4 Cáp quang………37
5 Mạng Internet………38
5.1 Một số chuẩn Ethernet phổ biến……… 38
5.2 Chuẩn 10Base-5……… 38
5.3 Chuẩn 10Base-2……… 38
5.4 Chuẩn 10Base-T……… 39
5.5 Mạng Token Ring……… 39
Phần 2 Thiết kế mạng LAN………40
1 Mô hình phân cấp……….40
2 Các bước thiết kế……… 43
2.1 Phân tích yêu cầu sử dụng……… 43
2.2 Lựa chọn thiết bi phần cứng ……… 43
2.3 Lựa chọn thiết bị phần mềm………43
2.4 Lựa chọn công cụ quản trị……… 43
3 Mô hình khảo sát thực địa………44
4 Mô hình sơ đồ logic……… 45
5 Mô hình sơ đồ nguyên lý hoạt động……….46
6 Dự kiến xây dựng hệ thống đường mạng………47
Trang 77 Phương án tài chính và dự trù thiết bị………48
8 Địa điểm lắp tại phòng……… 54
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
I LỊCH SỬ RA ĐỜI MẠNG MÁY TÍNH
Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụngbóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng Việcnhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bia đục lỗ và kết quả đượcđưa ra máy in,điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng.Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máytính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau , một số nhà sản xuất máy tính đãnghiên cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ,
và đây chính là những dạng sơ khai của hệ thống máy tính
Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời chophép khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa Đến giữanhững năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được thiết kế chếtạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cáp mạng các thiết bị đầucuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung Đến năm 1977,công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mìnhlà”Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính
và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp,và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên
II KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH
1 Khái niệm:
Trang 8Mạng máy tính là hệ thống các máy tính độc lập được kết nối với nhau thôngqua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó Kháiniệm máy tính độc lập ở đây có nghĩa là các máy tính không có máy nào có khảnăng khởi động hoặc đình chỉ một máy khác.Các đường truyền vật lý được hiểu làcác môi trường truyền tín hiệu vật lý (có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến như dâydẫn, tia Laser, sóng ngắn, vệ tinh nhân tạo ).Các quy ước truyền thông chính là cơ
sở để các máy tính có thể "nói chuyện"được với nhau và là một yếu tố quan trọnghàng đầu khi nói về công nghệ mạng máy tính
2 Các mục tiêu của việc tạo nên mạng máy tính
• Sử dụng chung tài nguyên: chương trình, dữ liệu, thiết bị
• Tăng độ tin cậy của hệ thống thông tin: Nếu một máy tính hay một đơn vị dữliệu nào đó trong mạng bị hỏng thì luôn có thể sử dụng một máy tính khác hay mộtbản sao của đơn vị dữ liệu
• Tiết kiệm chi phí
• Quản lý tập trung
• Tạo ra môi trường truyền thông mạnh giữa nhiều người sử dụng trên phạm viđịa lý rộng Mục tiêu này ngày càng trở nên quan trọng
3 Phân loại mạng máy tính
Có nhiều cách phân loại mạng khác nhau tuỳ thuộc vào yếu tố chính đượcchọn dùng để làm chỉ tiêu phân loại, thông thường người ta phân loại mạng theocác tiêu chí như sau :
• Khoảng cách địa lý của mạng
• Kỹ thuật chuyển mạch mà mạng áp dụng
• Kiến trúc mạng
• Hệ điều hành mạng sử dụng
4 Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý :
Nếu lấy khoảng cách địa lý làm yếu tố phân loại mạng thì ta có mạng cục bộ,mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
Trang 9vi tương đối nhỏ hẹp như trong một toà nhà, một xí nghiệp với khoảng cách lớnnhất giữa các máy tính trên mạng trong vòng vài km trở lại.
