1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÊ CƯƠNG ÔN TN

43 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu - Sự nở rộ ở thể loại trường ca: “Những người lính đi tới biển”Thanh Thảo; “Đất nước hình tia chớp” Trần Mạnh Hảo… - Một số tập thơ có giá t

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐT NGHIỆP

MÔN: NGỮ VĂN NĂM HỌC: 2012 – 2013 PHẦN I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A.KIẾN THỨC CƠ BẢN:

I.Khái niệm: Nghị luận xã hội là bàn về những vấn đề trong xã hội.

- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Chốt lại vấn đề, nâng cao vấn đề

- Nêu suy nghĩ của bản thân

2 Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

- Phân tích những biểu hiện( thực trạng) của vấn đề cần nghị luận

- Chỉ ra nguyên nhân – hệ quả( Tác dụng, tác hại)

- Giải pháp và hành động cụ thể

c Kết luận:

- Chốt lại vấn đề, nâng cao vấn đề

- Nêu suy nghĩ của bản thân

* Lưu ý: Bố cục phải rõ ràng, rành mạch Dẫn chứng cụ thể chính xác, có tính thời sự.

- Chính gia đình là cái nôi nuôi dưỡng và che chở cho ta khôn lớn và trưởng thành

• Suy ra vấn đề cần bàn bạc ở đây là vai trò và giá trị của gia đình đối với mỗi người

• Phân tích và chứng minh vấn đề:

Có thể triển khai các ý sau:

- Mỗi người sinh ra và lớn lên, trưởng thành đều có sự ảnh hưởng, giáo dục to lớn từ truyền thốnggia đình (Dẫn chứng trong văn học và trong cuộc sống)

Trang 2

- Gia đình chính là cái nôi hạnh phúc của con người từ bao thế hệ: Đùm bọc, che chở, giúp conngười vượt qua những khó khăn, trở ngại của cuộc sống.

• Bình luận, mở rộng vấn đề:

• Khẳng định câu nói đó hoàn toàn đúng

- Giúp ta thấy được vai trò, giá trị to lớn của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cáchcủa mỗi con người, làm nền tảng để con người vươn lên trong cuộc sống

- Tuy nhiên, câu nói đó cũng chưa hoàn toàn chính xác bởi trong thực tế đã có không ít nhữngngười sinh ra đã không may mắn có được sự che chở, đùm bọc, giáo dục, nâng đỡ của gia đìnhnhưng vẫn thành đạt và trở thành người có ích đối với xã hội

• Câu nói trên đặt ra vấn đề cho mỗi con người và xã hội: Cần bảo vệ xây dựng gia đình ấm

no, hạnh phúc, bình đẳng Muốn làm được điều đó thì trong mỗi gia đình mọi người phải biết yêuthương đùm bọc giúp đỡ nhau và phê phán những hành vi bạo lực, thói gia trưởng

• Liên hệ bản thân, nêu ra những suy nghĩ mới

Đề 2: Anh/Chị nghĩ như thế nào về câu nói: “ Đời phải trải qua giông tố nhưng không cúi đầu trước giông tố” (Trích nhật ký Đặng Thùy Trâm)

• Giải thích vấn đề cần nghị luận

• Giông tố ở đây dùng để chỉ những gian nan, thử thách hoặc những sự việc xảy ra dữ dội

• Câu nói khẳng định: Cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan, khó khăn, nhưng không đượcphép cúi đầu trước khó khăn, không được phép đầu hàng

• Phân tích và chứng minh vấn đề: Cần có các ý sau:

- Cuộc sống nhiều gian nan thử thách nhưng con người không được phép khuất phục( dẫn chứng

• Câu nói gợi cho mỗi chúng ta nhiều suy nghĩ:

- Trong học tập, trong cuộc sống phải luôn có ý thức vươn lên bởi cuộc đời không phải là conđường bẳng phẳng trải thảm và hoa hồng mà đầy những chông gai và thử thách, mỗi lần vấp ngãkhông được chấp nhận, bi quan mà phải biết đứng dậy vươn lên

- Để có được điều này thì cần phải làm gì?

• Liên hệ bản thân và rút ra bài học

Đề 3: “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không có lí tưởng thì không cóphương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống ” (Lép-Tôi-Xtôi) Anh/Chị hiểu câu nói ấy như thế nào?

• Giải thích vấn đề cần nghị luận:

• Giải thích lí tưởng là gì? (Điều cao cả nhất đẹp đẽ nhất, trở thành lẽ sống mà người ta ướcmong và phấn đấu thực hiện)

• Tại sao không có lí tưởng thì không có phương hướng:

+ Không có mục tiêu phấn đấu cụ thể

+ Thiếu ý chí vươn lên

+ Không có lẽ sống mà người ta mơ ước

• Tại sao không có phương hướng thì không có cuộc sống

+ Không có phương hướng phấn đấu thì cuộc sống con người sẽ tẻ nhạt, vô vị, không có ý nghĩa + Không có phương hướng trong cuộc sống, giống người lần bước trong đêm tối, không nhìn thấyđường

+ Không có phương hướng con người có thể hành động mù quáng, nhiều khi sa vào tội lỗi (Dẫnchứng)

• Phân tích và chứng minh vấn đề cần bình luận:

• Con người phải sống có lí tưởng( Dẫn chứng)

Trang 3

• không có lí tưởng con người thực sự sống không có ý nghĩa (Nêu dẫn chứng)

3 Bình luận, mở rộng vấn đề.

- Vấn đề đặt ra hoàn toàn đúng

- Nêu những tấm gương sống có lí tưởng và phê phán những người sống không có lí tưởng

• Lí tưởng của thanh niên ngày nay là gì? (Phấn đấu để dành được đỉnh cao về trí tuệ…)

• Làm thế nào để sống có lí tưởng

4 Liên hệ bản thân và rút ra bài học

Đề 4: Anh (chị )có suy nghĩ gì và hành động như thế nào trước hiểm họa của căn bệnh HIV/AIDS của nước ta hiện nay.

Hướng dẫn làm bài:

Bước 1: Giải thích khái niệm: Xác định vấn đề cần nghị luận,hiểm họa HIV/ AIDS đã khiếncho mỗi chúng ta đều phải suy nghĩ bởi mỗi phút đồng hồ trôi đi có tới mười người nhiễm HIV.Bước 2: Phân tích và chứng minh:

1.Thực trạng:

- Căn bệnh HIV- AIDS đang diễn biến phức tạp( Dẫn chứng)

- Nó có xu hướng gia tăng( Dẫn chứng)

2 Nguyên nhân:

- Quan hê tình dục không lành mạnh

- Lây truyền qua đường máu

4 Giải pháp: làm thế nào để ngăn chặn hiểm họa này?

- Đưa vấn đề HIV nên vị trí hành đầu trong chương trình nghị sự của muỗi quốc gia

- Mỗi người phải tự ý thức để tránh xa căn bệnh này

- không kì thị và phân biệt đối xử với những người mắc bệnh

- mở rộng mạng lưới tuyên truyền đến mọi người dân

PHẦN II: VĂN HỌC Bài 1 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945 ĐẾN

HẾT THẾ KỈ XX

A Giai đoạn 1945-1975

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

- Đường lối văn nghệ của Đảng cộng sản, sự lãnh đạo của Đảng đã tạo ở đất nước ta mộtnền văn học thống nhất

- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển

- Về văn hóa, điều kiện giao lưu bị hạn chế, nước ta chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởngcủa văn hóa các nước XHCN (Liên Xô, Trung Quốc…)

2 Quá trình phát triển và các thành tựu chủ yếu

a Chặng đường 1945-1954

- 1945-1946 văn học phán ánh được không khí hồ hởi, vui sướng của nhân dân khi đấtnước ta vừa giành được độc lập

- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

- Truyện và kí: “Một lần tới thủ đô” (Trần Đăng); “Đôi mắt” (Nam Cao)…

- Thơ ca: “Bên kia sông Đuống” (Hoàng Cầm); “Việt Bắc” (Tố Hữu)…

- Kịch “Bắc sơn” (Nguyễn Huy Tưởng); “Chị Hòa” (Học Phi)…

Trang 4

b Chặng đường 1945-1964

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn đề, của hiện thực đời sống: “Sống

mãi với thủ đô” (Nguyễn Huy Tưởng); “Sông Đà” (Nguyễn Tuân);

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ: “Gió lộng” (Tố Hữu); “Ánh sáng và phù sa” (Chế Lan Viên)…

- Kịch: “Đảng viên” (Học Phi)…

c Chặng đường 1965- 1975

Chủ đề bao trùm của văn học là đề cao tinh thần yêu nước, ca ngợi chủ nghĩa anh hùngcách mạng

- Truyện, kí: “Người mẹ cầm súng” (Nguyễn Thi); “Rừng xà nu”(Nguyễn Trung Thành);

“Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi” (Nguyễn Tuân)…

- Tiểu thuyết: “Dấu chân người lính” (Nguyễn Minh Châu)…

- Thơ ca : “Ra trận”; “ Máu và hoa” (Tố Hữu); “Đầu súng trăng treo” (Chính Hữu)…

- Kịch: “Quê hương Việt Nam” (Xuân Trình); “Đại đội trưởng của tôi” (Đào Hồng Cẩm).

