1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 3: XỬ LÝ LỖI TRONG MẠNG TELEPROCESSING

152 821 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 4,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nội dung: 1.PHÁT HIỆN VÀ SỬA LỖI( Các nguyên nhân gây lỗi Các loại lỗi và tỷ lệ lỗi trên các đường truyền Phát hiện lỗi bằng ECHO Phát hiện và sửa lỗi bằng truyền lặp Phát hiện lỗi bằng mã Parity dọc Sửa lỗi bằng mã Parity dọc và ngang Sửa lỗi bằng cách truyền lại Phát hiện bản tin mất Độ dài bản tin tối ưu Các lỗi ở vị trí bắt đầu và kết thúc khung Kiểm tra Likelihood Chẩn đoán lỗi. ) 2.CÁC TÍNH CHẤT CHUNG CỦA MÃ PHÁT HIỆN VÀ SỬA LỖI( Khái quát Phân loại mã Khả năng phát hiện và sửa lỗi của mã khối. Khoảng cách Hamming Mã khối tuyến tính hệ thống Nguyên lý mã hóa với mã tuyến tính hệ thống Nguyên lý phát hiện lỗi với mã khối tuyến tính hệ thống Nguyên lý sửa lỗi với mã khối tuyến tính hệ thống Mã Hamming ) 3.MÃ ĐA THỨC 4.MÃ VÒNG 5.MÃ CHẬP

Trang 1

• MÃ ĐA THỨC

• MÃ VÒNG

• MÃ CHẬP

Trang 2

3.1 PHÁT HIỆN VÀ SỬA LỖI

• Các nguyên nhân gây lỗi

• Các loại lỗi và tỷ lệ lỗi trên các đường truyền

• Phát hiện lỗi bằng ECHO

• Phát hiện và sửa lỗi bằng truyền lặp

• Phát hiện lỗi bằng mã Parity dọc

• Sửa lỗi bằng mã Parity dọc và ngang

• Sửa lỗi bằng cách truyền lại

• Phát hiện bản tin mất

• Độ dài bản tin tối ưu

• Các lỗi ở vị trí bắt đầu và kết thúc khung

• Kiểm tra Likelihood

• Chẩn đoán lỗi.

Trang 3

3.1.1 Các nguyên nhân gây lỗi

• Định nghĩa: Lỗi là tất các sai sót có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của mạng, ngoài ý

muốn của người thiết kế cũng như nhà cung cấp dịch vụ.

Trang 4

3.1.2 Các loại lỗi và tỷ lệ lỗi trên các

đường truyền

• Lỗi truyền dẫn sinh ra do

nhiễu nhiệt được mô hình hóa

là AWGN tỷ lệ nghịch với

S/N

• Với độ rộng băng tần cho

trước, khi tăng số mức sẽ dẫn

đến tăng PB, hay nói cách

khác PB sẽ tăng khi tốc độ

truyền càng cao mà công suất

trung bình không đổi

Lỗi sinh ra do nhiễu nhiệt thường là lỗi đơn, hoặc nhiều lắm

là vài bit lân cận

Trang 5

Histogram của các tỷ lệ lỗi truyền

dẫn trên mạng chuyển mạch

Trang 6

Tỷ lệ lỗi trên đường truyền mạng chuyển mạch

• Lỗi sinh ra do nhiễu

Được đánh giá bằng tỷ lệ lỗi khối PM.