Mạng đô thị ( MAN - Metropolitan Area Network ) : là mạng được cài đặt
trong phạm vi một đô thị, một trung tâm văn hoá xã hội, có bán kính tối đa khoảng
100 km trở lại
Mạng diện rộng ( WAN - Wide Area Network ) : là mạng có diện tích bao phủ
rộng lớn, phạm vi của mạng có thể vượt biên giới quốc gia thậm chí cả lục địa
Mạng toàn cầu ( GAN - Global Area Network ) : là mạng có phạm vi trải
rộng toàn cầu
4.1 Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch:
Nếu lấy kỹ thuật chuyển mạch làm yếu tố chính để phân loại sẽ có: mạngchuyển mạch kênh, mạng chuyển mạch thông báo và mạng chuyển mạch gói
Mạch chuyển mạch kênh (circuit switched network) : Khi có hai thực thể
cần truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trìkết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên lạc Các dữ liệu chỉ truyền đi theo conđường cố định đó Nhược điểm của chuyển mạch kênh là tiêu tốn thời gian để thiếtlập kênh truyền cố định và hiệu suất sử dụng mạng không cao
Mạng chuyển mạch thông báo (message switched network) : Thông báo là
một đơn vị dữ liệu của người sử dụng có khuôn dạng được quy định trước Mỗithông báo có chứa các thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đích cần truyền tới củathông báo Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thểchuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đích của thông báo Nhưvậy mỗi nút cần phải lưu giữ tạm thời để đọc thông tin điều khiển trên thông báo,nếu thấy thông báo không gửi cho mình thì tiếp tục chuyển tiếp thông báo đi Tuỳvào điều kiện của mạng mà thông báo có thể được chuyển đi theo nhiều con đườngkhác nhau
Ưu điểm của phương pháp này là :
• Hiệu suất sử dụng đường truyền cao vì không bị chiếm dụng độc quyền mà được phân chia giữa nhiều thực thể truyền thông
Trang 10• Mỗi nút mạng có thể lưu trữ thông tin tạm thời sau đó mới chuyển thôngbáo đi, do đó có thể điều chỉnh để làm giảm tình trạng tắc nghẽn trên mạng
• Có thể điều khiển việc truyền tin bằng cách sắp xếp độ ưu tiên cho các
thông báo
• Có thể tăng hiệu suất xử dụng giải thông của mạng bằng cách gắn địa chỉquảng bá (broadcast addressing) để gửi thông báo đồng thời tới nhiều đích
Nhược điểm của phương pháp này là:
• Không hạn chế được kích thước của thông báo dẫn đến phí tổn lưu gữi tạmthời cao và ảnh hưởng đến thời gian trả lời yêu cầu của các trạm
Mạng chuyển mạch gói (packet switched network): ở đây mỗi thông báo
được chia ra thành nhiều gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôndạng qui định trước Mỗi gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó cóđịa chỉ nguồn (người gửi) và địa chỉ đích (người nhận) của gói tin Các gói tin củacùng một thông báo có thể được gởi đi qua mạng tới đích theo nhiều con đườngkhác nhau
Phương pháp chuyển mạch thông báo và chuyển mạch gói là gần giống nhau.Điểm khác biệt là các gói tin được giới hạn kích thước tối đa sao cho các nút mạng(các nút chuyển mạch) có thể xử lý toàn bộ gói tin trong bộ nhớ mà không phải lưugiữ tạm thời trên đĩa Bởi vậy nên mạng chuyển mạch gói truyền dữ liệu hiệu quảhơn so với mạng chuyển mạch thông báo
Tích hợp hai kỹ thuật chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói vào trong một
mạng thống nhất được mạng tích hợp số ISDN (Integated Services DigitalNetwork)
4.2 Phân loại theo kiến trúc mạng sử dụng
Kiến trúc của mạng bao gồm hai vấn đề: hình trạng mạng (Network topology)
và giao thức mạng (Network protocol)
Hình trạng mạng: Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta
gọi là tô pô của mạng
Trang 11thông mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng.Khi phân loại theo topomạng người ta thường có phân loại thành: mạng hình sao, tròn, tuyến tính
Phân loại theo giao thức mà mạng sử dụng người ta phân loại thành mạng :
TCPIP, mạng NETBIOS
Tuy nhiên cách phân loại trên không phổ biến và chỉ áp dụng cho các mạng
cục bộ
4.3 Phân loại theo hệ điều hành mạng
Nếu phân loại theo hệ điều hành mạng người ta chia ra theo mô hình mạngngang hàng, mạng khách/chủ hoặc phân loại theo tên hệ điều hành mà mạng sửdụng: Windows NT, Unix, Novell Tuy nhiên trong thực tế nguời ta thường chỉphân loại theo hai tiêu chí đầu tiên
5 Các mạng máy tính thông dụng nhất
5.1 Mạng cục bộ LAN (Local Network Area)
Một mạng cục bộ là sự kết nối một nhóm máy tính và các thiết bị kết nốimạng được lắp đặt trên một phạm vị địa lý giới hạn, thường trong một toà nhà hoặcmột khu công sở nào đó Mạng có tốc độ cao, có xu hướng sử dụng rộng rãi nhất
5.2 Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network) với kết nối LAN to LAN
Phạm vi một vùng, quốc gia hoặc cả một lục địa thậm chí trên phạm vi toàncầu Mạng có tốc độ truyền dữ liệu không cao, phạm vi địa lý không giới hạn
5.3 Liên mạng Internet
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ là sự ra đời của liên mạng
Internet Mạng Internet là sở hữu của nhân loại, là sự kết hợp của rất nhiều mạng
dữ liệu khác chạy trên nền tảng giao thức TCP/IP
5.4 Mạng Intranet
Thực sự là một mạng Internet thu nhỏ vào trong một cơ quan/công ty/tổ
chức hay một bộ/ngành, giới hạn phạm vi người sử dụng, có sử dụng các côngnghệ kiểm soát truy cập và bảo mật thông tin Được phát triển từ các mạng LAN,WAN dùng công nghệ Internet
Trang 12III Mạng cục bộ - LAN (Local Area Network):
1 Khái niệm
Mạng cục bộ LAN (Local Area Network) là hệ thống truyền thông tốc độ caođược thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạtđộng với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của tòa nhà, hoặc mộttòa nhà… Tên gọi “mạng cục bộ”được xem xét từ quy mô của mạng Tuy nhiên,đókhông phải là đặc tính duy nhất của mạng cục bộ nhưng trên thực tế, quy mô củamạng quyết định nhiều đặc tính và công nghệ của mạng Sau đây là một số đặcđiểm của mạng cục bộ:
2 Các đặc tính kỹ thuật của LAN
- Đường truyền: Là thành phần quan trọng của một mạng máy tính, là
Phương tiện dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính Các tín hiệuđiện tử đó chính là các thông tin, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhịphân (ON_OFF), mọi tín hiệu truyền giữa các máy tính với nhau đều thuộc sóngđiện từ, tuỳ theo tần số mà ta có thể dựng các đường truyền vật lý khác nhau Cácmáy tính được kết nối với nhau bởi các loại cáp truyền: cáp đồng trục, cáp xoắnđôi
- Chuyển mạch: Là đặc trưng kỹ thuật chuyển tín hiệu giữa các nút trong
Trang 13mạng, các nút mạng có chức năng hướng thông tin tới đích nào đó trong mạng.Trong mạng nội bộ, phần chuyển mạch được thực hiện thông qua các thiết bị chuyểnmạch như HUB, Switch
- Kiến trúc mạng: Kiến trúc mạng máy tính (network architecture) thể hiện cách
nối các máy tính với nhau và tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thểtham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt
Hệ điều hành mạng: Hệ điều hành mạng là một phần mềm hệ thống có các
chức năng sau:
+ Quản lý tài nguyên của hệ thống, các tài nguyên này gồm:
Tài nguyên thông tin (về phương diện lưu trữ) hay nói một cách đơn giản là
quản lý tệp Các công việc về lưu trữ tệp, tìm kiếm, xóa, copy, nhóm, đặt các thuộc
tính đều thuộc nhóm công việc này.
