1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CÔNG NGHỆ SÀN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC

63 579 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay hệ thống dự ứng lực có nhiều loại sợi đơn, đa sợi, có bơm vữa hay không có bơm vữa với các độ linh động trong lắp đặt và thi công khác nhau.. HUTECH Thiết bị thi công • Kích t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA XÂY DỰNG

Trang 3

Hiện nay hệ thống dự ứng lực có nhiều loại (sợi đơn,

đa sợi, có bơm vữa hay không có bơm vữa) với các độ linh động trong lắp đặt và thi công khác nhau.

Thông thường dùng loại cáp có vỏ bọc với đường kính15,24mm hoặc lớn hơn với số lượng và đường kính theotính toán của các nhà thiết kế Sàn ứng lực trước căng sauthường sử dụng 2 loại cáp bám dính hoặc không bám dính.Cáp bám dính thường được sử dụng chủ yếu ở Úc còn ở

Mỹ và Anh thì chủ yếu dùng cáp không bám dính

Trang 4

HUTECH

1.1 Tiết kiệm chiều cao cho phép xây dựng thêm tầng mà không ảnh hưởng tới chiều cao của cả công trình Chủ đầu tư có thể tăng diện tích sàn tối đa.

4

Trang 5

5

Trang 8

8

Trang 11

HUTECH

1.2 Tùy vào bước cột và tải

trên sàn mà chiều dày sàn

dự ứng lực khác nhau

Thông thường bước cột từ

8m đến 9m thì sàn bê tông

dự ứng lực có chiều dày từ

200mm đến 240mm.

11

Trang 12

HUTECH

1.3 Tiết kiệm chi phí M&E

Chi phí M & E giảm do tiết kiệm được các đường ống, cút nối, các phụ kiện M & E khác do sàn bê tông dự ứng lực phẳng và điều kiện thi công lắp đặt dễ dàng.

12

Trang 13

1.4 Tiết kiệm chi phí hoàn thiện

Chiều cao của công trình giảm, dẫn đến tiết kiệm được chi phí hoàn thiện: vữa trát, sơn, kính & tường…

Trang 17

HUTECH

(3) Ống gen (Duct)

17

Trang 18

HUTECH

Ống gen tròn

18

Trang 19

(4) Kiểm tra cáp

Trang 21

HUTECH

(5) Cắt cáp

21

Trang 22

22

Trang 24

HUTECH

(7) Cắt ống gen

24

Trang 25

HUTECH

(8) Làm con kê cho cáp

25

Trang 26

HUTECH

Thiết bị thi công

• Kích thủy lực và máy bơm dầu

26

Kích thuỷ lực có tác dụng kéo các sợi cáp trong đườngcáp Các kích thuỷ lực đưa vào sử dụng phải có chứng chỉkiểm định để đảm bảo độ chính xác lực khi kéo căng

Trang 27

27

Trang 29

HUTECH

• Máy trộn vữa

29

Trang 30

HUTECH

• Máy bơm vữa

30

Trang 31

HUTECH

Giám sát công tác lắp đặt cáp

31

Trang 32

HUTECH

2.2 Công tác lắp đặt

32

Trang 33

33

Trang 35

• Khoảng cách thông thường giữa các chân chống là750mm tới 1000mm hoặc theo những ghi chú khác trênbản vẽ thi công

• Chân chống đặt trên ván khuôn đáy và được cố địnhvào cốt thép sàn bằng kẽm buộc

• Những đường cáp nằm trong dầm được kê trên thanh

đỡ nằm ngang, thanh đỡ gắn cố định vào thép đai hoặcđược treo cố định vào thép chủ phía trên

Trang 36

36

Trang 37

HUTECH

Lắp đặt các đường cáp

37

Trang 38

38

Trang 39

HUTECH

Lắp đầu sống

39

Trang 40

40

Trang 41

HUTECH

Lắp đầu chết

41

Trang 42

42

Trang 43

HUTECH

43

Trang 44

44

Trang 45

HUTECH

Kiểm tra vị trí đường cáp

45

Trang 46

HUTECH

Hoàn thiện để đổ bê tông

46

Trang 47

HUTECH

Gắn vòi bơm vữa

47

Trang 48

 Van bơm vữa được đặt ở các điểm cao nhất của đườngcáp, khoảng cách giữa các van bơm vữa từ 15m đến 20m.Ngoài ra, van bơm vữa còn được gắn tại ống nối ống genvới đầu neo chết.

