1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai tap TTCK kem loi giai

8 503 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kèm Lời Giải Môn Ttck
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thị Trường Chứng Khoán
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng3 : Sổ lệnh sau khi khớp -Trường hợp có lệnh ATC thì cũng thực hiện như có lệnh ATO... Bài 3/ Khớp lệnh liên tục đ/vị đồngTại thời điểm MP nhập vào máy giao dịch thì cổ phiếu DP như

Trang 1

Bài tập kèm lời giải môn TTCK

Bài 1/ Xác định giá và khối lượng giao dịch của thị trường trong trường hợp không có lệnh ATO và ATC ( chỉ có lệnh giới hạn) như sau:

Số lệnh cổ phiếu MZ như sau:

Giá tham chiếu 24,5 ngàn đồng

Giải:

Bảng 1:Khối lượng đặt mua, bán

(ngàn đồng)

Cộng

dồn k/đặt

mua

dồn k/đặt bán

Khối lượng được khớp

2.200 2.200 (khách hàng H) 24,9 400(khách hàng B) 4.800 2.200

3.800 600(khách hàng C) 24,6 1000(khách hàng I) 4.400 3.800

E)

3.400 3.400

5.000 1.200(khách hàng D) 24,4 1.400(khách hàng

(giá khớp lệnh là 24,6 ngàn đồng vì đáp ứng các yêu cầu trên)

Bảng 2: Thứ tự giao dịch được thực hiện

Cổ phiếu của khách hàng I chỉ bán được 400 , còn lại 600

Bảng 3: Sổ lệnh sau khi khớp

Trang 2

-Bài 2/Xác định giá và khối lượng giao dịch của thị trường trong trường hợp có lệnh ATO tham gia như sau:

Sổ lệnh của cổ phiếu MZ với giá tham chiếu 27,6 ngàn đồng như sau:

2.000(khách hàng A) 27,7

4.500 (khách hàng D) 27,3 900(khách hàng F) 1.000(khách hàng G) 27,2

ATO 1.000(khách hàng J)

Giải:

Bảng 1:Khối lượng mua bán cộng dồn

bán Khối lượng được khớp

Bảng 2: Thứ tự giao dịch được thực hiện

Ở đây lệnh của khách hàng E đã được khớp (bán) 2.300 cổ phiếu , còn 300 sẽ được chuyển sang đợt khớp lệnh tiếp theo trong ngày giao dịch.

Bảng3 : Sổ lệnh sau khi khớp

-Trường hợp có lệnh ATC thì cũng thực hiện như có lệnh ATO

Trang 3

Bài 3/ Khớp lệnh liên tục (đ/vị đồng)

Tại thời điểm MP nhập vào máy giao dịch thì cổ phiếu DP như sau:

a/ Lệnh bán MP

K.lượng mua cp Giá mua Giá bán Khối lượng bán cp

Khách hàng D (đặt lệnh bán MP) bán cho A 1000 cp Với giá 135000 chưa hết tiếp tục bán cho B 2000cp với giá 134000, D còn 600cp chưa bán và không thể khớp tiếp được vì tạm thời hết khách hàng mua, nên lệnh bán MP này chuyển thành lệnh LO bán với mức giá thấp hơn 1 bước giá (cụ thể là 1000) tức là còn 133.000

b/Lệnh mua MP

K.lượng mua cp Giá mua Giá bán Khối lượng bán cp

Khách hàng D đặt lệnh mua MP , mua của A 3000cp với giá 120000 và mua tiếp của B

2300 với mức giá cao hơn là 122000, vẫn chưa đủ và không thể khớp lệnh tiếp được nên lệnh mua Mp này chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn 1 bước giá , cụ thể là

1000 tức là 123000

BÀI TẬP MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Bài 1:

Bạn phân tích doanh nghiệp X Giá hiện hành là 20.000đ, EPS của năm trước là 2000đ, ROE là 12% và giả định không đổi trong tương lai Cổ tức chiếm 40% lợi nhuận, lãi suất không rủi ro danh nghĩa là 7% Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường (Rm) là 12% và hệ số β của doanh nghiệp X được xác định ở bảng dưới đây:

Hãy định giá chứng khoán của doanh nghiệp X và đưa ra khuyến cáo của bạn?

Bài giải:

- Hệ số βi

Trang 4

Năm CP X (Ri) TT(Rm) Ri - E(Ri) E(Rm) [Rm -E(Rm)]Rm - 2 [Ri -E(Ri)]*[Rm - E(Rm)]

( )

( ) 0.002936 1.6757

00492 0 ,

=

m

m

i

Cov

i

σ

β

Trong đó Cov(i,m) = ∑ {[Ri – E(Ri) ] * [Rm – E(Rm) ] }/(N-1)

= 0.01968/4=0.00492

δ2

m = ∑ [Rm –E (Rm) ]2/N = 0.01468/5 = 0.002936

Tỷ suất sinh lời yêu cầu:

k = rf + β*(rm – rf) = 7 + 1.6757*(12 – 7) = 15.378% = 0.15378

Tỷ lệ tăng trưởng:

g = b* ROE = (1 – 0.4) * 0.12 = 0.072

Cổ tức năm trước: D0

D0 = E0* (1 – b) = 2000 * (1 + 0.6) = 8000 đ

Cổ tức năm tới: D1

D1 = D0 * (1 + g) = 8000 * (1 + 0.072) = 8576 đ

Định giá cổ phiếu: P0

P0 = D0 / (k - g) = 8576 / (0.15378 – 0.072) = 10486.67 đ

Như vậy định giá cổ phiếu của công ty X nhỏ hơn giá niêm yết trên thị

trường

Khuyến cáo là nên bán cổ phiếu

Bài 2:

Hai trái phiếu A và B có mệnh giá 1000$, thời hạn 4 năm, lãi suất danh

nghĩa 9%, trong đó trái phiếu A là trái phiếu Coupon, trái phiếu B là trái

phiếu niên kim cố định

- Một nhà đầu tư cho rằng với mức độ rủi ro của trái phiếu, nhà đầu tư

này yêu cầu tỷ lệ lợi tức với từng trái phiếu lần lượt là 8% và 10% với tỷ lệ

lợi tức yêu cầu đó, giá mà nhà đầu tư có thể chấp nhận là bao nhiêu?

