KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THUTHẬP THÔNG TIN TRONG NGHIÊNCỨU KHOA HỌCTS. Thiều Văn ĐườngCần Thơ 2020KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP THÔNG TINTRONG NCKHTrình bày được các phương pháp và kỹ thuật thuthập số liệuMỤCTIÊUNêu được ưu và nhược điểm của các kỹ thuật thuthập số liệuTrình bày được các bước tiến hành thiết kế bộ câuhỏi.Trình bày được các loại sai lệch (sai số, sai lệch,các dạng nhiễu) trong quá trình thu thập số liệu,cách khắc phục.Thiết kế được bộ công cụ thu thập số liệu.KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP THÔNG TINTRONG NCKHI. KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN SỐ LIỆU NCNCKH là quá trình thu thập và chế biến thông tin. Mục đích thuthập thông tin là nhằm tìm kiếm luận cứ để chứng minh giả thuyếtNhững số liệu đã được công bố hay thu thập trong quá khứ haydo một nhóm NC khác thu thập. Số liệu này thường được thuthập từ các cơ quan có liên quan, HS…, Internet ...1.2. Thông tin số liệu thứ cấp (cũ):
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC TAY DO
§6.KY THUAT VA CONG CU THU
THAP THONG TIN TRONG NGHIEN
CUU KHOA HOC
TS Thiéu Van Duong
Trang 2KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TIEU ==» Thiet ke duoc bo cong cụ thu thập sô liệu ke a ka
\ Trình bày được các loại sai lệch (sai số, Sal lech,
cac dang nhiễu) trong quá trình thu thập sô liệu, cách khắc phục.
Trang 3KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH
| KHAI NIEM VE THONG TIN SO LIEU NC
NCKH là quá trình thu thập và chê biên thông tin Mục đích thu _
thập thông tin là nhằm tìm kiêm luận cứ để chứng minh giả thuyết
1.1 SỐ liệu sơ cấp (mới):
Những số liệu được quan sát hay thu thập lần đầu tiên bởi nhà
NC Sô liệu dạng này thường do các nhà NC tự thu thập từ: bản
CHÍ phỏng vân, quan sát, thử nghiệm
1.2 Thông tin số liệu thứ cấp (cũ):
Cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung và đối tượng NC
Những số liệu đã được công bố hay thu thập trong quá khứ hay
do một nhóm NC khác thu thập Số liệu này thường được thu
thập từ các cơ quan có liên quan, HS , Internet .
Trang 4KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH
Nhà NC cần tham khảo kỹ lưỡng các nguồn sô
liệu thứ cập trước khi quyêt định sử dụng sô liệu
sơ cấp đề tiết kiệm kinh phi
Y Số liệu thứ cập được thu thập theo mục đích của
nghĩa người khác nên đôi khi không phù hợp với mục
cua SO tiêu đang NC
liệu
thứ Có những hiện tượng đã xảy ra, nên nhà NC chỉ
cap có thể tìm lại các số liệu thứ cấp mà thôi
VD: bệnh truyền nhiễm trong chiên tranh thê giới
Trang 5KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH
ll CAC PP VA KY THUAT THU THAP SO LIEU
Các KTTTSL cho phép ta thuthập _=—=> Sử dụng các thông tin
TT một cách hệ thông về các DT NC co san — PPNC tal lieu
cua chung ta (người, vật thé và hiện ~ pP quan sát
tượng) và về các bồi cảnh của ĐT
