1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi HSG tinh cao bang

14 965 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy nêu các điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của ADN và ARN.. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAO BẰNGHƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 MƠN SINH Hướng dẫn chấm gồm: 04 trang C

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

CAO BẰNG LỚP 9 NĂM HỌC 2010 - 2011

Mụn: Sinh học

Thời gian: 150 phỳt ( khụng kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Cõu 1: ( 3,5 điểm)

a Thành phần hoá học của xơng có ý nghĩa gì đối với chức năng của xơng? Giải

thích vì sao xơng động vật đợc hầm ( đun sụi lõu) thỡ bị bở ?

b Cho biết nguyờn nhõn gõy bệnh kiết lị và bệnh sốt rột Chỉ ra sự khỏc nhau trong

dinh dưỡng của trựng kiết lị và trựng sốt rột?

Cõu 2: (3,0 điểm)

a Thế nào là hiện tượng trội khụng hoàn toàn?

b Ở một loài thực vật, hoa màu đỏ là trội so với hoa màu trắng Cho giao phấn

giữa cõy hoa đỏ thuần chủng với cõy hoa trắng thuần chủng, thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2

- Xỏc định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hỡnh của F1 và F2

- Màu sắc hoa bị chi phối bởi quy luật di truyền nào?

Cõu 3: ( 6,5 điểm)

a So sánh NST thờng và NST giới tính.

b Phõn biệt thường biến và đột biến.

c Chỉ ra sự khác nhau giữa bệnh bạch tạng với bệnh đao ở ngời? Từ đó hãy giải

thích cơ sở khoa học của lời khuyên: Ngời phụ nữ không nên sinh con ở ngoài độ tuổi 35?

Câu 4: (5,0 điểm)

a Hãy nêu các điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của ADN và ARN.

b Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêotit nh sau:

- A – U – G – X – U – U – G – A – X –

Hãy xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên

c Một gen cú 120 chu kỡ xoắn Hiệu số % của số nuclờụtớt loại A với nuclờụtớt

khụng bổ sung với nú bằng 20% Xỏc định số lượng mỗi loại nucleụtớt của gen

Cõu 5 (2,0 điểm)

a Cho biết hậu quả của việc giao phối gần ở động vật Tại sao chim bồ cõu thường

xuyờn giao phối gần mà khụng bị thoỏi hoỏ giống?

b Phõn biệt mối quan hệ cộng sinh và hội sinh.

Hết

Họ và tờn thớ sinh: số bỏo danh

Họ tờn và chữ ký của giỏm thị số 1:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAO BẰNG

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 MƠN SINH

( Hướng dẫn chấm gồm: 04 trang)

Câu

thứ

điểm

1

(3,5đ)

a

Ý nghĩa của thành phần hố học với chức năng của xương:

- Thành phần hố học của xương gồm cĩ Thành phần hữu cơ và

thành phần vơ cơ

-Thành phần hữu cơ là chất kết dính( chÊt cèt giao ) và đảm bảo tính đàn hồi của xương

- Thành phần vơ cơ: canxi và photpho làm tăng độ cứng của xương Nhờ vậy xương vững chắc, là cột trụ của cơ thể

- Khi hầm xương bị, lợn…chÊt kÕt dÝnh (chất cốt giao ) bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt lại Phần xương cịn lại là chất vơ cơ khơng cịn được liên kết bởi cốt giao nên bị bở

0,25

0,75

1,0

b

1,5đ

+ Nguyên nhân bệnh kiết lị là do trùng kiết lị kí sinh gây ra + Nguyên nhân bệnh sốt rét là do trùng sốt rét kí sinh gây ra

+ Khác nhau trong dinh dưỡng của 2 loại :

- Trùng kiết lị lớn nên Nuclêotítốt hồng cầu và tiêu hoá chúng

- Trùng sốt rét nhỏ hơn nên chui vào hồng cầu kí sinh, ăn hết chất nguyên sinh của hồng cầu rồi sinh sản cho ra nhiều trùng mới rồi phá vỡ hồng cầu Mỗi trùng kí sinh lại chui vào các hồng cầu khác để lặp lại quá trình ấy

