1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa hoc 10cb ca nam

80 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv: khi nghiên cứu các ngtử của cùng 1 ngtố hoá học thấy trong hạt nhân ngtử luôn luôn có cùng số p nhng khác nhau về số n gọi là động vị.. Gv: Hầu hết các ngtố hoá học trong tự nhiên là

Trang 1

Ngày 29/08/2007

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hệ thống lại những kiến thức đã học ở lớp 8, 9 có liên quan đến chơng trình lớp 10

- Củng cố một số khái niệm hoá học cơ bản: nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất, hợpchất

- Rèn luyện kỹ năng viết công thức và viết phơng trình p/ứ Kỹ năng chuyển đổi giữa khối lợng mol(M), khối lợng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (v) và số mol phân tử chất (A)

- Hệ thống tính chất của các hợp chất vô cơ

Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm

cơ bản

Gv: Hãy nêu định nghĩa các khái

niệm: Nguyên tử, phân tử, ngtố hoá

học, đơn chất, hợp chất

Gv: Nhắc lại khái niệm mol?

Gv: Các công thức tính số mol em

đã học ở lớp 8, 9?

Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại định

nghĩa về tỷ khối của chất khí

Gv: Hãy nêu khái niệm dung dịch

và công thức tính nồng độ dung

dịch

Hoạt động 2: Giải bài tập

BT1: Tính khối lợng của h2 chất rắn

gồm 0,2 mol fe và 0,5 mol Cu?

a, Nồng độ mol của d2 naoh?

b, Thêm bao ml h2o vào 200 ml d2

naoh để có dung dịch naoh 0,1M

I Những khái niệm cơ bản

1 Khái niệm về chất

cùng loại đơn chất nguyên chấtNgtử ngtố ptử

m

4,224

,22

)

=V l V n n

N n A N

M B

dd

ct m

m C

C M = %∗10 ∗

- áp dụng CT:m=nM

)(2,33645,0562,

2 2

K H d

Trang 2

1,02,0

05,0

)(05,025,02,0

ml l

V V C

mol n

M NaOH

=

=

=+

- Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và notron: Ký hiệu, khối lợng điện tích

- Phân biệt khối lợng và điện tích của các hạt

2 Kĩ năng

- So sánh khối lợng của electron với proton và notron

- So sánh kích thớc của hạt nhân với nguyên tử

Gv: Nhắc lại các khái niệm về ngtử từ trớc công

nguyên đến giữa thế kỹ 19 theo Đemocrit nguyên

tử không thể phân chia đợc

TK19: Ngtử đợc tạo nên từ những hạt cực kỳ

nhỏ bé không thể phân chia đợc nữa

Hoạt động2: Thành phần ngtử

Gv: Mô tả thí nghiệm của Ton- Xơn: Khi phóng

điện với nguồn điện có u = 15kv giữa 2 điện cực

bằng kim loại gắn vào 2 đầu 1 ống thuỷ tinh gần

nh chân không thấy thành ống thuỷ tinh phát

sáng do những chùm tia không nhìn thấy đợc

phát ra từ âm cực đập vào thành ống→Chùm tia

đó gọi là tia âm cực Từ hiện tợng xảy ra rút ra

đ-ợc điều gì?

Gv: Vậy tia âm cực có thực không? Trên đờng

đi của tia âm cực ta đặt chong chóng nhẹ→

chong chóng quay→chứng tỏ điều gì?

Gv: Đặt ống phóng tia âm cực giữa 2 bản điện

cực mang ngợc dấu Nếu tia âm cực mang điện

I Thành phần nguyên tử

1 Electron

a, Sự tìm ra electron

- Thí nghiệm (sgk)

Trang 3

thì nó lệch về phía bản điện cực mang điện ngợc

dấu→ Qua thí nghiệm tia âm cực lệch về phía

mang điện tích âm mà ngtử trung hoà điện.Vậy

ngtử phải chứa những phần tử mang điện dơng

Gv: Mô tả thí nghịêm Ro- dơ- pho

Gv: thông báo kết quả thí nghiệm

- Hầu hết các hạt α xuyên qua tấm vàng

Gv: Từ thí nghiệm Ro - do - pho đã phát hiện ra

hạt nào? khối lợng? điện tích? tên gọi và kí hiệu

Gv: Từ thí nghiệm Chat- Uyt phát hiện ra hạt

nào? Tên gọi và kí hiệu khối lợng? Điện tích?

Gv: Từ 2 thí nghiệm trên rút ra kết luận về

thành phần cấu tạo ngtử

Hoạt động3: Kích th ớc và khối l ợng ngtử

Gv: Yêu cầu học sinh đọc sgk

Gv: Thông báo học sinh về đờng kính ngtử,

đ-ờng kính của hạt nhân ngtử, đđ-ờng kính của e, p

⇒ so sánh đờng kính ngtử với đờng kính hạt

- Tia âm cực là chùm hạt mang điện âm

⇒Những hạt tạo thành tia âm cực là electron Kíhiệu là e

- Electron là 1 trong những thành phần cấu tạo nênnguyên tử

b, Khối lợng và điện tích của e

.602,1

10.1,9

19

31

C q

kg m

e e

q p

p

27

10.6726,1

q n

n

27

10.6748,1

9

101

101

,101

A nm

m A

m nm

1

1u = khối lợng của ngtử đồng vị C

-

u m

u m m

kg u

e

n p

00055,01

10.66005,112

10.9206,19

Trang 4

Ngày soạn 07/09/2007Bài 2: Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hoá học Đồng vị (2t).

Tiết 4:

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Điện tích của hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?

- Định nghĩa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân Kí hiệu nguyên tử cho ta biết

Hoạt động 1: Hỏi bài cũ

Câu hỏi: Nêu thành phần cấu tạo ngtử? Đặc điểm

về điện tích, khối lợng của các hạt tạo nên ngtử?

Hoạt động2: Hạt nhân nguyên tử

Gv: Cho biết hạt nhân ngtử đợc cấu tạo bởi

những hạt nào? Đặc điểm về điện tích? Số đơn vị

- Khi biết A và Z thì sẽ biết số p, e, n trong ngtử đó

Trang 5

ngtố gọi là số hiệu ngtử của ngtố đó kí hiệu là: Z.

Gv: Đa ra kí hiệu ngtử và giải thích?

Gv: Hãy cho biết mlh giữa số p, số đơn vị điện

tích hạt nhân và số e trong 1 ngtử Cho biết ý

I Mục tiêu.

1 Học sinh hiểu khái niệm đồng vị

2 Biết cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

II Chuẩn bị.

III Phơng pháp dạy học.

Sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi mở

IV Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Định nghĩa ngtố hoá học, ý nghĩa của số

hiệu ngtử Cho biết ý nghĩa của kí hiệu sau Mg14

(proti) (đôteri) (triti) Em hãy tính số p, số n

Gv: Hãy cho biết đặc điểm chung của các ngtử

trên? Các ngtử trên có khối lợng ntn?

Gv: khi nghiên cứu các ngtử của cùng 1 ngtố hoá

học thấy trong hạt nhân ngtử luôn luôn có cùng số

p nhng khác nhau về số n gọi là động vị

Gv: Xác định số p, n trong các đồng vị của O

Gv: Nêu một số ứng dụng của đồng vị nh:

- Trong nghiên cứu sinh học và nông nghiệp

- Trong y học

- Trong công nghiệp và nghiên cứu khoa học

Hoạt động 3: Nguyên tử khối.

Gv: Cho học sinh đọc định nghĩa ngtử khối

Gv: Khối lợng của e quá nhỏ bé nên khối lợng

ngtử = khối lợng hạt nhân = m p +m n

Gv: Vì khối lợng của mỗi hạt p hoặc n đều xấp xĩ

1u→NTK = A

Hoạt động4: Nguyên tử khối trung bình

Gv: Hầu hết các ngtố hoá học trong tự nhiên là

hỗn hợp của nhiều đồng vị ( trừ Al, F ) tỷ lệ các

đồng vị của cùng 1 ngtố trong tự nhiên là không

đổi, không phụ thuộc vào tính chất hoá học chứa

Trang 6

64 29

l-%100

2 1

2 2 1 1

=+

+

=

a a

a A a A A NTKTB

Ngày soạn 18/09/2007Tiết 6: Luyện tập

A Mục tiêu.

1 Kiến thức

Học sinh hiểu và vận dụng các công thức

-Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Số khối, ngtử khối, ngtố hoá học, số hiệu ngtử, ký hiệu ngtử, đồng vị, ngtử khốitrung bình

Gv: Cho biết thành phần cấu tạo ngtử và đặc

điểm về khối lợng, điện tích hạt tạo nên ngtử?