Tài nguyên thiết bị: Điều phối việc sử dụng CPU, các thiết bị ngoại vi để tối
ưu hóa việc sử dụng
+ Quản lý người dựng và các công việc trên hệ thống
Hệ điều hành đảm bảo giao tiếp giữa người sử dụng, chương trình ứng dụng vớithiết bị của hệ thống
+ Cung cấp các tiện ích cho việc khai thác hệ thống thuận lợi (ví dụ Format đĩa,sao chép tệp và thư mục, in ấn chung )
Các hệ điều hành mạng thông dụng nhất hiện nay là: WindowsNT, Windows9X,Windows 2000, Unix, Novell
3 Các topo mạng
3.1 Định nghĩa Topo mạng
Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta gọi là topo củamạng Có hai kiểu nối mạng chủ yếu đó là:điểm tới điểm (point - to - point)vàđiểm tới nhiều điểm (point - to - multipoint) Theo kiểu điểm - điểm, các đườngtruyền nối từng cặp nút với nhau và mỗi nútđều có trách nhiệm lưu giữ tạm thờisau đó chuyển tiếp dữ liệu đi cho tới đích Docách làm việc như vậy nên mạngkiểu này còn được gọi là mạng "lưu và chuyển tiếp" (store and forward) Theo kiểu
Trang 14điểm - nhiều điểm, tất cả các nút phân chia nhau một đường truyền vật lý chung.
Dữ liệu gửi đi từ một nút nào đó sẽ được tiếp nhận bởi tất cả các nút còn lại trênmạng, bởi vậy cần chỉ ra địa chỉ đích của dữ liệu để căn cứ vào đó các nút kiểm traxem dữ liệu đó có phải gửi cho mình không.Phân biệt kiểu topo của mạng cục bộ
và kiểu topo của mạng diện rộng.Topo của mạng diện rộng thông thường là nóiđến sự liên kết giữa các mạng cục bộ thông qua các bộ dẫn đường (router) Đối vớimạng diện rộng topo của mạng là hình trạng hình học của các bộ dẫn đường vàcác kênh viễn thông còn khi nói tới topo của mạng cục bộ người ta nói đến sự liênkết của chính các máy tính
3.2 Mạng hình sao
Mạng hình sao có tất cả các trạm được kết nối với một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến trạm đích Tuỳ theo yêu cầutruyền thông trên mạng mà thiết bị trung tâm có thể là bộ chuyển mạch (switch),
bộ chọn đường (router) hoặc là bộ phân kênh (hub) Vai trò của thiết bị trung tâmnày là thực hiện việc thiết lập các liên kết điểm-điểm (point-to-point) giữa cáctrạm
Ưu điểm của topo mạng hình sao:
Thiết lập mạng đơn giản, dễ dàng cấu hình lại mạng (ví dụ thêm, bớt cáctrạm),dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố, tận dụng được tối đa tốc độ truyềncủa đường truyền vật lý
Nhược điểm của topo mạng hình sao:
Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trongvòng 100m, với công nghệ hiện nay)
Trang 15Hình 1 : Mạng hình sao 3.3 Mạng trục tuyến tính (Bus):
Trong mạng trục tất cả các trạm phân chia một đường truyền chung (bus) Đường truyền chính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệt gọi làterminator.Mỗi trạm được nối với trục chính qua một đầu nối chữ T (T-connector)hoặc một thiết bị thu phát (transceiver).Khi một trạm truyền dữ liệu tín hiệu đượcquảng bá trên cả hai chiều của bus,tức là mọi trạm còn lại đều có thể thu được tínhiệu đó trực tiếp Đối với các bus một chiều thì tín hiệu chỉ đi về một phía, lúc đócác terminator phải được thiết kế sao cho các tín hiệu đó phải được dội lại trên bus
để cho các trạm trên mạng đều có thể thu nhận được tín hiệu đó Như vậy với topomạng trục dữ liệu được truyền theo các liên kết điểm-đa điểm (point-to-multipoint)hay quảng bá (broadcast)
Ưu điểm : Dễ thiết kế, chi phí thấp
Nhược điểm: Tính ổn định kém, chỉ một nút mạng hỏng là toàn bộ mạng bị
ngừng hoạt động
Hình 2 : Mạng hình tuyến 3.4 Mạng vòng
Trên mạng hình vòng tín hiệu được truyền đi trên vòng theo một chiềuduy nhất Mỗi trạm của mạng được nối với vòng qua một bộ chuyển tiếp(repeater) có
nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng Như vậy tínhiệu được lưu chuyển trên vòng theo một chuỗi liên tiếp các liên kết điểm-điểmgiữa các repeater do đó cần có giao thức điều khiển việc cấp phát quyền được
Trang 16truyền dữ liệu trên vòng mạng cho trạm có nhu cầu.Để tăng độ tin cậy của mạng
ta có thể lắp đặt thêm các vòng dự phòng, nếu vòng chính có sự cố thì vòng phụ sẽđược sử dụng Mạng hình vòng có ưu nhược điểm tương tự mạng hình sao, tuynhiên mạng hình vòng đòi hỏi giao thức truy nhập mạng phức tạp hơn mạng hình
sao.
