1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi thử đại học lần 3 2013

7 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở trạng thái dị hợp tử về một số cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều kiểu gen ở trạng thái đồng hợp C©u 16 : Cho biết các

Trang 1

C©u 1 : Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ

chức cao vì:

A Nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú.

B Nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm.

C Cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm.

D Tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại C©u 2 : Nhận định nào dưới đây là không đúng về nhân tố ngẫu nhiên (hay phiêu bạt di truyền)?

A Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số của alen

của quần thể

B Tác động của yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.

C Dưới tác động của yếu tố ngẫu nhiên, tần số alen của quần thể bị thay đổi thường theo một hướng

xác định

D Trong trường hợp có tác động của yếu tố ngẫu nhiên, một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại

hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể

C©u 3 : Ở một loài côn trùng, người ta tiến hành lai cá thể cái cánh dài với cá thể đực có cánh ngắn được F1 đều

có cánh ngắn Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 gồm: 102 con cái có cánh dài, 101 con cái có cánh ngắn, 204 con đực có cánh ngắn Kết luận đúng nhất về kết quả trên là :

A Ở loài côn trùng này thì XX là con đực, XY là con cái Gen qui định kích thước cánh nằm trên

nhiễm sắc thể thường Cánh ngắn do gen trội quy định

B Ở loài côn trùng này thì XX là con đực, XY là con cái Gen qui định kí ch thướ c cánh nằm trên

nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Cánh ngắn do gen trội quy định

C Ở loài côn trùng này thì XX là con cái, XY là con đực Gen qui định kích thước cánh nằm trên

nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Cánh dài do gen trội quy định

D Ở loài côn trùng này thì XX là con cái, XY là con đực Gen qui định kích thước cánh nằm trên

nhiễm sắc thể thường Cánh dài do gen trội quy định

C©u 4 : Nghiên cứu ở người người ta thấy có một số bệnh tật di truyền sau:

1 Ung thư máu 2 Hội chứng “mèo kêu” 3 Tật xương chi ngắn

4 Bệnh phênilketonia 5 Mù màu 6 Teo cơ bẩm sinh

Các tật bệnh được xếp cùng nhóm bệnh tật do đột biến gen là:

C©u 5 : Đột biến NST nhanh chóng dẫn đến hình thành loài mới là đột biến:

A Đa bội, chuyển đoạn NST B Đảo đoạn NST, lặp đoạn NST

C Đảo đoạn NST, chuyển đoạn NST D Đa bội, chuyển đoạn NST, đảo đoạn NST C©u 6 : Nhận định nào dưới đây không đúng?

A Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có một trình tự khởi đầu nhân đôi, ngoài ra còn có trình tự

nucleotit có tác dụng bảo vệ và trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động

B Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi, ngoài ra còn có trình tự

nucleotit có tác dụng bảo vệ và trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động

C Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ chỉ là phân tử ADN trần, dạng vòng mạch kép.

D Đơn vị cơ bản theo chiều dọc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là nuclêôxôm.

C©u 7 : Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu: 0,4AA : 0,1aa : 0,5Aa Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ

có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể đồng hợp tử Các cá thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau Theo lý thuyết, sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần

số cá thể có kiểu gen dị hợp tử sẽ là:

C©u 8 : Cho các cơ quan sau:

1 Tua cuốn của đậu hà lan 2 Ấm và nắp ấm ở cây nắp ấm

3 Gai cây xương rồng 4 Lá cây nhãn 5 Gai cây hoàng liên

Trong số các trường hợp trên, các cơ quan nào được xem là tương đồng với nhau?

C©u 9 : Vốn gen của quần thể là:

A Tập hợp tất cả các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

B Tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định.

SỞ GD & ĐT HƯNG YÊN

TRƯỜNG THPT NAM KHOÁI CHÂU

_

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 06 trang)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LẦN 3 NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút

Mã đề thi 106

Trang 2

C Tập hợp tất cả các alen của các gen khác nhau có trong quần thể trong suốt lịch sử phát triển của nó.

D Tập hợp tất cả các gen cấu trúc có trong các tế bào sinh dục của các cá thể trong quần thể.

C©u 10 : Giả sử một loài có 2n = 19 trong đó cặp số 9 chỉ có một chiếc; gen I có 2 alen nằm trên vùng không

tương đồng trên X, gen II có 3 alen, gen III có 5 alen các gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể thường số 9 Tính theo lý thuyết, trong quần thể của loài trên có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau

về ba locut trên?