Gv: Mqh giữa các hạt trong ngtử với số đơn vị

NTK của Mg và tỷ số khối lợng của electron

trong ngtử so với khối lợng toàn ngtử

- Ngtử gồm:

+ hạt nhân có:

proton: mp=1u, qp=1+

notron: mn=1u, qn= 0 + Vỏ có:

me=0,00055u

qe= 1-

Giải:

Trang 7

BT2: Tính NTKTB của ngtố K biết rằng trong tự

nhiên thành phần % của các đồng vị của K là:

%)73,6(

%),012,0(

27

31 27

27

12 12 12

10.1797,40

10.1,9.1210

.6748,1.1210

.6726,1.12

=

++

=

⇒Khối lợng ngtử Mg tính theo u

u

197,2410

.6605,1

10.1797,40

10.1,9.12

Giải:

13484,39100

73,6.41012,0.40258,93

222

822

N Z

N Z

26

N Z

Trang 8

Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử (2t).

Tiết 7: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Lớp e Phân lớp e.

I Mục tiêu.

- Học sinh biết trong ngtử, e chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ electron của ngtử

- Học sinh biết: Khái niệm lớp, phân lớp electron

II Trọng tâm của bài.

Hiểu thế nào là lớp? Thế nào là phân lớp?

III Đồ dùng dạy học - phơng pháp giảng dạy.

- Tranh phóng to mô hình mẫu hành tinh ngtử của Rơ- dơ- pho, Bo, Zom - mơ - phen

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại - gợi mở kết hợp diễn giảng

IV Câu hỏi bài cũ.

Thế nào là đồng vị? Tính NTKTB của Cu biết Cu có 2 đồng vị 65 (27%)

V Tiến trình dạy - học.

Hoạt động1: Sự chuyển động của các

electron trong ngtử.

Gv: Sử dụng tranh phóng to hình 1.6 (sgk) để

mô tả mẫu hành tinh ngtử của Rơ - dơ - pho,

Bo và Zom- mo- phen

Gv: Dựa vào tranh nhận xét sự chuyển động

của e? Sau đó giáo viên đa ra những u điểm và

I Sự chuyển động của các e trong ngtử.

- Mô hình mẫu hành tinh ngtử có tác dụng rất lớn đến

sự phát triễn của lý thuyết ngtử nhng không đầy đủ đểgiải thích mọi tính chất của ngtử

- Theo lý thuyết hiện đại, các e chuyển động rất nhanhtrong khu vực xung quanh hạt nhân ngtử không tuântheo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ ngtử

Trang 9

Ngày soạn 26/09/2007Tiết 8: Cấu tạo vỏ nguyên tử (tiết 2)

I Mục tiêu.

- Tính đợc số electron tối đa trong phân lớp, lớp electron

- Viết sơ đồ phân bố các electron trên các lớp của nguyên tử

II Trọng tâm của bài.

Học sinh biết số e tối đa trong phân lớp lớp electron

III Đồ dùng dạy học - phơng pháp dạy học.

Sử dụng phơng pháp dạy học đàm thoại + phơng pháp dạy học diễn giảng

IV Hỏi bài cũ.

Câu hỏi:

1 Mô tả chuyển động của electron trong nguyên tử?

2 Nêu khái niệm và kí hiệu về lớp và phân lớp electron?

V Tiến trình dạy - học.

Hoạt động1: Số e tối đa trong một phân lớp, một

Gv: Em cho biết số e tối đa lớp n= 4?

Hoạt động 2: Giáo viên nghiên cứu với học sinh

Bảng 2 ( trang 21)

Hoạt động3: Thí dụ áp dụng

Vd: Xác định số lớp e của các nguyên tủ sau: N14

III Số e tối đa trong 1 phân lớp, 1 lớp.

1 Số e tối đa trong 1 phân lớp.

- Phân lớp s chứa tối đa 2e

Phân lớp p chứa tối đa 6e

Phân lớp d chứa tối đa 10e

Phân lớp f chứa tối đa 14e

- Phân lớp e bão hoà là phân lớp có đủ số e tối

⇒ Số e tối đa lớp n = 2 n2

- Lớp n = 4 có 2.42= 32e tối đa

- Lớp e bão hoà là lớp e đã có đủ số e tối đa

Trang 10

I Mục tiêu.

- Giúp học sinh nắm vững thứ tự mức năng lợng, quy luật sắp xếp các electron trong vỏnguyên tử

- học sinh viết đợc cấu hình của 20 nguyên tố đầu

- Học sinh nắm vững lớp e ngoài cùng không quá 8e và số e ngoài cùng quyết định tính chấthoá học của một nguyên tố

II Trọng tâm của bài.

Cấu hình electron của 20 nguyên tố trên

Câu hỏi: Sự phân bố electron trong 1 lớp và một phân lớp

VI Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Thứ tự các mức năng l ợng trong ngtử

Gv: Electron trong ngtử đợc phân bố ntn? Chiếm các

mức năng lợng ntn?

Gv: Treo lên bảng sơ đồ phân bố mức năng lợng của

các lớp và phân lớp Yêu cầu học sinh quan sát

Gv: Nhìn vào sơ đồ hãy sắp xếp dãy thứ tự các mức

Gv: Trình bày các quy ớc viết cấu hình electron

Gv: Cho học sinh đọc sgk và trình bày các bớc viết

cấu hình e ngtử của các ngtố

Gv: Viết mẫu cấu hình e của ngtố H, He, Li

Gv: Em hãy viết cấu hình e của ngtử Cl ( Z=17)

T-ơng tự viết cấu hình e của Fe ( Z= 26)

Gv: Cùng học sinh nghiên cứu sgk và nhận xét số e

đ-ợc sắp xếp ở các lớp ntn? ⇒Viết cấu hình e theo lớp

Gv: Qua cấu hình e của 20 ngtố đầu nhận xét ngtử

chie có thể có tối đa bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng?

Gv: Các ngtố Ne, Ar ở lớp ngoài cùng có bao nhiêu

e? chúng đã bão hoà cha?

Gv: Nhìn vào bảng biết có bao nhiêu e ở lớp ngoài

cùng của các kim loại Na, Mg, Al, K, Ca

Gv: Tơng tự câu hỏi trên đối với O, N, P, S, Cl?

- Các bớc viết cấu hình e:

B1: Xác định số e của ngtử ( hay số Z)

B2: Sắp xếp các e theo thứ tự mức năng lợng:1s2s2p3s3p4s3d

B3: Sắp xếp theo cấu hình e: Theo thứ tự từnglớp (1→7) trong mỗi lớp theo thứ tự từngphân lớp s, p, d, f

- Lớp e ngoài cùng có tối đa 8e

- Số e ngoài cùng quyết định tính chất hoá họccủa ngtử

- Ngtử có 8e ngoài cùng →Khí hiếm ( khítrơ) trừ ngtố He ↑↓ 1s2

- Ngtử có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng →kimloại

- Ngtử có 5, 6, 7 e ở lớp ngoài cùng → phikim

Trang 11

- Ngtử có 4e ở lớp ngoài cùng → kim loạihoặc phi kim.

Ngày soạn 09/10/2007Tiết 10 Bài 6: Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử.

1 Trình bày quy ớc và cách viết cấu hình e của ngtử Viết cấu hình của 12Mg, 9F

2 Nêu đặc điểm lớp electron ngoài cùng của kim loại, phi kim, khí hiếm Lấy ví dụ?

E Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững.

- Giáo viên treo 2 bảng phụ trên bảng với nội dung

nh bảng 3, bảng 4 (sgk) Sau đó gọi học sinh lên

bảng bổ sung những chỗ trống

- Trao đổi với những học sinh còn lại một số vấn đề

sau:

1, Lớp electron là gì? Phân lớp electron?

2, Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu? Lớp n có bao

nhiêu phân lớp? quy luật trên có đúng với n = 5?

3, Mức năng lợng của các lớp, các phân lớp đợc xếp

theo thứ tự năng lợng tăng dần đợc thể hiện cụ thể

ntn?

Hoạt động 2: Bài tập

Gv: Chia 4 nhóm, mỗi nhóm làm 2 ngtố Sau đó cử

đại diện ghi vào bảng phụ và treo lên bảng để các

bạn đối chiếu và giáo viên nhận xét

I Mục tiêu.

1 Củng cố về kiến thức

- Thành phần cấu tạo nguyên tử: Những đại lợng đặc trng của nguyên tử

- Sự chuyển động của e trong ngtử Sự phân bố e trên các phân lớp theo thứ tự lớp - Đặc điểmcủa lớp e ngoài cùng

2 Rèn luyện kỹ năng

Trang 12

- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo ngtử Đặc điểm về các hạt cấu tạo ngtử để làmbài tập về cấu tạo ngtử.

