năng lượng liên kết các electron với hạt nhân nguyên tử.. năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân.. Khi bị phóng xạ nó tạo thành hạt nhân có số khối và nguy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SỞ GIÁO DỤC HẢI PHÒNG
* TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
2012-2013
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT BÀI 2 - HK2
Môn: VẬT LÝ 12 A6
Thời gian làm bài 45 phút; 30 câu trắc nghiệm
Mã đề 114
Câu 1: Hạt nhân 238
92U có cấu tạo gồm
A 92 proton và 238 notron B 92 proton và 92 notron
C 92 proton và 146 notron D 238 proton và 96 notron
Câu 2: Năng lượng liên kết là
A năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclon.
B toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.
C năng lượng liên kết các electron với hạt nhân nguyên tử.
D năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân.
Câu 3: Hạt nhân Po210 phóng xạ α có chu kỳ bán rã T = 138 ngày Biết ban đầu có 1g Po210 Sau bao lâu
khối lượng Po210 còn lại là 125mg?
Câu 4: Coi hạt nhân như một quả cầu có bán kính R Đối với hạt nhân 3
1T thì quả cầu hạt nhân có kích thước là:
A 1,73.10-15 m B 1,73.10-14 m C 1,20.10-14 m D 1,20.10-15 m
Câu 5: Trong khoảng thời gian 4h, 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã Chu kì
bán rã của đồng vị đó là:
Câu 6: Trong các đặc điểm sau của hiện tượng phóng xạ tự nhiên đặc điểm nào đúng
A Xảy ra không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài
B Xảy ra phụ thuộc vào áp suất của môi trường
C Xảy ra phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ của môi trường
D xảy ra phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
Câu 7: Trong phản ứng hạt nhân thì không có định luật bảo toàn:
Câu 8: Cho phản ứng hạt nhân: 3
1T + 2
1D → 4
2He + X +17,6MeV Tính năng lượng toả ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2g Hêli
A 5,2976.1023 MeV B 2,012.1024 MeV C 2,012.1023 MeV D. 52,976.1023 MeV
Câu 9: Sau 5 lần phóng xạ α và 4 lần phóng xạ β- thì 88226Rabiến thành nguyên tố:
A. 200
Hg
Pb
Au
Te 81
Câu 10: Pônôli là chất phóng xạ (210Po84) phóng ra tia α biến thành 206Pb84, chu kỳ bán rã là 138 ngày Sau
bao lâu thì tỉ số số hạt giữa Pb và Po là 3 ?
Câu 11: 14
6C là chất phóng xạ β- Khi bị phóng xạ nó tạo thành hạt nhân có số khối và nguyên tử số là:
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về tia α là không đúng?
A Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng
B Tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng khi bay trong môi trường không khí
C Tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện
D Tia α thực chất là dòng hạt nhân của nguyên tử Heli mang 2 điện tích dương (24He)
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo của nguyên tử?
A Hạt nhân được cấu tạo từ các nuclon.
B Số protron trong hạt nhân bằng số electron trong nguyên tử.
C Có hai loạt nuclon là proton và notron.
D Số notron trong hạt nhân bằng số electron trong nguyên tử.
Câu 14: Cho biết mα = 4,0015u; m O =15,999u; m p =1,007276u, m n =1,008667u Hãy sắp xếp các hạt
nhân 24He, 126C, 168O theo thứ tự tăng dần độ bền vững ?
A. 12C
2He B. 126C,4 ,
2He 168O C. 4 ,
2He 126C, 168O D. 4 ,
2He 168O,12C
Câu 15: Hạt nhân 210Po
84 phóng xạ α với chu kỳ 140 ngày đêm Tại thời điểm ban đầu có 2,1g Po210 Sau
Mã đề 114 trang 1/2
Trang 2thời gian t khối lượng mẫu chỉ còn 0,525g Thời gian t bằng:
Câu 16: Trong phóng xạ α, hạt nhân con … so với hạt nhân mẹ Hãy chọn đáp án đúng điền vào dấu(…).
A tiến 2 ô trong bảng Hệ thống tuần hoàn B tiến 1 ô trong bảng Hệ thống tuần hoàn
C lùi 1 ô trong bảng Hệ thống tuần hoàn D lùi 2 ô trong bảng Hệ thống tuần hoàn
Câu 17: Độ phóng xạ ban đầu của một nguồn phóng xạ chứa N0 hạt nhân là H0 Khi độ phóng xạ giảm xuống
tới 0,25H0 thì số hạt nhân đã bị phóng xạ là:
Câu 18: Chọn câu sai khi nói về tia phóng xạ gamma( γ)?
A Mang năng lượng cao B Là sóng điện từ có bước sóng dài
C Có khả năng đâm xuyên mạnh D Không mang điện, không bị lệch trong điện
trường và từ trường
Câu 19: Hạt nhân 10Be
4 có khối lượng 10,0135u Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 104Be
A. 6,325 MeV B 0,632 MeV C 63,215MeV D 632,153 MeV Câu 20: Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có
C số notron bằng nhau, số proton khác nhau D cùng số proton, khác nhau số notron
Câu 21: Giả sử rằng tỉ lệ C12 và C14 ở các cây cối là như nhau Khi phân tích một mẫu cây đã chết người ta
thấy rằng tỉ lệ này là 4:1 Biết chu kì bán rã của C14 là T = 5570năm Mẫu cây đã chết cách đây :
Câu 22:
Phốt pho 3215P phóng xạ β- với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày và biến đổi thành lưu huỳnh (S) Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của một khối chất phóng xạ 3215P còn lại là 2,5g Tính khối
lượng ban đầu của nó
Câu 23: Cho NA = 6,02.1023(mol-1) Số nguyên tử có trong 1g C12 là :
Câu 24: Chu kì bán ra của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là 20phút và 40phút Ban đầu tỉ lệ hai loại hạt
này là 1:1 Hỏi sau 80 phút thì tỉ lệ này là:
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử?
A Tổng số các proton và notron trong hạt nhân được gọi là số khối A.
B Notron trong hạt nhân mang điện tích –e.
C Số proton trong hạt nhân luôn bằng số electron của nguyên tử.
D Proton trong hạt nhân mang điện tích +e.
Câu 26: Hạt nhân 2
1D có khối lượng 2,0136u Biết khối lượng của proton và notron lần lượt là mp = 1,0073u,
mn = 1,0087u và 1u = 931MeV/c2 Năng lượng liên kết của hạt nhân 12D là:
Câu 27: Công thức nào sau đây không phải là công thức tính độ phóng xạ?
A. H t =λ.N t B.
0.2
t T t
t
dN H dt
t
H =H e−λ
Câu 28: Số hạt nhân α và β- được phát ra trong phân rã phóng xạ 20090X →16880Y là:
Câu 29: Hạt α có khối lượng m = 4,0015u, NA = 6,02.1023 (mol-1), mp = 1,0073u, mn = 1,0087u, 1u =
931MeV/c2 Năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành 1mol khí Heli là:
A 3,5 1012 J B 2,735.1012 J C 2,735.1010 J D 95,3 1013 J
Câu 30: Cho phản ứng sau: Bi→A Po+β−
Z
210 83
Hạt nhân con Po sinh ra có cấu tạo như thế nào?
A Có 210 nuclon trong đó 84 proton và 126 nơtron
B Có 210 nuclon trong đó 83 proton và 127 nơtron
C Có 210 nuclon trong đó 85 proton và 125 nơtron
D Có 210 nuclon trong đó 81 proton và 129 nơtron
-HẾT -Mã đề 114 trang 2/2