0,25 0,25 0,5 0,5

2

(3,0đ)

a

(0,5)

+ Hiện tượng trội khơng hồn tồn: Là hiện tượng di truyền

trong đĩ kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, cịn ở F2 cĩ tỉ lệ 1:2:1

0,5

b

(2,5)

- Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F1 và F2 :

* TH1: Hoa đỏ trội hồn tồn so với hoa trắng

Aa : 1 aa; kiểu hình: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

* TH2: Hoa đỏ tr ội khơng khồn tồn so với hoa trắng:

P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)  F1 Aa (hoa hồng)  F2 KG:

1AA : 2 Aa : 1 aa; kiểu hình: 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

1,0

1.0

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

- Trong cả hai trường hợp trội hoàn toàn và trội khụng hoàn toàn, màu sắc hoa đều chịu chi phối bởi quy luật phõn ly

0,5

3

(6,5đ)

a

(2đ)

- Luôn tồn tại theo từng cặp tơng

đồng

- Có nhiều cặp trong 1 tế bào

- Giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái, không xác định đợc giới tính

- Chứa gen quy định tính trạng thờng, không liên quan gì đến giới tính nh: màu tóc, màu da… ở ngời

- Chỉ có cặp XX là tơng

đồng

- Thờng chỉ có 1 cặp trong mỗi tế bào

- Khác nhau giữa cá thể đực

và cá thể cái Xác định đợc giới tính

- Chứa gen quy định giới tính

và NST thờng liên kết với giới tính nh: giọng nói, dáng

đi, số lợng hồng cầu, bạch cầu … ở ngời

Ghi chỳ: Mỗi ý đỳng chấm: 0,25 điểm

b

1,75đ

- Biến đổi trong cơ sở vật chất di truyền (ADN, NST) nên di truyền đợc (0,5đ)

- Xuất biện với tần số thấp, xuất hiện một cách ngẫu nhiên và đa số có hại, một

ớt cú lợi và trung tớnh

(0,25đ)

- Biến đổi kiểu hình, phát sinh trong đời cá thể dới tác động trực tiếp của môi trờng (0,25đ)

- Không di truyền cho thế hệ sau (0,25đ)

- Phát sinh đồng loạt theo một hớng xác định,ứng với điều kiện môi trờng (0,25đ)

c 2,75đ

Bệnh bạch tạng Bệnh Đao

- Là thể đột biến lặn ( gen trội

bị đột biến thành gen lặn) (0,25đ)

- Số lợng NST trong tế bào sinh dỡng không đổi, ở ngời bạch tạng thì trong tế bào vẫn có: 2n

= 46 (0,25đ)

- Chỉ mất sắc tố ở da, tóc, mắt, không ảnh hởng đến hoạt động sinh lý(0,25đ)

biến NST tạo ra (0,25đ)

- Số lợng NST trong tế bào sinh dỡng tăng 1 NST số 21, ngời bệnh đao, trong tế bào có: 2n+1=47

(0,25đ)

- Cơ thể dị dạng, bị giảm sức sống, si đần, không có con,

cú thể chết sớm (0,25đ)

Trang 4

Giải thích cơ sở khoa học

+ Về mặt sinh học:

- Qua nghiên cứu cho thấy tỉ lệ cuả trẻ sinh ra bị mắc bệnh tật di truyền nh: Bệnh đao, bệnh tớc nơ, bệnh câm điếc bẩm sinh tăng theo tuổi sinh đẻ của ngời mẹ, đặc biệt là khi mẹ từ 35 tuổi trở đi

Lý do bởi ở tuổi này trở đi các yếu tố gây đột biến của môi trờng tích luỹ trong tế bào của bố mẹ nhiều hơn và phát huy

- Tác hại của nó: Dẫn đến phát sinh đột biến trong quá trình sinh sản

+ Về mặt sức khoẻ sinh hoạt: Việc sinh con ở độ tuổi ngoài 35 sẽ

kéo dài sự lo toan con cái và gia đình ở ngời phụ nữ giảm sức khoẻ của ngời mẹ, ảnh hởng đến sinh hoạt và công tác, đồng thời tăng gánh nặng cho XH

0,5 0,25

0,5

4

5,0 đ

a

(2đ)

