Câu 4:1,5đ Vật sáng AB đặt song song và cách màn một khoảng,giữa vật và màn,người ta đặt một thấu kính sao cho thu được ảnh A’B’ hiện rõ trên màn và lớn gấp 2 lần vật.. Câu 9: 1 đ Đặt mộ
Trang 1GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
chiết suất n2 = 3 Tính góc giới hạn phản xạ toàn phần? Vẽ đường
đi tia sáng khi góc tới 700 ? (1đ )
Câu 2 Nêu các đặc điểm ( f max ; nhìn vật ở xa; OCv và OCv ) và cách
khắc phục đối với mắt cận ( không vẽ hình) (2đ )
Câu 3 Nêu tính chất ảnh của 1 vật qua thấu kính hội tụ? (1đ )
Câu 4 Một TKPK có tiêu cự - 40cm Vật sáng AB đặt vuông góc
trục chính TK và cách TK một đoạn 40cm
a Tìm vị trí , tính chất, độ phóng đại của ảnh Vẽ ảnh (2đ )
b Thay thấu kính trên bằng một TKHT và di chuyển vật sáng AB sao
cho có ảnh A/B/ nhỏ bằng 1/2 vật và ảnh này cách vật là 45cm Tính
tiêu cự của TK? (1đ )
Câu 5 Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm Để nhìn
rõ một vật ở vô cực mà không điều tiết, người ấy phải đeo sát mắt
thấu kính gì? Độ tụ bao nhiêu? (1đ )
Câu 6 Biết trong khoảng thời gian 0,1s cường độ dòng điện trong
ống dây tăng đều từ 1A đến 4A thì sinh ra suất điện động tự cảm là
60mV Tính độ tự cảm của ống dây? (1đ )
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
BỘ 18 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – VẬT LÝ 11
ĐỀ 1
Câu 1: (1,5 điểm) Từ thông là gì? Viết công thức tính từ thông qua
một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều, nêu rõ tên gọi, đơn vị các đại lượng
Câu 2: (1,5 điểm) Nêu định nghĩa điểm cực viễn của mắt Điểm cực
viễn của người bị tật cận thị cách mắt một đoạn như thế nào so với người có mắt bình thường?
Câu 3: (2 điểm)
a) Kính hiển vi là gì? Nêu cấu tạo của kính hiển vi
b) Một người dùng một kính hiển vi để quan sát một sợi tóc Biết kính hiển vi này được cấu tạo bởi hai thấu kính hội tụ, một thấu kính
có tiêu cự 5 mm, thấu kính kia có tiêu cự 4 cm, hai thấu kính cách nhau 22,5 cm Điểm cực cận của người này cách mắt 20 cm Tính số bội giác của kính hiển vi này khi người ấy quan sát sợi tóc ở trạng thái mắt không điểu tiết
Câu 4: (1,5 điểm) Đặt một vật sáng AB cao 4 cm vuông góc trục
chính và ở phía trước thấu kính L ta được một ảnh A’B’ cao 8 cm và cùng chiều với AB Biết khoảng cách từ một tiêu điểm chính đến quang tâm của thấu kính L là 10 cm Vật AB đặt cách thấu kính đoạn bao nhiêu cm?
Câu 5: (1,5 điểm) Một người bị tật cận thị đeo sát mắt một thấu kính
phân kỳ có tiêu cự f = - 90 cm thì nhìn rõ được vật ở rất xa khi mắt không điều tiết Điểm cực cận Cc của mắt người này cách mắt 9 cm Khi đeo kính nói trên, người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu cm?
Câu 6: (2 điểm) Một người đặt sát mắt một kính lúp có độ tụ 20 dp
để quan sát một vật nhỏ Biết người này có mắt bình thường, điểm
Trang 2GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
cực cận cách mắt 25 cm Tính số bội giác của kính lúp khi người này
ngắm chừng ở vô cực và khi ngắm chừng ở điểm cực cận
ĐỀ 2
Câu 1: (1,5 điểm) Suất điện động cảm ứng là gì? Viết công thức (đại
số) của định luật Fa-ra-đây về suất điện động cảm ứng Nêu rõ tên
gọi, đơn vị các đại lượng trong công thức
Câu 2: (1,5 điểm) Thế nào là sự điều tiết của mắt? Khi mắt không
điều tiết thì độ tụ của mắt có giá trị như thế nào?
