Do đó chất rắn B gồm Cu và Fe dư.. Chất rắn B gồm Fe dư và Cu... - Học viết ptpứ sai hay thiếu cân bằng thì trừ phân nữa số điểm của ptpứ đó.
Trang 1PGD&ĐT Cần Giuộc KÌ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP HUYỆN
Năm học 2012-2013 Hướng dẫn chấm (Thang điểm 20)
Môn Hóa học 9 BÀI I : 2 điểm
a )Tổng số hạt mang điện của kim loại A và kim loại B
92
2
42
142+ =
Số hạt mang điện tích của A = 40
2
12
92− =
Số hạt mang điện tích của B = 52
2
12
92+ =
Số đơn vị điện tích hạt nhân của A = 20
2
40 = ==> Ca
Số đơn vị điện tích hạt nhân của B = 26
2
52 = ==> Fe
b)Viết phương trình phản ứng điều chế Ca từ CaCO3 và Fe từ Fe2O3
Nhiệt phân
CaCO3 ===> CaO + CO2
Điện phân nc
2CaO ===> 2Ca + O2
Dùng khí CO khử oxit sắt trong lò cao
Fe2O3 + 3CO =t0==> 2 Fe + 3CO2
0,25
0,5
0,5
0,25 0,25 0,25
BÀI II : 3 điểm
(1) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
( 2) NaCl + H2O đpdd NaClO + H2
Không màng ngăn xốp
( 3 ) Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2 NaOH
( 4 ) NaCl +2H2O đpdd có màng ngăn xốp 2NaOH + H2 + Cl2 ( 5 ) 4NaOH đpnc 4Na + O2 + 2 H2O
(6) 2NaCl đpnc 2Na + Cl2
0,5 0,5
0,5
0,5 0,5 0,5
Trang 2BÀI III : ( 3điểm )
- Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử , đánh số thứ tự.
Cho quỳ tím vào 5 dung dịch:
HCl
2 CO 3
2
- Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là HCl.
- 2 dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là: Na 2 CO 3 và NaOH
- 2 dung dịch làm quỳ tím không đổi màu là: BaCl 2 và NaCl
0,5
0,5 0,5
- Sau đó dùng HCl cho tác dụng với 2 chất làm quỳ tím hoá xanh, nơi nào có khí
thoát ra là Na 2 CO 3 : Na 2 CO 3 + 2HCl → 2NaCl + CO 2 ↑+ H2O
- Chất còn lại là NaOH: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O
- Tiếp đó lấy dung dịch Na 2 CO 3 cho tác dụng với 2 chất còn lại, nơi nào có kết tủa trắng là BaCl 2 : Na 2 CO 3 + BaCl 2 → BaCO 3 ↓ + 2NaCl
- Chất còn lại là dung dịch NaCl
0,5 0,5 0,5
Trang 3BÀI IV : 5 điểm
Theo đề: Lúc đầu dùng 0,51 gam hỗn hợp Mg và Fe, qua những biến đổi chỉ thu
được 0,45 gam MgO và Fe 2 O 3 ⇒ CuSO 4 thiếu, Fe dư.
Các phương trình hóa học:
Mg + CuSO 4 → MgSO 4 + Cu (1)
Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu (2)
Vì Mg mạnh hơn Fe nên Mg phản ứng hết, Fe phản ứng với phần CuSO 4 còn lại và
Fe dư Do đó chất rắn B gồm Cu và Fe dư.
MgSO 4 + 2NaOH → Mg(OH) 2 ↓ + Na 2 SO 4 (3)
FeSO 4 + 2NaOH → Fe(OH) 2 ↓ + Na 2 SO 4 (4)
Nung kết tủa trong không khí:
Mg(OH) 2 → MgO + H 2 O (5)
4Fe(OH) 2 + O 2 → 2Fe 2 O 3 + 4H 2 O (6)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe có trong 0,51 gam hỗn hợp, a là số mol Fe tham gia phản ứng (2).
