Sản phẩm nấm là những mặt hàng có thị trường xuất khẩu rộng lớn, ít bị cạnh tranh và nhu cầu tiêu thụ ở tất cả các nước ngày càng tăng trong khi các phụ phẩm nông lâm nghiệp ngày càn
Trang 2Trong số 2000 loài nấm đã được biết đền trên thế giới có
khoảng 300 loài có giá trị dược liệu quý giá như nấm Linh chi Nấm Linh chi có tên khoa học là Ganoderma lucidum Có nhiều loài có màu sắc khác nhau Dựa vào màu sắc của nấm Linh chi mà người ta gọi các tên
Thanh chi (màu xanh), Bạch chi (màu trắng), Hắc chi (màu đen), Từ chi (màu tím) Linh chi tên tiếng anh là Ling Chih Linh chi thuộc họ Ganodermataceae, bộ
Ganodermatales, lớp Hymenomycetes, ngành Nấm thật – Eumycota, giới Nấm – Mycota.
I GiỚI THIỆU VỀ NẤM LINH CHI
Trang 3Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu nuôi trồng linh chi có bước phát triển nhảy vọt ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam nghề trồng nấm có rất nhiều triển vọng do nước ta
là một nước nông nghiệp với nguồn phế phụ phẩm giàu chất
sơ và chất gỗ hết sức phong phú Nông dân chiếm gần 80% trong cộng đồng dân cư Là nước có nhiều vùng khí hậu
khác nhau vì vậy có thể trồng nấm quanh năm Sản phẩm
nấm là những mặt hàng có thị trường xuất khẩu rộng lớn, ít
bị cạnh tranh và nhu cầu tiêu thụ ở tất cả các nước ngày
càng tăng trong khi các phụ phẩm nông lâm nghiệp ngày
càng khan hiếm ở các nước công nghiệp hóa và nước có mùa đông giá lạnh kéo dài.
Trang 4II ĐiỀU KiỆN SỐNG
1 Đặc điểm hình thái:
- Nấm Linh chi là nấm dược liệu Ở phương Đông được dùng
từ hàng ngàn năm để chữa nhiều loại bệnh như: huyết áp, tiêu hoá, gan, thận,
- Nấm Linh chi có mũ nấm hình thận và cuống nấm.
+ Cuống nấm: Dài từ 5-7cm, đường kính: 0,5-3cm Vỏ cuống
có màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông.
+ Mũ nấm : Khi non có hình trứng, lớn có hình quạt Đường kinh : 5-15cm, dày: 0,8-1,2cm.Mặt mũ có vân gạch đồng tâm, màu đổ hồng.
2 Độ thông thoáng:
- Trong suốt quá trình nuôi sợi và phát triển quả thể đều cần
có độ thông thoáng tốt
Trang 53 Nhiệt độ, độ ẩm thích hợp:
- Giai đoạn nuôi sợi nhiệt độ thích hợp: 20- 30 0 C.
- Giai đoạn quả thể phát triển nhiệt độ thích hợp từ 22- 28 0 C.
- Độ ẩm cơ chất: 60- 62%.
- Độ ẩm không khí: 80- 95%
4 Ánh sáng
- Giai đoạn nuôi sợi không cần ánh sáng.
- Giai đoạn phát triển quả thể cần ánh sáng tán xạ (ánh sáng đọc sách), cường độ chiếu sáng chiếu đều từ mọi phía.
Trang 6III VAI TRÒ
• Trong nấm linh chi có các thành phần:
- Germanium: 42,5% giúp khí huyết lưu thông và các tế bào hấp thụ oxi tốt hơn.
- Poli saccarit: 30,51% giúp tăng cường hệ miễn dịch, hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư.
- Protein: 15,2%.
- Axit Ganodenic: 37,2% chống dị ứng, chống viêm.
- Axit amin không thay thế 10,7%.
• Theo người phương Đông,Linh chi có tác dụng:
- Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn).
- Bảo can ( bảo vệ gan).
- Cường tâm (thêm sức cho tim).
- Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp).