3 Đặc điểm cơ bản

- Văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnhchung của đất nước

- Nền văn học hướng về đại chúng

- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

B Giai đoạn từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì mới- thời kì độclập, tự do và thống nhất đất nước

- Từ năm 1986, với công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản đề xướng và lãnh đạo, kinh tếnước ta cũng từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn hóa nước ta có điều kiện tiếp xúcrộng rãi với nhiều nước trên thế giới

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu

- Sự nở rộ ở thể loại trường ca: “Những người lính đi tới biển”(Thanh Thảo); “Đất nước hình tia chớp” (Trần Mạnh Hảo)…

- Một số tập thơ có giá trị: “Tự hát” (Xuân Quỳnh); “Thư mùa đông” (Hữu Thỉnh)…

- Văn xuôi có nhiều khởi sắc: “Mùa lá rụng trong vườn” (Ma Văn Kháng); “Thời xa vắng” (Lê Lựu)…

- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào chặng đường đổi mới, văn học gắn bó hơn,cập nhật hơn những vấn đề của đời sống hàng ngày: “Chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn MinhChâu); Bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” (Hoàng Phủ Ngọc Tường); hồi kí “Cát bụi chân ai”

(Tô Hoài).

- Kịch nói phát triển mạnh mẽ: “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang Vũ.

CÂU HỎI THAM KHẢO:

Câu 1.(2 điểm): VHVN từ năm 1945 đến 1975 phát triển qua mấy chặng? Nêu những thành tựu

chủ yếu của mỗi chặng?

Câu 2.(2 điểm): Nêu những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm

1945 đến năm 1975

Câu 3.(2 điểm): Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử ,xã hội, văn hóa hãy giải thích vì sao VHVN từ năm

1975 đến hết thế kỉ XX phải đổi mới?

Câu 4.(2 điểm): Nêu những thành tựu ban đầu của VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.

Trang 5

Bài 2 Tác giả NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH

I/ Tiểu sử:

- Sinh 19-05-1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, Nghệ An

- Tên gọi thời niên thiếu là Nguyễn Sinh Cung.Thời kì đầu hoạt động cách mạng lấy tên làNguyễn Ái Quốc

- Tham gia Đảng Cộng sản Pháp (1920), chủ tọa hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sảntrong nước thành Đảng Cộng sản Việt Nam(1930, thành lâp Mặt trận Việt Minh( 1941, trực tiếplãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám(1945, được bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dan chủCộng hòa(1946) Từ đấy, người giữ chức vụ cao nhất của Đảng và Nhà nước Cho đến khi qua đờivào ngày 2/9/1969

II Sự nghiệp văn học

1 Quan điểm sáng tác:

- Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại, phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.Người quan niệm: nhà văn là chiến sĩ - văn hoá văn nghệ là một mặt trận Người đã khẳng định:

“ Nay ở trong thơ nên có thép,

Nhà thơ cũng phải biết xung phong”

( Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)

- Người đặc biệt chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học Theo Người tính chânthật là cái gốc nảy nở nhiều vấn đề “chất mơ mộng nhiều quá mà cái chất thật của sinh hoạt rất ít”

- HCM luôn chú ý đến đối tượng sáng tác Trước khi viết, Người thường đặt 4 câu hỏi:

+ Viết cho ai?

+ Viết để làm gì?

+ Viết cái gì?

+ Viết như thế nào?

2.Di sản văn học.

- Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị Đó là những áng văn chính luận mẫu

mực, lí lẽ chặt chẽ đanh thép, mang tính chiến đấu cao (Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Bản án chế độ thực dân Pháp)

- Truyện và kí: chủ yếu viết bằng tiếng Pháp rất đặc sắc, sáng tạo và hiện đại (Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành )

- Thơ ca: (lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo văn chương Hồ Chí Minh) phản ánh kháphong phú tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng trong nhiều hoàn cảnhkhác nhau

3 Phong cách nghệ thuật:

Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa chính trị và văn chương, giữa tưtưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại Ở mỗi thể loại lại có phong cách riêng, độc đáohấp dẫn

- Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thực tiễn

- Truyện kí: rất chủ động và sáng tạo lối kể chân thực, tạo không khí gần gũi,có khi giọngđiệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý và tinh tế Truyện ngắn của Người rất giàu chất trí tuệ và tínhhiện đại

- Thơ ca có phong cách đa dạng: nhiều bài cổ thi hàm súc, uyên thâm giàu tính nghệ thuật,kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính cổ điển và hiện đại Thơ ca tuyên truyền mang đậm chất dân gian,

dễ hiểu, dễ nhớ

Một số đề tham khảo:

Câu 1 Trình bầy ngắn gọn quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh?

Câu 2 Nêu những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh?

Câu 3 Trình bày những nét chính về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

Trang 6

Bài 3 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Cuối tháng 8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minh soạnthảo bản “Tuyên ngôn Độc lập” Và ngày 2/9/1945; tại quảng trường Ba Đình - Hà Nội, Ngườithay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷnguyên mới Độc lập, Tự do

2 Giá trị :

- Là văn kiện có giá trị lịch sử to lớn

- Là áng văn chính luận xuất sắc, mẫu mực, điển hình

- Là áng văn hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Hồ Chí Minh

3 Mục đích:

- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc ta trước đồng bào cả nước, nhân dân thế giới trong đó có

cả những kẻ đối địch

- Ngăn chặn, răn đe âm mưu xâm lược và tái xâm lược của bè lũ đế quốc

III Nội dung.

Phần 1: Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn

- Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản “Tuyên ngôn Độc lập” là khẳng định quyền bìnhđẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người Đó là nhữngquyền không ai có thể xâm phạm được; người ta sinh ra phải luôn luôn được tự do và bình đẳng vềquyền lợi

- Hồ Chủ Tịch đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp, trướchết là để khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của thời đại, sau nữa là

“suy rộng ra…” nhằm nêu cao một lý tưởng về quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng

và quyền tự do của các dân tộc trên thế giới

- Cách mở bài rất đặc sắc, từ công nhận Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng thời đại đi

đến khẳng định Độc lập, Tự do, Hạnh phúc là khát vọng của các dân tộc Câu văn “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” là sự khẳng định một cách hùng hồn chân lí thời đại: Quyền độc lập,

tự do, hạnh phúc, bình đẳng của con người, của các dân tộc cần được tôn trọng và bảo vệ

→ Cách mở bài rất hay, hùng hồn trang nghiêm Người không chỉ nói với nhân dân ViệtNam ta, mà còn tuyên bố với thế giới Trong hoàn cảnh lịch sử thời bấy giờ, thế chiến 2 vừa kếtthúc, Người trích dẫn như vậy là để tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận tiến bộ thế giới, nhất

là các nước trong phe Đồng minh, đồng thời ngăn chặn âm mưu tái chiếm Đông Dương làm thuộcđịa của Đờ Gôn và bọn thực dân Pháp hiếu chiến, đầy tham vọng

Phần2: Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp và quá trình đấu tranh của nhân dân ta.

a Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp.

- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dân Pháp “lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”.

- Năm tội ác về chính trị: 1- tước đoạt tự do dân chủ, 2- luật pháp dã man, chia để trị, chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta, 4- ràng buộc dư luận và thi hành chính sách ngu dân, 5-đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện

- Năm tội ác lớn về kinh tế: 1- bóc lột tước đoạt, 2- độc quyền in giấy bạc, xuất cảng vànhập cảng, 3- sưu thuế nặng nề, vô lý đã bần cùng nhân dân ta, 4- đè nén khống chế các nhà tư sản

ta, bóc lột tàn nhẫn công nhân ta, 5- gây ra thảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đóinăm 1945

Trang 7

- Trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực dân Pháp đã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta 2 lầncho Nhật”.

- Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt

số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”

b Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta

- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa củaPháp nữa Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng minh

- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chế độ Dânchủ Cộng hoà “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị”

- Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xoá bỏ

- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết không thểkhông công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”:

“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gangóc về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do Dân tộc đó phảiđược độc lập

→ Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ sở thực tế vàlịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặt chẽ với những lí lẽđanh thép, hùng hồn

Phần 3 Lời tuyên ngôn độc lập.

- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự do,độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)

- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng xương máu

và lòng yêu nước)

Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện phong cách chínhluận của Hồ Chí Minh

IV Nghệ thuật.

- Kết cấu chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, lập luận giàu sức thuyết phục

- Ngôn ngưc chính xác, trong sáng, gợi cảm

- Giọng điệu linh hoạt

B.Câu hỏi tham khảo

Câu 1 Trong bản “Tuyên ngôn Độc lập”, Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn nào?

Ý nghĩa của việc trích dẫn?