Các điểm khác nhau giữa ADN và ARN

Cấu tạo

- Có cấu trúc hai mạch xoắn lại

- Có cấu trúc 1 mạch

- Có Nuclờotớtclêôtit loại timin(T) mà không có uraxin(U)

- Có Nuclờotớtclêotit loại uraxin(U) mà không có timin(T)

- Có kích thớc và khối l-ợng lớn hơn ARN

- Có kích thớc và khối l-ợng nhỏ hơn ADN

Chức năng

- Chứa gen mang thông tin quy định cấu tạo phân

tử Prôtêin

- Trực tiếp tổng hợp Prôtêin

Mỗi ý đỳng ( 0,25đ )

b

1,0đ

Mạch khuôn:

- T – A – X – G – A – A – X – T –

- A – T – G – X – T – T – G – A – X- Mạch bổ sung

0,5 0,5

c

2,0đ

Tổng số Nuclờotớt của gen: N= 120 x 20 = 2400(Nuclờotớt)

Tỉ lệ mỗi loại Nuclờotớt của gen:

Ta cú:

A+G = 50% (1)

A - G = 20% (2)

0,5

0,5

Trang 5

G = X = 50% - 35% = 15%

Số Nuclêotít mỗi loại của gen:

A = T = (2400 x 35)/100 = 840 Nuclêotít

G = X = 1200 – 840 = 360 Nuclêotít

0,5 0,5

5

1,0đ

* Hậu quả của giao phối cận huyết: Dẫn đến hiện tượng thoái

hoá giống, ở các thế hệ sau con cái sinh trưởng, phát triển yếu, sức

đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non

* Ở chim bồ cầu thường xuyên xảy ra giao phối gần nhưng không bị thoái hoá giống vì: Hiện tại chúng đang mang những

cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng

0,5

0,5

b

1,0đ

* Quan hệ cộng sinh: là sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật

* Hội sinh là mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên

có lợi và một bên không có lợi và cũng không có hại

0,5

0,5

Ghi chú:

+ Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu, lấy tròn đến 2 số thập phân.

+ Nếu thí sinh làm bài theo cách khác mà lập luận chặt chẽ, chính xác thì vẫn chấm điểm tối đa.

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÁ ĐÁO TẠO

CAO BẰNG

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC

2010-2011 Môn: SINH………

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 ( 1,0 điểm)

a Thụ phấn là gì?

b Thế nào là hoa tự thụ phấn? Hoa giao phấn? Hoa giao phấn có những đặc điểm gì khác hoa tự thụ phấn?

Câu 2 (1,0 điểm)

a Cho biết đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội?

b Tại sao trong những ngày hè oi bức thường có hiện tượng cá ngoi đầu lên mặt

nước?

Câu 3 ( 2,0 điểm).

nghĩa gì? Vì sao vận tốc máu chảy trong mỗi loại mạch là khác nhau?

khí ở vùng núi đó nghèo ôxy Em hãy cho biết trong cơ thể người đó xảy ra những thay đổi nào về hoạt động và cấu trúc của hệ hô hấp, tuần hoàn và máu?

Câu 4 ( 1,0 điểm).

giống P như hạt vàng , trơn và hạt xanh, nhăn, còn xuất hiện kiểu hình khác P

là hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn, những kiểu hình khác P được gọi là gì?

Hãy trình bày về khái niệm đó ?

A Toàn quả vàng C Tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng Hoăc toàn quả đỏ

B Toàn quả đỏ D Tỉ lệ 3 quả đỏ :1 quả vàng Hãy lựa chon ý trả lời đúng?

Câu 5 ( 3,0 điểm ).

a So sánh sự khác nhau giữa giảm phân I và giảm phân II

b Khi giảm phân và thụ tinh, trong tế bào của loài giao phối 2 cặp nhiễm sắc thể

tương đồng kí hiệu là; Aa, Bb sẽ cho các tổ hợp nhiễm sắc thể nào trong các giao tử và các hợp tử?

Câu 6 (3,0 điểm).