Câu 3: (2 điểm)
a) Kính thiên văn là gì? Nêu cấu tạo của kính thiên văn
b) Một người có mắt bình thường dùng một kính thiên văn để quan
sát Mặt Trăng Biết kính thiên văn này gồm hai thấu kính hội tụ, một
thấu kính có tiêu cự 20 cm, thấu kính kia có tiêu cự 1 m Tính số bội
giác của kính thiên văn này nếu người ấy quan sát Mặt Trăng trong
trạng thái mắt không điều tiết
Câu 4: (1,5 điểm) Đặt một vật sáng AB cao 6 cm vuông góc trục
chính và ở phía trước thấu kính L ta được một ảnh A’B’ cao 3 cm và
cùng chiều với AB Biết khoảng cách từ một tiêu điểm chính đến
quang tâm của thấu kính L là 20 cm Vật AB đặt cách thấu kính đoạn
bao nhiêu cm?
Câu 5: (1,5 điểm) Một người bị tật viễn thị đeo sát mắt một thấu kính
hội tụ có tiêu cự f = 150 cm thì nhìn rõ được vật ở rất xa khi mắt
không điều tiết Điểm cực cận Cc của mắt người này cách mắt 50 cm
Khi đeo kính nói trên, người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt
bao nhiêu cm?
Câu 6: (2 điểm) Một người đặt sát mắt một kính lúp có độ tụ 10 dp
để quan sát một vật nhỏ Biết người này có mắt bình thường, điểm
cực cận cách mắt 40 cm Tính số bội giác của kính lúp khi người này
ngắm chừng ở vô cực và khi ngắm chừng ở điểm cực cận
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
c Điểm cực cận cách mắt 10cm.Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu?Biết kính đeo sát mắt
ĐỀ 17
Câu 1 a.Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng? (1đ )
b.Khi chiếu một tia sáng từ không khí vào một bản trong suốt có chiết suất n = 3 dưới góc tới 600 Tính góc lệch D (góc hợp giữa phương tia khúc xạ và phương tia tới) ? Vẽ hình (1đ )
Câu 2 Nêu các đặc điểm ( f max ; nhìn vật ở xa; OCv và OCv ) và cách khắc phục đối với mắt viễn ( không vẽ hình) (2đ )
Câu 3 Thấu kính là gì? Công dụng của thấu kính? (1đ ) Câu 4 Một thấu TKPK có tiêu cự -20cm Vật sáng AB đặt vuông góc trục chính TK và cách TK một đoạn 20cm
a.Tìm vị trí , tính chất, độ phóng đại của ảnh Vẽ ảnh (2đ ) b.Thay thấu kính trên bằng một TKHT và di chuyển vật sáng AB sao cho có ảnh ảo A/B/ lớn gấp 2 lần vật và ảnh này cách vật là 20cm Tính tiêu cự của TK (1đ )
Câu 5 Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50cm Để nhìn
rõ một vật ở gần nhất cách mắt 25cm, người ấy phải đeo sát mắt thấu kính gì? Độ tụ bao nhiêu? (1đ )
Câu 6 Một ống dây độ tự cảm 50 µH, dòng điện trong ống dây tăng đều trong khoảng thời gian 0,02s thì sinh ra suất điện động tự cảm là 5.10-3V Tính độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch trong khoảng thời gian trên? (1đ )
ĐỀ 18
Câu 1 a Nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần Điều kiện có phản xạ toàn phần (1đ )
b Tia sáng đi từ môi trường môi trường trong suốt có chiết suất n1 =
2 đến gặp mặt phân cách với môi trường môi trường trong suốt có
Trang 3GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
rõ vật gần nhất cách mắt 12,5cm, người đó phải dùng một thấu kính
sát mắt có tiêu cự bằng bao nhiêu? (1 điểm)
ĐỀ 16
Câu 1:(2đ)a.Hiện tượng tự cảm là gì? Viết biểu thức của suất điện
động tự cảm
b.Độ lớn của suất điện động tự cảm phụ thuộc vào những đại lượng
nào?
Câu 2:(2đ) Nêu tính chất quang học của quang tâm, tiêu điểm
vật,tiêu điểm ảnh của một thấu kính.Vẽ hình đường truyền của tia
sáng qua các điểm đó
Câu 3:(1đ) Trình bày cấu tạo mắt về phương diện quang học Vẽ sơ
đồ biểu diễn thấu kính mắt
Câu 4:(1,5đ) Vật sáng AB đặt song song và cách màn một
khoảng,giữa vật và màn,người ta đặt một thấu kính sao cho thu được
ảnh A’B’ hiện rõ trên màn và lớn gấp 2 lần vật
a Hãy cho biết thấu kính trên là thấu kính loại gì? Tại sao?
b Tính khoảng cách từ vật đến thấu kính
c.Tính tiêu cự của thấu kính nói trên?
