1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sơ đồ nguyên lý tái sinh xúc tác

63 963 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất xúc tác trong quá trình chuyển hoá có khả năng làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng, do đó có làm tăng tốc độ phản ứng lên cao.. Tuy nhiên trong quá trình làm việc ngoài các ph

Trang 1

Sơ đồ nguyên lý tái sinh xúc tác

MỞ ĐẦU Trong công nghệ chế biến dầu mỏ Các quá trình chuyển hoỏ hoỏ học dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác được sử dụng rộng rãi để chế biến các phân đoạn dầu

mỏ khác nhau, thu các loại hợp chất hữu cơ làm nhiên liệu và nguyên liệu cho tổng hợp hoá học như : Sản xuất chất dẻo, cao su, sợi tơ tổng hợp, phân bón, cácchất hoạt động bề mặt tẩy rửa

Hiệu quả sử dụng dầu mỏ phụ thuộc vào chất lượng quá trình chế biến bao gồm các quá trình cracking nhiệt, cracking xúc tác, reforming, irome hoá, polime hoá đặc biệt là quá trình cracking xúc tác và reforming xúc tác đóng vai trò quan trọng để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm Chất xúc tác trong quá trình chuyển hoá có khả năng làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng, do đó có làm tăng tốc độ phản ứng lên cao Xúc tác cũng làm giảm nhiệt độ phản ứng

Ngoài ra xúc tác còn có tính chọn lọc nó có khả năng làm tăng nhanh tốc độ, phản ứng mong muốn trong cùng một điều kiện như nhau Tính chất này được ứng dụng

để hướng các quá trình chế biến theo phản ứng có lợi để thu được sản phẩm chính của quá trình với hiệu suất và chất lượng cao nhất

Tuy nhiên trong quá trình làm việc ngoài các phản ứng có lợi xảy ra nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và hiệu suất cao đồng thời các phản ứng phụ có hại cũng xảy

ra như phản ứng tạo cốc bỏm trờn bề mặt của xúc tác làm giảm hoạt tính của xúc tác để đảm bảo hoạt tính cho xúc tác làm việc thì phải tiến hành tái sinh xúc tác

Trang 2

Trước thực trạng như vậy, yêu cầu thiết kế các phân xưởng tái sinh xúc tác chung

và thiết kế phân xưởng tái sinh xúc tác ở dạng tầng sôi trong hệ thống cracking xúc tác nói riêng là một đòi hỏi cần thiết

Với mục đích như trên bản đồ án này đề cập một số nội dung chính như sau:

Cơ sở tạo cốc và tái sinh xúc tác

Giới thiệu sơ đồ nguyên lý quỏ trình tái sinh xúc tác trong líp xúc tác giả sôi.Tính toán và thiết kế phân xưởng tái sinh xúc tác ở dạng tầng sôi trong hệ thống cracking xúc tác

2

Trang 3

PHẦN I

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Chương I cơ sở tạo cốc và tái sinh xúc tác cơ sở tạo cốc và tái sinh xóc tác

1.1 Giới thiệu chung

Trong công nghệ chế biến dầu mỏ các quá trình chuyển hoỏ hoỏ học dưới dạng tác dụng của chất xúc tác chiếm một tỷ lệ rất lớn và đóng vai trò quan trọng Chất xúc tác trong quá trình chuyển hoá có khả năng làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng

vì vậy tăng tốc độ phản ứng lên rất nhiều Mặt khác khi có mặt của xúc tác có khả năng tiến hành phản ứng ở nhiệt độ thấp hơn Điều này có tầm quan trọng đối với những phản ứng có hoạt ứng nhiệt dương ( như phản ứng hydro hoá, polime hoỏ,Ankyl hoỏ )

vì ở nhiệt độ cao về mặt nhiệt động không thuận lợi cho phản ứng này

Sự có mặt chất xúc tác trong quá trình chuyển hoỏ hoỏ học vừa có tác dụng nhanh quá trình chuyển hoá vừa có khả năng tạo ra nồng độ cân bằng nhất, có nghĩa là tăng được hiệu suất sản phẩm của quá trình