Câu 2 Phân tích nghệ thuật đặc sắc của văn bản “Tuyên ngôn Độc lập”- Hồ Chí Minh.

Câu 3: Phân tích cơ sở thực tiễn của “Tuyên ngôn độc lập”- Hồ Chí Minh?

Bài 4 NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN

- Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng như Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thủ tướng Chính phủ

- Ông là nhà cách mạng xuất sắc, nhà văn hóa lớn và là một nhà lý luận văn nghệ của nước

ta trong thế kỉ XX, Phậm Văn Đồng đã có nhiều bài nghị luận đặc sắc về các nhà thơ lớn nhưNguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu

→ Với những đóng góp của ông, Phạm Văn Đồng đã được Nhà nước tặng thưởng Huânchương Sao Vàng và nhiều phần thưởng cao quý khác

II Tác phẩm.

1.Hoàn cảnh ra đời.

Trang 8

- Văn bản được viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu( 3/7/1888 –3/7/1963) giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta, nhất là ở Nam Bộ đangdiễn ra ác liệt.

- Bài viết được in trong Tạp chí Văn học tháng 7/1963

2 Nội dung: Chia làm 3 phần

a Luận điểm bao trùm bài viết.

- Nguyễn Đình Chiểu là ngôi sao “có ánh sáng khác thường” (một hiện tượng văn học độc đáo, thơ văn có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra), “phải chăm chú nhìn thì mới thấy” (Phải cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu thì mới cảm nhận được những vẻ đẹp riêng của nó) và “càng nhìn thì càng

thấy sáng”.

- So với thói quen đánh giá thơ văn Đồ Chiểu trước đó chỉ dựa vào hình hình thức nghệ thuậttrau chuốt, lời văn trang nhã, hoa mĩ thì đây là một cách tiếp cận vấn đề mới và sâu sắc

b Luận điểm triển khai.

- “ Ánh sáng khác thường” trong cuộc đời và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu:

+ Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương anh dũng

+ Với Nguyễn Đình Chiểu, cầm bút viết văn là một thiên chức

+ Làm người phải có khí tiết, phấn đấu vì nghĩa lớn, vì đất nước, dân tộc

+ Văn thơ là vũ khí chiến đấu

-“Ánh sáng khác thường” trong thơ văn yêu nước chống giặc ngoại xâm của nguyễn Đình

+ Nguyễn Đình Chiểu là lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX

- “ Ánh sáng khác thường” trong truyện thơ Lục Vân Tiên:

+ Tác giả đã chỉ cho chúng ta thấy rằng, không phải mọi “gía trị luân lý” mà Nguyễn ĐìnhChiểu đã từng ca ngợi đã trở nên “ lỗi thời”

+ Nghệ thuật: do muốn viết một tác phẩm “dễ hiểu, dễ nhớ, có thể truyền bá rộng rãi trongdân gian” nên lời văn có phần “nôm na”

Câu 1: Mở đầu văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”,

Phạm Văn Đồng đã ví văn chương của Nguyễn Đình Chiểu với hình ảnh nào? Ý nghĩa?

Câu 2: Phân tích nghệ thuật lập luận trong văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng

trong văn nghệ của dân tộc” – Phạm Văn Đồng.

Câu 3: Phân tích “ánh sáng khác thường” của Nguyễn Đình Chiểu trong văn bản “Nguyễn

Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc” (Phạm Văn Đồng)

Trang 9

Bài 5: THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS,

1– 12 - 2003 Kiến thức cơ bản

I/ Tác giả

- Cô-Phi An – nan sinh ngày 8 – 4 – 1938 tại Ga-na, một nước cộng hòa thuộc châu Phi

- Ông bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hợp quốc từ 1962 và trải qua nhiều cường vị Ông là ngườichâu Phi da đen đầu tiên giữ chức vụ Tổng thư ký Liên hợp quốc và đảm nhiệm chức vụ này tronghai nhiệm kỳ

- Trong vai trò Tổng thư ký Liên hợp quốc, ông đã viết Lời kêu gọi hành động chống đại dịchHIV/AIDS và kêu gọi thành lập Quỹ Sức khỏe và AIDS toàn cầu

- Năm 2001 ông được tặng Giải thưởng Nô–ben Hòa bình

II/ Tác phẩm

1 Hoàn cảnh sáng tác

Cô-Phi An–nan đã dành sự quan tâm đặc biệt cho cuộc chống đại dịch HIV/AIDS Tháng

4-2001, ông đã ra “Lời kêu gọi hàng động” gồm 5 điều về đấu tranh chống đại dịch HIV/AIDS vàkêu gọi thành lập Quỹ Sức khỏe và AIDS toàn cầu

Như tên gọi, văn bản “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS được viết nhânngày thế giới phòng chống AIDS: 1 -12-2003 để gửi đến nhân dân trên toàn thế giới

2 Nội dung

- Đặt vấn đề: Các quốc gia nhất trí thông qua “Tuyên bố về cam kết phòng chống AIDS”

- Thực trạng của vấn đề: các nguồn lực đã được tăng lên phục vụ cho phòng chống HIV/AIDS;đại dịch HIV/AIDS vẫn đang hoành hành dữ dội trên toàn cầu; những mục tiêu đặt ra trong

“Tuyên bố về cam kết phòng chống AIDS” đã không hoàn thành

- Nhiệm vụ cấp bách đặt ra: đặt vấn đề AIDS lên hàng đầu trong chương trình nghị sự và hànhđộng; giật đổ thành lũy của sự im lặng, công khai lên tiếng về HIV/AIDS, xóa bỏ sự kỳ thị và phânbiệt đối xử

- Kết luận: cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính chúng ta

3 Nghệ thuật:

- Lập luận: mạch lạc, rõ ràng theo trình tự: đặt vấn đề, quan sát đánh giá thực trạng của vấn đề, rút

ra kết luận về nhiệm vụ cần thiết phải làm ngay

- Vận dụng thành công các thao tác bác bỏ, so sánh, chứng minh; sử dụng nhiều câu văn cô đọng,súc tích, đúc kết chân lí, kết hợp với các hình ảnh gần gũi, giản dị

- Luôn luôn định hướng thuyết phục đối tượng giao tiếp

Một số đề tham khảo

Câu 1: Hãy chỉ ra cách lập luận của Cô-Phi An- nan trong bài viết “Thông điệp nhân ngày

thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003” Đánh giá hiệu quả cách lập luận đó?

Câu 2: Viết một bài văn nghị luận ngắn khoảng 400 từ trình bày những hiểu biết của anh

(chị) về căn bệnh HIV/AIDS và kêu gọi mọi người hãy tham gia vào việc phòng chống căn bệnhnày?

Trang 10

Bài 6 TÂY TIẾN QUANG DŨNG

I Tác giả:

- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc nhưng QuangDũng được biết đến nhiều là một nhà thơ Thơ ông được nhiều thế hệ công chúng yêu thích bởi vẻđẹp lãng mạn, thanh lịch và tinh tế, phóng khoáng và hào hoa

- Các tác phẩm chính: Rừng biển quê hương(1957), Đường lên Châu Thuận(1964), Rừng

về xuôi(1968),Mây đầu ô(1986)

II Hoàn cảnh sáng tác

- “Tây Tiến” là đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947 có nhiệm vụ phối hợp với bộđội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào.Địa bàn hoạt động khá rộng từ Châu Mai, Châu Mộc sangSầm Nứa rồi vòng về Thanh Hóa Lính Tây Tiến phần đông là sinh viện, học sinh Hà Nội QuangDũng là đại đội trưởng

- Năm 1948, sau một năm hoạt động đoàn bình về Hoà Bình thành lập trung đoàn 52,Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác

-Tại đại hội thi đua toàn quân Quang Dũng viết bài thơ

III Tìm hiểu bài thơ

1 Đoạn 1 ( Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

.

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi)

- Bài thơ mở đầu bằng hai câu thơ gợi nhớ gợi thương:

+ Vần "ơi", kết hợp từ láy "chơi vơi" là vần bằng tạo âm hưởng của tiếng gọi đồng vọng miên

man không dứt, câu thơ sâu lắng, bồi hồi, ngân dài, lan rộng lan xa trong không gian

+ Tác giả gọi tên con Sông Mã đầu tiên trong nỗi nhớ của mình Vì con sông Mã là người bạn, lànhân chứng đã theo suốt bước chân quân hành, chứng kiến biết bao buồn vui, bao mất mát, hi sinh,vất vả của người lính

+ Điệp từ "nhớ" được nhắc lại hai lần góp phần tô đậm cảm xúc nhớ nhung dâng trào của tác giả.