Câu 5:(1,5đ) Ống dây dài 50cm,diện tích tiết diện ngang của ống
10cm2gồm 1000 vòng dây.Nếu cường độ dòng điện qua ống dây
tăng đều từ 0 đến 10 (A) trong khoảng thời gian là 0,1(s).Tính:
a Độ tự cảm của ống dây
b.Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây trong khoảng thời
gian đó
Câu 6: (2đ)Mắt của một người có điểm cực viễn CV cách mắt 50cm
a Mắt người này bì tật gì?
b.Muốn nhìn thấy một vật ở vô cực không điều tiết, người đó phải
đeo kính có độ tụ bao nhiêu?
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
ĐỀ 3
Câu 1: ( 1,5 đ) Mắt cận thị là mắt có dấu hiệu như thế nào? Nêu cách khắc phục mắt cận?
Câu 2: ( 1 đ) Lăng kính là gì? Khi tia sáng truyền qua lăng kính có
độ lệch cực tiểu thì góc ló và góc tới có giá trị như thế nào? Nêu ứng dụng của góc lệch cực tiểu
Câu 3: (1đ) Tại sao mắt lại cần phải điều tiết? Khi nhìn vật đặt tại điểm cực cận Cc thì tiêu cự của thủy tinh thể có giá trị và trạng thái của mắt như thế nào?
Câu 4: (1 đ) Thế nào là hiện tượng tự cảm? Viết biểu thức tính suất điện động tự cảm
Câu 5: ( 0,5 đ) Chiếu tới mặt bên của lăng kính có góc chiết quang A một chùm sáng song song Điều kịên của igh để tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai?
Câu 6: (1đ) Một lăng kính có góc chiết quang A = 300, n = 2 Chiếu 1 tia sáng vuông góc với mặt bên như hình
vẽ Tính góc ló và góc lệch của tia sáng
Câu 7: (1 đ) Một ống dây có hệ số tự cảm L = 4.10-3H, gồm 1000 vòng quấn sát nhau, mỗi vòng có diện tích 10cm2 được đặt trong không khí
a Tính chiều dài ống dây
b Mắc ống dây trên vào mạch điện thì ống dây có một năng lượng là 0,002J Tính cường độ dòng điện chạy qua ống
Câu 8: (2 đ) Vật sáng AB cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm và cách thấu kính 30cm Xác định vị trí, tính chất, chiều cao ảnh Vẽ ảnh
Câu 9: (1 đ) Đặt một vật nhỏ sáng vuông góc với truc chính của thấu kính, cách thấu kính 15cm Thấu kính cho ảnh ảo lớn gấp 2 lần vật
B
A
C
Trang 4GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
Đây là thấu kính gì, tính tiêu cự của thấu kính? Loại kính này dùng
làm kính đeo chữa tật gì của mắt
ĐỀ 4
Câu 1 ,
a) Kể tên các bộ phận của mắt về phương diện quang học?
b) Nêu các định nghĩa: sự điều tiết, điểm cực cận, điểm cực viễn của
mắt?
Câu 2 Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu định luật
khúc xạ ánh sáng? Viết công thức định luật khúc xạ ánh sáng dạng
đối xứng?
Câu 3 Phát biểu và viết biểu thức định luật Fa-ra-day về cảm ứng
điện từ?
Áp dụng: Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 10 cm, đặt cố
định trong từ trường có véctơ cảm ứng từ vuông góc với khung Xác
định độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung khi cho độ
lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,5 T trong thời gian 0,05 s?
Câu 4 Một ống dây dài ℓ = 30 cm gồm N = 1000 vòng dây, đường
kính mỗi vòng d = 8 cm có dòng điện với cường độ i = 2 A đi qua
a) Tính độ tự cảm của ống dây và từ thông qua mỗi vòng dây
b) Thời gian ngắt dòng điện là ∆t = 0,1 s, tính độ lớn suất điện động
tự cảm xuất hiện trong ống dây
Câu 5 Vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính
hội tụ có tiêu cự 20 cm ta thu được ảnh A’B’ = 5AB Xác định vị trí
của vật và ảnh?