CCITT đưa ra định mức p = 10 -3 cho đường truyền analog và p

Trang 7

Tỷ lệ lỗi khối

B

m B M

m B B B

mP P

P

P P P

( 1

) 1

( 1

Xác suất lỗi bit

Xác suất không bị lỗi ở

Trang 8

3.1.3 Phát hiện lỗi bằng ECHO

• Bản tin phát đi

sẽ được lưu giữ

để so sánh với

bản tin ECHO,

nếu giống nhau

nghĩa là bên thu

nhận đúng

Tuy nhiên có thể xảy ra trường hợp bên thu đã nhận đúng nhưng bản tin ECHO bị sai do suy giảm nhiều

Trang 9

3.1.4 Phát hiện và sửa lỗi bằng truyền lặp

• Bên thu quyết

Trang 10

Tính xác suất lỗi khối và lỗi không phát hiện được

Xác suất lỗi khối của bản tin m-bit là PM = 1-(1-PB)m ≅ mPB

Do xác suất không lỗi ở m-bit bất kỳ là (1-PB)m

Một lỗi sẽ không phát hiện được nếu nó lặp lại trong bản tin sao, xác suất xảy ra là PB2 Như vậy xác suất nhận được bản tin mà không có lỗi không phát hiện được là (1-PB2)m Từ

đó tính được xác suất lỗi không phát hiện được là PM =

1-(1-PB2)m ≅ mPB2

Giả sử pB = 10-5 , với bản tin 100-bit thì pM = 10-3 , nhưng

p = 10-8 trong trường hợp truyền lặp

Trang 11

Thu theo đa số

• Nếu có hai bản tin

Trang 12

Sử dụng scrambler

• Bản tin được gửi đi trên

line 1, làm trễ N-bit nhờ bộ

ghi dịch và cộng modulo 2

với bản tin đã scrambling

sau đó gửi đi trên line 2.

• Ở đầu thu bản tin được làm

trễ qua bộ ghi dịch N-bit

như ở máy phát và

scrambling để cộng với

bản tin qua line 2.

Kết quả so sánh cho phép phát hiện các bit lỗi đơn và sửa lỗi

Trang 13

Giả sử có lỗi ở Line 1 ?

Giả sử có lỗi ở Line 2 ?

Trang 14

Giải pháp kết hợp

• Sử dụng chung đường truyền để gửi bản tin và bản sao của nó

So sánh hai sơ đồ ?

Trang 15

3.1.5 Phát hiện lỗi bằng mã Parity dọc

• Bản tin mã hóa được chia thành các khối m-bit, mã hóa bằng các khối n-bit

Việc lưa chọn r-bit parity nhằm dễ dàng phát hiện lỗi ở đầu thu, n = m + r

Trang 16

Nguyên lý truyền dẫn với mã phát hiện lỗi

• Với 1 bit dư,

Acknowledgement

Trang 17

3.1.6 Sửa lỗi bằng mã Parity dọc và ngang

• Cho phép phát hiện vị trí lỗi đơn

Trang 18

Khả năng sửa lỗi

• Nếu các bit lỗi xuất hiện trên cùng một cột thì không sửa được

• Tính pM và pN ?

Trang 19

3.1.7 Sửa lỗi bằng cách truyền lại

Trang 20

3.1.8 Phát hiện bản tin mất

Trang 21

Trường hợp mất bản tin phúc đáp

Trang 22

3.1.9 Độ dài bản tin tối ưu

Trang 28

3.1.11 Kiểm tra Likelihood

• Bản thân các hệ thống phát hiện lỗi mặc dù có thể đạt

được hiệu quả cao nhưng không thể bảo đảm vận hành không lỗi (error-free operation), cần có các thiết bị hỗ trợ được thiết kế theo phương pháp kiểm tra

Likelihood

• Ở mức thấp có thể kiểm tra kích thước khung (là bội

của 8 trong SDLC), kích thước gói hoặc một số trường kiểm tra và dùng thủ tục cấm để từ chối các khung, gói sai chuẩn.

• Ở mức cao hơn có thể kiểm tra dựa vào thứ tự các kiểu

khung hay các kiểu gói bắt buộc phải xuất hiện theo giao thức điều khiển đường truyền để khởi động các

Trang 29

3.1.12 Chẩn đoán lỗi.

• Nhằm phát hiện trực tiếp các sai sót của phần cứng

(breakdowns) hoặc phần mềm (faults).