C©u 11 : Trong việc xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể và thiết lập bản đồ gen của sinh vật, người ta

có thể dựa vào:

1 Tần số hoán vị gen 2 Hiện tượng đột biến chuyển đoạn

3 Hiện tượng đột biến lệch bội 4 Hiện tượng đột biến điểm

5 Hiện tượng đột biến đa bội 6 Hiện tượng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

Đáp án đúng là:

C©u 12 : Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm trên nhiễm sắc

thể số 9 Gen alk liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11 đơn vị bản đồ Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân:

A 22,25% B 18,75% C 11,125% D 2,75% C©u 13 : Cho cây dị hợp về 2 cặp gen, kiểu hình cây cao, hoa đỏ tự thụ phấn, ở F1 xuất hiện 4 loại kiểu hình trong đó cây cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 66% Biết rằng tương phản với cây cao là cây thấp; tương phản với hoa đỏ là hoa trắng; mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau Nhận định nào dưới đây là đúng? A Cây thấp, hoa đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ 16% và tấn hoán vị gen f = 20% B Cây cao, hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 9% và tấn hoán vị gen f = 40% C Cây thấp, hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 16% và tấn hoán vị gen f = 20% D Cả 2 cây ở bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử chéo C©u 14 : Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3 Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là: A 56,25% B 87,36%

C 81,25% D 31,36%

C©u 15 : Giả thuyết siêu trội có nội dung:

A Ở trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt

so với các dạng bố mẹ có nhiều kiểu gen ở trạng thái dị hợp

B Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so

với các dạng bố mẹ có nhiều kiểu gen ở trạng thái đồng hợp

C Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so

với các dạng bố mẹ có nhiều kiểu gen ở trạng thái dị hợp về một số cặp gen

D Ở trạng thái dị hợp tử về một số cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so

với các dạng bố mẹ có nhiều kiểu gen ở trạng thái đồng hợp

C©u 16 : Cho biết các cặp gen alen khác nhau qui định các tính trạng chiều cao cây nằm trên các cặp nhiễm

sắc thể tương đồng khác nhau và tương tác với nhau theo kiểu tác động cộng gộp Mỗi gen trội đều có tác dụng làm cây là 5cm Cho cây có kiểu gen AaBbCc tự thụ phấn thì xác suất để 1 hạt F1 mọc thành cây có chiều cao cao nhất là bao nhiêu ?

AB

AB Nhóm máu AB

O Nhóm máu O

A Nhóm máu A

Bình thường

Bị bệnh

Nếu cặp vợ chồng 3,4

tiếp tục sinh con thì

khả năng họ sinh con

trai bị alkan niệu và

mang nhóm máu A là

bao nhiêu phần trăm?

Trang 3

C©u 17 : Một tế bào nhân đôi liên tiếp 4 lần, tổng số NST trong các tế bào con được tạo thành là 384 Cho

rằng tế bào chỉ mang NST cùng một loài Số loại giao tử bình thường khác nhau về nguồn gốc NST nhiều nhất có thể được sinh ra từ loại tế bào nói trên là 729 Bộ NST của tế bào là:

C©u 18 : Ở một loài thực vật tứ bội: Gen trội A quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen lặn a quy định hạt

vàng, giả sử hạt phấn chứa toàn gen trội không có khả năng thụ phấn Tiến hành lai giữa cây có kiểu gen Aaaa làm mẹ với cây có kiểu gen AAaa làm bố Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là:

A 90% hạt đỏ: 10% hạt vàng B 11 hạt đỏ: 1 hạt vàng

C©u 19 : Theo quan niệm hiện đại về sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật, cách hiểu nào dưới đây là đúng?

A Sự xuất hiện một đặc điểm thích nghi nào đó trên cơ thể sinh vật là kết quả của đột biến cũng như

thường biến

B Môi trường có tác dụng sàng lọc các cá thể có kiểu hình thích nghi trong số các kiểu hình sẵn có

trong quần thể đồng thời tạo ra các đặc điểm thích nghi

C Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm tùy thuộc vào; quá trình phát sinh và tích

lũy các đột biến; áp lực của chọn lọc tự nhiên; tùy thuộc vào kiểu sinh sản

D Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen cùng tham gia quy định kiểu

hình thích nghi

C©u 20 :

Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

abcde

ABCDE

Khi giảm phân hình thành giao tử, thấy xuất hiện loại giao tử ABCcDE Nguyên nhân làm xuất hiện loại giao tử này là:

A Do sự tiếp hợp lệch và trao đổi chéo không cân giữa các cromatit khác nguồn gốc xảy ra ở kì đầu

của giảm phân 1

B Do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit cùng nguồn gốc xảy ra ở kì đầu của giảm phân 1.