Câu 6 Hệ hai thấu kính hội tụ L1 và L2 có tiêu cự lần lượt là f1 = 10
cm, f2 = 5 cm, đặt cách nhau 1 khoảng a = 20 cm sao cho trục chính
trùng nhau
a) Đặt vật AB trước thấu kính L1 Để hệ cho ảnh thật thì AB phải đặt
trong khoảng nào
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
Vẽ hình và tìm chiết suất n của thủy tinh Biết tia phản xạ và tia khúc
xạ vuông góc nhau (2 điểm) Câu 4: Vật sáng AB = 2cm đặt vuông góc trục chính, ở trước một thấu kính hội tụ L có tiêu cự f = 40cm và cách thấu kính 20cm
a Gọi A1B1 là ảnh của AB qua thấu kính L Tìm vị trí, tính chất (thật, ảo), chiều và độ lớn của ảnh A1B1 Vẽ hình (2 điểm)
b.Giữ nguyên vị trí của thấu kính L, di chuyển vật dọc theo truc chính Tính khoảng cách giữa vật và ảnh khi ảnh A1B1 = 2cm (1 điểm)
Câu 5 Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 40cm Để đọc được một thông báo cách mắt 60cm mà không điều tiết, người đó phải dùng một thấu kính đặt sát mắt có tiêu cự bằng bao nhiêu? (1 điểm)
ĐỀ 15
Câu 1: Định luật Fa-ra-đây về suất điện động cảm ứng: phát biểu, công thức, ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng (2 điểm)
Câu 2: Thế nào là sự điều tiết, điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt (2 điểm)
Câu 3: Một chùm tia sáng hẹp từ không khí đi vào khối thủy tinh có chiết suất 2 dưới góc tới 45o Một phần ánh sáng bị phản xạ, một phần bị khúc xạ Vẽ hình và tính góc hợp bởi tia phản xạ và tia khúc
xạ (2 điểm) Câu 4: Vật sáng AB = 4cm đặt vuông góc trục chính, ở trước một thấu kính phân kỳ L có tiêu cự f = - 40cm và cách thấu kính 40cm
a Gọi A1B1 là ảnh của AB qua thấu kính L Tìm vị trí, tính chất (thật, ảo), chiều và độ lớn của ảnh A1B1 Vẽ hình (2 điểm)
b.Giữ nguyên vị trí của thấu kính L, di chuyển vật dọc theo trục chính Tính khoảng cách giữa vật và ảnh khi ảnh A1B1 = 1cm (1 điểm)
Câu 5: Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 10cm Để nhìn
Trang 5GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
b Giữ khung ở vị trí ban đầu, cho từ trường giảm đều xuống 0,2T
trong 0,1 giây Tính độ lớn suất điện động cảm ứng và cường độ
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung, biết điện trở của khung
dây là 2 Ω
B/ PHẦN RIÊNG : (3điểm)
I/ Dành cho ban A và Cơ bản A
Câu 5: (3 điểm) Một người mắt tốt dùng kính lúp có D = 20đp đặt
cách mắt 4cm để quan sát vật nhỏ, mắt điều tiết tối đa Nếu dời chỗ
vật 1cm thì mắt quan sát không điều tiết
a Tính số bội giác của ảnh trong 2 trường hợp trên
b Nếu dùng kính lúp này để quan sát vật nhỏ cách mắt 12,75cm
trong trạng thái điều tiết tối đa thì người này phải đặt kính cách mắt
bao xa?Tính số bội giác khi đó
II/ Dành cho ban Cơ bản B, D
Câu 6: (3 điểm) Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến
50 cm dùng 1 kính lúp có D = 20đp quan sát 1 vật nhỏ Mắt đặt cách
kính 10 cm
a Tìm khoảng đặt vật trước kính
b Biết năng suất phân li của mắt người đó là 3.10-4 rad, AB =
1,5mm Hỏi trong trường hợp ngắm chừng ở cực cận thì góc trông
ảnh lớn hơn năng suất phân li của mắt bao nhiêu lần?
ĐỀ 14
Câu 1: Hãy nêu định nghĩa của: từ trường, từ trường đều (2 điểm)
Câu 2: Trình bày đặc điểm và cách khắc phục của mắt viễn (2 điểm)
Câu 3: Một chùm tia sáng hẹp từ không khí đi vào khối thủy tinh
dưới góc tới 60o Một phần ánh sáng bị phản xạ, một phần bị khúc xạ
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11 b) Hãy xác định khoảng cách từ vật AB đến thấu kính L1 để hệ cho ảnh thật cao bằng
3
2 vật
ĐỀ 5
Câu 1: (1 điểm) Định nghĩa hiện tượng tự cảm Viết công thức tính suất điện động tự cảm
(1 điểm) Áp dụng: Một ống dây điện hình trụ có độ tự cảm L= 0,2H Cho dòng điện qua ống dây giảm từ 5A đến 2A trong thời gian 0,05s Tính suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây?
