Thao tác: Sau khi gọi lệnh chọn một điểm trên mặt phẳng vẽ phác làm điểm bắt đầu của đường Spline Kế tiếp ,chọn những điểm tiếp theo mà đường cong này cần đi qua cho đền điểm cuối cùn
Trang 1Biên soạn :LONG LAM
Khoa Cơ khí _ ĐH SAO ĐỎ
Trang 2• Xây dựng dễ dàng chi tiết ,mô hình 3D
• Tính toán, thiết kế chi tiết máy
• Thiết kế chi tiết kim loại tấm
Trang 3• Xây dựng dễ dàng chi tiết ,mô hình 3D
• Kết xuất bảng vẽ nhanh chóng ,chuẩn xác
Trang 5Tính toán , thiết kế chi tiết máy với
Design Accelerator
của Inventor
Trang 6• Pipe & Tube
• Harness & Cable
Trang 7Dynamic simulation
Trang 9Inventor plastic & tooling
Trang 10Inventor Studio
Trang 11Content center
Trang 12Inventor 2010 có thể mở ,chèn và liên kết các file định dạng từ rất nhiều phần mềm CAD khác:
Mechanical Desktop files
Mechanical Desktop components
STEP or IGES files
SAT files
Markup DWF
DWG files
Microsoft office file
Các File định dạng của Inventor
ipt (chi tiết)
iam (lắp ráp)
ipn (phân rã)
dwg ; idw (bảng vẽ)
Trang 13Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo
Inventor 2010 căn bản
Kết thúc chương trình đào tạo, bạn có thể :
Xây dựng và hiệu chỉnh được chi tiết bằng mô hình3D
Tạo và hiệu chỉnh được các mô hình lắp ráp 3D
Kết xuất bảng vẽ kĩ thuật từ các mô hình đã vẽ
Tạo được các tài liệu kĩ thuật có liên quan đến chi tiết
Nội dung chương trình đào tạo:
Làm quen với giao diện của phần mềm
Vẽ phác thảo 2D với môi trường Sketch
Xây dựng và hiệu chỉnh mô hình 3D với môi trường Part
Tạo và hiệu chỉnh các cụm lắp ráp 3D với môi trường Assembly
Kết xuất bảng vẽ với môi trường Drawing
Tài liệu tham khảo:
Autodesk Official Training Course ware (AOTC)
Inventor 2010 Tutorial file
Giáo trình Inventor 2009 căn bản – Nguyễn Thành Luân
Internet
Trang 14Khởi động Inventor 2010
Double Click
Từ Start menu
Từ Destop :
Duoble Click
Biểu tượng khi khởi
động Inventor
Professional 2010
Trang 15;XZ;XY;,trụcX,Y,Z,tâm) hoặc các thành phần Các lệnh được thao tác
để tạo thành chi tiết, quá trình cấu thành chi tiết Cấu trúc của cụm lắp ráp Lệnh cuối cùng được giới hạn bời thanh kéo End of Part.
Trang 17trụcX,Y,Z,tâm) hoặc các thành phần
-Các lệnh thao tác để tạo thành chi tiết, quá trình cấu thành chi tiết.
-Cấu trúc của cụm lắp ráp -Lệnh cuối cùng được giới hạn bởi thanh kéo End of Part (môi trường Part)
Thanh trình duyệt Browser
Trang 18Các thanh l ệnh
Là nơi chứa tất cả các lệnh chức năng của phần mềm autodesk inventor
Ứng với từng tab bảng lệnh ,mà các lệnh con tương ứng được xuất hiện
Trang 19Các thanh l ệnh
Ngoài các thanh lệnh hiển thị khi mới khởi động chương trình ,còn có các thanh lệnh khác tương ứng khi kích hoạt từng môi trường làm việc (Part , Assembly ,Drawing ,Presentation)
Sketch : ( thanh lệnh xuất hiện khi kích hoạt môi trường vẽ phác )
Model: (Thanh lệnh xuất hiện khi kích hoạt môi trường dựng khối)
Assembly : (Xuất hiện khi kích hoạt môi trường lắp ráp)
Trang 21V ẽ phác thảo - Sketch
Bạc đỡ trục tay quay
Biên dạng vẽ phác là các đường sinh và tâm xoay
Giá liên kết tay quay
Trang 22dễ dàng tạo một lò xo
Trang 23Khởi động môi trường vẽ phác và tạo chi tiết
Standard.ipt
Kích chọn lệnh New trong
Tab lệnh Get Started
Kích chọn biểu tượng I pro (góc trái
trên cùng ) kích chọn lệnh New
Bảng thoại New file xuất hiện Chọn tab lệnh (ứng với các hệ đơn vị thích hợp) Kích double vào biểu tượng Standard ipt
Trang 24Giao diện môi trường vẽ phác và vị trí lệnh chức năng
phía trên thanh
kéo End of Part
-Mặt phẳng vẽ phác ở chế độ mặc định là mặt phẳng xy -Với nền màu xanh và được kẻ lưới bằng các đường thẳng đứng và nằm ngang -Tất cả các đốiu tượng hình học được xây dựng trên môi trường vẽ phác này -Một điểm màu đỏ nằm giữa mặt phẳng vẽ phác thể hiện gốc tọa độ
-Khi khởi động một môi trường vẽ phác , tab lệnh Sketch tự động kích hoạt -Đây là nơi chứa tất cả các lệnh vẽ biên dạng hình học 2D , các lệnh ràng buộc vị trí tương quan 2D và một số lệnh chức năng khác
Trang 26Line – Lệnh vẽ đường thẳng
Ngoài ra lệnh Line còn có 1 tính năng đặc biệt là vẽ cung tròn
Cung tròn này sẽ tiếp tuyến hoặc vuông góc với một đọan thẳng chứa điểm mà
cung tròn xuất phác
Thao tác:
Để thực hiện lệnh này thì trên mặt phẳng vẽ phác cần phải có một hình dạng
có cạnh được tạo trước (đoạn thẳng,đa giác….)