- Vận dụng các quy ớc, quy tắc để viết cấu hình e ngtử của các ngtố

- Dựa vào đặc điểm lớp e ngoài cùng để phân loại các ngtố kim loại, phi kim và khí hiếm

II Phơng pháp dạy học.

Sử dụng phơng pháp đàm thoại - ôn tập

III Hỏi bài cũ.

Câu hỏi: Chữa bài tập về nhà

IV Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1: Những nội dung cần nắm vững.

vỏ electron: qe= 1

Điện tích hạt nhân ngtố h2 Số khối A

Đồng vị Ngtử khối TB

Lớp e: Gồm các e có năng lợng = nhau n= 1 2 3 4 Cấu hình vỏ ngtử Phân lớp e: s, p, d, f

hạt mng điện nhiều hơn các hạt không mang

822

N Z

N Z

26

N Z

Z

5,1213

Z Z

3

135

,3

c, Những cặp nào là kim loại? phi kim?

Trang 13

Ngày soạn 17/10/2007

A Mục tiêu: Kiểm tra đánh giá việc nắm vững kiến thức của học sinh ở chơng I

B Phơng pháp: Sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan + tự luận.

C Đề bài

I Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào A, B, C hoặc D đứng trớc phơng án đúng

1 Vỏ nguyên tử có cấu tạo:

A Hạt electron B Hạt nơtron C Hạt proton D Cả A, B, C

= 39,1

100

39 19

K 40

19 K

Trang 14

ơng II: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần

hoàn Tiết 13: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (2 tiết)

I Mục tiêu.

- Hiểu đợc nguyên tắc sắp xếp các ngtố trong hệ thống tuần hoàn

- Hiểu đợc kiến trúc của hệ thống tuần hoàn:

Sử dụng phơng pháp đàm thoại - nêu vấn đề

IV Hỏi bài cũ.

V Tiến trình dạy- học.

Gv: Yêu cầu học sinh đọc sơ lợc về sự phát minh

Gv: Chỉ vào ô số 13, sau đó giới thiệu cho hs các

thông tin ghi trong ô: Z, kí hiệu hoá học, tên ngtố,

NTK, χ và số oxi hoá

Sau đó giáo viên chỉ vào 1 ô bất kỳ và yêu cầu học

sinh trình bày những thông tin thu nhận

Gv: Giới thiệu CK 1,2 cho biết sự giống nhau

trong ctạo ntử của các ntố cùng 1 CK

- Ntắc 3:các ntố có số e hoá trị trong ngtử nh nhau

đợc xếp thành 1 cột

- Electron hoá trị là e có khả năng tham gia hìnhthành liên kết hoá học

- e hoá trị = elớp ngoài cùng+ e p.lớp sát ngoài.

II cấu tạo của BTH các ngtố hoá học.

+ Chu kỳ 3: 8 ngtố : Na  Ar

+ Chu kỳ 4: 18 ngtố: K  Kr + Chu kỳ 5: 18 Ngtố: Rb Xe

+ Chu kỳ 6: 32 ngtố: Cs Rn +Chu kỳ 7:cha đầy đủ

Trang 15

Tiết 14: Bảng tuần hoàn các nguyên tố (t2).

I Mục tiêu.

1 Dựa vào cấu hình e của ntử ntố để kết luận ngtố thuộc nhóm A và nhóm B

2 Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí của ngtố trong bảng tuần hoàn

II.Chuẩn bị: BTH

III Hỏi bài cũ.1 Nguyên tắc sắp xếp.

2 Định nghĩa CK Nhận xét về sự biến đổi cấu hình e ở lớp ngoài cùng của cácnguyên tố trong một chu kỳ

IV Tiến trình dạy - học.

Hoạt động2: Xác định vị trí 1 ngtố dựa vào cấu

hình electron nguyên tử nguyên tố đó

Gv: Để xác định vị trí ngtố trong bảng tuần hoàn

cần xác định ô ngtố, chu kỳ và nhóm

Gv: Viết cấu hình e của ngtố có Z= 23 và xác định

vị trí ngtố trong bảng tuần hoàn

I Mục tiêu của bài.

- Cấu hình electron nguyên tử của các ngtố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn

- Số electron lnc quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A

- Nhìn vào vị trí của ntố trong nhóm A suy ra đợc e hoá trị của nó Từ đó dự đoán tính chấtcủa ngtố

- Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các ngtố

II.Chuẩn bị: Bảng 5 (sgk- trang 38).

III Phơng pháp dạy học.

Sử dụng phơng pháp dạy học nêu vấn đề - lấy học sinh làm trung tâm

IV Hỏi bài cũ.

1 Nhóm ngtố là gì? Các nhóm ngtố đợc chia thành mấy loại?

2 Có bao nhiêu nhóm A, nhóm B và đặc điểm cấu tạo ngtử của nhóm A?

Trang 16

của các ntố nhóm A qua các CK.

Gv: Sự biến đổi t/h cấu hình e lnc của ntử các ntố

khi Z+↑ ⇒ Sự biến đổi t/h tính chất của các ngtố

Gv: Nhìn vào bản TH, cho biết nhóm VIII A gồm

những ngtố nào? cấu hình e lớp ngoài cùng ở dạng

→ Biến đổi một cách tuần hoàn

→ Biến đổi t/h tính chất của các ngtố

II Cấu hình e ngtử của các ngtố nhóm A

1 Cấu hình e lớp ngoài cùng của ngtử các ngtố nhóm A.

- Có số e lớp ngoài cùng bằng nhau

- Cấu hình e lnc ntố thuộc nhóm A: ns2npx.⇒ số elnc = 2+x =STT nhóm

)54(

)36(

)18(

)10(

)2(

Z Rn

Z Xe

Z Kr

Z Ar

Z Ne

Z He

)37(

)19(

)11(

)3(

Z Cs

Z Rb

Z K

Z Na

Z Li

)35(

)17(

)9(

Z Iot

Z Brom

Z Clo

Z Flo

Ngày soạn 03/11/2007Tiết 16: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học.

Định luật tuần hoàn (2t).

I Mục tiêu.

- Hiểu đợc tính KLi, tính PK và quy luật biến đổi tính KL, tính PK trong BTH

- Nắm đợc khái niệm về độ âm điện, quy luật biến đổi χ các ntố

-Vận dụng quy luật biến đổi trên để so sánh tính KL hoặc tính PK của các ngtố

- Mqh giữa độ âm điện với tính kim loại, phi kim

II Chuẩn bị: tranh phóng to hình 2.1 và bảng 6 (sgk).

IV Hỏi bài cũ 1 Cho biết đặc điểm lớp e ngoài cùng của kim loại và phi kim?

2 Đặc điểm cấu tạo các ngtố trong 1 chu kỳ và trong nhóm A?

VI Tiến trình dạy - học

Trang 17

Hoạt động 1:

Gv: Từ đặc điểm về cấu hình e lớp ngoài cùng của

ngtử các ngtố kim loại và phi kim Cho biết đặc

tr-ng của tính kim loại, tính phi kim là gì?

Gv: n trong 2 quá trình trên bằng bao nhiêu?

Hoạt động 2:

Gv: Dựa vào chu kỳ 3 Em hãy nhận xét sự biến

đổi tính kim loại, phi kim của các ngtố trong 1 chu

Gv: Nhận xét về sự biến đổi tính kim loại (nhóm

IA) và tính phi kim ( nhóm VIIA) đi từ trên xuống

Gv: Đặc điểm về cấu tạo ngtử của các ngtố trong

nhóm A

Gv: Trong BTH ngtố nào tính kim loại mạnh nhất,

tính phi kim mạnh nhất?

- Tính PK đợc đặc trng bằng khả năng của ngtửngtố dễ nhận e trở thành ion âm X + n.e → Xn-

- Ngtử càng dễ mất e tính KL càng mạnh, càng dễnhận e tính PK càng mạnh

1 Sự biến đổi tính chất trong 1 chu kỳ.

- Trong mỗi chu kỳ, theo chiều tăng dần Z+ tính

KL giảm, tính PK tăng

- Giải thích

trong 1 chu kỳ: Cùng có số lớp e,Z+ tăng, số e lớpngoài cùng tăng từ 1→8 liên kết↓:khả năngmất e ↓ →tính kl↓

→khả năng nhận e↑ →tính pk↑

- Quy luật đó lặp lại ở các chu kỳ

2 Sự biến đổi tính chất trong 1 nhóm A

- Trong nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạtnhân tính kim loại↑, tính phi kim↓

- Giải thích

Trong nhóm A:có Z+tăng,có cùng số e lnc,

số lớp e↑ → liên kết↑ →khả năng mất e↑ →tính kim loại↑

khả năng nhận e↓ →tính phi kim↓

*Quy luật biến thiên:

- Trong 1 chu kỳ theo chiều tăng Z+ tăng thì χ ↑

- Trong 1 nhóm A,χ ↓ ( phù hợp với tính kimloại- phi kim)

⇒ χ các ngtố biến đổi tuần hoàn

2 Nắm đợc sự biến thiên tính chất oxit và hiđroxit của các ngtố nhóm A Trên cơ sở đó hiểu

đợc định luật tuần hoàn

3 Rèn luyện kĩ năng suy luận trong giải bài tập

IIChuẩn bị:BTH

III Hỏi bài cũ.