Câu 2: (1 điểm) Thế nào là phản xạ toàn phần của tia sáng ? Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần
(1 điểm) Áp dụng: Một tia sáng truyền từ đáy hồ nước đến mặt phân cách giữa nước và không khí Biết chiết suất của nước bằng 4/3 Vẽ tiếp đường truyền của tia sáng khi góc tới của tia sáng là 60° Câu 3: (1điểm) Thấu kính là gì? Cho biết đường truyền của ba tia sáng đặc biệt đến thấu kính
Câu 4: (1 điểm) Đặt vật trước thấu kính, đặt mắt sau thấu kính nhìn thấy ảnh cùng chiều và cao gấp 2 lần vật, hỏi thấu kính gì? Vì sao? Cho biết độ phóng đại ảnh so với vật lúc đó?
Câu 5: (1 điểm) Một lăng kính thủy tinh có tiết diện vuông góc là một tam giác đều, có chiết suất n= 2 Khi chiếu tia sáng tới lăng kính với góc tới i1 thì ở mặt bên kia có tia ló ra ngoài với góc ló là
i2=45° Tính góc tới i1? Vẽ đường truyền của tia sáng và tính góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính?
Câu 6: (1 điểm) Một mạch kín hình vuông cạnh 12cm, đặt vuông góc với từ trường đều có cảm ứng từ B tăng đều từ 0,2T đến 0,8T trong thời gian 0,03s Xác định độ lớn của xuất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch?
Trang 6GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
Câu 7: (2 điểm) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm
a.Đặt vật AB trên trục chính, vuông góc với trục chính và cách thấu
kính 10cm thì thu được ảnh A’B’ ở vị trí nào? Cho biết khoảng cách
từ ảnh đến vật? Tính tụ số của thấu kính? Vẽ đường truyền của tia
sáng minh họa sự tạo ảnh này
b.Dời vật AB đến vị trí nào trước thấu kính để thu được ảnh rõ nét
trên màn chắn và sao cho khoảng cách từ vật AB đến ảnh lúc này là
90 cm? Vẽ đường truyền của tia sáng minh họa sự tạo ảnh này
ĐỀ 6
Câu 1: Phát biểu định luật Faraday cho hiện tượng cảm ứng điện từ?
Thấu kính là gì? Viết công thức tính độ tụ của thấu kính?
Câu 2: Lăng kính là gì? Tia sáng bị lệch như thế nào khi qua lăng
kính?
Câu 3: Định nghĩa hiện tượng tự cảm ? Công thức tính của suất điện
động tự cảm ? Nêu tên và đơn vị các đại lương trong công
thức(2,5điểm)
Câu 4: Vật sáng AB đặt trước một thấu kính phân kỳ L1 có tiêu cự –
40cm cho ảnh cao 4cm Cho biết vật cách thấu kính 60cm
a.Xác định vị trí ảnh và chiều cao của vật ? Vẽ hình (2điểm)
b.Cố định vật AB, nếu thay thấu kính L1 bằng một thấu kính hội tụ L2
ở cùng vị trí L1 thì ảnh thật cách vật 90cm Tính độ tụ của thấu kính ?
Câu 5: Một ống dây hình trụ dài 20cm có 2000 vòng dây , diện tích
mặt ống dây là 10cm2
a.Tính độ tự cảm của ống dây ?(1điểm)
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
b Khi đeo kính trên người ấy thấy được vật gần nhất cách mắt là bao nhiêu?
Bài 3 (1,5 điểm): Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu
kính tại A, vật sáng AB ở hai vị trí cách nhau 4 cm qua thấu kính đều cho ảnh cao gấp 5 lần vật Tính tiêu cự của thấu kính
ĐỀ 13
A/ PHẦN CHUNG: (7điểm) Câu 1 : (1đ) Phát biểu và viết biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng
Câu 2 : (1,5đ)Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Phát biểu định luật Len-xơ Phát biểu và viết biểu thức của định luật Faraday về cảm ứng điện từ
Câu 3 ( 2,5đ): Trình bày cấu tạo của kính thiên văn Vẽ ảnh và thiết lập công thức tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực
Một người mắt không tật đặt mắt sát thị kính của kính thiên văn để quan sát mặt trăng không điều tiết Biết tiêu cự vật kính là 160cm tiêu
cự thị kính là 5cm Tính số bội giác và khoảng cách giữa vật kính và thị kính
Câu 4: (2 điểm) Một khung dây hình vuông có cạnh a = 4cm gồm 10 vòng dây Khung dây đặt trong từ trường đều, sao cho mặt phẳng khung dây hợp với B→ 1 góc 300