Ta có: 24x + 56y = 0,51 (I)
56(y – a) + 64(x + a) = 0,69 (II)
40x + 160.a/2 = 0,45 (III)
Kết hợp (I), (II) và (III) ta có: x = 0,00375 ; y = 0,0075 ; a = 0,00375
a) Nồng độ mol của dung dịch CuSO 4 :
C M(CuSO4) = 0,00375100.2.1000 =0,075M
b) Thành phần % khối lượng của hỗn hợp A.
51 , 0
24 00375
,
%m Fe = 100% - 17,65% = 82,35%
c) Thể tích khí SO 2 sinh ra (đktc).
Chất rắn B gồm Fe dư và Cu Khi cho B tác dụng với H 2 SO 4 đặc, nóng:
2Fe + 6H 2 SO 4(đặc,nóng) → Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 ↑ + 6H 2 O (7)
Cu + 2H 2 SO 4(đặc,nóng) → CuSO 4 + SO 2 ↑ + 2H 2 O (8)
(7) → n SO2 = 23n Fe dư = 23(y – a) = 23(0,0075 – 0,00375) = 0,005625 mol
(8) → n SO2 = n Cu = x + a = 0,0075 + 0,00375 = 0,01125 mol
V SO2 = 22,4.(0,005625 + 0,01125) = 0,378 lít.
0,5
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
0,5
0,5
BÀI V : 3 điểm
t 0
t 0
Trang 4Viết 2 PTPƯ hoặc 1 PTPƯ tổng quát;
- mCO2 = 13,4 – 9,88 = 3,52 (gam) => nCO2 = 3,52: 44 = 0,08 (mol)
- nNaOH = 0,3.0,5 = 0,15 (mol)
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1) (mol): 0,075 0,15 0,075
- sau phản ứng (1): nCO2 = 0,08 – 0,075 = 0,005 (mol)
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 (2) (mol): 0,005 0,005 0,01
(dư) (hết)
- muối tạo thành là NaHCO3 (0,01 mol) và Na2CO3 (0,075 – 0,005 = 0,07 mol)
có khối lượng là: 0,01.84 + 0, 07.106 = 8,26 gam.
0,5
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
BÀI VI : ( 4 điểm )
Gọi công thức phân tử của A là CxHy
CxHy + ( x +
4
y
)O2 → xCO2 +
2
y
H2O (1) ( 0,5 điểm) Cho sản phẩm hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thì tạo 2 muối ( do khi cho Ba(OH)2 dư vào thì tiếp tục có kêt tủa ):
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
amol amol amol ( 0,5 điểm )
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3 )2
bmol 2bmol bmol ( 0,5 điểm )
Ba(OH)2 + Ca(HCO3 )2 → BaCO3 ↓ + CaCO3 ↓ + H2O
bmol bmol bmol ( 0,5 điểm)
a,b lần lượt là số mol Ca(OH)2 phản ứng ta có :
(a + b)100 + 197b = 243,05
a + b = 1,15 => a = 0,5 b = 0,65 ( 0,5 điểm)
=> nCO2(1) = a + 2b = 0,5 + 2.0,65 = 1,8 mol => x = 9
2 , 0
8 ,
1 = (0,5 điểm)
Mặt khác khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 khối lượng dung dịch tăng 50,8 gam nên ta có : mCO2 + mH2O - mCaCO3 = 50,8 gam
=> m H2O = 100.0,5 + 50,8 – 1,8.44 = 21,6 (gam)
=> nH2O = =
18
6 , 21 1,2 (mol) ( 0,5 điểm) => y = 10,2,2.2 = 12 => CT phân tử của A là C9H12 ( 0,5 điểm)
- Học sinh giải theo phương pháp khác đúng vẫn cho đủ điểm
- Học viết ptpứ sai hay thiếu cân bằng thì trừ phân nữa số điểm của ptpứ đó