1 Nêu q/l biến đổi tính KL, PK của các ntố trong 1 CK, 1 nhóm A Giải thích?

2 Nêu quy luật biến thiên H của các ngtố trong 1 chu kỳ, trong 1 nhóm A?

IV Tiến trình dạy - học.

Gv: Thế nào là electron hoá trị? Thế nào là hoá

trị?

Gv: Nhận xét sự biến thiên hoá trị của các ngtố

đối với oxi?

Hoạt động1:

II Hoá trị của các nguyên tố.

- Hoá trị cao nhất cuả ntố đối với oxi = số TTnhóm = e hoá trị

⇒trong 1 CK Z+tăng thì hoá trị cao nhất với oxităng từ 1→7

- PK có thể tạo hợp chất khí với hiđro⇒ hoá trịtrong hợp chất khí với hiđro các phi kim giảm từ1

4→

Trang 18

Gv: Cho biết thành phần của oxit bazơ, oxit axit.

Gv: Tính chất hoá học quan trọng của oxit bazơ,

oxit axit Thế nào là oxit lỡng tính, hyđroxit lỡng

tính?

Gv: Viết công thức oxit, hyđroxit, axit của các

ngtố thuộc chu kỳ 3 ( với hoá trị cao nhất)

Gv: Em có nhận xét gì sự biến thiên tính chất của

các oxit, các hyđroxit các ngtố thuộc chu kỳ 3

Hoạt động2:

Chúg ta đã nghiên cu những ql nào biến đổi tuần

hoàn→ Định luật tuần hoàn

Na2O (oxit bazơ kiềm), MgO ( oxit bazơ),

Al2O3(oxit lỡng tính), SiO2( oxit axit), P2O5( oxitaxit), SO3( oxit axit), Cl2O7(oxit axit)

NaOH ( bazơ kiềm), Mg(OH)2(bazơ ít tan),Al(OH)3( hyđroxit lỡng tính), H2SiO3( axit yếu),

H3PO4( axit trung bình), H2SO4( axit mạnh),HClO4( axit rất mạnh)

⇒ Nxét: Trong 1CK, theo chiều Z+ tăng thì tínhbazơ của các oxit và hyđroxit yếu dần đồng thờitính axit tăng dần Sự biến đổi tính chất nh thế lặplại ở các Ck sau

III Định luật tuần hoàn (sgk)

Ngày soạn 12/11/2007

Tiết 18: ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

I Mục tiêu.

1 Học sinh hiểu đợc mối quan hệ giữa vị trí (ô) ngtố cấu tạo nguyên tử và tính chất của ngtố,

đơn chất, hợp chất của chúng

2 Biết khái thác, vận dụng mối quan hệ trong bài tập

II.Chuẩn bị:Bảng tuần hoàn.

III Hỏi bài cũ.

1 Ngtố K có số TT là 19, thuộc chu kỳ 4, nhóm IA Hãy cho biết các thông tin về cấu tạongtử K?

2 Cho biết cấu hình electron ngtử X: 1s22s22p63s23p4 Xác định vị trí của ngtố trong bảngtuần hoàn?

V Tiến trình dạy – học

Hoạt động1:

Gv: Từ 2 bài tập ở bài cũ giáo viên tổng quát

kết mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo theo sơ đồ

câm Yêu cầu học sinh điền thông tin vào sơ đồ

Vd1: Ngtố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA.

a, Viết cấu hình e của ngtử X

b, Cho biết ZX=?

Giải:

a, : 1s22s22p63s23p4

b, ZX=16+

Trang 19

Học sinh chuẩn bị 2 phút.

Hoạt động2:

Gv:từ Vd1 yêu cầu hs cho biết t/c của ntố đó.

Gv: yêu cầu học sinh thảo luận và đa ra kết

Gv:muốn ss cần thực hiệnnhng bớc nào?

Gv: Yêu cầu học sinh áp dụng vào ví dụ

II Quan hệ giữa vị trí và tính chất.

Từ vị trí của ntố trong BTH có thể suy ra:

- Ngtố có tính kim loại hay phi kim

- Hoá trị cao nhất của ntố với oxi ⇒công thứcoxit cao nhát và hyđroxit tơng ứng

- Hoá trị cao nhất của ntố với H( nếu có)

III So sánh tính chất hoá học của một nguyên

Be, NA, Mg, Al, Ca:đều là KL3.Dựa vào các ql để so sánh

Tính KL: Be <Mg <Ca Na>Mg> AlTính bazơ: Be(OH)2<Mg(OH)2<Ca(OH)2 NaOH>Mg(OH)2 >Al(OH)3

1 Học sinh hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn

2 Có kĩ năng sử dụng BTH để nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e ngtử của cácngtố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính ngtử, độ âm điện và hoá trị

3 Rèn luyện kĩ năng suy luận: Từ vị trí ngtố suy ra tính chất, cấu tạo ntử và ngợc lại

II Chuẩn bị Bài tập 2, 4, 6, 7(sgk).

III Phơng pháp dạy học.

Sử dụng phơng pháp dạy học đàm thoại - ôn tập kết hợp thảo luận nhóm

IV Hỏi bài cũ Chữa Bt 4, 5 (sgk).

a, Bảng tuần hoàn xây dựng trên nguyên tắc nào?

b, Thế nào là chu kỳ? Trong bảng tuần hoàn có

mấy chu kỳ? Mỗi chu kỳ có bao nhiêu ngtố? Trong

1 chu kỳ tính kim loại, phi kim biến đổi ntn?

Trang 20

Gv: Trong hợp chất RO3, R có hoá trị 6 trong hợp

chất với H thì R có hoá trị = ?

Hoạt động3: Củng cố - BTVN

b, Vì ở nhóm VIA nên có 6e ở lnc

c, Số e từng lớp 2/8/6

Vd2: BT7 (sgk).

Oxit cao nhất của 1 ngtố RO3 trong hợp chất của

nó với hyđro có 5,88%H về khối lợng Xác địnhNTK của ngtố đó?

Giải: Công thức R với H là: RH2

3288

,5

12,942

%12,9488,5100

Y: : 1s22s22p63s23p64s2

Z3+:: 1s22s22p63s23p6

T2-:: 1s22s22p63s23p6

1 Học sinh hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn

2 Có kĩ năng sử dụng BTH để nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e ngtử của cácngtố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính ngtử, độ âm điện và hoá trị

3 Rèn luyện kĩ năng suy luận: Từ vị trí ntố suy ra tính chất, cấu tạo ntử và ngợc lại

II Trọng tâm của bài.

Học sinh trình bày sự biến thiên tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim Cấu hình e, các ngtốthuộc chu kỳ 2 và 3 theo chiều tăng điện tích hạt nhân

- Sự biến thiên tuần hoàn cấu hình e lnc của ngtử,

hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị trong hợp chất khí

với hyđro trong 1 chu kỳ

Trang 21

Gv: Y/c học sinh nêu nội dung của BTH.

Gv: Hớng dẫn học sinh nêu nội dung vận dụng

Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại 2 ngtố thuộc 2

nhóm A liên tiếp có những TH nào xảy ra?

Gv: Yêu cầu học sinh chữa bài rồi nhận xét, bổ

B A

Z Z

Z Z

13

B

A Z Z

Y X Z Z

Z Z

25

Y

X Z

Y X Z Z

Z Z

20

Y

X Z Z

X: 1s22s22p63s23p64s2

⇒ thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA

Y: 1s22s22p63s23p63d104s24p65s2

⇒ thuộc chu kỳ 5, nhóm IIA

BTVN: Hai ngtố A, B ở hai PNC liên tiếp nhautrong BTH trong đó A thuộc nhóm VA ở trạng thái

đơn chất, A và B không phản ứng với nhau Tổng

p trong hạt nhân ngtử của A và B là 23 Viết cấu hình e của A và B

Trang 22

- Kiểm tra đánh giá việc nắm vững kiến thức của học sinh ở chơng II

B Đề ra

I.Trắc nghiệm (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào A, B, C hoặc D trớc đáp án đúng

1 Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng

A S ố e B Số lớp e C Số e hoá trị D Số e thuộc phân lớp cuối cùng

2 Nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm IIIA, có cấu hình e hoá trị là:

II Tự luận (6 điểm)

5 Hai nguyên tố A và B ở hai chu kỳ liên tiếp trong cùng 1 nhóm A Tổng số đơn vị diện tích của A và B là 22

a Xác định A, B?

b Xác định vị trí của A, B?

c Viết công thức oxít cao nhất, hiđroxít tơng ứng của A, B?

d Xác định hoá trị của A, B trong hợp chất oxít cao nhất?

e Nêu tính chất của oxít và hiđroxít đó?