C Do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn gốc xảy ra ở kì đầu của giảm phân 1.

D Do sự tiếp hợp lệch và trao đổi chéo không cân giữa các cromatit cùng nguồn gốc xảy ra ở kì đầu

của giảm phân 1

C©u 21 : Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

A Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen B Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

C Đột biến và chọn lọc tự nhiên D Đột biến và di - nhập gen

C©u 22 : Nhận định nào dưới đây là sai?

A Quần thể người có thể được xem là quần thể giao phối ngẫu nhiên, cũng có thể là quần thể giao phối

không ngẫu nhiên tùy theo tính trạng mà chúng ta nghiên cứu

B Trong quần thể ngẫu phối sự chọn lọc trong dòng hầu như không có hiệu quả.

C Đặc điểm nổi bật của quần thể giao phối là duy trì được sự đa dạng di truyền.

D Trong quần thể tự phối và quần thể giao phối ở những điều kiện xác định tần số tương đối của các

alen của mỗi gen thường được duy trì ổn định qua các thế hệ

C©u 23 : Nhận định nào dưới đây là sai?

A Để xác định xem hai cá thể là cùng loài hay khác loài người ta sử dụng tiêu chuẩn cách li sinh sản là

chính xác nhất

B Đối với các loài vi khuẩn thân thuộc, người ta có thể dùng tiêu chuẩn sinh hóa để phân biệt chúng.

C Trong thực tế có thể sử dụng thụ tinh nhân tạo để xác định sự cách li sinh sản.

D Có thể sử dụng tiêu chuẩn cách li sinh sản để phân biệt đối với các loài sinh vật sinh sản vô tính C©u 24 : Đối với quá trình tiến hoá, đột biến gen có vai trò:

A Phát tán đột biến trong quần thể B Cùng với chọn lọc tự nhiên làm tăng tần số

các alen trội có hại trong quần thể

C Tạo ra các alen mới D Định hướng quá trình tiến hoá.

C©u 25 : Ở ruồi giấm, những con cánh cụt thường có lông cứng, đốt thân ngắn, tuổi thọ ngắn; những con cánh dài

thường có lông mềm, đốt thân dài, tuổi thọ dài Hiện tượng này được giải thích theo hiện tượng di truyền:

A Liên kết gen B. Gen đa hiệu C. Phân li độc lập D. Tác động đa gen

C©u 26 : Phát biểu nào dưới đây là chính xác nhất về khái niệm sinh vật biến đổi gen?

A Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà có gen lạ của loài khác được đưa vào cơ thể chúng.

B Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của chúng có một số gen bị đột biến mất chức năng hay

biểu hiện chức năng không bình thường

C Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với

Trang 4

lợi ích của mình.

D Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó tự nhiên bị biến đổi làm tăng hoạt tính hay giảm

hoạt tính

C©u 27 :

Giả sử một cơ thể cái có kiểu gen AD Bb

EXe thực hiện giảm phân Tính theo lý thuyết, phải cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh giao tử cái thực hiện giảm phân thì mới có thể tạo ra số loại giao tử bình thường tối đa mà cơ thể trên có thể tạo ra?

C©u 28 : Điểm đặc trưng trong Đại trung sinh là:

A Cây hạt kín phát triển mạnh, bò sát ngự trị.

B Chim, thú và cây hạt trần ngự trị.

C Tuyệt diệt nhiều loài động vật, bò sát cổ phát triển mạnh.

D Cây hạt trần và bò sát ngự trị.

C©u 29 : Một quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt, trải qua 5 thế hệ tự thụ ở F5 có tần số KG: 0,542187AA :

0,015625Aa : 0,442188aa Cấu trúc di truyền của quẩn thể ở thế hệ xuất phát là:

A.

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa

B.

0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa

C.

0,3AA : 0,2Aa : 0,5aa

D 0,355AA : 0,455Aa : 0,19aa.