• Khác với kiểu phát hiện và sửa lỗi (trực tiếp) của hệ

thống chỉ phát hiện gián tiếp các sai sót dựa vào sự lặp lại một kiểu lỗi.

• Có nhiều kiểu chẩn đoán dựa vào các phương pháp

khác nhau:

+ Kiểm tra một chức năng cụ thể

+ Kiểm tra tone trên đường dài

+ Kiểm tra mức DC trên đường truyền nội hạt.

+ watchdog.

Trang 30

Các chiến lược truyền tin

• ARQ (Automatic Repeat Queue) sử dụng

mã phát hiện lỗi.

– Stop & Wait:

– Pull Back N

– Selective Repeat (Continuous)

• FEC (Forward Error Correct) sử dụng mã sửa lỗi.

Trang 31

ARQ stop & wait

• Bên phát gửi đi một gói tin đã được mã hóa bằng

mã phát hiện lỗi, sau đó chờ bản tin phúc đáp.

• Bên thu nhận được bản mã, tiến hành giải mã phát hiện lỗi Nếu có lỗi  phúc đáp NAK, nếu không

có lỗi  phúc đáp ACK.

• Bên phát nhận được ACK thì gửi gói tin tiếp theo, nhận được NAK hoặc không nhận được phúc đáp sau một khoảng thời gian qui định thì phát lại gói tin.

Trang 32

ARQ stop & wait

2 2

2 1

2 2

2 1

Source

Sink

Trang 33

ARQ pull back N

• Bên phát liên tục gửi đi các gói tin đã được mã

hóa bằng mã phát hiện lỗi.

• Bên thu liên tục nhận và giải mã phát hiện lỗi, nếu khộng có lỗi  phúc đáp ACK, nếu có lỗi phúc đáp NAK.

• Khi nhận được ACK, bên phát sẽ xóa gói tin được phúc đáp khỏi bộ đệm, khi nhận được NAK hoặc không nhận được phúc đáp, nó sẽ quay lại phát lại

từ gói tin bị hỏng (N là số gói tối đa được lưu trữ trong bộ đệm)

Trang 34

ARQ pull back N

6 5 4 3 2 1 0 7 6 5 1 0 7 6 5 4 3 2 6 5 4 3 2 1

0

4 3 2

1 0 7 6 5

1 0 7 6 5 4 3 2

2

1 0

5 6 7 0 1

Source

Sink

Buffer

Trang 35

ARQ Liên tục (lặp lại có chọn lọc)

• Bên phát liên tục gửi đi gói tin đã được mã hóa bằng mã phát hiện lỗi (lưu lại các bản tin chưa được phúc đáp)

• Bên thu liên tục nhận và giải mã phát hiện lỗi và phúc đáp (ACK/ NAK) (lưu lại các bản tin không lỗi và sắp xếp lại trật tự gói)

• Bên phát chỉ gửi lại gói tin bị lỗi hoặc gói tin không được phúc đáp.

Trang 36

ARQ Liên tục (lặp lại có chọn lọc)

0 1 3

6 5 4 3 2 1 0 7 6 1 5 4 3 2 1 0 7 2 6 5 4 3 2

1

0

4 3 2 1 0 7 6

1

5 4 3 2 1 0 7 2 6 5 4 3

2

1 0

0 1 2 3 4

Source Buffer

Sink Buffer

Trang 37

• Nguyên lý mã hóa với mã tuyến tính hệ thống

• Nguyên lý phát hiện lỗi với mã khối tuyến tính hệ thống

• Nguyên lý sửa lỗi với mã khối tuyến tính hệ thống

• Mã Hamming

Trang 39

3.2.2 Phân loại mã

• Mã khối và tính chất hệ thống

• Mã chập hoặc recurrent.