- Trên trung tâm giao dịch, các trái phiếu trên được yết giá lần lượt là

97,5% và 105% Xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu của từng trái phiếu trên?

- Tìm độ co giãn của các trái phiếu trên Các nhà kinh tế dự báo lãi suất

Trang 5

thị trường giảm 0,5% với thông tin đó hãy đánh giá ảnh hưởng của lãi suất tới từng trái phiếu

Bài giải:

a giá mà nhà đầu tư có thể chấp nhận đối với từng trái phiếu:

Trái phiếu coupon (A):

Giá trị hiện tại của trái phiếu A

( ) ( ) ( ) k k

k

n n

n

C K

I

PV

+ +

+ − +

=

1 1

*

Trong đó:

I = C * i = 1000 *0.09 = 90$

k = 0.08

n = 4

* 08 0

90

08 0 1 08

0 1

08 0

1

4 4

4

= +

=

+ +

+

PV

Vậy với mức kỳ vọng yêu cầu là 8% nhà đầu tư có thể chấp nhận mức giá đối với trái phiếu A là 1033.1212 $

Trái phiếu niên kim cố định (B):

Giá trị hiện tại của trái phiếu B:

+

=

b

k

1 1

Giá trị của niên kim:

( )

( ) ( ( ) 1 ) 3086686$

* 09 0

* 1000 1

*

*

09 0 1

09 0

1 1

1

4

4

=

=

=

+ + + i +

i

n

n

i

C

a

$ 4379 978 1

1 1

1 6686 308

1 1 1 1 1 1 1

1 1 2 3 4=

+ +

+

=

PVb

Như vậy với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 10% thì nhà đầu tư có thể chấp nhận mua trái phiếu B với mức giá 978,4379$

Trang 6

b Xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu:

Giá của 2 trái phiếu niêm yết trên thị trường lần lượt là: 975$ và 1050$ Trái phiếu A:

Theo giả thiết ta có P0A = 975 < 1033.1212 = PVA

 ka > k = 8% (1) Thử k1 = 9.5%

PV1 = 983.9776 > 975 = P0A

 ka > k1 = 9.5% (2) Thử k2 = 10%

PV2 = 968.3013 < 975 = P0A

 ka < k2 = 10% (3)

Áp dụng công thức nội suy tuyến tính ta có:

10 5 9

10

1 2

0 2

=

PV

A

9776 , 983 3013 , 968

975 3013 , 968

* 5 , 0

=

ka

Vậy ka = 9.7863%

Trái phiếu B:

Theo giả thiết ta có P0B = 1050 > 978.4379 = PVB

 kb < k = 10% (1) Thử k1 = 7%

PV1 = 1045.5257$ < 1050$ = P0B

 kb < k1 = 7% (2) Thử k2 = 6.5%

PV2 = 1057.4364 > 1050 = P0B

 kb > k2 = 6.5% (3)

Áp dụng công thức:

Trang 7

5 6 7

5 6

1 2

0 2

=

PV

A

5257 1045 4364

1057

1050 4364

1057 5

.

− +

=

Vậy kb = 6.8121%

Vậy với mức giá niêm yết trên thị trường P0A = 975$; P0B = 1050$ thì nhà

đầu tư sẽ yêu cầu tỷ lệ lợi tức lần lượt là 9.7863 % và 6.8121 %

c Độ co giãn của các trái phiếu

Trái phiếu A:

( )

P x

1

0A 0

1

*

A

n

u

P

k D

CFt t

=

=

∑ +

=

(90 10000) 3436.55213

* 4 90

* 3 90

* 2 1

097863

1 097863

1 097863

1 097863

.

=

X A

975

55213 3436

=

=

Du

Khi lãi suất thị trường giảm 0.5%

ΔP = - MD * Δi = - Du *Δi/(1+ k)

 ΔP = - 3.5247 * (-0.5)/1.097863 = 1.6052%

Vậy khi lãi suất thị trường giảm 0.5% thì giá trái phiếu A tăng 1.6052%

Trái phiếu B:

( )

P X P

k D

B

B B

n t u

It t

0 0

*

=

=

∑ +

=

Trang 8

+ +

+

=

068121

1 068121

1 068121

1 068121

1 1

1 1

* 6686 308

Xb

X b = 2538.5534

1050

5534 2538

=

=

Du

Khi lãi suất thị trường giảm 0.5% thì:

ΔP = - MD * Δi = - Du *Δi/(1+ k)

ΔP = - 2.4176 * (-0.5)/1.068121 = 1.1317 % Vậy khi lãi suất thị trường giảm 0.5% thì giá trái phiếu B tăng 1.1317%

Ngày đăng: 31/03/2013, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Khối lượng đặt mua, bán - Bai tap TTCK kem loi giai
Bảng 1 Khối lượng đặt mua, bán (Trang 1)
Bảng 1:Khối lượng mua bán cộng dồn - Bai tap TTCK kem loi giai
Bảng 1 Khối lượng mua bán cộng dồn (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w