Điều quan trọng nữa là chất xúc tác có khả năng tăng nhanh không đồng đều giữa các loại phản ứng mà về phương diện nhiệt động có thể xảy ra trong cùng một điều kiện như nhau Tính chất này gọi là tính chất chọn lùa của xúc tác Người ta nghiên cứu kỹ từng loại xúc tác và lợi dụng tính chất lùa chọn của nó để hướng quá trình chế biến theo phản ứng có lợi, nhằm mục đích thu được các sản phẩm chính của quá trình có chất lượng cao, hiệu suất cao

Tóm lại, xúc tác có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công nghệ chế biến dầu mỏ nói chung và trong quá trình cracking xúc tác nói riêng

Trang 4

Trong quá trình làm việc, cốc tạo ra bỏn trờn bề mặt của xúc tác, làm giảm hoạt tính của nó Vì thế việc khôi lại hoạt tính của xúc tác bằng quá trình tái sinh xúc tác cũng

là vấn đề hết sức quan trọng cần được gải quyết đối với xúc tác cracking công nghiệp

Vỡ nú tiếp kiệm được nguyên vật liệu, lợi về kinh tế và đảm bảo được vệ sinh môi trường

1.2 Quá trình sử dụng các chất xúc tác cho quỏ trỡnh cracking

Trong quá trình chế biến dầu mỏ, các quá trình có xúc tác chiếm một vị trí quan trọng trong đó cracking xúc tác là điển hình Xúc tỏc cú tỏc dụng :

- Làm giảm năng lượng hoạt hoá, tăng tốc độ phản ứng

- Làm giảm nhiệt độ cần thiết của phản ứng

- Tăng tính chất chọn lọc ( Hướng phản ứng theo hướng cần thiết )

Sự phát triển và cải tiến quá trình cracking xúc tác trong công nghiệp chế biến dầu mỏ, ngoài việc cải thiện về nguyên vật liệu hệ thống thiết bị, chế độ công nghệ thì

ta thấy cỏi chớnh là do sự phát triển cải tiến trong việc sử dụng chất xúc tác

Xúc tác được dùng trong cracking thường là xúc tác rắn, xốp, có nguồn gốc thiên nhiên hay tổng hợp, với bề mặt bên trong lớn

Vào những năm 1919 –1920 người ta đó dựng xúc tác AlCl3 trong hệ thống cracking để sản xuất xăng Xúc tác AlCl3 cho phép tiến hành cracking ở nhiệt độ thấp

200 –300 OC Nhưng trong quá trình sử dụng người ta thấy có những nhược điểm như: Xúc tác bị mất mát nhiều do tạo phức với Hyđrụ Cacbon của nguyên liệu, điều kiện tiếp xúc giữa xúc tác và nguyên liệu không tốt, cho hiệu suất và chất lượng xăng thấp

Về sau này người ta nghiên cứu sử dụng Alumo silicỏt vô định hình mà đầu tiên

là đất sét bentonite Năm 1936 ở Liờn Xụ cũ đã sử dụng xúc tác Alumụsicats ở quy mô

4

Trang 5

công nghiệp Sử dụng đất sét thiên nhiên làm xúc tác cracking người ta thấy hoạt tính của nó thấp Vì vậy người ta tiến hành tổng hợp Alumụ silicỏt trong các nhà máy chế tạo xúc tác Sau đó trong công nghệ chế biến dầu mỏ người ta dùng phổ biến xúc tỏc Alumụ silicỏt tổng hợp Vỡ nó cú hoạt tính và độ lùa chọn tương đối cao Tuy vậy , hiện nay việc cải thiện xúc tác vẫn không ngừng phát triển Các chất xúc tác Alumụ silicỏt chứa zeolit đã và đang được nghiên cứu và sử dông vào quá trình cracking xúc tác.