“ Nhớ chơi vơi” là nỗi nhớ không có hình, nó lửng lơ mà đầy ắp ám ảnh tâm trí con người

- Tác giả gợi nhắc nhiều địa danh xa lạ: Sài Khao, Mường lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu gợi bao cảm xúc mới lạ, tác giả như đưa người đọc lạc vào những địa hạt heo hút, hoang

dại để từ đó dõi theo bước chân quân hành của người lính

- Con đường hành quân thật gian nan, vất vả, nguy hiểm với dốc cao, vực thẳm →Trên đỉnh Sài

Khao, sương dày đến độ lấp cả đoàn quân

+ Đường đi toàn dốc cao được diễn tả với nhiều từ láy tạo hình "khúc khuỷu" (quanh co khó đi), "thăm thẳm" (diễn tả độ cao, độ sâu), "heo hút" (xa cách ) Câu thơ sử dụng nhiều thanh trắc

đi liền nhau "dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm" khiến khi đọc lên ta có cảm giác trúc trắc, mệt

mỏi như đang cùng hành quân với đoàn binh vậy

+ Đỉnh núi mù sương cao vút, núi cao tận mây, mây nổi thành cồn, mũi súng chạm trời Mũi súng

của người chiến binh được nhân hóa tạo nên một hình ảnh: "súng ngửi trời" giàu chất thơ, mang vẻ

đẹp cảm hứng lãng mạn

+ Thiên nhiên núi đèo xuất hiện như để thử thách lòng người Câu thơ được tạo thành hai vế tiểu

đối: "Ngàn thước lên cao / ngàn thước xuống" như bẻ đôi, diễn tả con dốc với chiều cao, sâu rợn

ngợp: nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm

+ "Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi" Câu thơ được dệt bằng những thanh bằng liên tiếp, gợi tả, sự

êm dịu, tươi mát của tâm hồn những người lính trẻ, trong gian khổ vẫn lạc quan yêu đời

+ Sự dữ dội của núi rừng cũng vắt kiệt sức người: "Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời" → Cái chết đậm chất bi hùng

+ Gian khổ không chỉ là núi cao dốc thẳm, không chỉ là mưa lũ thác ngàn mà còn có tiếng gầmcủa cọp beo nơi rừng thiêng nước độc, nơi đại ngàn hoang vu:

- Hai câu cuối đoạn thơ, cảm xúc bồi hồi tha thiết như lời nhắn gửi của một khúc tâm tình

+ "Nhớ ôi!" tình cảm dạt dào, đó là tiếng lòng của các chiến sĩ Tây Tiến

Trang 11

→ Mười bốn câu thơ trên đây là phần đầu bài "Tây Tiến", một trong những bài thơ hay nhất viết về

người lính trong 9 năm kháng chiến chống Pháp Bức tranh thiên nhiên hoành tráng, trên đó nổi bật lên hình ảnh chiến sĩ can trường và lạc quan, đang dấn thân vào máu lửa với niềm kiêu hãnh

2 Đoạn 2 ( Doanh trạibừng lên hội đuốc hoa

……….

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa)

- Bốn câu đầu: Đêm liên hoan văn nghệ đậm tình quân dân.

+ Từ " Bừng lên" gợi cảm giác ấm áp, gợi niềm vui lan tỏa Đêm rừng núi thành đêm hội, ngọn đuốc nứa, đuốc lau thành "đuốc hoa" gợi không khí ấm cúng

+ Từ "kìa em" thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của cô gái vùng cao trong

trang phục "xiêm áo" lộng lẫy cùng dáng vẻ "e ấp" rất thiếu nữ

- Bốn câu sau: Cảnh sông nước Tây Bắc và vẻ đẹp của con người.

+ Thời gian: chiều sương ấy, gợi màu sắc bảng lảng, sương khói vừa có nỗi buồn man mác

+ Không gian dòng sông đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại nổi bật lên dáng hình mềm mại, uyểnchuyển của cô gái Thái trên chiếc thuyền độc mộc Hình ảnh "hoa đong đưa" là một nét vẽ lãngmạn, những đóa hoa rừng duyên dáng, tình tứ làm duyên với người lính Tây Tiến

→ Chất nhạc và chất thơ hòa quyện với nhau tạo nên một thế giới của cái đẹp, cõi mơ

3 Đoạn 3. “ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

………

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

- Các chi tiết “không mọc tóc, quân xanh màu lá” diễn tả cái gian khổ của cuộc đời người lính trên một địa bàn hoạt động đặc biệt Di chứng của những trận sốt rét rừng triền miên là “không mọc tóc” da xanh tái Nhưng đối lập với ngoại hình tiều tụy ấy là sức mạnh phi thường tự bên trong phát ra từ tư thế “dữ oai hùm”

- “Mắt trừng” biểu thị sự dồn nén căm uất đến cao độ như có khả năng thiêu đốt quân thù qua ánh

sáng của đôi mắt Hình ảnh thơ làm nổi bật ý chí của đoàn binh Tây Tiến

- “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”: Câu thơ ánh lên vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến.

- Quang Dũng đã không né tránh cái chết

Người lính coi cái chết nhẹ tựa lông hồng Khi cần họ sẵn sàng hy sinh cho nghĩa lớn một cách

thanh thản bình yên như giấc ngủ quên

+ Ba từ "chẳng tiếc đời xanh " vang lên kiêu hãnh mang vẻ đẹp thời đại, cống hiến trọn đời vì

độc lập tự do của đất nước của dân tộc

+ Hình ảnh “áo bào” cho thấy một hiện thực người lính chết không có manh vải liệm chỉ có

manh chiếu bọc thân Cụm từ "anh về đất" nói về cái chết nhưng lại bất tử hoá người lính, nói về

cái bi thương nhưng lại bằng hình ảnh tráng lệ Chết là về với đất mẹ Mạch cảm xúc ấy đã dẫn tới

câu thơ đầy tính chất tráng ca "Sông Mã gầm lên khúc độc hành"

4 Đoạn cuối:

Người lính Tây Tiến khi ra đi đều không ước hẹn ngày về, đều sẵn sàng hy sinh vì nghĩa lớn

"quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh"chết với họ nào có là gì khi hồn ta hoà vào hồn thiêng của toàn

dân tộc, bay lên, bay lên mãi, "chẳng về xuôi"

IV Một số đề tham khảo:

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

Câu 2: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:

“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi

…Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

Câu 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:

“ Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

…Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.”

Câu 4 Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:

“ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

… Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.”

Trang 12

Bài 7 TỐ HỮU

A Vài nét về tiểu sử Tố Hữu:

- Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành, sinh năm 1920, mất năm 2002.

- Quê hương: sinh ra và lớn lên ở xứ Huế, một vùng đất nổi tiếng đẹp, thơ mộng , chất trữtình sâu lắng ngọt ngào của con người xứ Huế

- Gia đình: Ông thân sinh ra nhà thơ là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rất thích thơ phú

và ham sưu tầm văn học dân gian Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ

Từ nhỏ Tố Hữu đã sống trong thế giới dân gian cùng cha mẹ Phong cách nghệ thuật và giọng điệuthơ sau này chịu ảnh hưởng của thơ ca dân gian xứ Huế

- Bản thân Tố Hữu: Năm 1936, Tố Hữu mới 16 tuổi đã đến với lí tưởng cách mạng và tíchcực hoạt động trong phong trào mặt trận Dân chủ ở Huế Năm 1938 Tố Hữu được kết nạp vàoĐảng Cộng Sản Đông Dương Từ năm 1939- 1942 bị bắt và bị tù đày, sau đó vượt ngục trốn thoát

và tiếp tục hoạt động cho đến Cách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế Saucách mạng ông giữ nhiều trọng trách ở nhiều cương vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ

2 Con đường thơ của Tố Hữu :

Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh cách mạng Việt Nam từ những năm 1940cho đến sau này

a Tập thơ Từ ấy(1946) là tập thơ đầu tay của Tố Hữu, gắn với 10 năm (1936 – 1946) hoạt

động sôi nổi, say mê của người thanh niên cách mạng trong giai đoạn lịch sử sôi động của đấtnước Tập thơ gồm ba phần tương ứng với ba chặng đường từ giác ngộ qua thử thách đến trưởngthành của Tố Hữu:

- Máu lửa (27 bài) được viết trong thời kì đấu tranh của Mặt trận dân chủ Đông Dương,chống phát xít, phong kiến, đòi cơm áo, hòa bình…

- Xiềng xích (30 bài) được viết trong nhà giam thể hiện nỗi buồn đau và ý chí, khí pháchcủa người chiến sĩ cách mạng

- Giải phóng (14 bài) viết từ lúc vượt ngục đến 1 năm sau ngày độc lập nhằm ngợi ca lítưởng, quyết tâm đuổi giặc cứu nước và thể hiện niềm vui chiến thắng

b Tập thơ Việt Bắc (1954)

- Gồm 24 bài sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Pháp

- Việt Bắc là bức tranh tâm tình của con người Việt Nam trong kháng chiến với nhữngcung bậc cảm xúc tiêu biểu: tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí đồng đội, tình quân dân,lòng thủy chung cách mạng Đồng thời thể hiện quyết tâm bảo vệ sự toàn vẹn của đất nước

- Những bài thơ tiêu biểu: Phá đường, Việt Bắc, Bà mẹ Việt Bắc, Bầm ơi, Ta đi tới,…

- Những bài thơ tiêu biểu: Trên miền Bắc mùa xuân, Thù muôn đời muôn kiếp không tan,

Mẹ Tơm, bài ca mùa xuân 1961,…

d Ra trận (1971), Máu và Hoa (1977)

Phản ánh cuộc đấu tranh của dân tộc kêu gọi cổ vũ tinh thần chiến đấu của dân tộc Cangợi Bác Hồ, tổng kết lịch sử đấu tranh

3 Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

- Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị thể hiện nồng nhiệt tự hào lý tưởng cách mạng, đời

sống cách mạng của nhân dân ta

- Thơ Tố Hữu chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, màu sắc lịch sử

được diễn tả bằng bút pháp lãng mạn, hình tưởng thơ kì vĩ, tráng lệ

- Nét đặc sắc trong thơ Tố Hữu là có giọng điệu riêng Thơ liền mạch, nhất khí tự nhiên, giọng tâm tình, ngọt ngào tha thiết.

