3/9/2009 19• Vữa liên kết các viên gạch lại với nhau hoặc cĩ thể gia cường thêm cốt thép làm cho khối xây trở nên vững chắc để cĩ thể chịu được tải trọng cũng như tác động của khí hậu..
Trang 1Gạch, đá là lọai vật liệu xây dựng lâu đời nhất Kết cấu gạch
đá tồn tại từ thời kỳ sơ khai của lòai người Gạch bằng đất
sét đã có cách nay hơn 10.000 năm
www.galenfrysinger.com/egypt_pyramids_cheops.htm
Trang 43/9/2009 7
http://www.brantacan.co.uk/masonryarches.htm
Trang 53/9/2009 9
http://www.brantacan.co.uk/masonryarches.htm
Trong thế kỷ 20, nhiều công trình bằng kết cấu gạch đá đã
mọc lên ở Mỹ và Châu âu
18-Story, Zurich 16-Story, Grenchen 14-Story, Lucerne
11-Story, MI17-Story, Park Mayfair
Trang 63/9/2009 11
©Doug Abel, Leonard Masonry Inc
URM
Infill
Gạch đá có thể sử dụng như thành phần chính của kết cấu
(hình bên phải) Gạch đá cũng có thể được chèn vào khung
bằng thép hoặc BTCT Trong trường hợp này, khung chịu lực,
gạch đóng vai trò bao che Tuy nhiên gạch cũng tham gia bổ
sung về độ cứng, tần số dao động
www.doli.state.mn.us/pdf/bc_news04august.pdf
http://nsmp.wr.usgs.gov/data_sets/20010228_
1/images/Seattle/PicS-30.jpg
Gạch đá cũng có thể thành phần phi kết cấu, như trang trí
hoặc che phủ cho các đoạn tường khác Nếu động đất, các
lọai gạch ốp lát này có thể rơi vỡ gây nguy hiểm
Trang 73/9/2009 13
1 Linh họat dễ sử dụng (như kết cấu, màu sắc, và mẫu mã)
2 Gạch đá chịu nhiệt cao Điều này kết cấu gạch đá ít bị ảnh
hưởng bởi sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ
3 Lọai gạch truyền thống không cần phải tô, trát, sơn bảo vệ
Do vậy có thể giảm giá thành
4 Chịu lửa tốt (không bắt lửa)
5 Cách âm tốt (bề mặt gồ ghề, tính xốp cao)
1.1- Ưu điểm
1 Dễ bị ẩm (do nước, hơi nước
trong không khí, do mưa thấm).tất
cả các nguyên nhân này đều gây
ố màu, rêu mốc
2 Chu kỳ khô/ẩm tuần hòan
3 Khí hậu khắc nghiệt có thể là
nguyên nhân lão hóa bề mặt do
sự phá họai sương giá (đặc biệt
Trang 83/9/2009 15
2- Masonry Components
Brick unit
Mortar Joint
In general, masonry elements
are consisting of masonry
(Nowadays, there exist dry
joints) In the next slides we
will have a general idea
about materials that have
been used for fabricating
dimensions for units, and
Mác gạch: biểu thị cường độ khi
chịu nén hoặc chịu uốn
Giới hạn cường độ chịu kéo của
Trang 935 50
50
9 18
50 75
75
11 22
75 100
100
12 25
100 125
125
14 28
100 150
150
17 34
150 200
200
Nhỏ nhất cho 1 mẫu
Trung bình cho 5 mẫu
Nhỏ nhất cho 1 mẫu
- Quan hệ ứng suất-biến dạng của gạch đất sét gần như tuyến tính.