Trang 41

3.2.5 Nguyên lý mã hóa với mã

tuyến tính hệ thống

Trang 42

3.2.6 Nguyên lý phát hiện lỗi với

mã khối tuyến tính hệ thống

Trang 43

3.2.7 Nguyên lý sửa lỗi với mã

khối tuyến tính hệ thống

Trang 44

• Bảng mã (7,4)

Trang 45

Triệu chứng lỗi

Trang 46

Sơ đồ sửa lỗi

Trang 48

Mã (15,11)

• Qui luật tính các

bit parity

Trang 49

Nguyên lý sửa lỗi

Trang 50

Ma trận sinh dạng chuẩn

Trang 51

3.3 MÃ ĐA THỨC

• Định nghĩa các mã đa thức

• Mã hóa và giải mã bằng đa thức

• Thực hiện phần mềm mã hóa và giải mã bằng đa thức

• Các tính chất chủ yếu của mã đa thức

• Các mã đa thức chuẩn

Trang 52

3.3.1.Định nghĩa các mã đa thức

Trang 53

3.3.2.Mã hóa và giải mã bằng đa

thức

Trang 55

3.3.3.Thực hiện phần mềm mã hóa và giải mã bằng đa thức

Trang 59

3.3.4.Các tính chất chủ yếu của

mã đa thức

Trang 60

3.3.5.Các mã đa thức chuẩn

Trang 63

3.4.1.Các tính chất chính của mã

vòng

Trang 64

3.4.2.Giải mã sửa lỗi Meggitt

Trang 65

3.4.3.Mã BCH

Trang 66

3.4.4.Mã Golay

Trang 67

3.4.5.Các mã lửa

Trang 68

3.4.6.Mã Abramson

Trang 69

3.4.7.Mã Reed-Solomon

Trang 71

3.5 MÃ CHẬP

• Nguyên lý mã hóa chập

• Biểu diễn ma trận của mã chập

• Nguyên lý phát hiện và sửa lỗi bằng mã chập

• Thuật toán Viterbi

• Giải mã tuần tự

Trang 72

3.5.1.Nguyên lý mã hóa chập

Trang 75

3.5.2.Biểu diễn ma trận của mã

chập

Trang 76

3.5.3.Nguyên lý phát hiện và sửa

lỗi bằng mã chập

Trang 77

3.5.4.Thuật toán Viterbi

Trang 78

3.5.5.Giải mã tuần tự

Trang 79

Mã khối tuyến tính

• Việc mã hoá cho một tổ hợp k-bit (vec tơ thông tin) là độc lập với các tổ hợp k-bit trước và sau nó.

• Mã khối (n,k) có tỷ số mã R=k/n

• Sử dụng cho mô hình kênh không nhớ

(memoryless channel) trong đó việc xuất hiện 1 bit lỗi hoàn toàn không phụ thuộc vào các bit lỗi trước và sau đó.

Trang 80

Không gian vector trên trường số nhị phân

Trang 81

• Xét S là tập một số vectơ

thuộc không gian Vn

• S được gọi là không gian

con của Vn nếu:

– Chứa vector không

– Khép kín

Thí dụ V4:

S v

v S

v v

S v

j i

Trang 83

Mã khối tuyến tính

• Định nghĩa : mã khối tuyến tính là không

gian con của không gian Vn Được đặc

trưng bởi (n,k) với n là kích thước vector từ

mã và k là kích thước vector thông tin, tỷ số

mã R = k/n.

Trang 84

Mã hóa và giải mã bằng bảng mã

Coder

0101 1010 1111

10 11 01 00 0101 1111 1010 0000

Decoder

0101 1010 1111

10 11 01 00

1 2 3

Trang 86

Mã hóa và giải mã bằng bảng mã

Coder

110100 011010 101110 101001 011101 110011

v5 v2 v3 v1

011101 011010 101110 110100Decoder

110100 011010 101110 101001 011101 110011

101 010 110 100

m5 m2 m3 m1

m5 m2 m3 m1

101 010 110 100

Trang 87

Dung lượng bit cần lưu trữ đối với

Trang 88

Ma trận sinh

• Định nghĩa: Ma trận sinh G của mã (n,k) là

ma trận có kích thước k hàng x n cột, trong

đó mỗi hàng là một vector cơ sở.