Trang 13

- Nghệ thuật thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc Phối hợp tài tình ca dao, dân ca các thể thơ

dân tộc và “thơ mới” Vận dụng biến hoá cách nói, cách cảm, cách so sánh ví von rất gần gũi vớitâm hồn người Phong phú vần điệu, câu thơ mượt mà, dễ thuộc dễ ngâm

MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO

Câu 1:Nêu ngắn gọn sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu?

Câu 2: Trình bày phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

II Tìm hiểu bài thơ:

1 Đoạn 1: Tâm tình người ở lại

a.Bốn câu đầu: Mình về mình … nhớ nguồn?

- Xưng hô: Mình –ta, đại từ nhân xưng hay gặp trong ca dao: tình cảm cán bộ kháng

chiến - đồng bào Việt Bắc

- Điệp từ: nhớ (lặp lại 4 lần) đây là cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

- Lời hỏi:

+Mười lăm năm: chặng thời gian chiến đấu đầy gian khổ, ân tình thì vô hạn “thiết tha mặn nồng”.

+ Cây-núi-sông- nguồn: nhắc nhớ không gian Việt Bắc, gợi tình cảm cội nguồn truyền thống.

b Bốn câu sau: Tiếng ai …gì hôm nay

- “ Tiếng ai tha thiết”như một lời đồng vọng gần gũi thân thương biết bao

- “áo chàm”là hình ảnh hoán dụ chỉ đồng bào Việt Bắc

- Hành động :cầm tay →Tượng trưng cho tình cảm keo sơn gắn bó.

- Trạng thái: bâng khuâng, bồn chồn →từ láy diễn tả trực tiếp tâm trạng kẻ đi - người ở.

c Mười hai câu tiếp: Mình đi, có …mái đình, cây đa.

+ Không gian: Mưa - suối- mây- mù; Chiến khu; nhà, núi non

+ Tương phản: Cuộc sống vật chất thiếu thốn, khó khăn (cơm chấm muối) >< tình cảm yêu nước căm thù giặc, trách nhiệm (thù nặng vai); Cuộc sống vắng vẻ, hoang sơ (hắt hiu lau xám) >< ấp ủ tấm lòng thuỷ chung son sắt (đậm đà lòng son).

- Cách nói độc đáo: Mình đi mình có nhớ mình→ 3 từ mình Mình (1, 2): cán bộ kháng chiến; Mình (3): vừa là đồng bào Việt Bắc vừa là cán bộ kháng chiến

→12 câu thơ chính là tiếng lòng của người đi – kẻ ở, tràn ngập một nỗi nhớ thương dadiết về những kỉ niệm không thể nào quên Giọng thơ ngọt ngào, âm điệu da diết diễn tả tình cảmnhớ thương, bịn rịn trong buổi chia tay

2 Đoạn 2: Tâm tình người ra đi

a Lời khẳng định thủy chung son sắt ghi nhớ ân tình cách mạng: Ta với mình, mình …

bấy nhiêu.

- Ta với mình/mình với ta”: ngắt nhịp 3/3, mình – ta, lặp lại gắn bó, không thể chia cắt

Trang 14

- Khẳng định: long ta – sau trước - mặn mà- đinh ninh, nhịp 2/2/2/2, kết hợp với 2 từ

láy→ lời khẳng định chắc nịch

- Mình đi mình lại nhớ mình: nỗi băn khoăn của người ở lại

- Cách nói, cách đo đếm đậm màu sắc dân gian: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu → nghĩa tình cách mạng là vô hạn như suối nguồn không bao giờ vơi cạn.

b Nỗi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc:

- Bức tranh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt: Nhớ gì như nhớ… đều đều suối xa

+ Trăng - đầu núi, nắng chiều – lưng nương>điệp vần lưng > tạo chất nhạc du dương + Âm thanh: chày đêm, rất riêng, đặc trưng

+ Con người: Người mẹ nắng cháy lưng, địu con lên rẫy; cô gái hái măng một mình

→ lao động khó nhọc, vất vả đặc trưng cho lao động miền núi gợi thương gợi xót

+ Lớp học I tờ: không khí náo nức, lạc quan

- Bức tranh tứ bình:Ta về, mình có nhớ ta… tình thuỷ chung.

+ Hoa cùng người > cách nói đồng nhất > nỗi nhớ đằm sâu, da diết.

+ Cấu trúc: câu lục tả thiên nhiên, câu bát tả con người > tạo sự đan xen hài hoà, cânxứng, mang thi vị cổ điển

+ Màu sắc: xanh (rừng), đỏ (hoa chuối), trắng (mơ), vàng (phách), ánh sáng (đèo cao nắng ánh, trăng thu)→ rực rỡ, lung linh, trong trẻo, ấm áp, chan hoà, tươi tắn, tràn trề nhựa sống.

+ Con người: trong tư thế lao động, làm chủ (dao gài thắt lưng, chuốt từng sợi giang, hái măng một mình) → mỗi người một dáng vẻ gắn với nỗi nhớ và rung cảm người ra

đi, bức tranh thiên nhiên lãng mạn

+ Nghệ thuật dùng từ, tạo nhạc, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: chính xác, giàu sức gợi

- Nỗi nhớ cuộc sống chiến đấu nơi Việt Bắc: " Nhớ khi giặc đến giặc lùng cây đa Tân Trào”

+ Cùng “một lòng” đánh giặc: địa danh kháng chiến gắn với những dấu mốc lịch sử

được đặt liên tiếp, phản ánh những chặng đường cách mạng sôi nổi, hào hùng, gắn bó giữa cán

III Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc:

- Sử dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống

- Cấu tứ của bài thơ là cấu tứ đối đáp của những khúc hát giao duyên với cặp xưng hô mình- ta

- Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết,êm ái thể hiện sự sâu sắc trong nghĩa tình thủy chung, sonsắt của người ra đi và người ở lại

- Ngôn ngữ thơ: sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân giản dị mộc mạc nhưng cũng rất sinh động

để tái hiện một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ nhưng dạt dào tình nghĩa Đó là ngônngữ giàu hình ảnh và nhạc điệu

IV Một số đề tham khảo:

Câu 1:Nêu ngắn gọn sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu.

Câu 2: Trình bày phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

Câu 3: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ Việt Bắc- Tố Hữu.

Câu 4: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc – Tố Hữu:

“ Mình về mình có nhớ ta

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Câu 5: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc – Tố Hữu:

“Ta về mình có nhớ ta Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”.

Trang 15

Bài 9 ĐẤT NƯỚC Nguyễn Khoa Điềm

I Tác giả

- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ chống Mỹ Trường ca “Mặt đường khát vọng”,

là thành công không chỉ riêng Nguyễn Khoa Điềm mà của cả nền thơ ca kháng chiến chống Mĩtrong việc chiếm lĩnh đề tài Tổ quốc

II- Trường ca:“Mặt đường khát vọng”

- Ra đời 1974 trên chiến trường Bình Trị Thiên khói lửa, trường ca Mặt đường khát vọng đã

thành công nhiệm vụ thức tỉnh tinh thần dân tộc của tuổi trẻ đô thị miền Nam, giúp thanh niênvùng địch tạm chiếm nhận rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mĩ, hướng về nhân dân đất nước, ýthức được sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhập với cuộc chiến đấu của toàndân tộc

- Đoạn trích “Đất Nước” chiếm gần trọn vẹn chương V của bản trường ca Đây là chươnghay nhất tập trung những suy nghĩ cảm nhận mới mẻ về đất nước, đồng thời thể hiện sâu sắc tưtưởng cốt lõi của tác phẩm: Đất nước là của Nhân dân

III.Tìm hiểu văn bản:

1 Phần 1: Cảm nhận mới mẻ về đất nước và ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ.

a Đất Nước bắt đầu từ đâu?

- Hệ thống hình ảnh gắn với sự hình thành và phát triển của đất nước:

+ “Cái ngày … hay kể”, “miếng trầu …bà ăn”: gợi không gian – thời gian cổ tích, những

câu chuyện kể xa xưa (Trầu cau…)

+ “Khi dân … mà đánh giặc”: nhắc về truyền thuyết Thánh Gióng.