- Môđun đàn hồi của gạch đất sét ép dẻo E g =(1 2) 10 5 kG/cm 2
10
%
Độ rỗng
36 MPa Cường độ chịu nén 1909045 mm
47
%
Độ rỗng
20 MPa Cường độ chịu nén 1909090 mm
Trọng lượng thể tích 2 VẬT LIỆU
2.2 GẠCH
Tham khảo một
số đặc trưng củagạch Đồng Nai
Trang 103/9/2009 19
• Vữa liên kết các viên gạch lại với nhau hoặc cĩ thể gia
cường thêm cốt thép làm cho khối xây trở nên vững chắc để
cĩ thể chịu được tải trọng cũng như tác động của khí hậu
• Nĩ làm cho sức chịu tải ở các viên gạch đồng đều
• Cĩ thể điều chỉnh kích thước khối xây do gạch khơng đồng
-Liên kết các viên gạch, viên đá tạo thành khối xây có khả năng chịu lực.
-Truyền và phân phối ứng suất trong khối xây từ viên gạch đá này đến viên
gạch đá khác.
-Lấp kín các khe hở trong khối xây.
b.Yêu cầu
-Có cường độ,tính bền vững cần thiết.
-Tính linh động (dễ rải thành lớp mỏng, đặc, đều tăng hiệu suất lao động),
độ sệt (4 10 cm tùy tùy loại khối xây), bảo đảm dễ xây
-Khả năng giữ nước để tránh sự khô nhanh gây co ngót và nứt.
Trang 113/9/2009 21
2.3.1- Các lọai vữa
Lọai vữa đầu tiên mà lòai người sử dụng đó là hỗn hợp bùn/mật
mía/ sa khóang và cát để lấp đầy các kẽ hở giữa các viên đá
với Ngày nay, thành phần cơ bản của vữa là ximăng, cát (có
thể có thêm phụ gia giãn nở) để kết dính và chèn vào các khe
hở Có 3 lọai cơ bản: Portland cement-lime mortar; masonry
cement mortar; and mortar cement mortar Hai lọai đầu được sử
dụng rộng rãi, lọai thứ 3 mới được giới thiệu gần đây
Có sự khác nhau về tỷ lệ cement, sa khóang và cát Được trộn
tay hoặc máy
a- Cement-Lime Mortar
b- Masonry-Cement Mortar
Được đóng gói bao gồm cement (Portland, pozzolan, or
slag-xỉ), chất làm mềm dẻo, bọt khí (air content 18–20%), chất
chống thấm, và cuối cùng là bột đá vôi như là chất chèn lấp
mạch vữa
Tương tự như là masonry-cement nhưng ít không khí hơn
(12-14%) và có cường độ chịu kéo cao hơn
b- Mortar-Cement Mortar
Trang 123/9/2009 23
Đặc tính của vữa
Theo ASTM vữa cĩ 3 đặc tính quan trọng:
1- độ sụt (Tính dễ thi cơng): Sử dụng cone tiêu chuẩn cĩ
đường kính 4’’ in đầm 25 nhát trong thời gian 15 giây Độ sụt
được xác định bằng đo đường kính gia tăng của vữa/4’’ x
100%
2- Sự ngăn nước bốc hơi: Là đặc tính của vữa ngăn cản sự
mất nước trong hỗn hợp do bởi thấm vào gạch hay bốc hơi
vào khơng khí Nĩ được đo trong phịng thí nghiệm
3- Làm tăng cường độ chịu nén: đây là đặc tính quan trọng
nhất vì nĩ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu nén của khối
xây
2 VẬT LIỆU
2.3.2 PHÂN LỌAI VỮA
d.Một số cách phân loại khác
+ Theo trọng lượng thể tích: vữa nặng ( >1500 kG/m 3 ),
vữa nhẹ ( <1500 kG/m 3 ) + Theo công dụng: vữa xây, vữa trát hoàn thiện, vữa chèn mối nối… So
với vữa xây thì vữa trát có một số yêu cầu khác: nhão hơn, khả năng
giữ nước tốt hơn, cát mịn hơn,
c.Phân loại theo thành phần
+Vữa ximăng (XM+cát+nước): khô cứng nhanh, cường độ cao, nhưng
dòn (khó thi công).
+Vữa bata, hay vữa tam hợp (XM+cát+vôi nước): có tính dẻo, thời gian
khô cứng vừa phải, được dùng nhiều nhất.