P B

N A Z

Z Z

Z

Z Z

B

A A

B

B A

:

:15

78

23

118

22

B

A A

B

B A

Z

Z Z

Z

Z Z

d, N, P trong N2O5 , P2O5 đều có hoá trị 5

e, N2O5 , P2O5: oxít axít ; HNO3 ,H3PO4: axít

Ngày soạn 27/11 /2007

Ch

ơng III: Liên kết hoá học.

Tiết 22: Liên kết ion - tinh thể ion.

I Mục tiêu.

1 Hiểu đợc quá trình tạo thành các ion và viết đợc sơ đồ tạo thành các ion, cation, anion

2 Hiểu rõ quá trình tạo thành liên kết ion Viết đợc phơng trình phản ứng tạo thành các hợp chấtion từ những đơn chất

3 Biết đợc các nguyên tố nào liên kết với nhau bằng liên kết ion?

II Trọng tâm của bài.

Liên kết ion là gì?

III Phơng pháp dạy học

Sử dụng phơng pháp đàm thoại kết hợp với nêu vấn đề

IV Hỏi bài cũ.

Câu hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo ngtử?

V Tiến trình dạy - học.

Hoạt động1: Sự tạo thành ion.

Gv: Xác định thành phần nguyên tử Na23

Nếu ntử Na nhờng 1e, tính điện tích phần còn lại?

Gv: Phần ntử mang điện gọi là ion

Gv: Cho biết cấu hình e lnc của kim loại thờng có

bao nhiêu e? Xu hớng trong các phản ứng của kim

loại?

I Sự tạo thành ion, cation, anion.

1 Ion, cation, anion.

a, Ion:

b, Sự tạo thành cation ( ion dơng)

Trang 23

Gv: Viết sự hình thành các cation Li+, Mg2+, Al3+?

Gv: Nhận xét về cấu hình e lớp ngoài cùng của

phi kim? Khuynh hớng của chúng trong phản ứng

hoá học?

Gv: Viết quá trình tạo thành các anion Cl-, O2-, F-?

Gv: Diễn giảng

Hoạt động 2: Sự tạo thành liên kết ion.

Gv: Nhận xét về cấu hình e của Na và Cl Khuynh

:

n

KL M

:

n

PK X

F 1 ( anion florua)

Tên gọi = anion + tên gốc axit

2 Ion đơn và ion đa ngtử.

- Ion đơn: Ion chỉ chứa 1 ngtử Vd: O2-, Li+

- Ion đa ngtử: nhóm ngtử mang điện Vd: NH+

8 2 11

8 2 17

8 2

Na+ClNa+ +Cl− →NaClPTPU: 2Na + Cl2  2NaCl 2*1e↑

⇒L/k giữa Na và Cl trong NaCl là l/k giữa ion

Na+ và Cl-⇒liên kết ion

KL: L/k ion l/k đợc hình thành bởi lực hút tĩnh

điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

III Tinh thể ion.

1 Tinh thể NaCl.

- Hình lập phơng

- Các ion Na+, Cl- đợc phân bố đều đặn trên cácmặt

2 Tính chất.

- Bền vững, rắn

- Khó nóng chảy, bay hơi

- Tan nhiều trong H2O

VI Củng cố

Viết phơng trình tạo thành phân tử MgO

BTVN: 1→6(sgk)

Trang 24

Ngày soạn 28 / 11 /2007

I Mục tiêu.

1 Giúp học sinh hiểu đợc sự hình thành ptử đơn chất ( H2, N2) và một số ptử hợp chất ( HCl, CO2)

2 Từ đó hiểu khái niệm liên kết cộng hoá trị có cực và l/k đơn, l/k đôi, l/k ba

3 Học sinh biết tính chất của liên kết cộng hoá trị

4 Học sinh có khả năng vận dụng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tơng đối: Liên kết cộnghoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết ion

5 Viết đợc công thức electron, CTCT của các phân tử có liên kết cộng hoá trị

II Trọng tâm của bài.

- Học sinh hiểu thế nào là liên kết cộng hoá trị, viết công thức e và CTCT

- Dựa vào H để phân loại: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị

III Ph ơng pháp dạy học.

Sử dụng phơng pháp đàm thoại ôn tập kết hợp nêu vấn đề

IV Hỏi bài cũ.

1 Viết cấu hình electron ngtử của các ngtố 1H, 7N, 17Cl, 6C, 8O Biểu diễn cấu hình e theoobitan?

2 Biểu diễn sự hình thành phân tử NaCl?

V Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1:

Gv: Dựa vào cấu hình e của ngtử H ⇒Khuynh

hớng của ngtử H trong phản ứng hoá học

Gv: Để đạt đợc cấu hình bền của khí hiếm ngtử

H phải góp chung mấy e?

Gv: Từ cấu hình e của ngtử N Cho biết số e

Gv: Từ cấu hình e của ngtử C và O Hãy trình

bày sự góp chung e để tạo thành phtử CO2

Gv: Lu ý học sinh sao cho xung quanh mỗi

Ct e CTCTL/k giữa 2 ngtử chỉ có 1 cặp e dùng chung→liênkết đơn

b, Sự hình thành ptử N2

CT e CTCT

::

::N+NNN hay NN (lkết ba)Liên kết ba bền so với liênkết đơn

2 Liên kết giữa các ngtử khác nhau Sự hình thành hợp chất.

a, Sự hình thành phân tử HCl

::

b, Sự hình thành ptử CO2

:::

::

::2:

Trang 25

Ngày soạn 29 / 11/ 2007

Tiết 24: Liên kết cộng hoá trị (t2)

I Mục tiêu.

1 So sánh sự giống nhau và khác nhau của liên kết ion và liên kết công hoá trị

2 Học sinh có khả năng vận dụng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tơng đối: LL CHT

có cực, LK CHT không cực và LK ion

II Chuẩn bị

III Hỏi bài cũ 1 So sánh sự tạo thành liên kết trong phân tử NaCl, Cl2 và HCl?

2 Định nghĩa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị?

IV Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1:

Gv: Từ sự hình thành phân tử NaCl, Cl2 và HCl

Cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa liên

kết ion và liên kết cộng hoá trị?

Hoạt động 2:

Gv: Để xác định kiểu liên kết trong phân tử

ng-ời ta dựa vào H Điều này chỉ đúng 1 cách tơng

đối

Gv: Diễn giảng

Hoạt động3:

II Độ âm điện và liên kết hoá học.

1 Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết cộng hoá trị không cực và liên kết ion.

- o có ranh giới giữa LK ion và LK CHT.

- LKCHT có cực là trung gian giữa 2 dạng

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học.

Hiệu độ âm điện H∆ Loại liên kết

4,0

0≤∆H <

7,14

,

0 ≤∆H <

7,1

I Mục tiêu 1 Kiến thức.

- Cấu tạo mang tinh thể ntử LK trong mạng tinh thể ntử là l/k cộng hoá trị Tính chất chungcủa mạng tinh thể ntử

- Cấu tạo mạng tinh thể ptử L/k trong mạng tinh thể ptử là l/k yếu giữa các p tử Tính chấtchung của mạng tinh thể ptử

2 Kỹ năng

So sánh mạng tinh thể ntử, mạng tinh thể ptử, mạng tinh thể ion

II.Chuẩn bị Hình vẽ tinh thể ntử, tinh thể ptử, tinh thể ion.

III Hỏi bài cũ Viết công thức e, CTCT của các chất: F2, HF, NH3, CO2, N2 Cho biết trờng hợpnào là liên kết có cực, liên kết không có cực?

IV Tiến trình dạy - học.

Gv: Em nào có thể cho biết một số ứng dụng

thờng gặp của kim cơng?

Giải thích tại sao kim cơng lại rất cứng?

Gv: Em cho biết t/c của nớc đá, viên long não?

Gv: Nếu đun nhẹ iot rắn thấy chuyển thành hơi

màu tím Tại sao?