Hình 3: Mạng hình vòng 3.5 Kết nối hỗn hợp
Là sự phối hợp các kiểu kết nối khác nhau ví dụ hình cây là cấu trúc phântầng của kiểu hình sao hay các HUB có thể được nối với nhau theo kiểu bus còn từcác HUB nối với các máy theo hình sao
hợp giữa mạng sao và mạng bus
4 MẠNG CỤC BỘ ẢO (VIRTUAL LAN)
Trang 174.1 Giới thiệu
Một mạng LAN ảo (VLAN) được định nghĩa như là một vùng quảng bá(broadcast domain) trong một mạng sử dụng switch Vùng quảng bá là một tập hợpcác thiết bị trên mạng mà nó sẽ nhận các khung quảng bá được gởi đi từ một thiết
bị trong tập hợp đó Các vùng quảng bá thường được giới hạn nhờ vào các router,bởi vì các router không chuyển tiếp các khung quảng bá
Việc định nghĩa các VLAN cho phép nhà quản trị mạng xây dựng các vùngquảng bá với ít người dùng trong một vùng quảng bá hơn Nhờ đó tăng được băngthông cho người dùng.Các router cũng duy trì sự tách biệt của các vùng đụng độbằng cách khóa các khung quảng bá Vì thế, giao thông giữa các VLAN chỉ đượcthực hiện thông qua một bộ chọn đường mà thôi
Sử dụng VLAN có các lợi ích sau:
Phân tách các vùng quảng bá để tạo ra nhiều băng thông hơn cho người sửdụng
Tăng cường tính bảo mật bằng cách cô lập người sử dụng dựa vào kỹ thuậtcủa cầu nối
Triển khai mạng một cách mềm dẻo dựa trên chức năng công việc củangười dùng hơn là dựa vào vị trí vật lý của họ VLAN có thể giải quyết những vấn
đề liên quan đến việc di chuyển, thêm và thay đổi vị trí các máy tính trên mạng
4.2 Vai trò của Switch trong VLAN
Switch là một trong những thành phần cốt lỗi thực hiện việc truyền thôngtrong VLAN Chúng là điểm nối kết các trạm đầu cuối vào giàn hoán chuyển củaswitch và cho các cuộc giao tiếp diễn ra trên toàn mạng Switch cung cấp một cơchế thông minh để nhóm những người dùng, các cổng hoặc các địa chỉ luận lý vàocác cộng đồng thích hợp Switch cung cấp một cơ chế thông minh để thực hiện cácquyết định lọc và chuyển tiếp các khung dựa trên các thước đo của VLAN đượcđịnh nghĩa bởi nhà quản trị.Tiếp cận thông thường nhất để phân nhóm người sửdụng mạng một cách luận lý vào các VLAN riêng biệt là lọc khung (filteringframe) và nhận dạng khung (frame Identification).Cả hai kỹ thuật trên đều xem xétkhung khi nó được nhận hay được chuyển tiếp bởi switch Dựa vào một tập hợpcác luật được định nghĩa bởi nhà quản trị mạng, các kỹ thuật này xác định nơikhung phải được gởi đi (lọc hay là quảng bá)
4.2.1 Cơ chế lọc khung (Frame Filtering)
Trang 18Lọc khung là một kỹ thuật mà nó khảo sát các thông tin đặc biệt trên mỗikhung Ý tưởng của việc lọc khung cũng tương tự như cách thông thường mà cácrouter sử dụng Một bảng lọc được thiết lập cho mỗi switch để cung cấp một cơchế điều khiển quản trị ở mức cao Nó có thể khảo sát nhiều thuộc tính trong mỗikhung Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của switch, bạn có thể nhóm người sửdụng dựa vào địa chỉ MAC của các trạm, kiểu của giao thức ở tầng mạng hay kiểuứng dụng Các mục từ trong bảng lọc sẽ được so sánh với các khung cần lọc bởiswitch và nhờ đó switch sẽ có các hành động thích hợp.