Ở Mỹ vào năm 1972 đã sử dụng khoảng 80% chất xúc tác chứa Zeolit cho quá trình Cracking xúc tác Hàng năm ở Mỹ tiêu thụ 130 nghìn tấn xúc tác trong đó chỉ có 14 nghìn tấn là không chứa Zeolit

Hện nay đã công bố hơn một vạn công trình nghiên cứu về Zeolit Đó cú 3 cuộc hội thảo về chuyên đề Zeolit Năm 1967 họp ở Luân Đôn, 1970 họp ở Worecster và năm

1973 họp ở Zu-rớch Ngoài ra còn có nhiều hội nghị khác cũng có nhiều báo cáo về đề tài Zeolit

1.3 Những yêu cầu cần thiết đối với xúc tác cracking

Quá trình cracking xúc tác là một quá trình không thể thiếu được trong bất kỳ nhà máy chế biến dõự nào trên thế giới Vì quá trình này là một trong các quá trình chính để sản xuất xăng có trị số octan cao

Xúc tác dùng trong quá trình cracking đũi hỏi những yêu cầu sau

1 Hoạt tính xúc tác phải cao

Hoạt tính xúc tác càng cao sẽ cho hiệu suất xăng càng lớn Khi sử dụng xúc tác

có hoạt tính cao thì thể tích vùng phản ứng yêu cầu không cần lớn lắm vẫn có thể đảm bảo năng suất yêu cầu Hoạt tính xúc tác là yêu cầu quan trọng nhất đối với xúc tác dùng trong quá trình Cracking

Trang 6

2 Độ chọn lùa của xúc tác phải cao

Xúc tác cần có độ chọn lùa cao để cho ta chất lượng xăng cao và hiệu suất lớn và trong khí Cracking có nồng độ lớn hơn các Hydrocacbon có cấu trúc nhánh

3 Độ ổn định phải lớn

Xúc tác phải giữa được những đặc tính chủ yếu( hoạt tính , độ chọ lùa) của nó sau thời gian làm việc lâu dài Xúc tác phải giữa được những đặc tính chủ yếu( hoạt tính ,

độ chọ lựa) của nó sau thời gian làm việc lâu dài

4 Xúc tác phải đảm bảo độ bền cơ, bền nhiệt.

Trong quá trình làm việc xúc tác cọ sát với nhau và xúc tác cọ sát với thành thiết

bị làm cho xúc tác dễ bị vỡ làm tổn thất áp suất qua líp xúc tác tăng lên, làm mất mát xúc tác lớn Vì vậy xúc tác phải đảm bảo độ bền cơ

Trong quá trình làm việc nhiệt độ có thể thay đổi Khi nhiệt độ cao nếu xúc tác không có độ bền nhiệt thì có thể bị biến đổi cấu tróc dẫn đến làm giảm các tính chất của xúc tác

5 Xúc tác phải đảm bảo độ thuần nhất cao

Xúc tác cần đồng nhất về thành phần, về cấu trúc ,về hình dạng về kích thước.Khi kích thước không đồng đều sẽ tạo ra những vựng phõn lớp và có trở lực khác nhau, do có sự phõn lớp theo kích thước nên sẽ phá vỡ chế độ làm việc bình thường của thiết bị Mặt khác khi kích thước không đồng đều làm tăng khả năng vỡ vụn dẫn đến mất mát xúc tác Cấu trúc lỗ xốp không đồng đều sẽ làm giảm bề mắt tiếp xúc dẫn đến làm giảm hoạt tính xúc tác

6

Trang 7

6 Xúc tác phải bền với những chất làm ngộ độc xúc tác.

Xúc tác phải chống có hiệu quả tác dụng gây ngộ độc của những hợp chất như Nitơ, Lưu huỳnh, các kim loại nặng để kéo dài thời gian làm việc của xúc tác

7 Xúc tác phải có khả năng tái sinh.

Đây là yêu cầu quan trọng trong quá trình sử dụng xúc tác Xúc tác có khả năng tái sinh thì sẽ nâng cao hiệu quả và năng suất của quá trình lượng tiêu hao xỏc tỏc giảm xuống

8 Xúc tác phải rễ sản suất và rẻ tiền.

Theo những yêu cầu trên nếu không yêu cầu đòi hỏi quá khắt khe thì ta thấy Alumosilicỏt vô định hình có thể đáp ứng dụng làm chất xúc tác cho quá trình Crackimg

1.4 Những thay đổi tớnh chất của xúc tác khi làm việc

Xúc tác Cracking trong quá trình làm việc bị giảm hoạt tính và độ chọn lọc Hiện

tượng này người ta gọi là quá trình trơ hoá xúc tác Quá trình trơ hoá càng nhanh , nếu ta tiến hành quá trình công nghệ ở điều kiện khó khăn , độ khắt khe tăng ( ví dụ ở nhiệt độ quá cao thời gian tiếp xúc quá dài, nguyên liệu xấu , ngoài ra còn xảy ra các quá trình khác làm tăng tốc độ trơ hoá Chúng ta có thể phân quá trình trơ hoá xúc tác làm hai quá trình chính đó là :