1 Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêotit như sau:

ĐỀ BÀI

(Đề gồm: 02 trang)

ĐỀ DỰ BỊ

Trang 7

- A – U – G – X - U – A – G – U – G –

Hãy xác định trình tự nuclêotit trong mạch khuôn của gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên?

2 Một phân tử ADN có nuclêotit loại Timin chiếm 20% tổng số nuclêotit của gen đó

a Tính thành phần % của các nuclêotit còn lại trong phân tử ADN?

b Tính số lượng các nuclêotit còn lại trong phân tử ADN, cho biết phân tử ADN đó có 6000 nu

Câu 7.( 2,0 điểm).

Một nhiễm sắc thể có trình tự các gen phân bố như sau:

A B C D E * F G H

a Có các dạng đột biến cấu trúc nào có thể xảy ra đối với nhiễm sắc thể trên?

b Viết sơ đồ trình tự gen của các dạng đó? Và cho biết hậu quả của từng dạng?

Câu 8 ( 3,0 điểm).

Một người phụ nữ kể rằng; “ Bố tôi bị bênh máu khó đông, còn mẹ tôi bình thường, sinh ra được 2 chị em tôi đều bình thường, Tôi lớn lên lâý chồng bình thường không mắc bệnh máu khó đông, sinh ra được 4 người con, có 2 con gái và

1 con trai bình thường, có 1 con trai bị mắc bệnh máu khó đông”

a Dựa vào lời kể của người phụ nữ đó, hãy lập sơ đồ phả hệ của gia đình trên?

b Cho biết bệnh máu khó đông do gen lặn hay gen trội qui định? Sự di truyền có liên quan với giới tính hay không? Vì sao?

Câu 9 ( 2,0 điểm)

a Nếu cho các con gà ri trong cùng 1 đàn giao phối với nhau qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen ở những thế hệ sau sẽ thay đổi như thế nào? Và sẽ dẫn đến hậu quả gì? Đặc điểm của hậu quả đó? Tai sao người ta vẫn tiến hành như vậy?

b Nếu cho giống gà ri giao phối với gà Lương phượng thì con ở đời F1 sinh ra

sẽ như thế nào? người ta thường dùng con F1 đó để làm gi? Vì sao?

Câu 10 (2,0 điểm)

Một nhà nghiên cứu cho biết số liệu về nhiệt độ tác động đối với 1 số loài cá ở Việt nam như sau:

- Cá chép: 2oC – 28oC- 44oC

- Cá Rô phi; 5oC - 30oC - 42oC

a Từ kiến thức đã học em hãy giải thích các con số đó ?

b Cho biết loài nào dễ thích nghi với môi trường hơn? Vì sao?

Trang 8

-Hết -Họ và tên thí sinh……… Số báo danh………

Họ tên và chữ kỹ của giám thị số 1……….

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CAO BẰNG

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010-2011

Môn: Sinh học.

(Hướng dẫn chấm gồm: 06 trang)

1

( 1 điểm)

a (0,25 đ) b (0,75 đ)

Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ

- Hoa tự thụ phấn là những hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó

- Hoa giao phấn là những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ của hoa khác

- Đặc điểm của hoa giao phấn khác hoa tự thụ phấn là: hoa giao phấn có hoa đơn tính và hoa lưỡng tính , những hoa lưỡng tính có nhị và nhuỵ không chín cùng một lúc

0,25

0,25

0,25

0,25

2

(1 điểm)

a (0,8đ

* - Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân Giúp cho thân cá chuyển

0,2

ĐỀ DỰ BỊ

Trang 9

b (0,2đ )

động dễ dàng theo chiều ngang, giảm sức cản của nước

- Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước màng mắt không bị khô,

dễ phân biệt ra con mồi và kể thù

- Vẩy cá có da bao bọc trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy Sự sắp xếp vẩy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp  Giảm sự

ma sát giữa da và môi trường, giảm sức cản của nước.giúp cá cử động dễ dàng

- Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân, hình bơi chèo

Có vai trò như bơi chèo

* trong những ngày hè oi bức thường có hiện tượng cá ngoi lên mặt nước đẻ hô hấp vì lượng oxy hoà tan trong nước ít

0,2

0,2

0,2

0,2

3

( 2 điểm)

a (1,2đ )