Hình 5 – VLAN sử dụng cơ chế lọc khung 4.2.2 Cơ chế nhận dạng khung (Frame Identification)
Cơ chế nhận dạng khung gán một số nhận dạng duy nhất được định nghĩa bởingười dùng cho từng khung Kỹ thuật này được chọn bởi IEEE vì nó cho khả năng
mở rộng tốt hơn so với kỹ thuật lọc khung.Cơ chế nhận dạng khung trong VLAN
là một tiếp cận mà ở đó được phát triển đặc biệt cho các cuộc giao tiếp dựa vàoswitch Tiếp cận này đặt một bộ nhận dạng (Identifier)duy nhất trong tiêu đề củakhung khi nó được chuyển tiếp qua trục xương sống của mạng Bộ nhận dạng nàyđược hiểu và được phân tích bởi switch trước bất kỳ một thao thác quảng bá haytruyền đến các switch, router hay các thiết bị đầu cuối khác Khi khung ra khỏi
Trang 19đường trục của mạng, switch gở bộ nhận dạng trước khi khung được truyền đếnmáy tính nhận.
4.3 Thêm mới, xóa, thay đổi vị trí người sử dụng mạng
Các cơ quan xí nghiệp thường hay sắp xếp lại tổ chức của mình Tính trungbình, có từ 20% đến 40% các tác vụ phải di dời hàng năm Việc di dời, thêm vàthay đổi là một trong những vấn đề đau đầu nhất của các nhà quản trị mạng và tốnnhiều chi phí cho công tác quản trị nhất Nhiều sự di dời đòi hỏi phải đi lại hệthống dây cáp và hầu hết các di dời đều cần phải đánh địa chỉ mới cho các máytrạm và cấu
có hỗ trợ VLAN và cấu hình cho cổng này thuộc VLAN mà trước đó máy tính nàythuộc về
Hình 6 – Định nghĩa VLAN
Trang 20Hình 7 – VLAN ngăn ngừa thông tin quảng bá
Phân nhánh mạng bằng tường lửa cung cấp một cơ chế tin cậy và giảm tốithiểu sự bảo hòa tạo ra bởi các thông tin quảng bá nhờ đó cung cấp nhiều hơn băngthông cho các ứng dụng
4.5 Thắt chặt vấn đề an ninh mạng
Việc sử dụng mạng LAN gia tăng với tỷ lệ cao trong những năm vừa qua.Điều này dẫn đến có nhiều thông tin quan trọng được lưu hành trên chúng Cácthông tin này cần phải được bảo vệ trước những truy cập không được phép Mộttrong những vấn đề đối với mạng LAN chia sẻ đường truyền chung là chúng dễdàng bị thâm nhập Bằng cách gắn vào một cổng, một máy tính của người dùngthâm nhập có thể truy cập được tất cả các thông tin được truyền trên nhánh mạng.Nhánh mạng càng lớn thì mức độ bị truy cập thông tin càng cao, trừ khi chúng tathiết lập các cơ chế an toàn trên Hub.
Trang 21
Hình 8 – VLAN tăng cường an ninh mạng 4.6 Mô hình cài đặt VLAN tĩnh
VLAN tĩnh là một nhóm cổng trên một switch mà nhà quản trị mạng gán nóvào một VLAN Các cổng này sẽ thuộc về VLAN mà nó đã được gán cho đến khinhà quản trị thay đổi Mặc dù các VLAN tĩnh đòi hỏi những thay đổi bởi nhà quảntrị, chúng thì an toàn, dễ cấu hình và dễ dàng để theo dõi Kiểu VLAN này thườnghoạt động tốt trong những mạng mà ở đó những sự di dời được điều khiển và đượcquản lý
Hình 9 – Cài đặt VLAN tĩnh 4.7 Mô hình cài đặt VLAN động
VLAN động là nhóm các cổng trên một switch mà chúng có thể xác định mộtcác tự động việc gán VLAN cho chúng Hầu hết các nhà sản xuất switch đều sửdụng phần mềm quản lý thông minh Sự vận hành của các VLAN động được dựatrên địa chỉ vật lý MAC, địa chỉ luận lý hay kiểu giao thức của gói tin
Khi một trạm được nối kết lần đầu tiên vào một cổng của switch, switchtương ứng sẽ kiểm tra mục từ chứa địa chỉ MAC trong cơ sở dữ liệu quản trịVLAN và tự động cấu hình cổng này vào VLAN tương ứng Lợi ích lớn nhất củatiếp cận này là ít quản lý nhất với việc nối dây khi một người sử dụng được nối
Trang 22vào hoặc di dời và việc cảnh báo được tập trung khi một máy tính không đượcnhận biết được đưa vào mạng Thông thường, cần nhiều sự quản trị trước để thiếtlập cơ sở dữ liệu bằng phần mềm quản trị VLAN và duy trì một cơ sở dữ liệuchính xác về tất cả các máy tính trên toàn mạng.
