Rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm.. Câu 6: Môi trờng thuận lợi cho sự phát triển của rêu là: A.. Tất cả đều là đơn bào Chỉ gồm một tế bào.. Tất cả đều là đa bào Gồm nhiều tế bào.. Có
Trang 1UBND huyện cát hải
tr ờng th và ThCS Hoàng châu
đề kiểm tra 45 phút
năm học 2012 - 2013
Môn : sinh học - lớp 6
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra :
Phaàn I : Traộc nghieọm khaựch quan (3ủ)
Choùn ủaựp aựn ủuựng trong caực caõu sau :
Câu 1: Cây có hoa thụ phấn nhờ gió, hoa của chúng thờng có những đặc điểm:
A Hoa thờng tập chung ở ngọn cây, bao hoa thờng tiêu giảm.
B Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng.
C Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ đầu nhuỵ dài có nhiều lông.
D Cả A, B và C.
Câu 2: Nhóm quả thịt gồm hai loại quả là:
A Quả hạch và quả mọng B Quả khô và quả mọng.
C Quả mọng và quả nẻ D Quả không nẻ và quả hạch.
Câu 3: Dựa vào đặc điểm của vỏ quả ngời ta chia các quả thành:
Câu 4: Phôi của hạt gồm:
A Rễ mầm , thân mầm B Lá mầm và chồi mầm.
C Thân mầm và chồi mầm D Rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm.
Câu 5: Cây có hoa là một thể thống nhất vì:
A Có sự phù hợp về cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan.
B Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan.
C Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây.
D Cả A, B và C đều đúng.
Câu 6: Môi trờng thuận lợi cho sự phát triển của rêu là:
A Vùng đồi núi B Nơi ẩm ớt C Chỗ ngập nớc D Vùng khô hạn.
Câu 7: Cơ thể của các tảo có cấu tạo nh sau:
A Tất cả đều là đơn bào (Chỉ gồm một tế bào).
B Tất cả đều là đa bào (Gồm nhiều tế bào).
C Có dạng đơn bào và đa bào.
D Không có dạng đơn bào cũng không có dạng đa bào.
Câu 8: Rêu khác tảo ở những đặc điểm:
A Cơ thể có dạng rễ giả, thân lá thật B Cơ thể cấu tạo đa bào.
C Cơ thể có một số loại mô D Cơ thể cỏ màu xanh lục.
Câu 9: Rêu có vai trò với tự nhiên và con ngời là :
A Tạo ra chất mùn ở môi trờng ngèo dinh dỡng
B Khi chết tạo thành lớp than bùn (làm phân bón hoặc chất đốt).
C Một số loại rêu đợc làm thức ăn gia súc
D Cả A và B
Câu 10: Hãy ghép mỗi nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
1 Tảo a Cha có rễ, thân, lá
2 Rêu b Có rễ, thân, lá, bào tử, bào tử nảy mầm thành nguyên tản
3 Dơng xỉ c Có rễ, thân, lá thật (đa dạng), có hoa, quả , hạt, hạt kín nằm trong quả
d Thân không phân nhánh, rễ giả, lá nhỏ
Phần II: Tự luận (7đ).
Câu 1(2đ): Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ? Nuôi ong trong vờn cây ăn quả có lợi gì? Câu 2 (2,5đ): So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản của rêu và dương xỉ ?
Câu 3 (2,5đ): Quả và hạt có mấy cách phát tán? Nêu đặc điểm của các cách phát tán ?
Đáp án – biểu điểm biểu điểm Phần I : Trắc nghiệm (3đ)
Mỗi ý đúng đợc 0,25đ.
Câu 10 : Nối mỗi nội dung đúng đợc 0,25đ.
1- a ; 2 – d : 3 - b
Phần II: Tự luận(7đ)
Câu 1(2,0đ):
Trang 2* Đặc diểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:có màu sắc sặc sỡ, có hơng thơm, mật ngọt,
* Nuôi ong trong vờn cây ăn quả có lợi :
- Một mặt ong lấy phấn hoa sẽ giúp cho sự thụ phấn của hoa, đậu quả nhiều hơn,
- Mặt khác ong lấy đợc nhiều phấn và mật hoa nên ong cũng làm đợc nhiều mật
Câu 2(2,5đ)
* Khác nhau:
- Cấu tạo:1đ
+Dơng xỉ là những cây có rễ, thân, lá thực sự ; bên trong thân và lá đã có mạch
- Sinh sản và phát triển:
+ở rêu: bào tử nằm trong túi bào tử, cơ quan này nằm ở ngọn cây rêu, khi bào tử
+ở dơng xỉ: túi bào tử thờng tập chung ở mặt sau của những lá già, khi bào tử rơi xuống đất ẩm nó phát triển thành nguyên tản rồi từ nguyên tản mới phát triển thành cây
Câu 3:2.5đ
+ Phát tán nhờ gió
+ Phát tán nhờ động vật
+ Tự phát tán
+ Phát tán nhờ gió : quả hạt phải nhỏ nhẹ, có túm lông hoặc có cánh
+ Phát tán nhờ động vật : có gai móc, động vật phải ăn đợc
+ Tự phát tán : khi chín vỏ quả tự tách ra để hạt rơi ra ngoài
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MễN : sinh học 6
Mức
độ
nhận
thức
CHỦ ĐỀ
Tổng
Hoa và sinh sản hữu
Nhận
biết
Thụng
hiểu
Vận
dụng
Trang 3Tổng 2 1 3 1 7 1 15