+ “Tóc mẹ … muối mặn”: gợi hình ảnh quen thuộc, thân thương trong ca dao, dân ca,

thành ngữ, tục ngữ…tập quán sinh hoạt và truyền thống thuỷ chung từ bao đời

+ Cái kèo, cái cột: sự vật thân thuộc với đất nước đi lên từ nông nghiệp.

+ Hạt gạo … giần, sang: gắn với cuộc sống lao động lam lũ, nhọc nhằn của người nông dân.

→ Nhà thơ đã lí giải sự hình thành Đất Nước bằng những hình ảnh chân thực và quenthuộc đối với mỗi người Đó là một Đất Nước giàu phong tục tập quán, là Đất Nước có truyềnthống đánh giặc, là Đất Nước của những con người trọng tình nghĩa

b Đất nước là gì?

- Đất là nơi … nỗi nhớ thầm

+ Gắn với kỉ niệm đáng yêu, đáng nhớ, thân thuộc của một đời người

+ Hợp lại, đất nước gắn với tình yêu đôi lứa e ấp, ngọt ngào

+ Cách vận dụng ca dao (Khăn thương nhớ ai, khăn rơi xuống đất…) sắc thái tinh tế, tính

chất phổ quát của tình yêu lứa đôi

- Đất là nơi “ con … mình đoàn tụ

+ Tách: không gian cư trú của người Việt qua các hế hệ

+ Hợp: địa bàn sinh sống, ghi lại sự trưởng thành của dân tộc

+ Đối: thời gian - đằng đằng; không gian – mênh mông : 2 câu thơ ngắn gọn nhưng bao

quát chiều dài, chiều sâu thăm thẳm của thời gian và chiều rộng vô cùng của không gian

- Đất là nơi Chim về… nhớ ngày giỗ tổ.

+ Đất Nước là cội nguồn, tổ tiên của dân tộc

+ Nhắc lại truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ => trang sử trong truyền thuyết, sự lígiải nguyên thuỷ về nguồn gốc người Việt

→ Phát hiện Đất Nước trong nhiều chiều : Thời gian lịch sử, không gian địa lí, ca dao thần thoại

b Ý thức của thế hệ trẻ:

- Trong anh và em… ngày mơ mộng

+ Hình thức trữ tình riêng tư: anh và em > trách nhiệm được nói tới một cách tự nhiên+ Trong mỗi con người, đều có một phần đất nước

Trang 16

+ Sự thống nhất của đất nước bắt nguồn từ sự gắn bó của mỗi cá nhân (Khi hai đứa / Đất nước hài hoà ) và sự gắn bó cộng đồng (Khi chúng ta cầm tay / Đất Nước vẹn tròn )

+ Trách nhiệm gắn bó các thế hệ và được tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác (Mai này con ta / Con sẽ mang Đất Nước / Đến những tháng ) →Đất Nước là quá khứ, hiện tại, tương lai.

- Em ơi em Đất Nước …muôn đời

+ Nhận thức: Đất Nước là máu xương phải biết: gắn bó, san sẻ, hoá thân

+ Khái quát những điều có ý nghĩa sâu sắc:

→ Đất Nước là máu thịt của mỗi cá nhân, gắn bó mật thiết với sự sống mỗi cá nhân Vậnmệnh Đất Nước cũng là vận mệnh của cá nhân

→Trách nhiệm với Đất Nước thể hiện trước hết ở trách nhiệm với chính bản thân mình,bảo vệ Đất Nước là bảo vệ sự sống chính mình

2 Phần 2: Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân

a.Về địa lí : Nhà thơ đã ngắm nhìn Đất Nước mình qua những danh thắng trải dài từ Bắc chí Nam :

- Người vợ nhớ chồng góp núi Vọng Phu: truyền thống thủy chung.

- Cặp vợ chồng yêu nhau góp Hòn Trống Mái: tình cảm gia đình nồng thắm, trọn vẹn.

- Gót ngựa Thánh Gióng: vừa lí giải một hiện tượng địa lí (ao đầm), vừa biểu trưng cho

truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm

- Chín mươi chín con voi góp dựng đất Tổ, những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm.

- Học trò nghèo góp núi Bút, non Nghiên: truyền thống hiếu học, vượt khó.

- Con cóc, con gà góp Hạ Long thành thắng cảnh.

- Những người vô danh có công với dân, với nước góp công khai đất mở đường…

→ Đất Nước ẩn chứa những nét đẹp tâm hồn của nhân dân

b Về lịch sử :

- Lịch sử 4000 năm tạo nên bởi 4000 lớp người “giống chúng ta lứa tuổi” “không ai nhớ mặt đặt tên” : bề dày của lịch sử.

- Điệp từ “họ”: nhịp thơ hào hùng, âm điệu hào sảng, như một khúc tráng ca.

- Một tương phản đầy nghịch lí: những con người vô danh, giản dị (không ai nhớ mặt đặt tên) >< công việc lớn lao, kì vĩ (làm ra đất nước) →Nhấn mạnh vào vai trò của nhân dân.

c Về văn hóa : Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại.

+ Say đắm trong tình yêu : Yêu em từ thủa trong nôi

+ Quý trọng tình nghĩa : Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

+ Tinh thần đánh giặc giữ nước : Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

→ Vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam.

IV Một số đề tham khảo :

Câu 1: Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm định nghĩa về đất nước như thế nào qua đoạn thơ sau: Khi ta

lớn lên ngày giỗ tổ

Câu 2 Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Đất Nước ( trích trường ca “ Mặt đường khát vọng”

của Nguyễn Khoa Điềm để làm sáng tỏ cảm nhận mới mẻ về Đất Nước cũng như những lời nhắn

nhủ tâm tình của tác giả đối với thế hệ sau: Trong anh… muôn đời

Câu 3: Phân tích đoạn thơ sau đây của Nguyễn Khoa Điềm để làm sáng tỏ tư tưởng “Đất Nước

của Nhân dân”:Những người vợ… núi sông ta.

Câu 4 : Chất liệu dân gian được Nguyễn Khoa Điềm sử dụng như thế nào trong đoạn thơ Đất

Nước (Trích Trường ca Mặt đường khát vọng)?

Trang 17

Bài 10 SÓNG Xuân Quỳnh

I Tác giả

- Xuân Quỳnh( 1942- 1988) tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, quê ở La Khê, thànhphố Hà Đông, Hà Nội, là một gương mặt thơ nữ tiêu biểu nhất của thế hệ nhà thơ trẻ trong khángchiến chống Mỹ

- Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn,vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị trong đời thường

- Năm 2001, Xuân Quỳnh được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

II Tác phẩm

* Xuất xứ: Sáng tác1967, nhân chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), in

trong tập thơ Hoa dọc chiến hào.

III Tìm hiểu bài thơ :

1 Bốn khổ đầu: Mượn sóng để diễn tả tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu

a Khổ 1:

- Sóng được đặc tả ở hai đối cực: “dữ dội” >< “dịu êm”, “ồn ào”><”lặng lẽ” → những

trạng thái có thật của sóng ngoài tự nhiên

- Tương quan sông - bể: mâu thuẫn

+ Sông: không gian nhỏ, hẹp, hữu hạn,nông cạn

+ Bể: không gian lớn, rộng, khoáng đạt, sâu sắc

→ Băn khoăn và tìm cách giải đáp: không hiểu nổi mình, tìm ra tận bể Sóng chủ động từ

bỏ không gian nông cạn chật chội về với không gian rộng lớn vô hạn

- Đặt trong tính sóng đôi của hình tượng sóng và em: trạng thái của sóng gắn với khí chấtcủa người phụ nữ

b Khổ 2

- Thời gian: “ngày xưa” và “ngày sau”→ tình yêu chạy theo chiều thời gian thăm thẳm vẫn mãi mãi tươi mới, mãi không hết “bồi hồi”

- Khám phá mới về sóng: tượng trưng cho sự bất diệt của tuổi trẻ và khát vọng tình yêu

- Mượn qui luật tự nhiên để diễn tả một triết lí dung dị nhưng thấm thía về tình yêu và tuổitrẻ: còn tuổi trẻ là còn khát vọng, mà khát vọng yêu thương mãi còn tức là con người mãi trẻ trung

c Khổ 3, 4

- Chuỗi câu hỏi liên tiếp truy đến cùng nguồn gốc của sóng cũng chính là nguồn gốc của tình yêu

- Lí trí vận động “em nghĩ” (2 lần) nhưng bất lực “em cũng không biết nữa” > lời thú nhận

thành thật, đáng yêu: không biết nguồn gốc của sóng, nguồn gốc của tình yêu

- Khái quát một điều sâu kín trong tình yêu: tình yêu gắn với đức tin, với cảm xúc mà lí trí bất lực

2 Khổ 5 - 6: Nỗi nhớ thương và tấm lòng chung thuỷ

a Khổ 5:

- Quan sát nhịp vỗ của sóng: + Chìm (dưới lòng sâu) - nổi (trên mặt nước)

+ Nhớ bờ - ngày đêm không ngủ

→ Từ vận động bình thường của sóng, liên tưởng: sóng vì nhớ bờ mà vỗ miên man, vô hồi

vô hạn, bất kể ngày đêm

→ Cách nói: dưới lòng sâu - trên mặt nước đã choán nỗi nhớ lên khắp chiều rộng chiều sâu

của đại dương Nỗi nhớ, da diết và khắc khoải

- Liên tưởng nỗi nhớ anh trong em “cả trong mơ còn thức”: nếu sóng nhớ bờ cả ngày đêm thì nỗi

nhớ của em còn vượt mọi giới hạn thời gian, không gian, tràn cả vào chiều sâu của vô thức

- Hình thức: khổ thơ duy nhất có 6 câu: tăng thêm dung lượng ngôn từ để diễn đạt trọn vẹn hơn nỗi nhớ

b Khổ 6:

- Vận động của sóng: phong phú, nhiều chiều (xuôi bắc - ngược nam) nhưng nhất phiến

hướng về anh một phương

- Khẳng định tấm lòng sắt son, như nhất

Trang 18

- Đến đây, sóng và em đã hoà làm một.