• Từ ma trận sinh có thể sinh ra vector từ mã bằng biểu thức: Vi = mi.G

Trang 89

Mã hóa bằng ma trận sinh

101001 011010 110100

101 010 110 100

m5 m2 m3 m1

011101 011010 101110 110100 v5 v2 v3 v1

Trang 90

Tính chất hệ thống

• Mã (n,k) được gọi là có tính chất hệ thống nếu k-bit bên phải của vector từ mã chính là vector thông tin

• Ma trận sinh có thể được phân hoạch thành

2 phần: bên trái là ma trận parity, bên phải

là ma trận đơn vị G = [Pk,n-k| Ik]

Trang 91

Giải mã dựa vào tính chất hệ thống

011 101 011 010 101 110 110 100

z4 z3 z2 z1

Lấy k-bit phải

101 010 110 100 m5 m2 m3 m1

Trang 92

Phát hiện và sửa lỗi

• Ma trận kiểm tra

• Bảng triệu chứng (syndrome)

Trang 93

Phát hiện lỗi nhờ ma trận kiểm tra H

• Định nghĩa: Một mã khối (n,k) được đặc trưng bằng ma trận sinh G (k hàng, n cột) thì cũng tồn tại một ma trân kiểm tra H (n-k hàng, n cột) sao cho G.HT=0

k n T

k k

n k

P

I H

I P

G

, ,

Trang 94

Mô hình kênh bị nhiễu AWGN

Trang 95

0 0

0

0 0

0

1 0

1

1 1

0

0 1

1

1 0

0

0 1

0

0 0

1

.

1 0

0 1

0 1

0 1

0 1

1 0

0 0

1 0

1 1

H T

G

Trang 96

Phát hiện lỗi bằng ma trận kiểm tra

Đ

Lấy k-bit phải

Trang 98

Sửa lỗi bằng bảng triệu chứng (syndrome)

Đ

Lấy k-bit phải

011101 011010 101110 110100 z4 z3 z2 z1

Trang 100

Các vectơ lỗi có triệu chứng bằng không

Trang 101

Khả năng phát hiện và sửa lỗi của

mã khối tuyên tính

• Hàm trọng Hamming

• Khoảng cách Hamming

• Khả năng phát hiện lỗi tối đa

• Khả năng sửa lỗi

• Khả năng phát hiện và sửa lỗi đồng thời

• Phân bố Hamming

• Xác suất lỗi không phát hiện được

Trang 102

Hàm trọng Hamming

• Hàm trọng Hamming W(Vi) của vectơ từ mã Vi

là số digit khác không của Vi.

Trang 103

Tính khoảng cách hamming của 2

Trang 104

) , ( ,

);

,

(

W k

n Vi

Vi W

Min

k n Vj

Vi Vj

Vi d Min

Trang 105

Nguyên lý Maximum LikeLihood

Trang 106

3.2.3.Khả năng phát hiện và sửa lỗi của

mã khối Khoảng cách Hamming

• Khả năng phát hiện lỗi tối đa: e = dmin – 1

• Khả năng sửa lỗi tối đa: t = int[(dmin –1)/2]

• Khả năng phát hiện α và sửa lỗi β đồng thời phải thỏa mãn điều kiện: α + β + 1 ≤ dmin.

Trang 108

Các vec tơ lỗi không phát hiện được Cho xác suất lỗi bit của kênh là PB.

Trang 109

Công thức tính xác suất lỗi không phát hiện được

9 9

12 9

2 4

3 3

6 1

3 1

10 4 10

003 ,

4 10

3 10

.

