3/ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Đợc ăn quả trái thì cần nhớ đến công lao của ngời trồng cây, ý nói đợc hởng thành quả tốt đẹp cần tỏ lòng biết ơn những ai đã góp phần làm nên thành quả đó
Trang 1Bài soạn Tiếng Việt câu lạc bộ 4+5 Giải nghĩa: Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam
1/ Anh em nh thể tay chân: Anh ( chị ) em trong một gia đình đợc ví nh tay với chân thuộc
cùng một cơ thể con ngời ý nói anh ( chị ) và em có quan hệ gắn bó mật thiết, cần phải
th-ơng yêu giúp đỡ lẫn nhau
2/ Ăn cây nào rào cây ấy: Ăn ( hoặc đợc hởng sự chăm sóc, nuôi dỡng) ở đâu của ngời nào
thì phải lo bảo vệ, giữ gìn cho ngời đó
3/ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Đợc ăn quả ( trái ) thì cần nhớ đến công lao của ngời trồng
cây, ý nói đợc hởng thành quả tốt đẹp cần tỏ lòng biết ơn những ai đã góp phần làm nên thành quả đó
4/ Ăn vóc học hay: Có ăn mới có sức vóc, có học mới biết điều hay lẽ phải trong cuộc
sống
5/ Bão táp ma sa: Táp; vỗ mạnh, đập mạnh vào Sa; rơi thẳng xuống; ý nói khó khăn, thử
thách lớn
6/ Cày sâu quốc bẫm: Làm ăn cần cù; chăm chỉ ( trong nghề nông ).
7/ Cắt da cắt thịt: Thờng chỉ cơn rét tê buốt nh dao cắt vào da thịt.
8/ Cây ngay không sợ chết đứng: ý nói ngời sống ngay thẳng, trung thực thì không sợ điều
gì
9/ Chân cứng đá mềm: ý nói mạnh giỏi vợt qua đợc khó khăn, thử thách ( thờng dùng
trong lời chúc )
10/ Chân lấm tay bùn: Chỉ sự lao động vất vả, cực nhọc ( ở nông thôn )
11/ Chết đứng còn hơn sống quỳ: Thà chết một cách đàng hoàng, hiên ngang còn hơn
sống nhục nhã đớn hèn ( phải quỳ gối trớc ngời khác)
12/ Chết vinh còn hơn sống nhục: Thà chết vinh quang còn hơn sống nhục nhã.
13/ Chó treo mèo đậy: Treo cho cao đậy cho kín, chắc thì mới tránh đợc chó mèo ăn vụng
ý nói cẩn thận chu đáo, đề cao cảnh giác
14/ Chọn bạn mà chơi: Chọn ngời tốt đáng tin cậy để quan hệ gần gũi thì sẽ có ảnh hởng
tốt
15/ Chôn rau cắt rốn: Nơi sinh trởng, quê hơng.
16/ Chớp bể ma nguồn: Chớp ở ngoài bể ( biển ) ma ở trên nguồn ( rừng ) ý nói thời tiết
xấu
17/ Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì ma: Chớp ở phía đông lúc sáng rồi vụt tắt, lặp lại
nhiều lần ( nhay nháy ) lúc gà gáy thì trời sẽ ma ( kinh nghiệm xem thời tiết )
18/ Cha bắt đợc cọp đã bán da cọp: Nói về những ngời có thói huênh hoang; cha làm đợc
gì mà đã khóc khoang nhng kết quả tởng tợng
19/ Có vào hang cọp mới bắt đợc cọp: ý nói phải có lòng dũng cảm dám xông xáo vào nơi
khó khăn, nguy hiểm thì mới làm nên việc lớn
20/ Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon: Mối quan hệ giữa hình thức bên ngoài ( thấy trớc )
và cái bên trong ( thấy sau ) của sự vật; biểu hiện bên ngoài có tốt thì bên trong mới có giá trị cao
21/ Dai nh đỉa đói: Rất dai, bám chặt khó dứt ra đợc.
22/ Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn, dũng cảm, trong suy nghĩ, hành động, dám nghĩ và
làm những điều mới mẻ khó khăn
23/ Dốt nh bò: Quá dốt không biết gì.
24/ Dữ nh cọp: Hung dữ độc ác và đáng sợ.
25/ Đắp đập be bờ: Đem công sức để xây dựng, làm nên một việc gì đó.