Sự trơ hoá do tác dụng làm thay đổi các tính chất lý hoá của xúc tác Nguyên nhân của sự trơ hoá xúc tác có thể do :

Trang 8

- Sù tác dụng của các độc tố như NH3, CO2 của các hợp chất Lưu huỳnh mà đặc biệt là H2S ở nhiệt độ cao

- Sù tích tụ kim loại nặng dưới dạng các Oxit làm thay đổi chức năng của xúc tác

- Sù tác động của nhiệt độ cao và hơi nước

Các hợp chất khi tác dụng với xúc tác có thể chia thành ba nhúm Nhúm không tác dụng với xúc tác ở nhiệt độ thấp hơn 620 oC như CO, CO2, NH3 Nhóm làm giảm hoạt tính của xỳc tỏc nhưng không làm giảm độ chọn lọc như hơi nước Và nhóm làm giảm độ chọn lọc của xúc tác ( H2S ở nhiệt độ 425 oC ; NH3 SO2, SO3, ở nhiệt độ lớn hơn 620 oC ) Từ kinh nghiệm thao tác các công nghệ Cracking cho thấy rằng độ hoạt tính của xúc tác có thể duy trì nếu ta cho thêm hơi nước vào nguyên liệu hay việc sử lý trước và sau khi tái sinh xúc tác Thêm hơi nước khi chế biến nguyên vật liệu có Lưu huỳnh sẽ có tác dụng õm vỡ khi đó lại làm tăng quá trình ăn mòn thiết bị và sản phẩm của quá trình ăn mòn lại làm nhiễm bẩn xúc tác , dẫn tới luôn làm giảm độ hoạt tính và

độ chọn lọc của chất xúc tác

Tác dụng đồng thời của nhiệt độ cao và hơi nước làm giảm độ hoạt tính tổng cộng của xúc tác Khi áp dụng quá trình ở lớp sụi ( FCC) do cần duy trì ở điều kiện để cốc Ýt lắng đọng trên xúc tác và xúc tác không bị quá nhiệt , khi tái sinh người ta phải đưa vào một lượng nhỏ hơi nước Hơi nước cho vào cũn cú nhiệm vụ đẩy khí tái sinh

và khí sản phẩm ra khỏi bề mặt xúc tác và cũng để chánh phần nào sự tạo cốc Nhưng nếu cho hơi nước vào nhiều thì sẽ dẫn tới phá vỡ cân bằng nhiệt của hệ lò phản ứng và tái sinh do nhiệt tạo ra trong quá trình tái sinh không đủ để bù nhiệt thu vào của các phản ứng Cracking trong lò phản ứng Hàm lượng cốc trên xúc tác khi ra khỏi có phản ứng phụ thuộc vào lượng xúc tác tuần hoàn trong hệ thống Đối với đa số các quá trình (FCC) khi dùng xúc tác chứa Zeolit lượng cốc tạo ra thường chiếm vào khỏang 1,3 

8

Trang 9

1,8 % khối lượng xúc tác Còn sau khi tái sinh là 0,1  0,05% khối lượng Các hợp chất cơ kim và các hợp chất có chứa Nitơ trong nguyên liệu đầu là các phần tử làm già hoá nhanh xúc tác Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự có mặt của các hợp chất Nitơ trong nhiên liệu làm giảm hiệu suất xăng và các sản phẩm trắng Ví dụ như khi hàm lượng Nitơ tăng từ 0,1 đến 0,4% KL , hiệu suất xăng bị giảm đi tới hai lần , còn hiệu suất Gasoil nhẹ cũng bị giảm đồmg thời làm hiệu suất cân nặng và Gasoil nặng tăng Khi tăng nhiệt độ, tác dụng có hại của các hợp chất Nitơ sẽ giảm.