Hình 10 Cài đặt VLAN ĐỘNG 4.8 Mô hình thiết kế VLAN với mạng đường trục
Điều quan trọng nhất đối với bất kỳ một kiến trúc VLAN nào là khả năngtruyền tải thông tin về VLAN giữa các switch được nối lại với nhau và với cácrouter nằm trên mạng đường trục Đó là cơ chế truyền tải của VLAN cho phép cáccuộc giao tiếp giữa các VLAN trên toàn mạng Các cơ chế truyền tải này xóa bỏrào cản về mặt vật lý giữa những người sử dụng và tăng cường tính mềm dẽo chomột giải pháp sử dụngVLAN khi người sử dụng di dời và cung cấp các cơ chế chokhả năng phối hợp giữa các thành phần của hệ thống đường trục
Trang 23Hình 11 - Thiết kế VLAN xuyên qua Backbone
CHƯƠNG II
MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI VÀ BỘ
GIAO THỨC TCP/IP
1 Mô hình OSI (Open Systems Interconnect):
Ở thời kỳ đầu của công nghệ nối mạng, việc gửi và nhận dữ liệu ngang quamạng thường gây nhầm lẫn do các công ty lớn như IBM, HoneyWell và DigitalEquipment Corporation tự đề ra tiêu chuẩn riêng cho hoạt động kết nối máy tính Năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế – ISO(International StandardOranization) chính thức đưa ra mô hình OSI(Open Systems Interconnect) là tậphợp các đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bịkhông cùng chủng loại Mô hình OSI được chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao gồmcác hoạt động thiết bị và giao thức mạng khác nhau
1.1 Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI:
Mô hình OSI (Open System Interconnection ): là mô hình tương kết những hệthống mở, là mô hình được tổ chức ISO được đề xuất năm 1977 và công bố năm
1984 Để các máy tính và các thiết bịi mạng có thể truyền thông với nhau phải cónhững quy tắc giao tiếp được các bên chấp nhận
- Mô hình tham chiếu OSI được chia thành 7 lớp với các chức năng sau:
• Application Layer ( lớp ứng dụng ): giao diện giữa ứng dụng và mạng
• Presentation Layer (lớp trình bày ): thoả thuận khuôn dạng trao đổi dưc liệu
• Session Layer (lớp phiên ): cho phép người dùng thiết lập các kết nối
• Transport Layer (lớp vận chuyển ): đảm bảo truyền thông giữa hai hệ thống
• Network Layer (lớp mạng ): định hướng dữ liệu truyền trong môi trường liênmạng
• Data link Layer (lớp liên kết dữ liệu ): xác định truy xuất đến các thiết bị
• Physical Layer (lớp vật lý ): chuyển đổi dữ liệu thành các bit và truyền đi
Trang 24Hình 12 :Mô hình tham chiếu OSI
Trong mô hình OSI có hai loại giao thức chính được áp dụng : Giao thức liênkết ( Connection- Oriented )và giao thức không liên kết (Connection Less)
- Giao thức liên kết: Trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lập mộtliên kêt logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kêt này, việc có liên kêtlogic sẽ nâng cao sự an toàn trong truyền dữ liệu
- Giao thức không liên kêt : Trước khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kêt logic
mà mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trước hoặc sau nó.Như vậy vớigiao thức có liên kêt , quá trình truyền thông phải gồm ba giai đoạn phân biệt:
- Thiết lập liên kêt (logic): Hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống thương lượngvới nhau về tập các tham số sẽ sử dụng trong giai đoạn sau(truyền dữ liệu)
- Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lý kèmtheo ( như kiểm soat lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu, cắt/ hợp dữ liệu …) Để tăngcường độ tin cậy và hiệu quả của việc truyền dữ liệu
- Huỷ bỏ liên kêt (logic): giải phóng tài nguyên hệ thống đã được cấp phát choliên kêt để dùng cho liên kêt khác.Đối với giao thức không liên kêt thì chỉ duy nhấtmột giai đoạn truyền dữ liệu mà thôi
1.2 Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI:
Trang 25xác định giao diện giữa các chương trình ứng dụng của người dùng và mạng Giảiquyết các kỹ thuật mà các chương trình ứng dụng dùng để giao tiếp với mạng.Tầng ứng dụng xử lý truy cập mạng chung, kiểm soát luồng và phục hồi lỗi Tầngnày không cung cấp dịch vụ cho tầng nào mà nó cung cấp dịch vụ cho các ứngdụng như: truyền file, gửi nhận mail, Telnet, HTTP, FTP,SMTP…