+Vữa không có ximăng (vữa vôi, vữa đất sét, vữa thạch cao ).
Trang 133/9/2009 25
e.Cường độ và biến dạng của vữa
+ Cường độ chịu nén của vữa: thí nghiệm nén mẫu lập phương có cạnh
7,07cm trong điều kiện tiêu chuẩn Khuôn đúc có thể là khuôn thép có
đáy ứng với nền không hút nước, hoặc khuôn thép không đáy (đáy lót
bằng giấy ẩm) ứng với nền hút nước trong thực tế xây dựng.
+ Vữa mác trung bình: 10, 25 Vữa mác cao: 50, 75, 100, 150, 200.
+ Vữa có biến dạng rất khác nhau, tùy mác vữa, thành phần và cấp phối,
tính chất của tải trọng (có biến dạng từ biến).
f Chọn cấp phối vữa xây
+ VỮA XIMĂNG-VÔI
- Lượng ximăng (kG) ứng với 1m 3 cát: 1000
7 ,
v x R
R
Q
- Lượng vơi tơi (lit) ứng với 1m3 cát: D = 170 (1 0,002Qx)
- Lượng nước: tùy độ sụt yêu cầu, thường N/X = 1,3 1,6
f Chọn cấp phối vữa xây
+ VỮA XIMĂNG-VÔI
Ghi chú cơng thức trên:
-Cát hạt trung bình và lớn, độ ẩm 13% Nếu cát nhỏ thì tăng lượng ximăng.
-Trọng lượng thể tích của ximăng mác 30 60 MPa là 1100 kG/m 3
-Rv, Rx_mác vữa, mác ximăng
biểu diễn theo thể tích ximăng : vơi : cát = 1:V:C
Cấp phối vữa hỗn hợp ximăng-vơi 1:V;C (theo thể tích)
1 : 2,4 : 16
1 : 1,2 : 9
1 : 0,5 : 5 300
1 : 2,4 : 16
1 : 1,5 : 11
1 : 0,7 : 6,5
1 : 0,2 : 3,5 400
10 25
50 100
Trang 143/9/2009 27
Thường khơng tính mà tra bảng cĩ sẵn (theo kinh nghiệm) So với vữa tam
hợp thì lượng ximăng trong vữa ximăng tăng hơn một chút Cấp phối (theo
thể tích) X/C = 1/ 3 1/6 tùy mác.
+ VỮA XIMĂNG
2 VẬT LIỆU
2.3 VỮA
f Chọn cấp phối vữa xây
f Tham khảo bảng tra sẵn cấp phối vữa
Nguồn: tổng cơng ty ximăng Việt Nam, tiêu chuẩn TCVN 6260 : 1997
Ximăng PCB 30, cát cĩ mơđun
độ lớn ML>2
2 VẬT LIỆU
Ximăng PCB 30, cát
cĩ mơđun
độ lớn ML=1,5 2
Ximăng PCB 30,
cát cĩ mơđun độ lớn ML>2
Tham khảo bảng tra sẵn cấp phối vữa
Ximăng
PCB 30, cát
cĩ mơđun
độ lớn
Trang 153/9/2009 29
Ximăng PCB 40, cát cĩ mơđun
độ lớn ML>2
Ximăng PCB 40, cát cĩ mơđun độ lớn ML=1,5 2
Ximăng PCB 40,
cát cĩ mơđun độ lớn ML>2
Gạch đất sét là lọai kết hợp bùn hoặc đất sét và nước được
vơ khuơn ép thành Bây giờ đã được cơ giới hĩa
2.4.1- Khối xây gạch đất sét nung
2.4 KHỐI XÂY GẠCH ĐÁ
Trang 16Gạch bê tông (Concrete masonry units –CMU) được làm từ xi
măng cường độ cao Tuy nhiên viên gạch này gây khó khăn
khi xây vì nó rất nặng Ngày nay, chúng được tạo ra từ
ximăng Portland, cát và cốt liệu
2.4.2- Gạch bê tông
Trang 173/9/2009 33
3- Gạch được làm từ cát, sa khóang và nước trộn với bùn và để
khô trong không khí…
2.4.3- Gạch silicate (Calcium Silicate Units)
2.4.5- Gạch – đá (Stone Masonry Units)
Là lọai gạch đầu tiên, được con người đẽo gọt từ các
lọai đá tự nhiên
Trang 183/9/2009 35
_
bêtông M35 bêtông M75