26/ Đến nơi đến chốn: Làm việc hoặc bàn bạc thảo luận một cách chu đáo, đầy đủ.
27/ Đi ngợc về xuôi: Đi theo những hớng khác nhau, ngợc chiều nhau thờng có ý nói sự
chạy vạy
28/ Đi một ngày đàng học một sàng khôn: Vào đời hoà nhập, với xã hội rộng lớn thì học
đợc nhiều điều hay làm cho ta thêm khôn lớn, mở mang đợc trí óc
29/ Đói cho sạch rách cho thơm: Dù phải sống khó khăn thiếu thốn con ngời cũng luôn
phải giữ đợc phẩm chất đạo đức trong sáng đẹp đẽ
30/ Đổ mồ hôi sôi nớc mắt: Làm lụng vất vả, cực nhọc bỏ nhiều công sức.
31/ Đông nh hội: Tụ tập rất đông ngời, ồn ào náo nhiệt, vui vẻ.
32/ Đồng chua nớc mặn: Ruộng đất xấu ở vùng ven biển ( đất chua mặn ) khó trồng trọt,
làm ăn sinh sống
33/ Đồng trắng nớc trong: Nơi đồng trũng nớc ngập, khó bề cày cấy, trồng trọt để làm ăn
sinh sống
34/ Đồng sức đòng lòng: Chung lòng góp sức lại với nhau.
Trang 235/ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Gần những ngời xấu hoàn cảnh xấu thì cũng bị
ảnh hởng theo chiều hớng xấu Gần những ngời tốt hoàn cảnh tốt thì cũng dễ dàng con nguời có phẩm chất trong sáng đẹp đẽ
36/ Gầy nh cò hơng: Gầy gò và cao lêu đêu.
37/ Giẫy lên nh đỉa phải vôi: Có thái độ, cử chỉ phản ứng một cách mạnh mẽ.
38/ Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói khó khăn, con ngời cũng phải giữ cho đợc
phẩm chất trong sáng, nhân cách đẹp đẽ của mình
39/ Hai sơng một nắng: ý nói sự vất vả nhọc nhằn của ngời nông dân phải làm việc liên tục
trong ngày từ sáng sớm đến chiều tối
40/ Hẹp nhà rộng bụng: Nhấn mạnh lòng tốt và sự bao dung đối với ngời khác ( dù bản
thân còn khó khăn vất vả )
41/ Học đâu hiểu đấy: Sáng dạ tiếp thu nhanh những gì đã học.
42/ Học một biết mời: Thông minh, sáng tạo, không những có khả năng học tập, tiếp thu
đầy đủ mà còn có thể tự phát minh phát triển, mở rộng đợc những điều đã học
43/ Học đi đôi với hành: Học đợc nhiều điều gì phải tập làm theo điều đó thì việc học mới
có ích lợi
44/ Học hay cày giỏi: Nói về ngời học cũng giỏi mà lao động cũng giỏi.
45/ Học tày không tày học bạn: Học những điều do thày cô giáo hớng dẫn, dạy bảo là
quan trọng, nhng học ở bạn bè cũng rất cần thiết vì bạn sẽ giúp ta biết đợc những điều bổ ích đôi khi không có trong bài học của thày cô giáo
46/ Học nh cuốc kêu: Học phát ra thành tiếng liên tục nh tiếng chim cuốc kêu.
47/ Hót nh khiếu: Hay nói, nói nhiều nh chim khiếu.
48/ Kẻ ở ngời đi: ý nói sự chia li, mỗi ngời một ngả.
49/ Khóc nh ri: Nhiều tiếng khóc cùng vang lên một lúc, râm ran kéo dài.
50/ Khoẻ nh voi: Rất khoẻ, khoẻ nh con voi.
51/ Không biết phải hỏi muốn giỏi phải học: ý nhắc nhở đề cao tinh thần học hỏi, không
giấu những điều mình cha biêt
52/ Không thầy đố mày làm nên: Không có thày cô dạy bảo thì không có hiểu biết để làm
nên đợc mọi việc gì có ích
53/ Khúc ruột trên khúc ruột dới: Chỉ quan hệ gia đình có thứ bậc trên dới, gần gũi, gắn
bó mật thiết nh: quan hệ anh em, chị em
54/ Kính thầy yêu bạn: Kính trọng thầy cô giáo, yêu quí bạn bè (đó là những nết tốt của
ngời học sinh)
55/ Lá lành đùm lá rách: Đùm bọc cu mang giúp đỡ lẫn nhau trong khó khăn hoạn nạn 56/ Lẩn nh chạch: Lẩn tránh, lẩn trốn rất nhanh khó bề tìm thấy(giống nh chạch lẩn dới
bùn)
57/ Lên thác xuống ghềnh: Trải qua nhiều phen gian nan nguy hiểm (thử thách gay go) 58/ Lớn nhanh nh thổi: Lớn lên phát triển rất nhanh.