• Tầng trình bầy (Presentation Layer):
Lớp này chịu trách nhiệm thương lượng và xác lập dạng thức dữ liệu được trao đổi
nó đảm bảo thông tin mà lớp ứng dụng của hệ thống đầu cuối gửi đi, lớp ứng dụngcủa một hệ thống khác có thể đọc được
• Tầng phiên(Session Layer)
Lớp này có tác dụng thiết lập quản lý và kết thúc các phiên thông tin giữa hai thiết
bị truyền nhận Nó đặt tên nhất quán cho mọi thành phần muốn đối thoại với nhau
và lập ánh xạ giữa các tên với địa chỉ của chúng Lớp phiên cung cấp các dịch vụcho lớp trình bày, cung cấp sự đồng bộ hoá giữa các tác vụ người dùng bằng cáchđặt những điểm kiểm tra vào luồng dữ liệu
• Tầng vận chuyển(Transport Layer): Tầng vận chuyển cung cấp các chức
năng cần thiết giữa tầng mạng và các tầng trên, nó phân đoạn dữ liệu từ hệ thốngmáy truyền và tái thiết dữ liệu vào một luồng dữ liệu tại hệ thống máy nhận đảmbảo rằng việc bàn giao các thông điệp giữa các thiết bị đáng tin cậy Tầng này thiếtlập duy trì và kết thúc các mạch ảo đảm bảo cung cấp các dịch vụ
• Tầng mạng (Network Layer):
Chịu trách nhiệm lập địa chỉ các thông điệp, diễn dịch địa chỉ và tên logicthành địa chỉ vật lý đồng thời nó cũng chịu trách nhiệm gửi packet từ mạng nguồnđến mạng đích Tầng này quyết định hướng đi từ máy nguồn đến máy đích… Nócũng quản lý lưu lượng trên mạng chẳng hạn như chuyển đổi gói, định tuyến vakiểm soát tắc nghẽn dữ liệu
• Tầng liên kết dữ liệu (Data Link):
Là tầng mà ở đó ý nghĩa được gán cho các bit được truyền trên mạng Tầngliên kết dữ liệu phải quy định được các dạng thức, kích thước , địa chỉ máy gửi và
Trang 26nhận của mỗi gói tin được gửi đi Nó phải xác định được cơ chế truy cập thông tintrên mạng và phương tiện gửi mỗi gói tin sao cho nó được đưa đến cho người nhận
đã định
• Tầng vật lý (Physical):
Là tầng cuối cùng của mô hinh OSI, nó mô tả các đặc trưng vật lý của mạng:Các loại cáp để nối các thiết bị, các loại đầu nối được dùng, các dây cáp có thể dàibao nhiêu… Một số đặc điểm của tầng vật lý:
TCP/IP – Transmission Control Protocol/ Internet Protocol
2.1 Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP:
Hình 13 : Mô hình TCP/IP
TCP/IP là bộ giao thức cho phép kết nối các hệ thống mạng không đồng nhất
Trang 27như trên mạng Internet toàn cầu.
TCP/IP được xem là giản lược của mô hình tham chiếu OSI với bốn tầng như sau:
- Tầng liên kết mạng (Network Access Layer)
- Tầng Internet (Internet Layer)
- Tầng giao vận (Host- to Host Transport Layer)
- Tầng ứng dụng (Application Layer)
• Tầng liên kết:
Tầng liên kết ( còn được gọi là tầng liên kết dữ liệu hay là tầng giao tiếpmạng) là tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP , bao gồm các thiết bị mạng vàchương trình cung cấp các thông tin cần thiết có thể hoạt động, truy nhập đườngtruyền vật lý qua thiết bị giao tiếp mạng đó
• Tầng Internet:
Tầng Internet (còn gọi là tầng mạng) xử lý quá trình gói tin trên mạng Cácgiao thức của tầng này bao gồm : IP(Internet Protocol), ICMP (Internet ControlMessage Protocol), IGMP (Internet Group Messages Protocol)
• Tầng giao vận:
Tầng giao vận phụ trách luồng dữ liệu giữa hai trạm thực hiện các ứng dụngcủa tầng mạng Tầng này có hai giao thức chính: TCP (Transmission Protocol) vàUDP (User Datagram Protocol)
• Tầng ứng dụng:
Tầng ứng dụng là tầng trên cùng của mô hình TCP/IP bao gồm các tiến trình
và các ứng dụng cung cấp cho người sử dụng để truy cập mạng Có rất nhiều ứngdụng được cung cấp trong tầng này mà phổ biến là: Telnet: sử dụng trong việc truycập mạng từ xa, FTP (File Transfer Protocol): dịch vụ truyền tệp, Email: dịch vụthư tín điện tử, www (World Wide Web)
2.2 Một số giao thức trong bộ giao thức TCP/IP :
2.2.1 Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol):
Địa chỉ IP (IPv4):
Trang 28Có độ dài 32 bits và được tách thành 4 vùng , mỗi vùng 1 byte thường đượcbiểu diễn dưới dạng thập phân và cách nhau bởi dấu chấm (.)