và M50
bêtông
M 100
8 Bêtông đá hộc
vữa số hiệu 4 vữa số hiệu
25 và 10
vữa số hiệu
50 _
7 Khối xây bằng đá hộc
vữa đất sét vữa vôi
_ _
6, Khối xây bằng gạch mộc
vữa bất kỳ _
_ vữa số hiệu
25
5.Khối lớn (blốc) bằng gạch
hoặc đá
(rung hoặc không rung )
vữa bất kỳ _
_ _
4 Như trên, M4
vữa bất kỳ vữa bất kỳ
_ _
2 Như trên, M35 và 25
_ _
vữa số hiệu 4
vữa số hiệu
10
1.Khối xây đặc bằng gạch
hoặc đá số hiệu M 50
IV III
II I
Nhóm khối xây Loại khối xây
PHÂN NHÓM KHỐI XÂY KHÔNG CÓ CỐT THÉP
(bảng 23, TCVN 5573-1991)
Chương 2 TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA KHỐI XÂY
Ngay cả khi khối xây chịu tải trọng nén phân bố đều trên toàn bộ tiết
diện thì trạng thái ứng suất trong các viên gạch đá và vữa cũng rất phức
tạp Chúng đồng thời chịu nén lệch tâm , nén cục bộ , uốn , cắt và kéo
Nguyên nhân: sự không đồng nhất của các lớp vữa và gạch đá, sự khác
nhau về tính chất biến dạng của vữa và gạch đá.
+ trộn vữa không đều (chỗ nhiều cát, chỗ nhiều chất kết dính), hiện tượng co
ngót không đều của vữa, trình độ xây… mạch vữa có những chỗ khác nhau về ứng
suất, biến dạng trong viên gạch xuất hiện momen uốn, lực cắt, nén cục bộ.
+khi chịu nén, khối xây vừa có biến dạng dọc, vừa có biến dạng ngang, trong đó
biến dạng ngang của vữa lớn hơn của gạch Lực dính và ma sát giữa gạch và vữa
ngăn cản một phần dạng ngang của vữa xuất hiện ứng suất kéo trong gạch và ứng
suất nén trong vữa Ứùng suất kéo này cộng với ứng suất kéo khi viên gạch chịu uốn
có thể vượt quá giới hạn cường độ chịu kéo của gạch (rất nhỏ) nứt gạch Ngoài ra,
tính chất biến dạng của bản thân các viên gạch đá cũng khác nhau
2.1 TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT TRONG KHỐI XÂY KHI CHỊU NÉN
Trang 193/9/2009 37
2.1 TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT TRONG KHỐI XÂY KHI CHỊU NÉN
Trạng thái ứng suất của gạch đá và vữa trong khối xây chịu nén
1_nén; 2_kéo; 3_uốn;
4_cắt; 5_nén cục bộ
9 10
11 -
50
11 13
14 15
75
13 15
17 18
100
25 50
75 100
Số hiệu vữa Số hiệu gạch
Bảng cường độ chịu nén tính toán (kG/cm 2 )
của khối xây gạch các loại có chiều cao mỗi lớp
50 150 mm (chưa nhân với m)
30 33
35 36
200
40 43
45 47
300
50 53
55 58
400
60 64
67 69
500
25 50
75 100
Số hiệu vữa Số hiệu bêtông
hoặc đá
Bảng cường độ chịu nén tính toán (kG/cm 2 ) của khối
xây bằng viên bêtông hoặc đá có qui cách, chiều cao
mỗi hàng 200 300 mm (chưa nhân với m)
c v
c
g
c
R 2
R b
a 1
Trang 20CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA KHỐI XÂY
Chất lượng gạch, chất lượng vữa, trình độ thi công, điều kiện làm việc, … cường độ
khối xây luôn nhỏ hơn cường độ của bản thân gạch đá.