* Vận tốc máu trong các loại mạch là không giống nhau, máu chảy nhanh nhất ở động mạch chủ, giảm dần ở các động mạch khác, chậm nhất ở mao mạch, sau đó tăng dần ở tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch chủ

* Ý nghĩa

- Ở động mạch máu chảy nhanh kịp thời cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho tế bào

- Ở mao mạch chậm nhất Thuận lợi cho sự

0,5

0,5

Trang 10

(0,8đ

)

trao đổi chất giữa máu và tế bào

- Ở tĩnh mạch vận tốc tăng dần quay vòng nhanh

* Vận tốc máu chảy khác nhau vì phụ thuộc vào tổng tiết diện của các loại mạch (ĐM,

TM, MM,)

* - Nhịp thở nhanh, tăng không khí, tăng khả năng tiếp nhận oxy

- Tim đập nhanh hơn, tăng tốc độ tuần hoàn máu, tập trung nhiều máu cho các bộ phận quan trọng

- Do hồng cầu gắn được ít oxy, nên tuỷ sống sản xuất thêm hồng cầu vào máu làm tăng khả năng vận chuyển oxy của máu

- Tăng thể tích phổi và thể tích tâm thất

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

4

(1 điểm)

a (0,75 đ)

b (0,25 đ)

- Những kiểu hình khác P như hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn gọi là biến dị tổ hợp

- Biến dị tổ hợp là tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ qua quá trình thụ tinh

* Ý ( C )

0,25

0,5

0,25

5

(3 điểm)

a (2,0đ )

Xảy ra nhân đôi NST ở kì trung gian I

Không xảy ra nhân

Trang 11

(1,0đ

)

Xảy ra sự tiếp hợp NST ở kì đầu I

Không xảy ra tiếp hợp NST

Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc ở kì giữa I

Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc ở kì giữa II

Các NST kép không tách tâm động ở kì sau I

Kết thúc kì cuối I mỗi tế bào con có n NST kép

Các NST kép tách tâm động ở kì sau II

Kết thúc kì cuối II mỗi tế bào con có n NST đơn

Các tổ hợp nhiễm sắc thể

- Trong giao tử; AB, Ab, aB, ab

- Trong hợp tử:

AABB, AABb, AaBB, AaBb, AAbb, aaBB, aaBb, Aabb, aabb

0,4

0,4

0,4

0,4

0,25 0,75

6

(3 điểm)

1

(1,0đ

)

2

(2,0đ

)

* Nu ARN: -A- U- X- U- A- U- G-M.gốc ADN: - T- A- X- G- A- T- X- T- X- M.bổ sung: - A- T- X- T- A- A- G-a.) % của các nu còn lại:

- Phân tử ADN là 1 chuỗi xoẵn kép gồm 2 mạch đơn

- Áp dụng NTBS ( A-T, G-X) A%= T%= 20% (1)

G%+A%= 50% (2)

1,0

1,0

Trang 12

Thế (1) vào (2) G% = 50% - 20% =30%

b) Số lượng các nu còn lại trong phân tử ADN

Ta biết N = 6000 = 100%

A% = T% = 20%

G% = X% =30%

Số lượng nu A=T= 20 x 6000 : 100 = 1200nu

Số lượng nu G=X=30 x 6000 : 100 = 1800

0,5 0,5

7

( 2 điểm)

* Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra đối với nhiễm sắc thể đó là; Mất đoạn, Lặp đoạn, Đảo đoạn

* Sơ đồ trình tự gen của các dạng trên, và hậu quả của từng dạng

- Mất đoạn C D E * F G H Hậu quả Mất đoạn nhỏ ở đầu NST 21 ở người gây bệnh ung thư máu

- Lặp đoạn A B C D C D E * F G H Hậu quả Làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở lúa mạch

- Đảo đoạn A D C B E * F G H

Hậu quả.Tăng cường sự sai khác giữa các nhiễm sắc thể tương ứng tạo sự đa dạng cho loài

0,5

0,5

0,5

0,5

8

(3 điểm)

a

(1,5đ

* Sơ đồ phả hệ của gia đình người phụ nữ Thế hệ I

1,5

Ngày đăng: 25/01/2015, 09:00

w