Lớp C (110) : cho phép định danh tới 2 triệu mạng với tối đa 254 trạm trên mỗimạng
Lớp D (1110) dung để gửi gói tin IP đến một nhóm các trạm trên mạng (còn gọi làlớp địa chỉ multicast)
Lớp E (11110) dùng để dự phòng
Địa chỉ mạng con:
Đối với các địa chỉ lớp A, B số trạm trong một mạng là quá lớn và trong thực
tế thường không có một số lượng trạm lớn như vậy kết nối vào một mạng đơn lẻ.địa chỉ mạng con cho phép chia một mạng lớn thành các mạng con nhỏ hơn Ta cóthể dùng một số bit đầu tiên của trường hostid trong địa chỉ IP để đặt địa chỉ mạngcon.Chẳng hạn đối với một địa chỉ thuộc lớp A, việc chia địa chỉ mạng con
Mặt nạ địa chỉ mạng con:
Bên cạnh địa chỉ IP, một trạm cũng cần được biết việc định dạng địa chỉ mạngcon: bao nhiêu bit trong trường hostid được dùng cho phần địa chỉ mạngcon(subnetid) Thông tin này được chỉ ra trong mặt nạ địa chỉ mạng con (subnetmask).Subnet mask cũng là một số 32 bit với các bit tương ứng với phần netid vàsubnetid được đặt bằng 1 còn các bit còn lại được đặt bằng 0
2.2.2 Giao thức hiệu năng UDP(User Datagram Protocol):
UDP là giao thức không liên kết , cung cấp dịch vụ giao vận không tin cậyđược, sử dụng thay thế cho TCP trong tầng giao vận Khác với TCP, UDP không
Trang 29không sắp xếp tuần tự các đơn vị dữ liệu (datagram) đến và có thể dẫn đến tìnhtrạng mất hoặc trùng dữ liệu mà không hề có thông báo cho người gửi Khuân dạngcủa UDP datagram được mô tả như sau:
- Số hiệu cổng nguồn (Source Port -16 bit): số hiệu cổng nơi đã gửi datagram
- Số hiệu cổng đích (Destination Port – 16 bit): số hiệu cổng nơi datagram đãchuyển tới
- Độ dài UDP (Length – 16 bit): độ dài tổng cộng kể cả phần header của UDPdatagram
2.2.3 Giao thức TCP(Tranmission Control Protocol):
TCP và UDP là hai giao thức ở tầng giao vận và cùng sử dụng giao thức IPtrong tầng mạng Nhưng không giống như UDP, TCP cung cấp dịch vụ liên kết tincậy và có liên kết- Dữ liệu từ tầng ứng dụng gửi đến được TCP chia thành cácsegment có kích thước phù hợp nhất để truyền đi
- Khi TCP gửi 1 segment , nó duy trì một thời lượng để chờ phúc đáp từ trạmnhận Nếu trong khoảng thời gian đó phúc đáp không gửi tới được trạm gửi thìsegment đó được truyền lại
- Khi TCP trên trạm nhận dữ liệu từ trạm gửi tới trạm gửi 1 phúc đáp tuy nhiêmphúc đáp không được gửi lại ngay lập tức mà thường trễ một khoảng thời gian
- TCP duy trì giá trị tổng kiểm tra (checksum) trong phần Header của dữ liệu đểnhận ra bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình truyền dẫn Nếu 1 segment bị lỗi thìTCP ở phía trạm nhận sẽ loại bỏ và không phúc đáp lại để trạm gửi truyền lạisegment bị lỗi đó
CHƯƠNG III MẠNG LAN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN Phần 1 : MÔ HÌNH MẠNG LAN
3 Các thiết bị LAN cơ bản:
Trang 30Mạng cục bộ LAN lad hệ chuyền thông tốc độ cao được thiết kế để kết nối cácmáy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác nhau cùng hoạt động với nhau trong mộtkhu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của toà nhà, hoặc trong một toà nhà… Một sốmạng LAN có thể kết nối lại với nhau trong một khu làm việc
3.1 Các loại cáp truyền và hướng dẫn cách bấm cáp mạng các loại
3.1.1 Các loại cáp truyền
Hiện tại phần lớn các khách hàng dùng cáp đôi dây xoắn để kết nối các thiết bị
là cáp gồm hai dây đồng xoắn để gây
4000Hz, tốc độ truyền đạt vài Kbps đến vài Mbps Cáp xoắn có hai loại:
• Loại có bọc kim loại để tăng cường chống nhiễu gọi là cáp STP ( ShieldTwisted Pair) Loại này trong vỏ bọc kim có thể có nhiều đôi dây Về lý thuyết thìtốc độ truyền có thể đạt 500 Mb/s nhưng thực tế thấp hơn rất nhiều (chỉ đạt 155Mb/s với cáp dài 100 m)
• Loại không bọc kim gọi là UTP (UnShield Twisted Pair), chất lượng kém
hơn STP nhưng giá thành rất rẻ Cáp UTP được chia làm 5 hạng tuỳ theo tốc
độ truyền Cáp loại 3 dùng cho điện thoại Cáp loại 5 có thể truyền với tốc
độ 100Mb/s rất hay dùng trong các mạng cục bộ vì vừa rẻ vừa tiện sử dụng
Cáp này có 4 đôi dây xoắn nằm trong cùng một vỏ bọc
Hình 14 : Cáp xoắn đôi Cat 5
Trang 31LAN đầu khách hàng hiện nay Mỗi sợi cáp có 8 lõi và được chia ra làm 4 cặp Mỗicặp gồm một dây màu và một dây khoang mầu được xoắn lại với nhau Để đảmbảo cáp hoạt động tin cậy, không nên tháo xoắn chúng nhiều hơn mức cần thiết(6mm).
Chỉ 2 trong 4 cặp dây được sử dụng để truyền dẫn tínhiệu trong mạng LAN là cặp màu da cam và cặp màu xanhlục Hai cặp còn lại màu nâu và xanh lam không được sử dụng
Sơ đồ chân được sử dụng để bấm trong đầu RJ45
Có 2 chuẩn bấm dây cho loại cáp này là chuẩn T-568A vàchuẩn T-568B Với
mỗi loại có một cách sắp xếp cáp vào đầu RJ45 khác nhau Với chuẩn T-568B, cặpcam và lục được đưa vào chân 1,2 và 3,6 một cách tương ứng trên đầu RJ45.Chuẩn T- 568A đảo cặp cam va cặp lục để cho cặp lục đưa vào chân 1,2 còn cặpcam đưa vào chân 3,6 Điều này làm cho cặp lam và cặp cam nằm trên 4 chân giữa,phù hợp với chuẩn kết nối của công ty điện thoại Do đó chuẩn T-568A được coinhư chuẩn chính và hay được sử dụng còn chuẩn T-568B chỉ là chuẩn thay thế