C©u 30 : Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định Cho ngô hạt trắng giao phấn với

ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 , đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là:

C©u 31 : Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Đột biến

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Giao phối không ngẫu nhiên (6) Di - nhập gen

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

C©u 32 : Nghiên cứu ở một quần thể, người ta thu nhận được cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

P: 100%Aa F1: 66,7%Aa : 33,3%aa

F2: 40%Aa : 60%aa F3: 21%Aa : 79%aa

Biết rằng quần thể không chịu tác động của đột biến, không có hiện tượng di nhập gen, quần thể không chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên Nhận định nào dưới đây là đúng với kết quả trên?

A Đây là quần thể tự phối, các cá thể mang kiểu gen dị hợp có sức sống hoặc sức sinh sản kém hẳn các

kiểu gen khác

B Đây là quần thể ngẫu phối, các cá thể mang kiểu gen đồng hợp trội có sức sống hoặc sức sinh sản

kém hẳn các kiểu gen khác

C Đây là quần thể ngẫu phối, các cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn có sức sống hoặc sức sinh sản

kém hẳn các kiểu gen khác

D Đây là quần thể tự phối, các cá thể mang kiểu gen đồng hợp trội có sức sống hoặc sức sinh sản kém

hẳn các kiểu gen khác

C©u 33 : Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

A Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.

B Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.

C Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách

li địa lí

D Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài

mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau

C©u 34 :

Nhận định nào dưới đây sai?

A Một số gen gây ung thư vú ở người là đột biến lặn.

Trang 5

B Đột biến làm gen tiền ung thư thành gen ung thư thường là đột biến trội.

C Những gen sau đột biến hoạt động mạnh làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến ung thư thường được di

truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

D Hoạt động phân chia của tế bào ung thư ở cơ thể chịu sự kiểm soát của gen ức chế khối u, các gen

này thường là gen trội

C©u 35 : Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2 Tỉ lệ bộ mã chỉ chứa A, G trong số các bộ

ba được tạo từ 3 loại nu nói trên là:

A 21% B 19%

C©u 36 : Theo quan niệm của Đac Uyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất

phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình:

A Tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.

B Phát sinh các biến dị cá thể.

C Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.

D Phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.

C©u 37 : Lai phân tích là phép lai:

A Giữa cơ thể mang kiểu hình trội với cơ thể mang kiểu hình lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang

kiểu hình trội

B Giữa cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể mang kiểu gen lặn để kiểm tra kiểu hình của cơ thể mang

kiểu gen trội

C Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang

tính trạng lặn

D Giữa cơ thể mang kiểu hình trội với cơ thể mang kiểu hình lặn để kiểm tra kiểu hình của cơ thể

mang kiểu gen trội

C©u 38 : Nhận định nào dưới đây không đúng?

A Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ diễn ra với một chạc sao chép xuất phát từ một đơn

vị tái bản

B Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra với hai chạc sao chép ngược chiều nhau

xuất phát từ mỗi đơn vị tái bản

C Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ diễn ra với hai chạc sao chép ngược chiều nhau xuất

phát từ một đơn vị tái bản

D Dù nhân sơ hay nhân thực, trongquá trình nhân đôi ADN mạch mới được tổng hợp đều có chiều từ

5’-3’

C©u 39 : Trong số các nhân tố tiến hóa, các nhân tố được coi là có hướng gồm:

A Đột biến, chọn lọc tự nhiên B Chọn lọc tự nhiên, di - nhập gen.

C Chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu

nhiên

D Yếu tố ngẫu nhiên, giao phối gần.

C©u 40 : Một bệnh di truyền gây nên chứng động kinh ở người là do:

A Một đột biến điểm ở một gen nằm trong nhân làm cho các tế bào thần kinh không sản sinh đủ ATP

nên các tế bào bị chết và các mô thần kinh bị thoái hóa

B Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể làm cho các ti thể không sản sinh đủ ATP nên các tế

bào bị chết và các mô bị thoái hóa

C Một đột biến mất đoạn NST số 9 làm cho cơ thể không sản sinh đủ ATP nên các tế bào thần kinh bị

chết và các mô bị thoái hóa

D Một đột biến thay thế hai cặp nucleotit ở một gen nằm trong ti thể làm cho các ti thể không sản sinh

đủ ATP nên các tế bào bị chết và các mô bị thoái hóa

C©u 41 : Cho một số hiện tượng sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa

hoang phân bố ở Trung Á (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

C©u 42 : Trong quá trình tiến hóa hóa học và đặc biệt là tiến hóa tiền sinh học, nhân tố có vai trò quan trọng

nhất trong quá trình tiến hóa đó là:

Trang 6

A Đột biến B Môi trường không khí.