Cường độ và loại gạch đá.
Cường độ và loại vữa.
Tuổi của khối xây và thời gian tác dụng của tải trọng.
Phương pháp thi công và chất lượng khối xây.
trình độ thợ xây khác nhau chất lượng khối xây khác nhau, cường độ
khối xây có thể chênh nhau 1,4 1,5 lần (với cùng mác gạch và vữa).
Bề dày mạch vữa ngang, hình dáng viên gạch
_Bề dày mạch vữa tiêu chuẩn là 10-12mm Khi dùng vữa có tính biến dạng
lớn (vữa vôi) thì chiều dày mạch vữa nên lấy nhỏ đi.
_Gạch có hình dạng đều đặn, đúng qui cách thì cường độ khối xây sẽ cao
hơn so với loại gạch cong vênh, bề mặt lồi lõm.
Trang 213/9/2009 41
3.2 CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA KHỐI XÂY
3 TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA KHỐI XÂY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA KH.XÂY
Độ linh động của vữa và mức độ lấp đầy mạch vữa đứng.
_Tăng độ linh động bằng cách tăng tỷ lệ N/X vữa dễ lấp đầy các mạch
đứng và các chỗ lồi lõm tăng năng suất lao động, tăng cường độ khối
xây Tăng N/X không làm giảm cường độ khối xây vì khi xây gạch sẽ nhanh
chóng hút hết phần nước thừa quá khả năng giữ nước của vữa.
_Mạch đứng được lấp đầy sẽ cản trở biến dạng ngang của mạch, giảm tập
trung ứng suất trong mạch tăng cường độ khối xây
Tác dụng lặp lại của tải trọng.
Tải trọng thay đổi trị số lặp đi lặp lại nhiều lần làm khối xây nhanh
chóng bị phá hoại.
Sức hấp thụ đầu tiên (initial rate of absorption (IRA)) để đo sự
hút nước của gạch khi tiếp xúc với vữa IRA = trọng lượng
nước hấp thụ (gam) bởi 1 viên gạch/1 phút/ 30 in2 Gạch cĩ
IRA > 30 phải được nhúng nước trước khi xây Một cách tính
IRA đơn giản như sau: Nhỏ 20 giọt nước lên bề mặt ¼ diện
tích gặch Nếu thấy sau 1.5 phút mà nước chưa bị hút hết thì
gạch này khơng cần nhúng nước trước khi xây
Trang 223/9/2009 43
3 TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA KHỐI XÂY
3.3 CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỤC BỘ CỦA KHỐI XÂY
Giới hạn cường độ của phần khối xây chịu nén cục bộ (R c
cb ) lớn hơn giới hạn cường độ của khối xây khi bị nén đều (R c ) vì phần khối xây
không chịu nén hoặc chịu nén ít sẽ cản trở biến dạng ngang của phần
chịu nén cục bộ.
c c cb
c
F
F
R 3 2 F cb _diện tích phần chịu nén cục bộ
F _diện tích tính toán, lấy theo hướng dẫn
2.4 CƯỜNG ĐỘ CHỊU KÉO DỌC TRỤC CỦA KHỐI XÂY
KÉO KHÔNG GIẰNG
Lực kéo vuông góc với mạch vữa ngang.
Sự phá hoại xảy ra theo mặt tiếp xúc giữa gạch và vữa hoặc theo mặt cắt qua mạch vữa Chỉ khi nào cường độ gạch quá kém mới xảy ra mặt cắt phá hoại qua gạch.
Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của khối xây: bằng lực dính pháp tuyến giữa gạch và vữa; hoặc cường độ chịu kéo của mạch vữa.