4

) 1

.(

3 )

1 (

4 )

1 (

) 3 ,

6

(

10

) 1

− +

B B

j

n B j

j B j nd

B

j

n B

n

j

j B j nd

P P

P P

P P

A P

ma

ThiduchoP

P P

A P

Trang 111

3.2.5 Nguyên lý mã hóa với mã

tuyến tính hệ thống

Trang 112

3.2.6 Nguyên lý phát hiện lỗi với

mã khối tuyến tính hệ thống

Trang 113

3.2.7 Nguyên lý sửa lỗi với mã

khối tuyến tính hệ thống

Trang 114

• Bảng mã (7,4)

Trang 115

Triệu chứng lỗi

Trang 116

Sơ đồ sửa lỗi

Trang 118

Mã (15,11)

• Qui luật tính các

bit parity

Trang 119

Nguyên lý sửa lỗi

Trang 120

Ma trận sinh dạng chuẩn

Trang 121

Không gian vector con trên trường

số nhị phân

Trang 122

1 0

0 1

0 1

1 0

1 0

0 0

0 1

G G

Trang 123

Thí dụ mã hóa bằng mã(4,2)

Coder

110111

010101

100010

000000

010101

100010

000000

Vi

mi

Trang 125

Mã hoá bằng bảng mã

Decoder Coder

110100011010101110101001011101110011000111

110100011010101110101001011101110011000111

110 001 101 000 111

101110 101001 011101 000000 000111

110 001 101 000 111

Trang 129

Mã hoá bằng ma trận sinh

vi = miʘG

và giải mã nhờ tính chất hệ thống

Decoder Lấy k-bit phải

Coderʘ

110100011010101001

110100 011101 101001 000000 110011

Trang 130

Mã (9,4)

Decoder Lấy k-bit phải

Coderʘ

001111000010110100111000010011100001

1011 0011 0010 1000 1010 1001

10101 1011 10010 0011 11100 0010

1011 0011 0010

Trang 131

Tính chất hệ thống (systematic)

• Một mã khối (n,k) được gọi là có tính chất

hệ thống nếu k-bit bên phải của vec tơ từ

mã chính là véc tơ mang tin

Trang 132

Phát hiện lỗi nhờ ma trận kiểm tra H

• Định nghĩa: Một mã khối (n,k) được đặc trưng bằng ma trận sinh G (k hàng, n cột) thì cũng tồn tại một ma trân kiểm tra H (n-k hàng, n cột) sao cho G.HT=0

k k

n k

P

I H

I P

Trang 133

0 0

0

0 0

0

1 0

1

1 1

0

0 1

1

1 0

0

0 1

0

0 0

1

.

1 0

0 1

0 1

0 1

0 1

1 0

0 0

1 0

1 1

H T

G

Trang 134

Phát hiện lỗi bằng ma trận kiểm tra

Đ

Lấy k-bit phải

S

100 xxx

Trang 136

Sửa lỗi bằng bảng triệu chứng (syndrome)

Đ

Lấy k-bit phải

S

100 111

syndrome

e010

010000

Trang 138

Các vectơ lỗi có triệu chứng bằng không

Trang 139

5 Đánh giá khả năng phát hiện và sửa lỗi.

6 Tính xác suất lỗi không phát hiện được.

Trang 140

0 1 1 0 1

1 0 1 1 0

0 1 0 1 1

1 0 0 0 0

0 1 0 0 0

0 0 1 0 0

0 0 0 1 0

0 0 0 0 1

1 0 0 0 1 1

0

1

0

0 1 0 0 0 1

1

0

1

0 0 1 0 1 0

1

1

0

0 0 0 1 0 1

Trang 141

1 1 1 0

1 0 1 1

1 0 0 0

0 1 0 0

0 0 1 0

0 0 0 1

4 4 4 4 4 4 4

111 0001

011 1100

101 0110

001 1011

110 1010

010 0111

100 1101

000 0000

10 7 )