Gv bổ sung: Ngay ở t0 thờng một phần tinh thể

long não và iot đã bị phá huỷ các ptử tách rời

nhau và khuyếch tán vào không khí làm cho ta

- ở các điểm nút của mạng tinh thể là những ngtửl/k với nhau = các LK CHT

Vd: Kim cơng

2 Tính chất chung của tinh thể ngtử.

- Lực l/kCHT trong tinh thể ngtử rất lớn

⇒ Tinh thể ngtử bền vững, rất cứng, t0 nóngchảy và t0 sôi khá cao

II Tinh thể phân tử.

1 Tinh thể phân tử.

- Tinh thể ptử cấu tạo từ những ptử đợc sắp xếpmột cách đều đặn, theo một trật tự nhất địnhtrong không gian tạo thành mạng tinh thể

- Nút mạng là những ptử l/k với nhau bằng lực

t-ơng tác yếu giữa các ptử

vd: Nớc đá, long não

2.Tính chất chung của tinh thể phân tử.

Tinh thể phân tử dễ bay hơi, dễ nóng chảy

VII Củng cố và BTVN.

Trang 26

Giáo viên dựa vào mô hình tinh thể muối ăn ⇒Học sinh quan sát và nhận xét.

BTVN:1→6(sgk)

I Mục tiêu.

- Biết cách tìm hoá trị của một ngtố trong hợp chất cộng hoá trị và hợp chất ion

- Học sinh nắm đợc khái niệm oxi hoá Phân biệt đợc số oxi hoá và hoá trị

- Biết xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các chất

II Chuẩn bị : bảng tuần hoàn

III Hỏi bài cũ.

1 Hãy so sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị trong NaCl và HCl?

2 Thế nào là electron hoá trị? Thế nào là hoá trị?

IV Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1:

Gv: Diễn giảng

Gv: Ngời ta quy ớc, khi viết điện hoá trị của

nguyên tố ghi giá trị của điện tích trớc, dấu của

1 Hoá trị trong hợp chất ion.

- Hoá trị của một ntố = điện tích của ion và đợcgọi là điện tích hoá trị

→+ Các kim loại có điện hoá trị dơng

+ Các phi kim có điện hoá trị âm

Vd: trong NaCl:

Na có điện hoá trị 1+

Cl có điện hoá trị MgO Al2O3 Na2S CaCl2

1-−+2

2 3+2− 1+2− 2+1−

2 Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.

Hoá trị của 1 ntố đợc xác định = số l/k CHT củantử ntố đó trong ptử⇒Cộng hoá trị

Vd: HCl : H là I, Cl là I

H N H: N hoá trị III, H hoá trị I

H NN N hoá trị III

H

H C H → C hoá trị 4, H hoá trị 1

H

II Số oxi hoá.

1 Khái niệm.

Số oxi hoá là điện tích của ntử ntố đó trong pử với

gt l/k giữa các ntử trong ptử là liên kết ion

2 Quy ớc xác định.

- Số oxihoá của các đơn chất = 0

- Tổng số oxihoá của các ntố trong ptử = 0

- Trong hợp chất:

+ Số oxi hoá của oxi luôn có số oxi hoá -2 ( trừ

H2O2, OF2)

+ Hiđro luôn có số oxi hoá = 1+ ( trừ NaH, CaH2)

- Tổng số oxi hoá của các ngtố trong 1 ion = điệntích của ion đó

− +

− + +

− +

− +

2 4 2 2 1 3 3 2 3 6 2 1 2 2

4

,,,,,

CO

3 3

3 3

2 2

Trang 27

- Củng cố các kiến thức về các loại l/kết h/h chính để vận dụng giải thích sự hình thành một số loạiphân tử Đặc điểm cấu trúc và đặc điểm l/k của các loại tinh thể.

- Rèn luyện kỹ năng xác định hoá trị và số oxi hoá của ntố trong đơn chất và hợp chất

II Hỏi bài cũ.

Trình bày sự giống nhau và khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị?

IV Tiến trình dạy – học

Hoạt động 1:

Gv: Trình bày sự giống nhau và khác nhau của 3

loại liên kết: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có

cực và liên kết cộng hoá trị không cực?

Gv: Sử dụng bảng phụ và yêu cầu học sinh lên

điền vào bảng

Gv: MR dựa vào hiệu độ âm điện ngời ta có thể

phân loại liên kết một cách tơng đối

Gv: Qt hình thành ion viết 3 bớc:

- B1: Viết sự hình thành ion

- B2: Liên kết giữa các ion

- B3: Viết phơng trình trao đổi e

Gv: Nhắc lại quy tắc bát tứ

MR: Quy tắc bát tứ là quy tắc gần đúng Có 1 số

tr-ờng hợp không tuân theo quy tắc bát tứ

Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại quy luật biến thiên

- Khác nhau:

Loại lkết Liên kết ion Lkết cộng htrị

- Bảnchất

- Điềukiện lkết

- Lực hút tĩnh

điện giữa các ionmang điện tráidấu

- Xảy ra giữanhững ngtố khácnhau về bản chấthoá học( xảy ragiữa LKvà PK

b Viết CTCT của các phân tử: N2, CH4, H2O,

NH3 Giải:

Trang 28

Ngày soạn 13/12 /2007Tiết 28: Luyện tập ( T2).

I Mục tiêu.

- Củng cố các kiến thức về hoá trị và số oxi hoá

- Rèn luyện ky năng x/đ hoá trị và số oxi hoá của các ntố trong đơn chất và hợp chất

II.Chuẩn bị

III Hỏi bài cũ: Phân biệt sự khác nhau giữa hoá trị và số oxi hoá.

IV Tiến trình dạy - học.

Dạng 3: Điện hoá trị Hoá trị cao nhất với oxi và

hoá trị với hiđrô

BT8 (sgk)

Giải:

a RO2 R2O5 RO3 R2O7 Si,C P,N S, Se Cl, Br

b RH4 RH3 RH2 RH

Si N,P,As S, Te F, Cl

Dạng 4: Số oxi hoá.

BT9(sgk) Giải:

4 3

5 3

6 7 2 2 4

7

,,

+

PO H KClO O

Cl Na KMnO

− +

− +

− +

4

3 1 2 3

4 2 4

6 3

5

,,,, S O C O B r N H O

N

Ngày soạn 19/12/2007

Ch ơng 4: Phản ứng oxi hoá - khử.

Tiết 29: Phản ứng oxi hoá - khử (t1)

Gv: Cho biết chất khử và chất oxi hoá trong phản

ứng trên theo quan niệm lớp 8?

Gv: Xác định số oxi hoá của các ngtố trong phản

I Định nghĩa.

1 Thí dụ

Vd1: 0 0 12 2(1)

2 2

+

+

→+H Cu H O O

Cu

Trang 29

Gv: Nhắc lại chất khử và chất oxi hoá.

Gv: Ghi nhớ học sinh: Khử cho, o nhận Bị gì? Sự

4 3

5 4

3

2+

- Trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của các ngtố

b, Chất khử và chất oxi hoá

- Chất khử ( chất bị oxi hoá): Là chất nhờng e ( có

số oxi hoá tăng)

- Chất oxi hoá ( chất bị khử): Là chất nhận e ( có

số oxi hoá giảm)

c, Sự khử và sự oxi hoá

- Sự khử: qt nhận e

- Sự oxi hoá: qt nhờng e

Sự khử và sự oxi hoá là 2 quá trình luôn diễn ra

đồng thời trong phản ứng oxi hoá - khử

III Hỏi bài cũ.

Câu hỏi: Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử? Lờy ví dụ? Xác định chất khử, chất oxi hoá, sựkhử- sự oxi hoá?

V Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1:

Gv: Giả sử trong phản ứng oxi hoá - khử, chất khử

nhờng hẳn e cho chất oxi hoá ta có thể cân bằng

* Nguyên tắc: Tổng số e chất khử nhờng = tổng

số e chất oxi hoá nhận

Vd1:

5

2 2

5 0 2

→+O P O

P

B1: Xác định số oxi hoá của các ntố trong p/ứ để

tìm chất oxi hoá và chất khử

- Chất khử là P

- Chất oxi hoá là O2

B2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân

B3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số e chất

khử cho = tổng số e chất oxi hoá nhận

B4: Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ

đồ phản ứng Hoàn thành phơng trình phản ứng

4P+5O2 →2P2O5

Vd2: Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử sau:

Trang 30

các bớc nh trên?