Trang 233/9/2009 45
2.4 CƯỜNG ĐỘ CHỊU KÉO DỌC TRỤC CỦA KHỐI XÂY
KÉO CÓ GIẰNG
Lực kéo song song với mạch vữa ngang.
Sự phá hoại xảy ra theo tiết diện cài răng lược, hoặc tiết diện bậc
thang, cũng có khi phá hoại theo tiết diện đi qua các mạch vữa đứng
và các viên gạch.
Lực kéo do khả năng chống cắt của mạch vữa ngang chịu lực
dính tiếp tuyến giữa gạch và vữa.
Trong xây dựng, không được dùng trường hợp kéo không giằng.
2.5 CƯỜNG ĐỘ CHỊU UỐN CỦA KHỐI XÂY
c ku
R
c k
R
Sự phá hoại bắt đầu từ vùng kéo Cường độ chịu kéo khi uốn thường lớn
hơn 1,5 lần cường độ chịu kéo.
Trang 243/9/2009 47
2.6 CƯỜNG ĐỘ CHỊU CẮT CỦA KHỐI XÂY
Cắt theo tiết diện không giằng:
lực cắt song song với mạch vữa giữa các hàng xây.
Cắt theo tiết diện có giằng :
lực cắt vuông góc với mạch vữa giữa các hàng xây.
Tiết diện không giằng Tiết diện giằng
0
f R
Rc c d
(=Lực dính tiếp tuyến + lực ma sát)
cg c
R
(= cường độ chịu cắt của gạch đá)
0,8 1,2
kéo chính R kc
1,6 1,1
2,5 1,6
kéo khi uốn R ku
-Khối xây có qui cách
-Khối xây không có qui cách
1,1 0,8
1,6 1,2
kéo dọc trục R k
-Khối xây có qui cách
-Khối xây không có qui cách
25
50
Số hiệu (mác) vữa Loại cường độ
Cường độ tính toán R k , R ku , R kc(kG/cm 2) theo tiết diện
giằng của khối xây,khi bị phá hoại theo mạch vữa
ngang hay đứng
3 Cường độ tính tĩan của khối xây
Trang 253/9/2009 49
4 5,5 6,5
8 10
Cắt R c
1,6 2,0
2,5 3,0 4,0
kéo khi uốn R ku và kéo chính R kc
1,0 1,3
1,8 2,0 2,5
kéo dọc trục R k
50 75
100 150 200
trị số R theo kG/cm 2 khi mác gạch đá Loại cường độ
Cường độ tính toán R k , R kc , R ku ,R c của khối xây gạch đá có hình dáng qui
cách khi tính toán khối xây theo tiết diện giằng cắt qua gạch đá
1,6 2,4
Cắt theo tiết diện giằng đối khối xây đá hộc
1,1 1,6
Cắt theo tiết diện không giằng đối với mọi loại khối xây
25
50
Số hiệu (mác)vữa
Trạng thái
Cường độ tính toán chịu cắt R c(kG/cm 2) của khối xây, khi bị phá hoại theo
mạch vữa ngang hay đứng
4 BIẾN DẠNG CỦA KHỐI XÂY KHI CHỊU NÉN
Khối xây là vật liệu đàn hồi dẻo, quan hệ ứng suất-biến dạng của
khối xây là đường cong.
Khối xây được cấu tạo từ vữa và gạch đá, mà :
+Vữa có quan hệ ứng suất-biến dạng là đường cong
+Gạch đá có quan hệ ứng suất-biến dạng gần như đường thẳng
đường cong ( _ ) của khối xây là do tính chất của vữa quyết định.
Môđun biến dạng của khối xây :
E0là môđun biến dạng ban đầu của khối xây, E0= R c
là đặc trưng đàn hồi của khối xây:
khối xây gạch đất sét nung, số hiệu vữa 25 thì =1000
khối xây đá hộc, gạch bêtông ximăng, số hiệu vữa 25 thì = 1500
d tg E
0
0 0 , 5 0 , 8 1
, 1
R E