10 1 ( 10 7 )

1

( 1

0 0 1 1 0 1

0 1 0 1 1 1 0

0 0 1 1 0 1

1

12 3

3 12

7

1

T

i i

i

j

j n B

j B j nd

H

V W V

m

P P

A P

G

Trang 143

1 0 1 0 1

1 1 1 0 0

1 0 0 0 0

0 1 0 0 0

0 0 1 0 0

0 0 0 1 0

0 0 0 0 1

1 0 0 1 0 1 1 1

0 1 0 1 0 1 0 1

0 0 1 1 1 1 0 0

T

H G

Trang 146

Khả năng phát hiện và sửa lỗi

• Khoảng cách Hamming

tối thiểu dmin = 4

• Khả năng phát hiện lỗi tối

4 4

1

10

) 1

( 2

) 1

( 5

0 , 0 , 2 , 0 , 5 , 0 , 0 , 0

) 1

B B

nd j

j

n B

n j

j B j nd

P

P P

P P

P A

P P

A P

Trang 147

0 0 1 1 1

1 1 0 1 0

1 1 1 0 0

1 0 0 0 0

0 1 0 0 0

0 0 1 0 0

0 0 0 1 0

0 0 0 0 1

1 0 0 0 0 1 1 1 0

0 1 0 0 0 0 1 1 1

0 0 1 0 1 1 0 1 0

0 0 0 1 1 1 1 0 0

T H G

Trang 149

Khả năng phát hiện và sửa lỗi

• Khoảng cách Hamming

tối thiểu dmin = 4

• Khả năng phát hiện lỗi tối

3

3 6

5 4

1

10.510

.1010

)1

(5

)1

(10

0,0,0,5,0,10,0,0,0

)1

B B

B B

nd j

j

n B

n j

j B j nd

P P

P P

P P

P A

P P

A P

Trang 150

0 1 0 0

0 0 1 0

0 0 0 1

1 0 0

0 1 0

0 0 1

34 33 32 31

24 23 22 21

14 13 12 11

T

H

P P P P

P P P P

P P P P G

Trang 151

1 0 0 0

0 1 0 0

0 0 1 0

0 0 0 1

|

,

45 44 43 42 41

35 34 33 32 31

25 24 23 22 21

15 14 13 12 11 ,

T

k n k

k n T

k k n k

H

P

I H

P P P P P

P P P P P

P P P P P

P P P P P G

I P

G

Trang 152

Thí dụ mã (8,4)

1 3 4

) 1 ( 14

0 1 1 1

1 0 1 1

1 1 0 1

1 1 1 0

1 0 0 0

0 1 0 0

0 0 1 0

0 0 0 1

0111 1000

1011 0100

0011 0011

1101 0010

0101 0101

1001 1001

0001 1110

1110 0001

0110 0110

1010 1010

0010 1101

1100 1100

0100 1011

1000 0111

0000 0000

1

1

0 1 0 0 1 0

1

1

0 0 1 0 1 1

0

1

0 0 0 1 1 1

1

0

min

8 4 4

P P P

P H G

B B B

nd T

Ngày đăng: 21/01/2015, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sửa lỗi - Chương 3: XỬ LÝ LỖI TRONG MẠNG TELEPROCESSING
Sơ đồ s ửa lỗi (Trang 46)
Bảng triệu chứng của mã (6,3) - Chương 3: XỬ LÝ LỖI TRONG MẠNG TELEPROCESSING
Bảng tri ệu chứng của mã (6,3) (Trang 99)
Bảng mã (8,3) - Chương 3: XỬ LÝ LỖI TRONG MẠNG TELEPROCESSING
Bảng m ã (8,3) (Trang 144)
Bảng mã - Chương 3: XỬ LÝ LỖI TRONG MẠNG TELEPROCESSING
Bảng m ã (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN