Vùng tiếp giáp 12 hải lí Lãnh hải 12 hải lí Thềm lục địa Nội thủy Vùng đặc quyền kinh tế Quan sát sơ đồ, hãy cho biết vùng biển nước ta gồm mấy bộ phận?. Vùng đặc quyền kinh tế: nắm bên
Trang 4I Biển và đảo Việt Nam
1 Vùng biển nước ta:
Quan sát lược đồ,
em có nhận xét gì
về đường bờ biển của nước ta?
Trang 5Vùng tiếp giáp
12 hải lí
Lãnh hải
12 hải lí
Thềm lục địa
Nội thủy Vùng đặc quyền kinh tế
Quan sát sơ đồ, hãy cho biết vùng biển nước ta gồm mấy bộ phận?
Nêu giới hạn của từng bộ phận?
Nội thủy: tính từ bờ biển ra đến đường cơ sở (không quá 12 hải lí)
Lãnh hải: tính từ đường cơ sở ra 12 hải lí
Vùng tiếp giáp: tính từ lãnh hải ra 12 hải lí
Vùng đặc quyền kinh tế: nắm bên ngoài vùng tiếp giáp, tối đa từ đường cơ sở ra 200 hải lí
Thềm lục địa: là phần đáy biển gần bờ có độ sâu dưới 100m
Trang 6Nội thủy: vùng nước ở phía trong đường cơ sở va tiếp giáp với bờ biển.
Lãnh hải: ranh giới phía ngoài được coi là biên giới quốc gia trên biển
Vùng tiếp giáp: là vùng biển nhằm
đảm bảo cho việc thực hiện chủ
quyền của đất nước
Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng
nước ta có chủ quyền về kt nhưng
vẫn để các nước khác được đặt các
ống dẫn dầu, dây cáp ngầm…
200 H¶i lÝ
Thềm lục địa: Gồm đáy biển và
lòng đất dưới đáy biển của lục địa
VN, mở rộng ra ngoài lãnh hải VN
cho đến bờ ngoài của rìa lục địa
Nước ta có chủ quyền hoàn toàn
về mặt thăm dò và khai thác, bảo
vệ và quản lí các tài nguyên thiên
nhiên
Trang 7I Biển và đảo Việt Nam
1 Vùng biển nước ta:
2 Các đảo và quần đảo
Xác định một
số đảo và quần đảo ở nước ta?
Đ Cái Bầu
Đ Cát Bà
Đ.Lý Sơn
Đ Phú Quý
Côn Đảo
Đ Phú Quốc
Với những đặc điển trên thì
đảo và quần đảo có ý nghĩa
như thế nào đối với sự phát
triển kinh tế của nước ta?
- Vùng biển nước ta có hơn 3000
đảo lớn, nhỏ
- Có những đảo nằm ven bờ và
có những quần đảo nằm xa bờ
Trang 8I Biển và đảo Việt Nam
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Dựa vào H38.3, nêu những điều kiện thuận
lợi để phát triển kinh tế biển?
Trang 9Khai thác, nuôi trồng và
chế biến hải sản
Du lịch biển - đảo
Khai thác và chế biến khoáng sản biển Giao thông
vận tải biển
Trang 10Yêu cầu: Thảo luận nhóm
Cả lớp chia thành 2 nhóm thảo luận
Thời gian thảo luận: 4 phút
Nội dung: Dựa vào lược đồ, kiến thức trong SGK và kiến
thức đã học hãy cho biết:
- Tiềm năng phát triển.
- Sự phát triển (Thực trạng)
- Những hạn chế.
- Phương hướng phát triển.
Phân công:
Nhóm 1: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
Nhóm 2: Du lịch biển – đảo
Trang 11Ngành Tiềm năng Sự phát triển Những hạn
chế
Phương hướng phát triển
Khai
thác,
nuôi
trồng
và chế
biến
hải
sản
- Bờ biển dài, vùng biển
rộng
- Số lượng giống loài lớn, nhiều loài có giá trị kinh tế cao
- Tổng trữ lượng lớn
- Có 4 ngư trường trọng điểm
- Khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn
- Tổng trữ lượng không ngừng tăng
-Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
- Công nghiệp chế biến có nhiều bước tiến
- Khai thác quá mức hải sản ven bờ
- Phương tiện đánh bắt chưa hiện đại
- Nhiều cơ sở chế biến còn lạc hậu
- Thiếu vốn,
ô nhiễm môi trường
- Ưu tiên phát triển khai thác xa
bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản
- Phát triển đồng bộ và hiện đại CN chế biến
- Bảo vệ môi trường
Trang 12Một số hình ảnh về khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
Trang 13Ngành Tiềm
năng
Sự phát triển
Những hạn
chế
Phương hướng phát
triển
Du
lịch
biển –
đảo
- Bờ biển dài, có trên
120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp
- Nhiều đảo ven bờ
có phong cảnh kì thú, hấp dẫn
- Khai thác hoạt động tắm biển
- Xây dựng các khu du lịch, nghỉ dưỡng
- Thu hút khách du lịch đến tham
quan …
- Chủ yếu khai thác hoạt động tắm biển, các hoạt động khác ít khai thác
- Ô nhiễm môi trường
- Tập trung khai thác tiềm năng du lịch biển, đảo
-Xây dựng nhiều chương trình mới lạ, hấp dẫn
- Bảo vệ môi trường
Trang 14Các loại hình du lịch biển
Trang 15Xác định
trên lược đồ
tên các tỉnh
(thành phố)
giáp biển?