a Quay khung theo mọi hướng thì từ thông qua khung có giá trị lớn nhất là 19,2.10-3Wb Tính cảm ứng từ
Trang 7GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
b.Cho rằng chùm tia sáng có một phần khúc xạ và một phần phản xạ
Tính góc tới để tia khúc xạ và tia phản xạ vuông góc nhau
Câu 8: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính
phân kỳ có độ tụ D = -2dp
a.Vật cách thấu kính 50cm Xác định vị trí ảnh, vẽ ảnh
b.Phải đặt vật ở đâu để thu được ảnh nhỏ bằng 1/3 lần vật
ĐỀ 12
A LÝ THUYẾT
Câu 1 (1,5 điểm): Hiện tượng tự cảm là gì? Nêu biểu thức suất điện
động tự cảm
Câu 2 (1,5 điểm): Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần? Nêu
điều kiện để có phản xạ toàn phần
Câu 3 (2 điểm): Trình bày các hoạt động và các đặc điểm sau của
mắt: Điều tiết; Điểm cực cận; Điểm cực viễn; Khoảng nhìn rõ
B BÀI TOÁN
Bài 1 (1,5 điểm): Một ống dây dài l = 30 cm, gồm N = 1000 vòng
dây, đường kính mỗi vòng dây là d = 8 cm, có dòng điện I = 2 A đi
qua
a Tính độ tự cảm L của ống dây;
b Thời gian ngắt dòng điện là ∆ =t 0,1 s, tính suất điện động tự cảm
xuất hiện trong ống dây
Bài 2 (2 điểm): Mắt của một người có điểm cực viễn cách mắt 50 cm
và điểm cực cận cách mắt 12,5 cm
a Mắt người này bị tật gì? Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để
thấy được vật ở xa mà không phải điều tiết;
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11 b.Dòng điện qua ống dây thay đổi từ 0,5A lên đến 3A trong 0,05s Tính suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây ?(0,5điểm) Câu 6 Vật sáng AB đặt trước một thấu kính hội tụ L1 có tiêu cự 40cm cho ảnh cao 6cm Cho biết vật cách thấu kính 30cm
a.Xác định vị trí ảnh và chiều cao của vật ? Vẽ hình (2điểm) b.Cố định vật AB, nếu thay thấu kính L1 bằng một thấu kính phân kỳ L2 ở cùng vị trí L1 thì ảnh cách vật 15cm Tính độ tụ của thấu kính thấu kính ?(1điểm)
Câu 7.Một ống dây hình trụ dài 20cm có 2000 vòng dây , diện tích mặt ống dây là 10cm2
c.Tính độ tự cảm của ống dây ? (1điểm) d.Dòng điện qua ống dây giảm từ 5A xuống đến 0,3A trong 0,05s Tính suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây ?(0,5điểm)
ĐỀ 7
Câu1(1,5điểm) Phát biểu định luật Faraday về độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín Viết biểu thức và chú thích các đại lượng
Câu2(1,5điểm) Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần Nêu điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần Viết biểu thức và chú thích
Câu3 (1điểm) Nêu định nghĩa lăng kính và viết các công thức lăng kính
Câu4 (1điểm) Khung dây phẳng kín hình chữ nhật có diện tích 300
cm2 đặt trong từ trường đều B = 0,6T Đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 30o Hãy tính từ thông gởi qua khung dây, biết khung dây gồm 100 vòng
Câu5 (2điểm) Một thấu kính hội tụ có độ tụ 5 đi-ốp
Trang 8GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
a Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính và cách
thấu kính 15cm cho ảnh A’B’ Xác định vị trí , độ phóng đại của
ảnh, vẽ hình (1đ)
b Trong trường hợp vât sáng AB cho ảnh hiên rỏ nét trên màn, gọi L
là khoảng cách từ vật đến màn Tìm giá trị của L để chỉ có một vị trí
của thấu kính cho ảnh của vật hiện rỏ nét trên màn (1đ)
Câu6 (1điểm) Có ba môi trường trong suốt với cùng góc tới
-Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 300
-Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 450
Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách (2) và (3) có giá trị
bao nhiêu ?
A.Chương trình chuẩn:
Câu7 (1điểm) Thế nào là điểm cực cận, điểm cực viễn của mắt ?