3 Khổ 7 - 8: Những dự cảm âu lo.

- Hành trình vượt khó khăn để tới bờ của sóng: “muôn vời cách trở”, nhưng “con nào chẳng tới bờ”

- Dự cảm lo âu phấp phỏng: “Như biển kia dẫu rộng/ Mây vẫn bay về xa” cái đa cảm của trái tim phụ nữ.

4 Khổ 9: Cảm nghĩ về tình yêu và thời gian bằng khát vọng bất tử.

+ Số từ: trăm – ngàn.

+ Ước nguyện chân thành, lớn lao: muốn hoá thân vào sóng, đại dương để được bất tử bởichỉ thiên nhiên mới vĩnh viễn trường cửu  vượt qua giới cái hữu hạn của đời người, khát vọnghoá thân vào thiên nhiên để bất tử hoá tình yêu

+ Lí giải bản lĩnh của sóng ở đoạn đầu tiên “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”: bởi sóng mang trong mình khát vọng nhận thức và khát vọng yêu thương mãnh liệt.

IV Một số đề tham khảo :

Câu 1 : Phân tích bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.

Câu 2 : Qua bài thơ Sóng, vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu được thể hiện như thế nào ?

Bài 10 Đàn ghi ta của Lor-ca Thanh Thảo I/ Tác giả

- Thanh Thảo sinh 1946, tại Quảng Ngãi

- Thơ Thanh Thảo là tiếng nói của người trí thức nhiều suy tư, trăn trở về các vấn đề xãhội và thời đại Luôn nỗ lực tìm kiếm sự đổi mới trong tư duy và hình thức câu thơ, được coi làcây bút nỗ lực cách tân

- Năm 2001 được tặng Giải thưởng Nhà nước về VHNT

- Tác phẩm: Những người đi tới biển, Dấu chân qua trảng cỏ, Khối vuông ru bích…

II/ Tác phẩm

1 Hoàn cảnh sáng tác

Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca rút trong tập Khối vuông ru-bích (1985) là một trong những

sáng tác tiêu biểu cho kiểu tư duy thơ của Thanh Thảo: giàu suy tư, phóng túng và ít nhiều nhuốmmàu sắc tượng trưng, siêu thực

2 Ý nghĩa nhan đề, lời đề từ

 Đàn ghi ta (của Lor-ca) là biểu tượng cho những cách tân nghệ thuật của người nghệ sĩ

thiên tài Ga-xi-a Lor-ca

- Lời đề từ: “khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn”

+ Đây là câu nói nổi tiếng của Lor-ca trước khi từ biệt cõi đời Nó cho thấy một người nghệ

sĩ có tình yêu say đắm với nghệ thuật, với xứ sở Tây Ban cầm

+ Với tư cách là một nhà cách tân nghệ thuật, Lor-ca nghĩ rằng đến một ngày nào đó thơ cacủa ông cũng sẽ án ngữ, ngăn cản sự sáng tạo nghệ thuật của những người đến sau Vì thế, nhà thơ

đã căn dặn các thế hệ sau : hãy “chôn” nghệ thuật của ông (cùng với ông) để bước tiếp

3 Nội dung bài thơ

Trang 19

3.1 Đoạn 1 (6 dòng đầu): Hình tượng người “kỵ sĩ văn chương” đơn độc

- Gợi liên tưởng đến khung cảnh của một đấu trường với những võ sĩ đấu bò tót nổi tiếng dũngcảm ở Tây Ban Nha

- Cuộc chiến đấu giữa:

+ Khát vọng dân chủ của công dân Lor-ca với nền chính trị độc tài

+ Khát vọng cách tân nghệ thuật của người nghệ sĩ với nền nghệ thuật già nua

- “Những tiếng đàn bọt nước”(tiếng đàn không chỉ cảm nhận bằng thính giác mà còn bằng thị giác), cùng chuỗi hợp âm li-la li-la li-la đã cho thấy nghệ sĩ Lor-ca đang bay bổng với những giai

điệu mới, với khát vọng cách tân nghệ thuật

- Lor-ca đơn độc, mệt mỏi tranh đấu bền bỉ cho những khát vọng nghệ thuật cao đẹp

=>Như vậy, 6 dòng thơ đầu tiên là “khúc tiền tấu” của bản độc tấu ghi ta mang tên Lor-ca.Trong những giai điệu đầu tiên vút lên mạnh mẽ, hào hùng có những khoảnh khắc lắng xuống, daydứt, mong manh

3.2 Đoạn 2 (12 dòng tiếp): Lor-ca bị bắn và tiếng đàn ghi ta “máu chảy”

- Hình ảnh “áo choàng bê bết đỏ” gợi lên cái chết thê thảm của Lor-ca.

- Cái chết đã ập đến quá nhanh và phũ phàng, giữa lúc Lor-ca không ngờ tới

- Tiếng ghi ta không còn vẹn nguyên, nó đã vỡ ra: thành màu sắc; thành hình khối; thành dòng

máu chảy (hs nêu dẫn chứng)

- Mỗi tiếng ghi ta là một nỗi niềm của con người trước cái chết của Lorca:

+ Sự tiếc thương của người tình thủy chung (Tiếng ghi ta nâu Bầu trời cô gái ấy).

+ Nỗi niềm xót xa, tiếc nuối của con người, của nhà thơ trước hành trình dở dang của

những cách tân nghệ thuật (Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan)

+ Nỗi đau của chúng ta trước cái chết thê thảm của người nghệ sĩ (Tiếng ghi ta ròng ròng – máu chảy)

Như vậy, Lor-ca đã phải dừng lại vĩnh viễn trong cuộc chiến đấu cho tự do, công lý vànhững khát vọng cách tân của người nghệ sĩ cũng theo đó mà như “bọt nước vỡ tan”

- 4 lần cụm từ “tiếng ghi ta”được lặp lại, thể hiện cảm xúc mãnh liệt và cảm nhận đa chiều (mỗi

“tiếng ghi ta” gắn liền với một hình ảnh) của tác giả về cái chết của Ga-xi-a Lor-ca

- Thủ pháp chuyển đổi cảm giác tạo nên những cảm nhận rất mới, rất độc đáo, phù hợp với những

nỗ lực và khát vọng cách tân của người nghệ sĩ Lor-ca

3.3 Đoạn 3 (4 dòng tiếp) : Những tiếng đàn không được tiếp tục

+ Hành trình cách tân nghệ thuật của Lor-ca không có người tiếp tục

+ Tiếng đàn – con đường cách tân nghệ thuật của Lor-ca là bất diệt

+ “Vầng trăng”: vừa là hình ảnh thật vừa là hình ảnh tượng trưng cho nghệ thuật

+ “Giọt nước mắt” và “đáy giếng” là những hoán dụ nghệ thuật về người nghệ sĩ Lor-ca

Hai câu thơ là nỗi buồn – một nỗi buồn trong sáng và rất đẹp của người nghệ sĩ chânchính luôn day dứt, khắc khoải những giá trị nghệ thuật đích thực và những khát vọng sáng tạokhông bao giờ ngừng nghỉ

Hình ảnh của Lor-ca, di sản nghệ thuật của ông, lý tưởng của người nghệ sĩ suốt đời đấutranh cho nền dân chủ, cho nghệ thuật chân chính không bao giờ lụi tắt Trái lại, nó càng “longlanh” hơn bao giờ hết Vầng trăng của thiên nhiên, vầng trăng của nghệ thuật như đang giao thoaánh xạ với nhau để soi tỏ một con người đã chết cho quê hương

3.4 Đoạn 4 (9 dòng cuối) : Suy tư về sự ra đi của Lor-ca.