Có nhiều PP và KTTTSL khác nhau
Các PP và KTTTSL có thê được sử
2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thực tế luôn có sẵn một khối lượng lớn các thông tin do người
khác thu thập, mặc dù chúng có thể không nhất thiết là đã được phân tích hay công bố
Xác định các nguôn số liệu và thu thập các thông tin đó đây là
một điểm khởi đầu tốt cho bất kỳ một cô gắng thu thập số liệu
===» PP diéu tra
Trang 6Vi du: viec phan tích các thông tin được thu thập hang ngay cua các cơ sở y tê có thê rât có ích trong việc xác định vân đề trong bồi cảnh của các can thiệp Nay trong VIỆC cung cấp thuốc, hay xác định mức độ gia tăng của số mới mắc một bệnh nào đó
Đôi khi các yêu to góp phân tạo nên vẫn đề cũng có thé được xác
định từ nguôn sô liệu tương tự, đôi khi người ta cân phải tiên
hành thêm một sô các NC bô sung đê giải quyêt vân đê
Mục đích: là nhằm tìm hiểu lịch sử NC, kế thừa thành tựu
——= Cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề NC
2 1 1.Noidung —= Thành tựu lý thuyết đã đạt được liên
cần thu thập quan dén chu dé NC
trong qua trình Kết quả NC của đồng nghiệp đã công bô
NC tài liệu trên các ân phẩm
== Chủ trương và chính sách liên quan nội dung NC
=——= Số liệu thông kê
Trang 7KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH
2.1.2 Nguôn tài liệu
Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành
Sách giáo khoa
Đa dạng Tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành
Tài liệu lưu trữ
Số liệu thông kê
Thông tin đại chúng
2.1.3 Phân tích tài liệu
Nhằm phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của tài liệu
dé phuc vu cho NC
Trang 8KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH
Tap chi va bao cao khoa hoc trong nganh
2.1.2.1 Phân Tác phẩm khoa học
tích nguôn - Tap chi va bao cao khoa hoc ngoai nganh
YQ Tài liệu lưu trữ
Thông tin đại chúng Tác giả trong ngành hay ngoài ngành 2.1.2.2 Phân Zo Tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc
tích tác giả — SSV®UTác giả trong nước hay ngoài nước
Tác giả đương thời hay hậu thê
2.1.2.3 Phân tích nội dung
Phân tíchnôi _ —= Phát hiện mặt mạnh, mặt yêu trong NC của
dung được thực đồng nghiệp
hiện theo câu Nhận dạng những bát đồng trong tranh
trúc logic gôm "”S luận khoa học
Trang 9Mẫu phân tích nội dung theo câu trúc logic
Bồ túc tài liệu (TL): sau khi phân tích phát hiệ thiêu hoặc sai lệch
2.1.4 Tổng: “Lựa chọn TL: chọn thứ cân và đủ
pm Sips
Làm tái hiện quy luật (tiếp cận lịch sử)
Giải thích quy luật: sử dụng các thao tác logic _ Là công việc thường xuyên của người NC
2 1.5 Tóm Không phải là công trình dùng đề công bố, chủ
tátkhoa “yêu Xử lý hàng ngày những thông tin đã thu thập
học NV Dưới dạng bài báo, một cuỗn sách hoặc một b/c
1 khoa học, một trao đồi trong hội nghị khoa học,
Cáu Giới thiệu chung(tên đề mục, tác giả hoặc hội nghị); tóm
trúc ” tắt các chủ đê; Bình luận (mạnh, yêu); Đê xuât NC mới.
Trang 10KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH 2.2 Phuong phap quan sat (observation)
2.2.1 Khai niem
Thu thập thông tin dựa trên sự quan sat (QS) những sự kiện đã
hoặc đang tôn tại, —› phát hiện quy luật của sự vật Trong PP này, người NC chỉ QS những gì đã và đang tôn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào —›đối tượng NC
Quan sát là PP ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi
ứng xử của con người
PP này thường được dùng kết hợp với các PP khác đề kiểm tra
chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập
2.2.2 Quan sát khách quan Z Phát hiện vẫn đề NC
Là phương thức cơ bản đề eee Đăit giả thuyết
nhận thức các sự vat QS duoc ™ »
sử dụng trong ba trường hợp: Kiêm chứng giả thuyết
Trang 11Ưu điểm căn bản: Không gây bất cứ biên động nào lên ĐT khảo
sát, Nhưng nhược điệm cơ bản là chậm chap và thụ động
Quan sat === Lựa chọn h* Các hành vị =—= Của cơ thê
thuật DO sss một cách có hệ Các đặc tính == thê hay
qi? P/tién QS trục tiếp: vD: QS thái độ của bệnh nhân trong 2.2.2.1 Quan sat thuc hanh udng thuéc
kiềm chứng giả
thuyết QS gián tiếp: Ví dụ: NC tình trạng lăng quăng
; trong hộ gia đình khi chủ hộ thực hiện xong
PP QS két hợp phòng chông sốt xuất huyết
với các PP khác
dùng kiêm tra QS nguy trang Ví dụ: Bí mật QS mức độ phục
độ chính xác x" và thái độ đỗi xử của nhân viên
của dữ liệu thu
thập Có thê
chia
QS công khai: Ví dụ: Đêm sản lượng của một
công nhân trong một giờ làm việc
Trang 12KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH
2.2.2.2 Quan sát hành vi của con người
Là kỹ thuật thu QS có tham gia: tham dự vào trong bôi thập số liệu A canh QS
được sử dụng ¬ QS không tham gia: có thễ QS tình huông
phô biên nhất một cách công khai hay kín đáo, nhưng
Tiên hành theo: không tham dự vào tình huống
2.2.3 Công cụ quan sát:
Có thê dùng giác quan con người, nhìn, đo, đêm, ghi chép, hay
chụp ảnh, quay phim, máy đêm
Trang 13KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH
Két qua QS phai duoc lý giải suy diễn chủ quan về động cơ thái
độ của hành vi
2.3 Phương pháp chuyên gia
PP thu thập và xử lý thông tin sử dụng hậu khắp các lĩnh vực NC
PP này chia ra:
2.3.1 Phương pháp phỏng vẫn
KN: Phỏng vân là đưa ra những câu hỏi với người đôi thoại đề
thu thập thông tin Xét vê thực chât, phỏng vân là một PP QS gián tiêp cũng có thê QS trực tiệp
La một kỹ thuật T'TSL qua hỏi ĐT NC Có thê cá nhân hay nhóm
Kêt quả sử dụng qua bảng câu hỏi hay qua máy ghi âm.
Trang 142.3.1.1 Phỏng vẫn gián tiếp
a Phương pháp phỏng vấn bằng thư (mail interview):
Gởi bản câu hỏi đã soạn sẵn + phong bì đã dán
tem đên người muôn điêu tra + bưu điện (BĐ) Nêu
- Nôi mọi việc trôi chảy, ĐT điêu tra sẽ trả lời và gởi lại
dung bản câu hỏi cho người NC cũng qua đường BĐ
phương Ao ¢ — Rat kho gap,
phap ch MG > S6ng qua phan tan,
=» Van đề cần điêu tra thuộc loại riêng tư
người
mà ta (kê hoạch hoá gia đình, thu nhập)
càn hỏi "” Vân đề cân điều tra cân thiết phải có sự
tham khảo tra cứu nhất định nào đó
Trang 15=——= \ộ dung phải đảm bảo giúp đáp viên hiểu đúng câu hỏi
>> Trên tinh thần đông viên tranh thủ sư công tác của đáp viên
Đối với các câu hỏi cần thông nhất các mức độ trả lời cụ thể
=—==` (VD: tân suất: thỉnh thoảng, thường xuyên .) cần có hướng
dẫn cách trả lời để đáp viên chọn lựa dễ dàng
Luôn đặt ra các tình huỗng có thể xảy ra các sai sót, từ đó
=——= tìm biện pháp hạn chế từ phía người phỏng vân, người được
phỏng vân, nội dung các câu hỏi v.v
Xin chào, tôi là thuộc nhóm NC Chúng tôi đang thực hiện đề tải
Anh/chị vui lòng dành chút thời gian khoảng phút
giới thiệu đề giúp chúng tôi trả lời một sô câu hoi dưới day
a \ Chúng tôi rât hoan nghênh sự cộng tác và giúp đỡ của
thong tin ẰŠ anh/chi Cac y kién tra loi cua anh (chị) sẽ được đảm Ne tk ge ine > Le >
vaxác ˆ RĐ#: - bảo giữ bí mật tuyệt đôi Chúng tôi xin trình bảy sơ nét ny ah: Sm ga ,
đẳng ý vê ý nghĩa của NC và những lợi ích, phiên toái khi tham
gia trả lời như: Xin anh/chị vui lòng cho biệt có đồng
ý tham gia được không? Chúng tôi rât cảm ơn
Trang 16Có thé điều tra với số lượng lớn, đề cập đến nhiều
- Ưu vân đề riêng tư tế nhị, cần có thời gian suy nghĩ
nhược diém Co thé dung hinh anh minh hoa kem voi ban cau hoi ¬ ¬ ` ¬ a es
của Người trả lời có thời gian để suy nghĩ kỹ câu trả lời,
phỏng có thê trả lời vào lúc rảnh rỗi
van Chi phi điêu tra thập; vì chỉ tôn thêm tiên gởi thư,
bằng không tôn kém tiên thù lao cho phỏng vân viên
thư: Tỷ lệ trả lời thường thấp (dưới 15%), mật nhiều thời
gian chờ đợi thư đi và thư hồi âm, Không kiêm soát được người trả lời, người trả lời thư
có thê không đúng đối tượng mà ta nhắm tới
Thông báo trước cho người được phỏng vấn :
- Các biên Dùng một bưu ảnh thông báo trước khoảng
pháp làm "“=® chừng năm ngày trước khi gởi bản câu hỏi Trong
tăng tỷ lệ đó ghi cụ thê: họ tên người nhận (ghi rõ chức
trả lời thự ==„ danh) và thông báo mục đích Hoặc dùng một thư == bao hay dung điện thoại báo trước.
Trang 17KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH
— Chuẩn bị kỹ phong bì: Có thê in tên đơn vị mà ta cân điều
ˆ” tra vi dé tao tâm lý tốt r nơi người nhận thư
Chuẩn Dị kỹ la thư ngõ: phải được in đẹp trang trọng, .cuối
”® cùng nhắc đên tính đơn giản của bản câu hỏi, và thời gian
ngắn đê trả lời
== Dùng kích thích vật chất: Đôi khi cần có môt món quà nhỏ
Nhưng không nên tặng quà quá hậu hy đôi khi làm người trả
lời vì quà thay vì trả lời trung thực theo ý họ
—= Iheo dõi quá trình hồi đáp: Khoảng từ 3 đến 5 ngày sau khi
di bản câu hỏi, nên có bưu thiếp gởi đến để nhắc nhở dé
dự phòng khi đôi tượng bận công tác hay di nghỉ phép.
Trang 18b Phuong phap phong van bang dién thoai (telep interview)
Nhân viên điều tra tiên hành việc phỏng vẫn
theo mot ban cau hỏi được soạn sẵn
- Nội
phương => gdm nhiéu DT la cơ phỏng vấn bằng thư
pháp quan xí nghiệp, > Nên sử dụng kết hợp
Những bận rộn không phỏng van băng điện
“® gặp trực tiếp được; thoại với PP thu thập
DT NC phanbé phan Sữ liệu khác đề tăng
“” tán trên nhiều đa bàn — thêm hiệu quả của PP
Dễ thiết lập quan hệ với BT (vì nghe điện thoại
- Ưu reo, ĐT có sự thôi thúc phải trả lời)
nhược =——= Dễ chọn mẫu nhờ niên giám điện thoại
Ty lệ trả lời cao (có thê lên đên 80%) Nhanh vả tiêt kiệm chi phi.
Trang 19Kiém soat duoc ky thuat hdi.,
hỗ iF Nâng cao được chất lượng phỏng vân
=> tai = Cải tiễn bản câu hỏi trong quá trình phỏng vân
chỗ hoàn thiện hơn,
nên: Thay đổi thứ tự câu hỏi
Tuy nhiên 3 Người trả lời không sẵn lòng nói chuyện lâu,
phỏng E2 Khi người cần hỏi từ chối trả lời không có ở nhà
van bị han Không thể trình bày các mẫu minh hoạ về mẫu
chế vì: quảng cáo, tài liệu, để thăm dò ý kiên
- Biện pháp Dùng máy vi tính trợ giúp để xử lý các câu
làm tăng hiệu |” hỏi mở (đáp viên trả lời theo ý thích của họ)
quả phỏng
vân qua điện
thoai Người ta còn căn cứ vào ngữ điệu và cường
độ âm thanh để đo lường ĐT
Trang 20KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH 2.3.1.2 Phương pháp phỏng vẫn cá nhân trực tiép (Personal in )
a Nội dung phương pháp
Nhân viên điều tra đến gặp trực tiếp - ĐT được điều tra để phỏng
vẫn theo một bản câu hỏi đã soạn sẵn
Áp _"% Hiện tượng NC phức tạp, cân phải thu thập nhiều dữ liệu
dụng =- Muôn thăm dò ý kiên ĐT qua các câu hỏi ngắn gọn và có
khi thé tra loi nhanh được
b Uu nhược điện Thuyết phục ĐT trả lời,
Do gap mat === Giải thích rõ cho ĐT về các câu hỏi,
trực tiêp nên “Dùng hình ảnh kết hợp với lời nói đề giải thích nhân viên ®4wiäm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu
điều tra điều tra
== Chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức
Trang 21c.Biện pháp nâng cao hiệu quả của phỏng vẫn cá nhân trực tiếp Nâng cao == Kỹ năng đặt câu hỏi phải khéo léo, tinh tế;
tính
nghiép ===> Phai trung thuc (khong bia , bo bot tw dien
m==>Không để cho quan điểm riêng ảnh hưởng đến trả lời
của phỏng => Phải có kỹ năng giao tiếp tốt (giọng nói, ngữ điệu,
vân viên y phục phù hợp với nhóm người sẽ giao tiép)
Ap ==> Chi phí rẻ, thuận lợi, dễ kiểm tra,
dụng _ “Mẫu NC đa dạng (Hỏi nhiều người, nhiêu địa bàn),
FP này: màsử dụng trang thiết bị hỗ trợ (máy thu thanh, chụp
tại BV hình, hình ảnh minh họa, trong quá trình phỏng vấn.)
===> Do mau chon tai cac BV là mẫu phi xác suất nên không
Những cho phép ta suy diễn kêt quả cho tông thê lớn hơn;
hạn s3>Những người đên BV không có nhiều thời gian để trả lời chế: “=> Vấn viên sẽ mang tâm lý VỘI vàng đề đây nhanh tốc
độ hỏi nên khó đạt được chât lượng hỏi cao.
Trang 222.4 Phương pháp điều tra nhóm cô định (panels) đề
báo cáo
2.4.1 Nội dung phương pháp
mm Nhóm cô định là một mẫu NC cô định gồm các con người,
các hộ gia đình được thành lập đề định kỳ trả lời các bản câu hỏi qua hình thức phỏng vấn: điện thoại, thư hay phỏng van ca nhan
Mỗi thành viên trong nhóm được giao một cuôn nhật ký để
tự ghi chép các mục liên hệ (thu nhập, chi tiêu, giải trí, ) hoặc được giao một thiết bị điện tử gắn với ti vi để tự động
ghi lại các thông tin về việc xem chương trình theo quy
Trang 23KY THUAT VA CONG CU THU THAP THONG TIN
TRONG NCKH
2.4.2 Ưu nhược điểm:
Chi phi rẻ do lặp lại nhiều lần một bản câu hỏi theo mẫu lập sẵn Giúp cho việc phân tích được tiên hành lâu dài và liên tục
Giúp cho việc đo lường thường xuyên, dễ tìm ra tính quy luật
trong sức khỏe dưới 50% đời, chuyên chỗ ở .)
Tuy nhiên kinh nghiệm cho thây tỷ lệ tham gia nhóm cố định chỉ
đạt dưới 50% đời, chuyên chỗ ở .)
Hạn chế do biến động trong nhóm (do tự rút lui, do chuyên ngành,
do qua đời, chuyên chỗ ở .)
Hạn chê vê thái độ của nhóm cô định Nếu ta cứ liên tục NC về
một sô yêu tô cô định (như hỏi họ ăn thức ăn gì) thì sẽ gây tác động đên hành vi của họ lam sai léch két qua NC.