 Gắn vòi bơm vữa cho tất cả các van bơm vữa củađường cáp, đầu neo sống và đầu neo chết

Trang 49

 Vị trí liên kết vòi bơm vữa và van bơm vữa được cốđịnh bằng kẽm buộc

Trang 50

50

Trang 51

HUTECH

2.3 Công tác kéo căng cáp

51

Trang 52

HUTECH

Chuẩn bị kéo căng

52

Trang 53

HUTECH

Kéo căng

53

Trang 54

HUTECH

Hồi kích

54

Trang 55

HUTECH

Đầu neo sau khi kéo căng

55

Trang 56

HUTECH

2.4 Bơm vữa cho cáp

56

a) Chuẩn bị bơm vữa

• Dựa trên kết quả kéo căng và biên bản cắt cáp được tưvấn giám sát duyệt thì tiến hành cắt các đoạn cáp thừa rabên ngoài khoá neo Đoạn cáp thừa còn lại sau khi cắt là20mm kể từ khoá neo

• Nhà thầu chính tiến hành bịt những lỗ do khuôn neo tạo

ra bằng hỗn hợp vữa cát và ximăng (tỷ lệ ximăng/cát là1:1) nhằm bảo vệ đầu neo sống

• Bơm vữa phải được tiến hành trong vòng 28 ngày kể từngày kéo căng cáp

Trang 57

• Sika Intraplast Z(kg) : 1% - 2% theo ximăng.

• Sikament NN(lít : 0.6% - 2% theo ximăng.

• Độ chảy: 14 - 28 giây.

• Cường độ nén: tối thiểu 30N/mm 2 sau 28 ngày.

• Thời gian trộn: tối thiểu 4 phút.

Trang 58

b) Quy trình trộn vữa

 Trộn vữa bằng máy bơm vữa

 Cho nước vào máy trộn tới mực yêu cầu

 Khởi động máy bơm vữa và cho vào phụ gia Sika NNtheo lượng đã định sẵn

 Sau đó cho ximăng vào từng bao một theo lượng địnhsẵn và trộn trong khoảng 2 phút

 Nếu cần có thể dùng lưới lọc để loại bỏ ximăng cụcchưa tan có trong vữa

 Cho phụ gia Sika Intraplast Z-HV trộn khoảng 2 phút nữacho tới khi hỗn hợp vữa đều, màu sắc đồng nhất

Trang 59

c) Quy trình bơm vữa

 Vữa được bơm vào ống gen qua van bơm vữa tại đầu neochết hoặc đầu neo sống (gọi là miệng bơm)

 Phải kiểm tra vữa trào ra các van bơm vữa trên đườngcáp cho đến khi vữa không còn bọt khí và thành phần vữađều giống như trong máy trộn trước khi đóng van bơm vữalại

 Quá trình bơm vữa cho mỗi đường cáp nên được thựchiện liên tục Nếu quá trình bị ngưng giữa chừng trên 30phút, đường ống cần cần phải làm sạch bằng nước và khínén trước khi tiếp tục bơm lại

Trang 60

 Nếu áp lực bơm vữa tại vòi bơm vữa đạt 1Mpa hoặc 10bar (đối với những đường cáp dài), miệng bơm phải đượcchuyển tới vòi bơm vữa tiếp theo đã được bơm đầy và viêcbơm vữa sẽ tiếp tục từ đó

 Sau khi đã thấy vữa chảy ra ở van bơm vữa cuối đườngcáp, nghĩa là toàn bộ đường cáp đã được bơm đầy, vòi bơmđược đóng lại và duy trì áp lực xấp xỉ 0.7-Mpa hoặc 7-bartrong khoảng 30 giây Sau đó, van bơm vữa tại miệng bơmđược đóng lại

 Tất cả các vòi bơm vữa được cắt ra bằng mặt bêtông dầmsàn sau khi kết thúc việc bơm vữa được 24 tiếng đồng hồ

Trang 61

HUTECH

Vòi bơm vữa trong quá trình bơm

61

Trang 62

HUTECH

Sàn bê tông dự ứng lực

sau khi hoàn thiện

62

Trang 63

63

Ngày đăng: 25/01/2015, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w