Câu8 (1điểm) Một người có Khoảng cực cận OCc = 20cm và điểm
Cv ở vô cực sử dụng một kính lúp có tiêu cự 5 cm để quan sát một
vật nhỏ Biết mắt đặt sát kính Tìm độ bội giác của kính lúp khi mắt
ngắm chừng không điều tiết
B.Chương trình nâng cao:
Câu9 (1điểm) Nhận xét trường hợp góc lệch cực tiểu của tia sáng
qua lăng kính Viết công thức tính chiết suất của lăng kính trong
trường hợp góc lệch đạt cực tiểu
Câu10 (1điểm) Cho một thanh kim loại chuyển đông với vận tốc v =
36km/h trong từ trường đều B = 0,4T Thanh có chiều dài là 0,5m và
suất điện động suất hiện trong thanh là 1V Tính góc hợp bởi véc-tơ
vận tốc và cảm ứng từ urB
ĐỀ 8
Câu 1: ( 1,5 điểm) Thế nào là hiện tượng tự cảm? Viết công thức tính
độ tự cảm của ống dây, tên gọi và đơn vị các đại lượng trong công
thức
Câu 2: ( 2 điểm)
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11 Câu 8: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ có độ tụ D = -2,5dp
a.Vật cách thấu kính 40cm Xác định vị trí ảnh, vẽ ảnh
b.Phải đặt vật ở đâu để thu được ảnh nhỏ bằng 1/3 lần vật
ĐỀ 11
Câu 1: Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng
Câu 2: Định nghĩa hiện tượng tự cảm
Câu 3: Thấu kính là gì? Kể tên các loại thấu kính
Câu 4: Thế nào là điểm cực cận? Nêu các đặc điểm và cách khắc phục đối với mắt cận
Câu 5: Một ống dây hình trụ có chiều dài 60cm gồm 600 vòng dây, mỗi vòng dây có bán kính 20cm
a.Tính độ tự cảm của ống dây
b.Dòng điện qua ống dây tăng từ 0 đến 0,5A trong thời gian 0,04s Tính độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây Lấy
3,14
π = .(số thập phân lấy 2 chữ số)
Câu 6: Một cuộn dây dẫn phẳng có 250 vòng đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây Diện tích phẳng mỗi vòng dây là S = 4dm2 Người ta cho từ trường tăng đều từ 0,3T đến 0,8T trong khoảng thời gian 0,2s
a.Tìm độ biến thiên từ thông
b.Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là bao nhiêu?
c.Hai đầu cuộn dây nối với điện trở R= Ω50 Tính cường độ dòng điện qua R
Câu 7: Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường có chiết suất
1 3
n = ra không khí có chiết suất n2 =1 a.Cho góc tới i = 300 tính góc khúc xạ và góc lệch của tia khúc xạ so với tia tới
Trang 9GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
thoáng của nước Xác định giá trị tối thiểu của l để mắt có thể nhìn
thấy đầu kim
ĐỀ 10
Câu 1: Phát biểu định luật Len – xơ về chiều dòng điện cảm ứng
Câu 2: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Câu 3: Lăng kính là gì? Nêu cấu tạo và các đặc trưng quang học của
lăng kính
Câu 4: Thế nào là điểm cực viễn? Nêu các đặc điểm và cách khắc
phục đối với mắt viễn
Câu 5: Một ống dây hình trụ có chiều dài 40cm gồm 400 vòng dây,
mỗi vòng dây có bán kính 20cm
a.Tính độ tự cảm của ống dây
b.Dòng điện qua ống dây tăng từ 0 đến 0,4A trong thời gian 0,02s
Tính độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây Lấy
3,14
π = (số thập phân lấy 2 chữ số)
Câu 6: Một cuộn dây dẫn phẳng có 1000 vòng đặt trong từ trường
đều sao cho các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung
dây Diện tích phẳng mỗi vòng dây là S = 2dm2 Người ta cho từ
trường tăng đều từ 0,2T đến 0,5T trong khoảng thời gian 0,1s
a.Tìm độ biến thiên từ thông
b.Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là bao
nhiêu?
c.Hai đầu cuộn dây nối với điện trở R= Ω60 Tính cường độ dòng
điện qua R
Câu 7: Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường có chiết suất
1 2
n = ra không khí có chiết suất n2=1
a.Cho góc tới i = 300 tính góc khúc xạ và góc lệch của tia khúc xạ so
với tia tới
b.Cho rằng chùm tia sáng có một phần khúc xạ và một phần phản xạ
Tính góc tới để tia khúc xạ và tia phản xạ vuông góc nhau
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11 a) Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng Viết công thức và vẽ hình trong trường hợp môi trường tới chiết quang hơn môi trường khúc xạ
b) Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần? Nêu điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần
Câu 3: ( 2,5 điểm) a) Phát biểu định luật Faraday về cảm ứng điện từ Viết công thức xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch khi từ thông qua nó biến thiên
b) Một khung dây phẳng gồm 100 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây
là 25 cm2 đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ luôn hợp với mặt phẳng khung dây một góc 60o Nếu trong khoảng thời gian 0,001
s, độ lớn của cảm ứng từ giảm đều từ 10-2 T đến 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trên có độ lớn bao nhiêu?