- Giải độc (giải tỏa trạng thái nhiễm độc).
- Trường sinh (sống lâu, tăng tuổi thọ).
Trang 7• Vai trò khác:
- Dùng cho các bệnh suy giảm miễn dịch, suy giảm trí nhớ, giúp kéo dài tuổi thọ, chống lão hoá.
- Hỗ trợ trong điều trị tiểu đường, béo phì hay các bệnh
đường tiêu hoá như loét dạ dầy - tá tràng, viêm gan, ăn
không ngon, táo bón, tiêu hóa kém
- Trong thể dục thể thao, Nấm Linh Chi dùng để chống mệt mỏi khi tập, sức bền cũng như vận động với khối lượng lớn, tăng sức dẻo dai của cơ thể.
- Dùng để trị chứng đau đầu, mất ngủ, thần kinh suy nhược, stress gây lo âu, căng thẳng.
- Dùng làm đẹp da, chống các bệnh ngoài da như dị ứng,
trứng cá
Trang 8IV Phân loại
• Thanh chi (xanh) vị toan bình Giúp cho sáng mắt,
giúp cho an thần , bổ can khí, nhân thứ, dùng lâu
sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái.
• Xích chi (đỏ), có vị đắng, ích tâm khí, chủ vị, tăng
trí tuệ.
• Hắc chi (đen) ích thận khí, khiến cho đầu óc sản
khoái.
• Bạch chi (trắng) ích phế khí, làm trí nhớ dai.
• Hoàng chi (vàng) ích tì khí, trung hòa, an thần.
• Tử chi (tím đỏ) bảo thần, làm cứng gân cốt, ích
tinh, da tươi đẹp.
Trang 9V QUY TRÌNH NUÔI TRỒNG
1 Thời vụ nuôi trồng nấm Linh Chi
Thời gian bắt đầu cấy giống từ ngày 15/1 đến 15/3 và từ 15/8 đến 15/9 dương lịch là thích hợp nhất.
2 Nguyên liệu và phương pháp xử lý nguyên liệu
a) Nguyên liệu:
Chủ yếu là mùn cưa của các loại gỗ mềm, không có tinh dầu và độc tố Ngoài ra từ nguyên liệu là thân gỗ, các cây thuốc họ thân thảo
b) Phương pháp xử lý nguyên liệu:
* Chuẩn bị:
- Mùn cưa, túi nilon chịu nhiệt, bông nút, cổ nút…các phụ gia (bột nhẹ, bột ngô, cám gạo…), nước sạch (nước sinh hoạt ăn,
uống hàng ngày)
Trang 10* Tạo ẩm nguyên liệu: bằng nước vôi có độ pH từ 12-13.
- Cứ 1kg nguyên liệu bổ sung từ 2,1 -2,2 lít nước vôi Tưới nước vôi và đảo đều Mục đích tạo ẩm và tăng độ PH cho nguyên liệu
- Kiểm tra độ ẩm bằng cách nắm 1 nắm mùn cưa thả ra thì mùn cưa vỡ ra từ 2 đến 3 đường là đạt độ ẩm (60-65%).
* Ủ đống: có 2 phương pháp:
- Ủ chậm: Được áp dụng cho tất cả mùn cưa thuộc gỗ mềm Đống ủ có bề rộng của đáy dưới là 1,8m, bề rộng đáy trên là 1,5m, chiều cao khoảng 1,2m, chiều dài tùy thuộc vào đống , dùng nilong bao xung qanh Sau khi ủ được 3 ngày thì ta tiến hành đảo lại đống ủ và tiếp tục ủ thêm 3 ngày nữa.
Trang 11- Ủ nhanh: Được áp dụng cho tất cả các loại mùn cưa dễ tiêu như mùn cưa bồ đề, mùn cưa cao su,… Với phương pháp ủ nhanh này thì chúng ta chỉ cần tạo ẩm bằng nước sạch với
độ ẩm từ 60-62%, đậy túi nilong lại Thời gian ủ 24-36h để nước thẩm thấu đều vào trong mùn cưa sau đó chúng ta
Trang 12* Ngoài phương pháp trộn nguyên liệu trên còn có các công thúc phối trộn khác [1].
- Công thức 1:
Mùn cưa: 75%
Thạch cao: 1%
Cám gạo: 22%
Đường: 1%
Bột đậu tương: 1%
Nước: đủ ẩm - Công thức 2: Mùn cưa: 35%
Thạch cao: 1%
Cám gạo: 30%
Vỏ hạt bông 35%
Trang 13- Đóng bịch: Chuẩn bị túi nilon, 2 lớp có kích thước 25 x 35cm,
cổ nút nhựa , nắp đậy,bông nút, chun buộc
- Cách đóng bịch: Cho nguyên liệu đã được phối trộn vào túi nilon 2 lớp gấp đáy vuông, ấn chặt vừa phải có độ cao từ 10- 13cm làm cổ nút đậy nút bông và nắp đậy Trọng lượng mỗi bịch 1,1-1,4kg
Hình 1: Đóng bịch
Trang 14b, Thanh trùng:
- Bằng nồi áp suất, áp suất đạt từ 1,3- 1,4 at (123- 125 o C)
trong thời gian 3- 4h (từ khi đạt áp suất).
- Bằng lò hấp cách thuỷ, nhiệt độ đạt 100 0 C trở lên, thời gian kéo dài từ 10- 12h (kể từ khi đạt nhiệt độ).
- Sau khi hấp: bịch chín có mùi thơm, chuyển bịch vào phòng cấy đã vô trùng để nhiệt độ trong bịch < 28 0 C thì tiến hành cấy
- Mục đích của thanh trùng: nhằm tiêu diệt mầm bệnh
Trang 154 Phương pháp cấy giống
a) Chuẩn bị
- Phòng cấy :Trước khi cấy giống cần chẩn bị phòng để cấy giống: Phòng cấy cần đảmbảo sạch, khô và kín gió, xung quanh phòng cấy có thể quây bàng bạt hoặc nilong và phải được thanh trùng định kì bằng bột lưu huỳnh hoặc
foocmalin 0,5%
- Dụng cụ cấy: que cấy, pank kẹp, đèn cồn, cồn sát trùng, bàn cấy.
- Giống nấm:
+ Giống không non quá, già quá ( giống già quá là xung
quanh túi giống xuất hiện một lớp màng rất dày,giống non quá là lớp màng chua bao phủ hết túi giống).
+ Giống không bị nhiễm bệnh ( giống bị nhiễm thì xuất hiện màu đen, xanh, vàng hoặc nhiễm khuẩn).
+ Giống đúng độ tuổi ( là khi lớp màng bao phủ khắp túi
giống 2 ngày thi ta tiến hành cấy là tốt nhất).
Trang 16+ Trước khi cấy giống ta phải dùng cồn lau miệng chai
giống bóc tách lớp màng trên bề mặt nhưng không được để hạt giống bị nát.
- Trong quá trình cấy, chai giống luôn phải để nằm ngang.
- Sau khi cấy giống ta đậy lại nút bông, vận chuyển túi vào khu vực ươm.
- Phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ phòng cấy giống
Trang 175 Phương pháp ươm
a) Chuẩn bị khu vực ươm:
Nhà ươm sạch sẽ, thông thoáng, độ ẩm từ 75- 85%, ánh sáng yếu, t 0: 20-30 o C
b) Ươm túi:
- Chuyển nhẹ nhàng vào nhà ươm và đặt trên các giàn giá hoặc luống Giữa các luống và giàn giá có khoảng cách để tiện quan sát Khoảng cách giữa các túi 2-3cm để hạn chế
sinh nhiệt.
Trang 18- Trong thời gian ươm không tưới nước và hạn chế việc vận
chuyển.
- Khi hệ sợi đã lan ½ hoặc 1/3 túi giống thì tiến hành lấy nút bông
ra và lấy một ít bông ở giữa nút trở lại bịch giống sao cho nút bông vừa chạm với phần nguyên liệu ở phía dưới để cho thể sợi bám lên nút bông,nút bông chính là giá đỡ cho hệ sợi hình
thành quả thể.