Sự đầu độc xúc tác tới các kim loại cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu đề cập tới

và chỉ rõ cơ chế tác dụng của chúng đến hoạt tính xúc tác Sù giảm nhanh nhất hoạt tính của xúc tác xẩy ra trong lúc tiếp xúc với các độc tố với xúc tác Khi lắng đọng cỏc ụxit kim loại nặng trên xúc tác dẫn đến làm giảm độ sâu cracking và giảm hiệu suất xăng do tăng nhanh quá trình tạo cốc

Khi hàm lượng các hợp chất lưu huỳnh trong nguyên liệu tăng , thì hàm lượng các kim loại nặng như Niken và Vanadi cũng tăng theo vì đa phần chóng đều tập trung ở phần cân nặng và phân đoạn nhựa – Asphan ( ví dụ trong dầu mỏ có Lưu huỳnh thỡ cú tới 90% chất phức chứa Vanađi , còn trong dầu có chứa Ýt Lưu huỳnh là phức với Niken)

1.5 Cơ sở tạo cốc trong quá trình cracking xúc tác

Trong quá trình làm việc của quá trình Cracking xúc tác một số phản ứng xẩy ra

và tham gia kết hợp với nhau tạo ra những sản phẩm có hại bỏm trờn bề mặt chất xúc tác Những sản phẩm có hại đó gọi là cốc

Sảm phẩm cốc được tạo ra là do một hệ vũng thõn cú độ ngưng tụ cao, sự hình thành cốc có thể do các nguyên nhân sau :

Trang 10

- Do bản chất của nguyên liệu Cracking ( nếu nguyên liệu là phân đoạn Xụđa và Gasoil nặng thu được từ quá trình chưng cất trực tiếp thì Ýt tạo cốc ) Nếu nguyên liệu là cặn Marut Gasoil nặng của quá trình thứ cấp khỏc thỡ khả năng tạo cốc nhiều

kezosen Do chất xúc tác của quá trình có độ chọn lọc không cao

- Do chế độ công nghệ chưa tối ưu

Cốc được tạo thành trong quá trình Cracking xúc tác có thể chia thành ba phần chính :

10

Trang 14

Như vậy ta thấy rằng cốc dầu mỏ không phải là sự biến dạng củc Cacbon nhận được khi phân huỷ các Hydrocacbon thành nguyờn tố, mà nó là cấu trúc Hydrocacbon Trong quá trình cracking xúc tác thì cốc là sản phẩm không mong muốn vỡ nú bỏm trờn tõm hoạt tính của xúc tác, làm giảm hoạt tính của xúc tác Vì vậy phải tiến hành tái sinh xúc tác

1.6 Tái sinh xúc tác

Xúc tác trong quá trình Cracking làm việc được một thời gian , cốc tạo thành do một số phản ứng phụ có hại bỏm trờn bề mặt xúc tác che phủ cỏc tõm hoạt động cuả xúc tác Điều đó dẫn đến giảm hoạt tính xúc tác vì vậy hiệu quả của quá trình Cracking xúc tác bị giảm Để xúc tác làm việc bình thường ( các tính chất của xúc tác không hề thay đổi ) thì người ta phải tiến hành tái sinh

Bản chất của quá trình tái sinh xúc tác là đốt cháy cốc bỏm trờn bề mặt xúc tác bằng không khí nóng trong lò tái sinh xúc tác Khả năng tái sinh của xúc tác là một đặc tính quan trong của nó

Kết quả của quá trình đốt cháy cốc sẽ sinh ra CO và CO2 Các phản ứng cháy này toả nhiều nhiệt Ngoài ra cũn cú cỏc phản ứng khử các hợp chất lưu huỳnh Các phản ứng xẩy ra khi tái sinh xúc tác có thể miêu tả như sau :

Trang 15

Tốc độ tái sinh có thể biểu diễn theo phương trình :

RT E n O

P K PO

K

2 2

1 .(1+ 2 ) −

=

Trang 16

Xúc tác có đường kính lỗ xốp lớn và đồng đều thì quá trình tái sinh nhanh vì Oxy

dễ khuếch tán Tuy vậy điều này bị giới hạn bởi độ bền của xúc tác và một số tính chất khác của nã