Câu 4: (2 điểm) Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 30 cm Vật sáng
AB dạng một mũi tên, đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính cách thấu kính 60 cm
a) Xác định vị trí, tính chất và độ lớn của ảnh A’B’ của AB cho bởi thấu kính trên
b) Vẽ ảnh theo đúng tỉ lệ Câu 5: ( 2 điểm) Mắt một người nhìn rõ trong khoảng từ 8 cm đến 40
cm trước mắt
a) Mắt người này bị tật gì? Tại sao?
b) Để nhìn rõ một vật ở rất xa mà không điều tiết cần đeo sát mắt một thấu kính loại gì? Có tụ số bao nhiêu?
c) Nếu người này đeo sát mắt một thấu kính có tụ số D’ = - 2 điốp thì nhìn rõ được vật gần mắt nhất bao nhiêu?
Trang 10GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11
ĐỀ 9
A PHẦN CHUNG:
Câu 1 (1 đ) Phát biểu quy tắc bàn tay trái để
xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây
dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường
Áp dụng: Vẽ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
mang dòng điện đặt trong từ trường đều giữa hai
nhánh cực từ của nam châm hình chữ U như hình
vẽ
Câu 2 (1 đ) Lực Lorentz là gì ? Viết công thức của lực Lorentz ,
giới thiệu ý nghĩa và đơn vị của các đại lượng
Câu 3 (1 đ) Hiện tượng tự cảm là gì ? Viết biểu thức tính suất điện
động tự cảm xuất hiện trong một mạch điện Giới thiệu ý nghĩa và
đơn vị các đại lượng
Câu 4 (1 đ) Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt là
gì ? Mối liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường và tốc độ
ánh sáng
Câu 5 (1 đ) Điều kiện để có phản xạ toàn phần Viết công thức
tính góc tới giới hạn
Câu 6 (1,5 đ) Một ống dây dẫn dài 10cm có 100 vòng dây, lõi không
khí được đặt nằm ngang Một nguồn điện cung cấp một dòng điện có
cường độ
π
40
3
A không đổi qua ống dây a) Tìm cảm ứng từ tại một điểm bên trong lòng ống dây
b) Ngắt mạch điện và đặt bên trong ống dây một kim nam châm có
thể quay tự do trên một trục thẳng đứng , trục ống dây vuông góc với
kim nam châm khi nó ở vị trí cân bằng Hỏi kim nam châm sẽ quay
một góc bằng bao nhiêu khi ta đóng mạch điện ?
S
N
I
GV: Trịnh Văn Bình Bộ 18 Đề kiểm tra HKII-Vật Lý 11 Cho thành phần nằm ngang của địa từ trường tại nơi làm thí nghiệm
là BĐ = 3 10-5 T
Câu 7 (1,5 đ) Một ống dây dài 40 (cm) lõi chân không có tất cả 800 vòng dây Diện tích tiết diện ngang của ống dây bằng 10 (cm2) Ống dây được nối với một nguồn điện để tạo thành một mạch kín , cường
độ dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo công thức i
= 80(10-t) ; i tính bằng mA , t tính bằng s Tính:
a.Độ tự cảm L của ống dây
b.Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây từ thời điểm t1 = 2s đến t2 = 4s
B PHẦN RIÊNG: (Học sinh chỉ được chọn câu 8A hoặc 8B) Câu 8A (2 đ) DÀNH CHO HỌC SINH BAN NÂNG CAO Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính L1 và cách thấu kính này một đoạn
10 cm ; người ta thu được một ảnh ảo A’B’ =
2
1
AB a) Hỏi L1 là thấu kính gì ? Tính tiêu cự của nó b) Giữ nguyên vị trí của vật AB và thấu kính L1 Đặt thêm một thấu kính hội tụ L2 , tiêu cự
f2 = 20 cm , đồng trục và ở sau L1 (theo thứ tự AB , L1 , L2) Hỏi phải đặt thấu kính L2 cách L1 một đoạn a bằng bao nhiêu để ảnh cuối cùng của vật AB qua hệ là ảnh thật cách L1 một đoạn 85 cm ?
Câu 8B (2 đ) DÀNH CHO HỌC SINH BAN CƠ BẢN a) Chiếu một chùm tia sáng hẹp từ không khí đến mặt nước dưới góc tới 600 Cho biết chiết suất của nước là
3
4 Tìm góc lệch giữa phương của tia tới và phương của tia khúc xạ trong nước
b) Đặt một đĩa nhựa mỏng hình tròn bán kính 10cm nổi trên mặt nước Mặt dưới của đĩa , ngay tại tâm có gắn một cây kim có chiều dài l chìm hoàn toàn trong nước Đặt mắt tại một điểm trên mặt