- Cái chết được diễn đạt qua những hình ảnh: “đường chỉ tay đã đứt” “bơi sang ngang”, (con sông ngăn trở hai cõi: âm – dương), “lặng yên bất chợt” (cõi vĩnh hằng)

- “ném”: hành động kiên quyết thể hiện tâm thế, tư thế của người chiến sĩ: sẵn sàng đón nhận cái chết Nhưng đó không phải là cái chết “về với cát bụi” mà là cái chết hồi sinh, gieo mầm sự sống.

- li-la-li-la: âm thanh là linh hồn của cây đàn, giai điệu li-la-li-la ngọt ngào xuất hiện 3 lần

và khép lại bài thơ mở ra những liên tưởng vô tận

=> Lor-ca ra đi thật đẹp, thật “sang”, thật đúng với tầm vóc và tư tưởng của người nghệ sĩ

nổi tiếng Những tiếng li-la li-la li-la… một lần nữa lại cất lên như bài ca về sự bất tử của một con

người, như bản độc tấu ghi ta ngợi ca người nghệ sĩ chân chính, ngợi ca con người sáng tạo

Trang 20

4 Nghệ thuật

- Về mặt cấu trúc: bài thơ là một tác phẩm trữ tình nhưng có cấu trúc như một tác phẩm âm nhạc.Dòng thơ “li-la-li-la-li-la” là một sự kết hợp âm nhạc với thơ

- Nghệ thuật tượng trưng được sử dụng với tần số cao

CÂU HỎI THAM KHẢO.

Câu 1 (2 điểm): Nêu hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề, lời đề từ của bài thơ “ Đàn ghi ta của

Lor-ca”

Câu 2 (5 điểm): Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau:

Tây Ban Nha

hát nghêu ngao

….

máu chảy

Câu 2 (5 điểm): Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng Lor-ca trong bài thơ

Bài 11: Người lái đò sông Đà Nguyễn Tuân I/ Tác giả

- Nguyễn Tuân (1910-1987) quê ở Hà Nội, sinh ra trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn

- Cách Mạng tháng Tám thành công, ông nhiệt tình tham gia cách mạng và kháng chiến, làcây bút tiêu biểu của văn học cách mạng, say sưa viết về cuộc sống mới, con người mới trongkháng chiến cũng như trong xây dựng

- 1996, được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

- Là cây bút văn xuôi tài hoa độc đáo của nền văn học Việt Nam hiện đại Ông đặc biệtthành công ở thể loại tuỳ bút

- TP tiêu biểu: Một chuyến đi, Vang bóng một thời…

II/ Tác phẩm

1 Hoàn cảnh sáng tác

+ Người lái đò sông Đà là một áng văn trong tập tùy bút Sông Đà (1960) – thành quả nghệ

thuật đẹp đẽ của Nguyễn Tuân trong chuyến đi gian khổ và hào hùng tới miền Tây Bắc rộng lớn

của Tổ quốc Sông Đà gồm 15 thiên tùy bút và một bài thơ ở dạng phác thảo.

+ Mục đích chính của chuyến đi tới Tây Bắc của nhà văn đồng thời cũng là cảm hứng chủđạo của cả tập bút ký là tìm kiếm chất vàng của thiên nhiên Tây Bắc và nhất là chất vàng mười –

“thứ vàng đã được thử lửa” ở tâm hồn những con người lao động, chiến đấu trên miền núi sônghùng vĩ và thơ mộng

2 Nội dung

a, Vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của hình tượng con sông Đà

* Vẻ hung bạo, dữ dằn :

- Cảnh đá bờ sông: “dựng vách thành”, ”có quãng lòng sông ” (HS nêu dẫn chứng)

 Tất cả gợi sự hùng vĩ của núi non sông Đà

- Âm thanh trên sông:

+ Nước xô đá …nợ xuýt; Thở và kêu… cái bị sặc, Nghe như là oán trách… mà chế nhạo, Rống lên như tiếng …cháy bùng bùng: gợi không khí của một trận cuồng lửa, hủy diệt, dùng lửa để

tả nước – hai yếu tố vốn tương khắc, giờ lại hòa hợp

 Sự hoành tráng, mãnh liệt, điên cuồng đến hung bạo của con sông dữ

- Hút nước trên mặt sông:

Trang 21

+ Giống như cái giếng …móng cầu, Từ đáy hút nước …cao đến vài sải, Thành giếng xây

… pha lê xanh, Cốc pha lê nước khổng lồ

 Những “hút nước” chết người luôn sẵn sàng nhấn chìm và đập tan chiếc thuyền nào lọt vào

- Thạch trận sông Đà:

+ Đá: Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, nhăn nhúm méo mó Đứng, ngồi, nằm,

nghiêng với những nhiệm vụ riêng được bày sẵn thạch trận thành 3 tuyến

+ Bày 3 trùng vi nhằm tước đoạt và hủy diệt đến cùng sự sống của con người

* Tóm lại: Con sông mang vẻ đẹp hùng vĩ trong sự hung bạo, dữ dội Nó trở thành ”kẻ thù

số một của người Tây Bắc"

* Vẻ trữ tình, thơ mộng :

- Từ trên cao nhìn xuống, dòng chảy uốn lượn của con sông như mái tóc của người thiếu nữ diễm kiều

- Nhìn ngắm con sông từ nhiều thời gian, không gian khác nhau, Nguyễn Tuân đó phát hiện những sắcmàu tươi đẹp và đa dạng của màu nước sông Đà Nó biến đổi theo mùa, mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng

- “Nhìn sông Đà như một cố nhân”, nhà văn cảm nhận rõ nét cái chất “đằm đằm ấm ấm” thân

quen của con sông và nhất là cái chất thơ như ngấm vào trong từng cảnh sắc thiên nhiên sông Đà

- Từ điểm nhìn của một khách hải hồ trên dòng sông, nhà văn đó quan sát và khắc họa những vẻ

đẹp hết sức đa dạng và nên thơ của cảnh vật ven sông (HS tự nêu dẫn chứng cho mỗi ý)

3.Hình tượng người lái đò

- Là người tinh thạo trong nghề nghiệp

+ Ông lão nắm vững qui luật khắc nghiệt của dòng thác sông Đà “Nắm chắc … thần đá”.

+ Ông thuộc lòng những đặc điểm địa hình của Sông Đà “ Lấy mắt mà nhớ ….con thác

hiểm trở”, Sông Đà “như một thiên anh hùng … xuống dòng”.

- Là người trí dũng, tài hoa tuyệt vời:

+ Cuộc vượt thác Sông Đà là “cuộc chiến đấu gian lao của người lái đò trên chiến trường Sông Đà” đòi hỏi lòng gan góc, dũng cảm sự tỉnh táo sáng suốt: “sóng thác đó đánh đến miếng

đòn độc hiểm nhất…ông đò vẫn cố nến chặt vết thương…hai chân vẫn kẹp chặt lấy cuống lái”,

“cưỡi lên thác Sông Đà, phải cưỡi đến cùng như là cưỡi hổ”.

+ Tay lái linh hoạt, khéo léo, tài hoa như một nghệ sĩ trên sông nước : “ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, …chặt đôi ra để mở đường tiến”, “Vút, vút… qua hơi nước”.

+ Sau cuộc vượt thác gian nan, ông đò lại cú phong thái ung dung của một nghệ sĩ “Đêm

ấy … cá dầm xanh…”.

 Đây là hình ảnh về một người lao động mới mang vẻ đẹp khác thường Người lái đòhiện lên như là vị chỉ huy dày dạn kinh nghiệm, tài trí và luôn có phong thái ung dung pha chútnghệ sĩ Ông chỉ huy cuộc vượt thác một cách tài tình, khôn ngoan và biết nhìn thử thách đó quabằng cái nhìn giản dị mà không thiếu vẻ lãng mạn Hình ảnh ông lái đò cho thấy Nguyễn Tuân đótìm được nhân vật mới cho mình, những con người đáng trân trọng, đáng ngợi ca, không thuộc

tầng lớp thượng lưu đài các một thời vang bóng mà ngay trong quần chúng lao động bình thường

xung quanh ta Qua hình tượng người lái đò sông Đà, nhà văn muốn phát biểu quan niệm: ngườianh hùng không phải chỉ có trong chiến đấu mà còn có trong cuộc sống lao động thường ngày

4 Nghệ thuật

- Những ví von, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo, bất ngờ và rất thú vị của tác giả

- Ngôn ngữ đa dạng, sống động, giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao

- Câu văn có nhịp điệu, lúc thì hối hả, mau lẹ, khi thì chậm rãi, như tãi ra để diễn tả vẻ đẹp trữ tìnhrất nên thơ của con sông

CÂU HỎI THAM KHẢO:

Câu 1 (2 điểm): Nêu hoàn cảnh sáng tác bài tuỳ bút “Người lái đò sông Đà”(Nguyễn Tuân) Câu 2 (5 điểm): Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng sông Đà trong bài tuỳ bút “Người lái đò

sông Đà” (Nguyễn Tuân)

Ngày đăng: 28/01/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w