59/ Lủi nh cuốc: Lủi tránh, trốn tránh rất nhanh (giống nh con chim cuốc chui lủi trong bụi
rậm
60/ Mang nặng đẻ đau: Công lao to lớn của ngời mẹ khi thai nghén, nuôi dỡng con cái 61/ Máu chảy ruột mềm: Tình thơng yêu giữa nhng ngời ruột thịt, cùng nòi giống.
62/ Mèo nhỏ bắt chuột con: Làm việc ở mức vừa phải, hợp với khả năng, sức lực của mình 63/ Môi hở răng lạnh: Anh chị em trong một gia đình phải thơng yêu giúp đỡ nhau ( vì
ng-ời này gặp chuyện không may thì ngng-ời khác cũng bị thiệt thòi )
64/ Một chữ cũng là thày, nửa chữ cũng là thày: Ngời dạy mình dù nhiều hay ít mình
cũng phải tôn trọng là thày giáo của mình
65/ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: Tàu có nghĩa là chuồng ngựa, ý nói sự cảm thông
th-ơng yêu lẫn nhau của những ngời trong gia đình, đồng loại trong lúc hoạn nạn
66/ Một nắng hai sơng: Sự vất vả nhọc nhằn, lặng lẽ triền miên của ngời nông dân phải lao
động liên tục trong ngày từ sáng sớm đến chiều tối
67/ Muôn hình muôn vẻ: Nhiều hình dạng, nhiều vẻ, đa dạng, phong phú.
68/ Ma dây gió giật: Chỉ thời tiết khó khăn, gây trở ngại trong cuộc sống ( ma to kéo dài,
gió bão lớn )
69/ Ma thuận gió hoà: Thời tiết rất thuận lợi để canh tác.
70/ Nhanh nh cắt: ( Cắt là loại chim bay nhanh, linh hoạt).
71/ Nhiều sao thì nắng vắng sao thì ma: Kinh nghiệm xem thời tiết, hễ thấy có nhiều sao
trên bầu trời ban đêm thì ngày hôm sau trời sẽ nắng, hễ không có sao thì trời hôm sau sẽ m-a
72/ Nh môi với răng: Quan hệ gắn bó khăng khít.
73/ Nh thiêu nh đốt: Rất nóng và khó chịu, thờng nói về thời tiết.
74/ Nói trớc quên sau: Hay quên hoặc đãng trí không nhớ những gì mình đã nói trớc đó 75/ Nói nh khiếu: Nói nhiều, nói liến thoắng hay nối.
Trang 376/ Non sông gấm vóc: ( Gấm và vóc là hai thứ hàng dệt bằng tơ lụa đẹp, quý ) nói về vẻ
đẹp và sự giàu có của đất nớc
77/ Non xanh nớc biếc: Phong cảnh thiên nhiên núi non, sông nớc xinh đẹp.
78/ Quân dân một lòng: Chỉ sự đoàn kết nhất trí ( đồng lòng ) giữa quân đội và dân chúng 79/ Quê cha đất tổ: Quê hơng nơi tổ tiên, ông cha đã c trú từ lâu đời.
80/ Quyết chiến quyết thắng: Quyết tâm chiến đấu và chiến thắng.
81/ Ra khơi vào lộng: ( Khơi tức là vùng biển xa bờ, lộng là vùng biển gần bờ ) công việc
làm ăn vất vả của ngời dân vùng biển
82/ Rống nh bò: Kêu la rất to, ầm ĩ.
83/ Ruộng nẻ chân chim: Cảnh ruộng đồng bị nứt nẻ ( trông giống nh vết chân chim ) vì
hạn hán thiếu nớc
85/ Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì: Trong một gia đình nếu cha mất sớm thì nhờ cậy vào
chú, mẹ mất sớm nhờ cậy vào dì ( chỉ sự cu mang, giúp đỡ lẫn nhau trong họ hàng ruột thịt )
86/ Siêng học siêng làm: Chăm học, chăm làm ( học và làm một cách thờng xuyên, đều
đặn có ý thức )
87/ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: Có làm thì mới có ăn, không làm thì không có
ăn
88/ Tấc đất tấc vàng: Đất có giá trị cao, quý nh vàng, cần phải tận dụng khai thác.