Việc tái sinh xúc tác thường không thể đốt hết cốc nằm sâu trong xúc tác Cốc còn lại gọi là cốc cặn Cốc cặn thường còn lại từ 0,1  0,3 % trọng lượng xúc tác Người

ta mong muốn lượng cốc cặn còn lại không quá 0,1%

Tóm lại mức độ tái sinh xúc tác cần phải khống chế chặt chẽ để không chỉ đảm bảo độ hoạt tính của xúc tác mà còn đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, vì thế không nên có mặt của CO trong khớ khúi thải Hơn nữa quá trình cháy cũng không thể xẩy ra ở nhiệt độ quá cao hay tích nhiệt cục bộ dẫn đến phá huỷ xúc tác Sau khi tái sinh , hàm lượng cốc còn lại trên xúc tác phải là cực tiểu để khôi phục tối đa hoạt tính của xúc tác

16

Trang 17

Quá trình tái sinh xúc tác bằng phương pháp đốt cốc chưa giải quyết được việc khử các kim loại nặng hấp thụ trên xúc tác Vì vậy để hoàn thiện quá trình tái sinh người

ta tiến hành thêm quá trình trao đổi ion để khử các kim loại nặng , điều này được giải quyết sẽ nâng cao được hiệu quả quá trình tái sinh xúc tác

Trang 18

CHƯƠNG II Thuyết minh sơ đồ nguyên lý tái sinh xúc tác TRONG LÍP XÚC TÁC GIẢ SễI

Hệ thống Cracking xúc tác trong líp giả sôi được đưa vào sử dụng ở quy mô công nghiệp từ năm 1941.Từ đó đến nay người ta luôn luôn cải tiến thiết bị sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất đảm bảo hiệu suất và chất lượng sản phẩm tốt Hệ thống này được

sử dụng ngày càng được phổ biến trong công nghiệp chế biến dầu mỏ Qua thực tế sử dụng hệ thống Cracking xúc tác trong líp xúc tác giả sôi , sử dụng xúc tác dạng bụi bay dạng vi cầu người ta thấy nó có nhiều ưu điểm hơn hệ thống Cracking xúc tác trong líp xúc tác tầng chặt Những ưu điểm lớn đó là :

1.Các thiết bị chính của quá trình là thiết bị phản ứng và thiết bị tái sinh đều có cấu tạo rất đơn giản :( so với các dạng thiết bị khác của quá trình Cracking thực tế chúng

4 Hệ thống này có khả năng chế biến các dạng nguyên liệu khác nhau , như từ nguyên liệu là phân đoạn Kezoxen đến nguyên liệu nặng , là Mazuts làm tăng tính vạn năng của hệ thống

5 Hệ thống này có công suất làm việc lớn

18

Trang 19

THUYẾT MINH DÂY TRUYỀNXúc tác đã làm việc lấy ra khỏi thiết bị phản ứng (1) cho sang thỏp tỏi bốc hơi (10) Lượng xúc tác này được điều chỉnh bằng van (6) Tại thỏp tỏi bốc hơi người ta thổi hơi nước quá nhiệt vào để tách hết hơi sản phẩm ra khỏi bề mặt xúc tác Sau đó xúc tác được đưa vào thiết bị tái sinh (3) Lượng xúc tác được đưa vào thiết bị tái sinh được điều chỉnh bằng van (9) Cho thổi không khí từ thiết bị thổi không khí (8) vào thiết bị tái sinh Không khí này sẽ đẩy xúc tác đưa qua từ tháp tái bốc hơi , tạo dạng tầng sôi trong thiết bị tái sinh , tại tầng sôi xẩy ra quá trình đốt cháy cốc tách ra khỏi bề mặt xúc tác Xúc tỏc

đó được đốt cháy cốc theo đường ống đến điểm trộn (7) Lượng xúc tác đi ra được điều chỉnh bằng van (11) Tại điểm trộn này xúc tác được trộn với nhiên liệu để đi vào thiết bị phản ứng (1)

Để tách hết sản phẩm cháy ra khỏi xúc tác người ta thổi hơi nước vào Zon tỏch khớ của thiết bị tái sinh Xúc tác cuốn theo khí tái sinh qua hệ thống mỏy hút bụi tỏch khớ (14) Tại đõy khí tái sinh tách ra khỏi xúc tác đi ra ở đỉnh và cho vào nồi hơi tận dụng nhiệt (12) Và từ đây cho khí đi sang hệ thống lọc điện (13) để lọc sạch khớ Cũn xúc tác được giữ lại và quay trở lại tầng sôi

Sơ đồ thiết bị tái sinh xúc tác ở dạng tầng sôi trong hệ thống crỏcking xúc tác

Trang 22

Nhiệt độ chất xúc tác không quá 873  883 K Vì vậy người ta xử lý chất xúc tác

đã bị cốc hoá ở trong thiết bị tái sinh bằng không khí theo hai giai đoạn :

1 Thổi không khí vào Zon thứ nhất để đốt , cháy từ 75  80% lượng cốc nằm trên xúc tác

2 Thổi không khí vào Zon thứ hai để đốt cháy 2025% lượng cốc còn lại Nhiệt toả ra ở giai đoạn này, để tránh quá nhiệt cho quá trình tái sinh , ta dùng một phần nhiệt

đó để sản xuất hơi nước

Sau đó để đuổi hết khí tái sinh ra khỏi các mao quản của hạt xúc tác và ra khỏi không gian giữa các hạt, người ta dùng hơi nước thu được ở giai đoạn hai của tái sinh thổi ngược chiều với chất xúc tác

Còn Zon thứ ba là hình trụ rỗng , trong đó chất xúc tác được đưa từ Zon thứ hai qua các lỗ vào vùng này Vùng này thực hiện đuổi khí ra khỏi chất xúc tỏc Từ Zon thứ

ba này, chất xúc tác đã được tái sinh và đuổi hết khí ở dạng lơ lửng trong hơi nước đi ra được cho qua thiết bị phản ứng trong hệ thống Crỏcking xúc tác

22

Trang 23

PHẦN II thiết kế phân xưởng tái sinh xúc tác ở dạng tầng sôi trong hệ thốnG crAcking xúc

tác

Theo các số liệu đã cho :

- Lượng chất xúc tác tuần hoàn Gx= 2578 T/h

- Kích thước tối đa của hạt xúc tác 150m

- Khối lượng riêng của líp giả sôi ( tầng sôi ) của xúc tác ts= 500 kg/m3

- Nhiệt độ của xúc tác ra khỏi thiết bị phản ứng 755 K

- Lượng cốc ở trên xúc tác đã được tái sinh bằng 0,2 % khối lượng

- Lượng cốc đi vào thiết bị tái sinh với xúc tác g=20 T/h

- Lượng hơi nước bị hấp thụ bởi chất xúc tác Gh= 4130 kg/h

- Nhiệt độ ở trong thiết bị tái sinh Tp= 837 K

- Nhiệt độ của không khí Tk=353K

- Áp suất ở trên líp tầng sôi  = 0,23.106 Pa

Trang 24

Nguyên tè Hàm lượng % ( % khối lượng )

Phụ thuộc vào độ dư không khí , điều kiện của quá trình đốt cháy cốc chất lượng

và mức độ xử lý chất xúc tác ở trong khí tái sinh mà tỷ lệ CO2/CO sẽ khác nhau Lượng

CO2 và CO tạo ra đặc trưng cho sự cháy hoàn toàn của C

 Sau khi biết được lượng C trong cốc ( 86% khối lượng ở bảng 1) và giả thiết tỷ

lệ theo thể tích ( ở điều kiện chuẩn ) CO2/CO =1,85 Ta tính được lượng C trong 1 kg cốc biến thành CO2 và CO từ đó xác định được lượng sản phẩm Oxy hoá

Vì trong 1 kg cốc chứa 0,86 kg C nên ta có : Vì trong 1 kg cốc chứa 0,86 kg C nên

ta có :

86 ,

Trang 25

S + O2 = SO2 (4)

 Xác định lượng CO2 và CO tạo ra từ C CO2 và C CO kg Cacbon

Từ (1) ta thấy : Để đốt cháy 1 kmol C thì cần 1 kmol O2 để sản phẩm tạo thành là

CO2.Khi đó Khi đó

) / ( 67

, 3 32 1

2 2

mCO = CO + CO = CO

Tương tù ta tính lượng CO

Từ (2) ta có : Để đốt cháy 1 Kmol C tạo thành CO thì cần 1/2 Kmol O2

87,14,22.44

.67,

2 2

) / (

87 , 1 4 , 22 28

34 ,

kg m C

C

Từ kết quả chấp nhận trên ta có :

85,1

87,1

87,1

2 2

CO

CO CO

CO CO

CO

C

C C

C VC

C V

Vậy : 2 =1,85

CO

CO C C

(**)

Trang 26

Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình :

86,

2 =

CO

CO

C C

Giải hệ phương trình trên ta được :

Vậy thể tích CO2 và CO sinh ra khi đốt cháy 1 kg cốc là :

) / ( 042 ,

V CO = ;V CO =0,563 (m3 /kg)Hoặc khối lượng của CO2 và CO sinh ra khi đốt cháy 1 kg cốc là :

Trang 27

Khi đó : 32

2

1 2

2 2

2

H H

O H

C C

Trong đó :C H2là lượng Hydrụ trong 1 kg cốc (kg)

)/(765,032.2

1.2

085,0085,0

)/(952,04,22.18

765,

V H O = =Vậy khối lượng và thể tích hơi nước khi đốt cháy 1 kg cốc là :

)/(765,0

m H O =

)/(952,

s S SO

C C

Trong đó : Cs là lượng S có trong 1 kg cốc (kg)

Thay số vào phương trình ta được :

mSO2 = 2 0 , 055 = 0 , 110 ( kg / kg )

)/(038,04,22.64

1100,

V SO = =

Trang 28

Vậy thể tích và khối lượng SO2 sinh ra khi đốt cháy 1 kg cốc là:

) / ( 110 ,

 Trong khi tái sinh, ngoài các sản phẩm cháy ra còn chứa N2 và O2 thừa

Ta chấp nhận lượng khí O2 thừa trong khí tái sinh là 1,3 % thể tích

Vậy thể tích của khí tái sinh ( theo m3/1kg ) cốc là :

2 2

Trang 29

V VN2: Thể tích N Thể tích N2 trong không khí thừa.

Lượng Oxy tiêu tốn trong quá trình cháy cốc (kg/kg cốc)

Lượng Oxy tiêu tốn cho quá trình đốt cháy, khi đốt 1 kg cốc được tính theo công thức :

3 2

 Lượng N2 tương ứng trong không khí: tương ứng trong không khí:

Giả thiết rằng trong không khí chỉ có O2 và N2, trong đó :

Lượng O2 chiộm 23% khối lượng

Lượng N2 chiếm 77% khối lượng

Khi đó lượng N2 tương ứng trong không khí được tính theo công thức :

0 , 23

77 , 0

. 2 2

O N

m

Trong đó : mO2là lượng oxy tiêu tốn cho quá trình cháy 1 kg cốc

Thay số vào ta có :

Trang 30

,0

77,0.63,2

Hoặc tính theo đơn vị thể tích :

)/(043,728

4,22.804,828

4,22

2

 Lượng N2 ở trong không khí thừa

Giả thiết lượng N2 trong không khí thừa chiếm 79 % còn lượng O2 trong không khí thừa chiếm 21 %

Khi đó lượng N2 thừa trong không khí được tính theo công thức :

)/('.762,321,0

79,0.'

2 2

Trong đó : VO2là lượng oxy thừa trong khí tái sinh

Lượng Oxy thừa trong khí tái sinh

Lượng Oxy thừa trong khí tái sinh , ta giả thiết rằng lượng ụxy thừa trong khí tái sinh chiếm 1,3 % thể tích của thể tích khí tái sinh

Khi đó lượng Oxy thừa được tính theo công thức :

013,0'

'

''

2 2 2

2

+++

=

N O N

O KTS

O

V V V V

V V

V

Thay số vào phương trình trên ta được :

013,0'

762,3'043,7595,2

'

2 2

++

O

V V

V

30

Trang 31

496,028.4,22

Ngày đăng: 18/01/2015, 08:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 : Trình bày những giá trị Entanpy của các cấu tử của khí Èm ở 873 K ,  còng như tính số Entanpy của từng cấu tử với phần khối lượng của nó ở trong khí Èm. - sơ đồ nguyên lý tái sinh xúc tác
Bảng 4 Trình bày những giá trị Entanpy của các cấu tử của khí Èm ở 873 K , còng như tính số Entanpy của từng cấu tử với phần khối lượng của nó ở trong khí Èm (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w