Hình 3 : Nấm giai đoạn ươm
Trang 19
- Sau 16-25 ngày hệ sợi bắt đầu liên kết lại và hình thành quả thể Khi quả thể chui lên khỏi cổ nút, hệ sợi thì bám xuống đáy thì giai đoạn ươm kết thúc.
Hình 4: Nấm xuất hiện quả thể
Trang 20+ Túi bị nhiễm từng phần hoặc toàn bộ có thể do bị thủng
hoặc hấp vô trùng chưa đạt yêu cầu.
Trang 216 Hình thành quả thể
a, Chuẩn bị các điều kiện:
- Nhà trồng nấm phải đảm bảo sạch sẽ thông thoáng, có mái chống mưa dột và chủ động được các điều kiện sinh thái
như sau:
+ Nhiệt độ thích hợp cho nấm mọc dao động từ 22-28 o C.
+ Độ ẩm không khí đạt 80-90%.
+ Ánh sáng khuếch tán (mức độ đọc sách được) và chiếu
đều từ mọi phía.
+ Kín gió.
- Trong nhà có hệ thống giàn giá để tăng diện tích sử dụng
b, Chăm sóc:
Đặt bịch trên các giàn hoặc luống Các bịch cách bịch
khoảng 10cm, giũa các hàng các bịch đặt so le nhau để
tránh che mất ánh sáng của nhau.
Trang 22- Khi quả thể nấm bắt đầu mọc qua nút bông thì ngoài việc tạo
ẩm không khí, có thể tưới phun sương nhẹ vào túi nấm mỗi ngày từ 1-3 lần (tuỳ theo điều kiện thời tiết) Chế độ chăm sóc như trên được duy trì liên tục cho đến khi viền trắng trên
vành mũ quả thể không còn nữa là hái được.
Trang 237 Thu hái và bảo quản.
a Thu hái
- Dùng tay cố định cổ sau đó dùng dao hoặc kéo sắc cắt chân nấm sát bề mặt túi.
- Sau khi cắt xong cần vệ sinh bề mặt vết cắt bằng cách
dùng nước vôi đặc từ 3-5% tẩm với bông và bôi vào vết cắt
để chống nấm mốc ở bề mặt cắt, để chuẩn bị nấm ra đợt 2 Chú ý: Trong 5-7 ngày đầu sau khi cắt không được tưới nước trực tiếp do vết cắt chưa lành vết thương Vì vậy, phải tưới nước gián tiếp bằng cách đổ nươc xuống nền để giữ độ ẩm ở trong phòng đạt 85-90%.
Trang 24
- Sau 7 ngày trên vết cắt xuất hiện quả thể mới thì chúng ta
tiến hành chăm sóc như giai đoạn 1 Sau 25-30 ngày nấm sẽ cho thu hái đợt 2.
→→Mỗi đợt trồng nấm như vậy cho ta thu hái từ 3-4 đợt.
- Khi kết thúc đợt nuôi trồng cần phải vệ sinh và thanh trùng nhà xưởng bằng foócmôn với nông độ 0,5-1%.
b Bảo quản:
- Quả thể nấm sau khi thu hái được vệ sinh sạch sẽ, phơi khô hoặc sấy ở nhiệt độ 40- 45 o C Nấm có thể cắt nát nhỏ hoăc
để cả tai nấm.
Trang 25- Sấy nấm cho đến khi độ ẩm của nấm chỉ còn 12-14% so với ban đầu là được sau đó cho nấm vào túi nilong dồn hết không khí ra ngoài và buộc chặt rồi cho vào túi nilong thứ2
- Độ ẩm của nấm khô dưới 13%, tỷ lệ khoảng 3kg tươi được 1 kg khô.
- Năng suất đạt bình quân từ 40-50kg nấm khô/ 1 tấn nguyên liệu.
Trang 27Tài liệu tham khảo
• 1.Nguyễn Lân Dũng (2009), Công nghệ nuôi trồng nấm tập
2, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.