89/ Thẳng cánh cò bay: Khoảng không gian hoặc ruộng đất rộng mênh mông, bao la nhng
không có giới hạn
90/ Thơng con quý cháu: Tình cảm yêu thơng quý mến con cháu của ông bà.
91/ Thơng ngời nh thể thơng thân: Có tình cảm yêu thơng, quý mến đối với ngời khác
giống nh yêu thơng chính bản thân mình
92/ Thuận buồm xuôi gió: Thuận lợi chót lọt không trở ngại khó khăn trong công việc,
hoạt động
93/ Thức khuya dậy sớm: Làm ăn vất vả khó nhọc.
94/ Tóc bạc da mồi: ( Da mồi: là da ngời già lốm đốm màu nâu nhạt nh màu của con đồi
mồi sống ở biển )
Nói về ngời già tuổi cao sức yếu
95/ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn: Xấu ngời đẹp nết còn hơn đẹp ngời
Con ngời quý giá ở phẩm chất đạo đức, ngời có hình dáng bên ngoài không đẹp nhng có
đạo đức tốt ( đẹp nết ) vẫn đáng quý hơn ngời có hình dáng đẹp mà không có đạo đức tốt
96/ Trăm hoa đua nở: Nhiều vẻ nhiều dạng cùng đua nhau phô bày.
97/ Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì ma: Kinh nghiệm xem thời tiết của nhân dân ta:
“Trăng quầng” trăng có quầng sáng nhiều màu sắc hiện ra thành vòng bao quanh báo trớc thời tiết sẽ hạn hán không có ma “trăng tán” trăng có vòng sáng mờ nhạt bao quanh báo trớc trời sẽ có ma
98/ Trèo đèo vợt suối: ý nói sự chịu đựng gian khổ vợt qua mọi khó khăn.
99/ Trên kính dới nhờng: Cách c sử tốt đẹp của con ngời kính trọng ngời bề trên mình,
nh-ờng nhịn ngời bề dới mình
100/ Trong xóm ngoài làng: Ngòi trong cùng một xóm chung một làng ý nói quan hệ rộng
rãi khắp nơi mình sống
101/ Trung với nớc hiếu với dân: Trung thành với đất nớc ( Tổ quốc ), hiếu nghĩa ( kính
trọng, biết ơn ) với nhân dân
102/ Uống nớc nhớ nguồn: Đợc uống nớc cần nhớ đến nguồn, nơi bắt đầu của dòng suối í
nói phải biết ơn những ai cu mang, giúp đỡ mình
103/ Vì nớc quên mình: Sẵn sàng hy sinh tất cả cho đất nớc ( tổ quốc ) của mình.
104/ Việc làng việc nớc: Việc của làng xóm, của đất nớc ý nói việc chung vì lợi ích của
mọi ngời
105/ Việc nhà thì nhác việc chú bác thì siêng: Chỉ quan tâm chú ý đến việc ngời khác,
không để ý đến việc nhà
106/ Việc nhỏ nghĩa lớn: Việc làm tuy nhỏ nhng có ý nghĩa hoặc giá trị lớn lao.
107/ Vui nh tết: Rất vui sớng, phấn khởi mừng rỡ.
108/ Vuốt râu cọp ( hùm ): Hành động liều lĩnh, dại dột đầy nguy hiểm.
109/ Yêu nớc thơng nòi: Yêu đất nớc ( tổ quốc ) thơng giống nòi, ý nói về lòng yêu đất nớc
của con ngời
110/ Yếu nh sên: Sức rất yếu đuối ( nh con sên ).
111/ Ăn chẳng nên đọi- ăn không nên miếng.
Nói chẳng nên lời- nói không nên lời
Đọi: là bát, chén, tô,
Trang 4112/ Ăn trông nồi, ngồi trông hớng: Khi ăn phải để ý mọi ngời xung quanh, khi ngồi cũng
phải để ý mà ngồi cho đúng vị trí bề bậc, đúng t thế- Khuyên chúng ta học cách ăn học cách ngồi