Gv: Yêu cầu học sinh cân bằng ptp trên theo các

bớc nh trên

Hoạt động 2:

Gv: Yêu cầu học sinh đọc sgk và cho biết ý nghĩa

của phản ứng oxi hoá - khử

2 2

1 0 2 2 1 2 1 1 2 2 4

− +

− +

− +

− +

++

→+H Cl Mn Cl Cl H O O

0 2 1

2

122

+ +

→+

+

Mn e

Mn

e x Cl Cl

MnO2 +4HClMnCl2 +Cl2 +2H20Vd3: Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử sau:

2

4 0 2

2 2 3 2

3

− +

− +

− +

+

→+C O Fe C O O

- Nắm đợc sự phân loại dựa theo sự thay đổi số oxi hoá của các ngtố

- Nắm đợc sự phân loại phản ứng oxi hoá- khử

- Bớc đầu biết cách suy luận tính chất oxi hoá - khử của các chất p/ứ và sản phẩm của chúng

II Chuẩn bị.

III Hỏi bài cũ.

1 Dựa vào số oxi hoá khử cho biết phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá - khử:

CuO O

Cu

CO CaO CaCO

O H MgSO SO

H OH Mg

H MgSO SO

H Mg

22

.)

(

2

2 3

2 4 4

2 2

2 4 4

2

→+

+

+

→+

+

→+

2 Cho biết các loại phản ứng đã học ở lớp 8?

Gv: Đun nóng Cu(OH)2 sau một thời gian

thu đợc chất rắn màu đen Viết phơng trình

phản ứng

Gv: Cho biết số oxi hoá của các ngtố?

Gv:hày rút ra nx?

Hoạt động 3:

Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD phản ứng

thế đã học lớp 8 Cho biết số oxi hoá của

I Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.

1 2 2

O Cu

Số oxi hoá của các ngtố không thay đổi

2

1 1 3 2 5 1

O Cl K O Cl

K+ + − → + − +

- Số oxi hoá của oxi tăng: −2→0

- số oxi hoá của clo giảm: +5→−1

Trang 31

Cu CuCl

NaOH

AgCl NaNo

NaCl

AgNo

2)(

3 3

+

→+

↓+

→+

Hoạt động 5:

Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá có thể chia

phản ứng trong hoá học vô cơ thành mấy

2 3

1 0

2)(

- Số oxi hoá của Cu tăng từ:0→+2

- Số oxi hoá của Ag giảm từ: +1→0

2

1 2 2 1 1

Zn + + − → + − +

⇒Nxét: Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi

số oxi hoá của các ngtố

4 Phản ứng trao đổi.

3

5 1 1

1 1 1 2 3

5 1

− + +

− +

− +

− + +

+

→+Na Cl Ag Cl Na N O O

N Ag

2

2 1 2

2 1 1

)

+

− +

− +

+

→+Cu Cl Cu OH Na Cl OH

Na

⇒ Nxét: Trong p/ứ trao đổi số oxi hoá của các ngtốkhông thay đổi

II Kết luận.

- P/ứng oxi hoá - khử: Có sự thay đổi số oxi hoá

- Phản ứng không phải oxi hoá khử

II Chuẩn bị : các câu hỏi và bài tập

III Hỏi bài cũ.

1 Nêu các bớc lập phơng trình hoá học của p oxh - khử

2 Bài tập 7 (sgk trang 83)

IV Tiến trình dạy - học.

Hoạt động của giáo

sau đó giáo viên bổ

sung và sửa chữa

5 3

5 2

4 2

,,,

,,

+

- Clo trong:

Trang 32

Gv: Yêu cầu nhắc lại

chất vừa đóng vai trò

chất oxi hoá vừa chất

khử

.,

,,

6 2 4

7 2

4

,,

,K Mn O K Mn O Mn SO O

- Crom trong:

3 2

3 3 4 2

3 7 2

6 2 3

4 2 2

4 2

4 4

2 4

6 2

2 3

5

42

33

Chất khử: H2S-2 Chất oxi hoá: HNO3

3

3 0 2 2

2

− + +

→+Cl Fe Cl Cl

Fe

Chất khử: Fe+2 Chất oxi hoá: Cl2

BT9: (T.90): Bằng pt hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử = phơng pháp

thăng bằng e:

3 2

3 4 3 3 / 8

Fe

Fe O

Al O

Fe SO

H O Mn K SO

3 4 2 4

7 4

2

)

→+

Fe SO

H KMnO

3 0 2

1 2

2

− +

− +

− +

+

→+O Fe O S O S

2 2

4FeS + OFe O + SO

2 1 2

3

5

O KCl O

Trang 33

e, Cl KOH KCl K Cl O H O

2 3

5 1 0

- Nắm đợc sự phân loại phản ứng dựa vào sự thay đổi số oxi hoá

- Bắt đầu biết cách suy luận tính chất oxi hoá - khử của các chất phản ứng và sản phẩm củachúng

II Chuẩn bị : Một số bài tập

III Hỏi bài cũ

Lấy một ví dụ về phản ứng phân huỷ? Một ví dụ về phản ứng hoá hợp thuộc loại oxi hoá khử Xác định chất khử và chất oxi hoá

-IV Nội dung

Hoạt động 1:

Gv: Hớng dẫn dựa vào sự thay đổi số oxi

hoá để xác định phản ứng oxi hoá- khử

Gv: Gọi học sinh lên bảng Sau đó giáo

viên sửa chữa và bổ sung

Hoạt động 2:

Gv: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm 2

chuỗi biến hoá

Đồng thời xác định phản ứng nào là phản

ứng oxi hoá - khử

BT3 (T.86) Cho các p sau:

2 2

4 3

2 3

4

22

2:

3)(412

:

H NaOH O

H Na B

CH OH

Al O

H C

Al A

+

→+

+

→+

2 2

2 2

Phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá - khử?

BT5: (T.86) Trong những phản ứng sau phản ứng nào là

phản ứng oxi hoá- khử Giải thích?

2 2 4

2 4

2 2 2

2 3 2

2

2 2

2 2 2 3

4 2 2

3

2,

)(2

,

)(,

,,

,

O MnO MnO

K KMnO g

H OH Ca O H Ca e

O H CaCO OH

Ca CO d

H CO O

H C c

O H CO CaCl

HCl CaCO

b

SO H O H SO a

++

+

→+

+

→+

+

→+

++

→+

→+

BT9 Viết các ptp biểu diễn các chuyển đổi sau:

2 4

SO S O

O KCl KClO

→+

3

3 2

2

2 2 2

2

2 2

SO H O H SO

SO O

SO

O H SO O

S H

S H H S

→+

→+

+

→+

→+

Ngày soạn 07/01/2008

Trang 34

1 Hoá chất: Dd H2SO4, Zn, CuSO4l, đinh sắt, dd FeSO4, dd KMnO4.

2 Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ

III Tiến trình dạy- học.

Gv: Yêu cầu học sinh cho biết đk để kim

loại phản ứng đợc với axit

Hoạt động 2.

Gv: giới thiệu học sinh dung dịch CuSO4

có màu xanh lam

Gv: Chú ý cách tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 3: Giáo viên yêu cầu học sinh

viết bản tờng trình theo mẫu

Hoạt động 4:

I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành.

Thí nghiệm 1:Phản ứng giữa kim loại và dd axit

- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập về phản ứng oxi hoá - khử

II Chuẩn bị: Một số câu hỏi và bài tập

III Tiến trình dạy - học.

1 ổn định lớp

2 Nội dung

Đàm thoại ôn tập

Gv: Gọi học sinh lên bảng Sau đó giáo

viên bổ sung và sửa chữa

I Lý thuyết cần nắm.

1 Thành phần cấu tạo của ngtử

Đặc điểm của các loại hạt tạo nên ngtử

2 Quan hệ giữa vị trí và tính chất của các ngtố

3 Liên kết hoá học: Đặc điểm và điều kiện để hình thànhliên kết

4 Phản ứng oxi hoá - khử

II Một số bài tập.

Dạng 1: Mqh giữa các loại hạt cơ bản (p, n, e) trong ngtử,

ion, phân tử

Vd1: Cho hợp chất MX3 biết:

- ∑p , e n, =196 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số

Trang 35

Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại mqh giữa

H

∆ với liên kết hoá học?

hạt không mang điện là 60

- NTK của X>M là 8

- Tổng 3 hạt (p, n, e) trong ion X- lớn hơn ion M3+ là 16

Dạng 2: Biết vị trí của ngtố trong BTH Viết cấu hình e của

Dạng 3: Dựa vào độ âm điện sắp xếp theo chiều tăng độ

phân cực của liên kết giữa 2ngtử trong phân tử sau:

CaO, MgO, CH4, AlN, AlCl3, NaBr, BCl3

Dạng 4: Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử.

Vd: Cân bằng phản ứng sau:

2 4 4

H

Ngày soạn 10 /12 /2008

A Mục tiêu - Kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh trong học kỳ I.

- Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra

B Phơng pháp trắc nghiệm + tự luận.

C Đề ra: (đề của sở )

Đề 1

I Trắc nghiệm ( 2 đ )

Ghi chữ A hoặc A,C,D đứng trớc phơng án trả lời đúng vào bài làm

1 Cho các phân tử : H2 , CO2 , HCl, Cl2 Có bao nhiêu phân tử có cực ?

2 Khi sắp xếp các nguyên tố hoá học theo chiều tăng của điện tích hạt nhân,tính chất

nào sau đây không biến đổi tuần hoàn ?

3 Trong hoá học vô cơ, p/ứ hoá học nào luôn không phải là phản ứng oxy hoá khử ?

4 Cho P/ : Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O Trong đó Cl2 đóng vai trò

A.chỉ là chất oxy hoá B vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

C.chỉ là chất khử D không phải chất oxi hoá,không phải chất khử

5 Cho 0,1 mol Al phản ứng hoàn toàn với HNO3 tạo ra Al(NO3)3 ,H2O và 0,3 mol một khí X duynhất Khí X là

Trang 36

Đề 2

I Trắc nghiệm ( 2 đ )

Ghi chữ A hoặc A,C,D đứng trớc phơng án trả lời đúng vào bài làm

1 Cho các phân tử : H2 , CO2 , HCl, Cl2 Có bao nhiêu phân tử có cực ?

2 Khi sắp xếp các nguyên tố hoá học theo chiều tăng của điện tích hạt nhân,tính chất

nào sau đây không biến đổi tuần hoàn ?

3 Trong hoá học vô cơ, p/ứ hoá học nào luôn là phản ứng oxi hoá -khử ?

4 Cho P/ : 3Cl2 + 6KOH  5KCl + KClO3 + 3H2O Trong đó Cl2 đóng vai trò

A.chỉ là chất oxy hoá B vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

C.chỉ là chất khử D không phải chất oxi hoá,không phải chất khử

5 Cho 0,1 mol Al phản ứng hoàn toàn với HNO3 tạo ra Al(NO3)3 ,H2O và 0,3 mol một khí X duynhất Khí X là

2Fe + 6H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O

3Cl2 + 6KOH  5KCl + KClO3 + 3H2O

22

3 Pt: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)3 +2Ag

Số mol AgNO3 =0,085.0,15 =0,01275 nCu =0,006375 mCu= 0,408g

0,51.5

3Mg + 8HNO3  3 Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

5Cl2 + Br2 +6H2O  2 HBrO3 + 10HCl

22

3 Pt: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)3 +2Ag

Số mol AgNO3 =0,1.0,15 =0,015 nCu =0,0075 mCu= 0,48g

0,51.5

Trang 37

-Nhóm halogen gồm những ngtố nào và chúng ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn.

- Tính chất hh cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh do lớp e ngoài cùng của ngtử các ngtốhalogen có 7e (ns2np5) nên khuynh hớng đặc trng là nhận thêm 1e tạo thành ion halogenua để cócấu hình e bền vững tơng tự khí hiếm (ns2np6)

- Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến iot

- Vì sao ngtố Flo chỉ có số oxi hoá là -1 trong khi đó các ngtố halogen còn lại ngoài số oxi hoá -1còn có các số oxi hoá +1 +3 +5 +7

2 Về kỹ năng

Giải thích tính oxi hoá mạnh của các halogen dựa trên cấu hình e ntử của chúng

II.Chuẩn bị : Bảng tuần hoàn

Trang 38

3 Nội dung chính.

Gv: Viết cấu hình e lnc của các ntố có Z=

9,17,35,53 ? Từ cấu hình suy ra vị trí của

các ntố đó ?

Hoạt động 1:

?Gọi tên các ntố đó?

Gv: Đó là nhóm halogen ( Theo tiếng Hi

Lạp nghĩa là tạo nên muối ăn)

Gv: Trong các hal, At là ntố không có trong

thiên nhiên nó vừa đợc tổng hợp nhân tạo

Gv: hãy quan sát bảng 11 (sgk) và cho

nhận xét : trạng thái, màu sắc, t0 nóng chảy,

t0 sôi

Gv: Tất cả các hal đều có mùi xốc khó

chịu và rất độc Flo o tan trong H2O, các

hal khác tan ít trong H2O tan tốt trong dmôi

Gv: Em hãy dự đoán tính chất hoá học

chung của các halogen? So sánh tính oxi

hoá của các halogen và giải thích?

Z =9:-2s22p5 Z = 35 : -4s24p5

Z = 17: -2s22p5 Z = 53 : -5s25p5

Nhóm VIIA

I Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.

- Gồm: Flo, Clo, Brom, Iôt thuộc VIIA

- Đứng cuối chu kỳ trớc khí hiếm

II Cấu hình electron ngtử, cấu tạo phân tử.

- Cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5: 7e lớp ngoài cùng xu hớng nhận 1e:

X +1eX− 1

- phân tử gồm 2 ngtử X: X2 :X.+.X :→:X :X :→ XX

III Sự biến đổi tính chất.

1 Sự biến đổi tính chất vật lý

- Biến đổi có tính quy luật

+ Trạng thái Khí Lỏng rắn + Màu sắc: đậm dần

+ T0nóng chảy, t0 sôi tăng dần

2 Sự biến đổi độ âm điện.

- Độ âm lớn: F Cl Br I độ âm điện

- F: Chỉ có số oxi hoá là -1 Cl, Br, I ngoài số oxi hoá -1 còn có số oxi hoá là +1, +3, +5, +7

3 Sự biến đổi tính chất hoá học

- Tính oxi hoá mạnh: X 1+ eX− 1

- F Cl Br I Tính oxi hoá↓, pkim↑ và r↑, χ ↓

- Hợp chất: HX là khí tan trong H2O thành axit HX( Từ hiđrohalogenua thành axit halogebhiđric)

Trang 39

II Chuẩn bị : Khí Cl2 , mẩu Na

III Tiến trình dạy - học.

1 ổn định lớp

2 Hỏi bài cũ Viết cấu hình e chung của các ngtử halogen Giải thích tại sao các halogen

có số oxi hoá -1: Cl, Br, I còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7

3 Nội dung chính

Hoạt động 1:

Gv: Dựa vào sgk em hãy cho biết t/c vật lý

cơ bản của clo ( trạng thái, màu sắc )

Gv: Tại sao clo không tồn tại ở dạng đơn

chất trong tự nhiên ?

Hoạt động 2:

Gv: Nhận xét cấu hình e và χ của clo⇒

suy ra tính chất hoá học đặc trng của clo?

Gv: Những chất khử nào phản ứng với clo?

Lấy ví dụ và viết ptp minh hoạ

Xác định chất khử và chất oxi hoá

I Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

II Tính chất hoá học.

- Clo là PK hoạt động mạnh→tính oxi hoá mạnh

1 2

1

21.2

1

→+

→+

Cl e

Cl

Cl e Cl

1 Tác dụng đơn chất có tính khử.

a Với hầu hết kim loại→muối clorua

Trang 40

Gv: Viết ptp xác định vai trò của clo trong

p trên

Gv: Xác định số oxi hoá của clo trong p

trên? vai trò của clo

1 3

3 0

2 0

1 1 0

2 0

23

2

22

CuCl Cl

Cu

Cl Fe Cl

Fe

Cl Na Cl

Na

→+

→+

→+

− +

− +

2

4 2 2

2 2

22

2

FeCl FeCl

Cl

SO H HCl SO

O H Cl

→+

+

→+

+

Kl: Clo thể hiện tính oxi hoá mạnh

3 Tác dụng với H 2 O.

2 1 1 1 1 2 2

1 0

IV Điều chế clo.

Nguyên tắc: Oxi hoá ion Cl- thành Cl2

1 Trong PTN Cho HCl tác dụng chất oxi hoá

mạnh: KmnO4, MnO2, K2Cr2O7, KclO3

O H Cl CrCl KCl

HCl O Cr K

O H Cl MnCl HCl

MnO

2 2 3 7

2 2

2 2 2

+++

→+

++

→+

Ngày đăng: 02/02/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 ( trang 21) - giao an hoa hoc 10cb ca nam
Bảng 2 ( trang 21) (Trang 9)
Hình e lớp ngoài cùng ở dạng tổng quát? - giao an hoa hoc 10cb ca nam
Hình e lớp ngoài cùng ở dạng tổng quát? (Trang 16)
Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất các ngtố hoá - giao an hoa hoc 10cb ca nam
Bảng tu ần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất các ngtố hoá (Trang 19)
Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất các - giao an hoa hoc 10cb ca nam
Bảng tu ần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất các (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w