C©u 43 : Trong số các bộ ba mã hóa axit amin ở sinh vật nhân thực, trên mạch gốc của các sinh vật có hai bộ

ba mà mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin đó là:

A 3’XXA5’; 3’TAX5’ B 5’XXA3’; 5’TAX3’ C 5’XAXA3’; 5’TXA3’ D.3’AUG5’; 3’UGG5’ C©u 44 :

Một gen cấu trúc có chiều dài 0,408 mµ và có tỉ lệ A 3

G = Gen này bị đột biến, sau đột biến gen đột biến đã tổng hợp phân tử mARN chứa 599 ađênin, 300 uraxin, 199 guanin và 102 xitôzin Biết rằng đột biến chỉ tác động lên 1 cặp nuclêôtit của gen Gen nói trên đã bị đột biến dưới dạng:

A Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp G-X B Thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

C Thêm 1 cặp nuclêôtit loại X-G D Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A-T.

C©u 45 : Nhận định nào dưới đây không chính xác về công nghệ tế bào thực vật?

A Có thể tạo được giống mới mang đặc điểm của hai loài mà các biện pháp tạo giống thông thường

không thể tạo ra được

B Giúp nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây

thuần chủng về kiểu gen

C Có thể tạo được các giống cây thuần chủng từ việc nuôi cấy hạt phấn hay noãn sau đó xử lý đột biến

lưỡng bội hóa các dòng đơn bội để tạo các dòng thuần lưỡng bội

D Công nghệ lai tế bào sinh dưỡng có thể lai tạo ra giống pomato từ cà chua và khoai tây.

C©u 46 : Nhận định nào dưới đây là sai theo quan niệm của tiến hóa hiện đại?

A Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và qua đó gián tiếp tác động làm biến đổi tần số

kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen trong quần thể

B Không bao giờ loại bỏ hết alen lặn ra khỏi quần thể bởi tác động của chọn lọc tự nhiên.

C Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nhiều cá thể mang kiểu hình thích nghi với môi trường.

D Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tấn số alen của quần thể.

C©u 47 : Nhận định nào dưới đây là sai?

A Khi hợp tử nguyên phân nếu xảy ra sự không phân li của đa số NST tại kì sau sẽ tạo thành thể tứ bội.

B Khi giảm phân nếu xảy ra sự không phân li của một hay một số cặp NST tương đồng tại kì sau của

phân bào giảm phân I sẽ tạo ra các loại giao tử lệch bội

C Trên đỉnh sinh trưởng của một cành cây nếu xảy ra đột biến có thể sẽ tạo ra thể khảm Đột biến đó sẽ

được truyền lại thế hệ sau qua sinh sản sinh dưỡng

D Vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử nếu xảy ra đột biến có thể sẽ tạo thành thể đột biến Đột

biến đó sẽ được truyền lại thế hệ sau qua sinh sản hữu tính hoặc sinh sản sinh dưỡng

C©u 48 : Ở một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền xAA + yAa + zaa = 1 Giả sử ở các

thế hệ sau, các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn có sức sống và sức sinh sản kém hơn các kiểu gen khác trong quần thể Nhận định nào dưới đây là đúng nhất?

A Ở các thế hệ sau, tần số tương đối của các alen có khuynh hướng duy trì không đổi vì các cá thể có

khả năng giao phối tự do

B Ở các thế hệ sau, tần số tương đối của alen trội sẽ tăng, tần số alen lặn sẽ giảm theo quy luật nhất định.

C Ở các thế hệ sau, tần số tương đối của alen trội sẽ tăng, tần số alen lặn sẽ giảm không theo quy luật.

D Ở các thế hệ sau, tần số tương đối của kiểu gen trội sẽ tăng, tần số kiểu lặn sẽ giảm theo quy luật nhất định C©u 49 : Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương

ứng trên Y Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên, người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có

cô em gái bị bạch tạng Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị bệnh bạch tạng Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên là:

A 1/24 B 1/12 C 1/36 D.1/8 C©u 50 : Để xác định độ tuổi của các hóa thạch có niên đại địa chất rất dài, người ta sử dụng phương pháp:

A Đo tốc độ lùi của dòng thác B Đo tốc độ bồi lắng trầm tích.

C Phân tích hàm lượng C14 có trong hóa thạch D Phân tích hàm lượng 238U có trong hóa thạch

(Giám thị không giải thích gì thêm)

Ngày đăng: 26/01/2015, 01:00

w