Sau khi gọi lệnh Line , kích vào điểm cuối của 1 đoạn thẳng làm điểm xuất phát của cung tròn ,giữ chuột trái,kéo chuột theo hướng muốn tạo cung tròn,rồi kích một điểm làm điểm cuối của cung tròn.
Trang 27Thực hành lệnh -Line
Dùng lệnh Line vẽ biên dạng hình học sau:
Trang 28Từ tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắt
Center point Circle – lệnh vẽ đường tròn
Lệnh này dùng để vẽ một đường tròn được xác định bởi hai điểm
Điểm thứ nhất là tâm đường tròn,điểm thứ hai là điểm nằm trên đường tròn
Thao tác:
Sau khi gọi lệnh,kích một điểm
trên mặt phẳng vẽ phác làm tâm
đường tròn ,
sau đó duy chuyển chuột và kích
một điểm thứ hai làm điểm đường
tròn đi qua
Trang 29Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Lệnh này dùng để vẽ hình chữ nhật đi qua hai điểm nằm trên đường chéo.Hình chữ nhật được tạo bởi lệnh này, có hai cặp cạnh thẳng đứng và nằm ngang so với gốc tọa độ
Thao tác:
Sau khi gọi lệnh ,kích trên mặt
phẳng vẽ phác một điểm làm điểm
thứ nhất của đường chéo
Duy chuyển chuột kích điểm thứ
hai của đường chéo
Trang 30Thực hành lệnh –Line - Circle - rectangle
Trang 31Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Lệnh này dùng để vẽ hình chữ nhật đi qua ba điểm
ba điểm này là ba đỉnh của hình chữ nhật
Thao tác:
Trên tab lệnh 2D sketck panel,kích
chuột tại thanh kéo xuống phía dưới
lệnh Two point rectangle,
Kích chọn lệnh Three point rectangle
Sau khi gọi lệnh,kích lần lượt
ba điểm trên mặt phẳng vẽ phác
làm ba đỉnh của hình chữ nhật
Hai điểm đầu xác định chiều
dài và phương của cạnh thứ
nhất, điểm thứ ba xác định chiều
dài của cặp cạnh còn lại của hình
chữ nhật
Trang 32Spline – L ệnh vẽ đường cong bất kì
Lệnh này dùng vẽ một đường cong liên tục bất kì qua nhiều điểm, mà tiếp tuyến của nó tại điểm đầu và cuối luôn tiếp xúc(không cắt) với biên dạng của nó
Thao tác:
Sau khi gọi lệnh chọn một điểm
trên mặt phẳng vẽ phác làm điểm
bắt đầu của đường Spline
Kế tiếp ,chọn những điểm tiếp
theo mà đường cong này cần đi
qua cho đền điểm cuối cùng,
Click phải chuột xuất hiện hộp
thoại Chọn Create
Từ Tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Trang 33General Dimension – L ệnh ghi kích thước
Lệnh này dùng để ràng buộc kích thước của một biên dạng,hình thể
Duoble click vào kích thước
vừa tạo để chỉnh sửa giá trị kích
thước phù hợp
Trang 34Dùng l ệnh Line và Dimension v ẽ các biên dạng sau
Trang 35Constrain – Các l ệnh ràng buộc vị trí
Trong quá trình vẽ các biên dạng, hình học phức tạp,nếu ràng buộc quá nhiều kích thước Genaral Dimension sẽ gây rối cho bản vẽ, và hiệu quả
kém,thay vào đó Inventor có các công cụ hỗ trợ ràng buộc vị trí tương quan
Ràng buộc hai đối tượng vuông góc nhau trên mặt phẳng vẽ phác
Thao tác: Kích chọn lệnh trên tab lệnh 2D sketch ,duy chuyển chuột đến vùng đồ họa, kích chọn hai đối tượng cần ràng buộc vuông góc nhau
Trang 36Constrain – Các l ệnh ràng buộc vị trí
Ràng buộc hai đối tượng song song nhau trên mặt phẳng vẽ phác
Ràng buộc tiếp xúc giữa hai đối tượng
Ràng buộc một điểm thuộc một đối tượng
Trang 37Constrain – Các l ệnh ràng buộc vị trí
Ràng buộc hai đối tượng đồng thẳng nhau
Ràng buộc hai đối tượng đồng tâm.Hai đối tượng này cũng có thể là hai đường tròn, hai cung tròn ,hoặc đường tròn với cung tròn
Ràng buộc một đọan thẳng nằm ngang theo gốc tọa độ.Đoạn thẳng này có thể là đoạn thẳng ảo giới hạn bởi hai điểm
Trang 38Constrain – Các l ệnh ràng buộc vị trí
Ràng buộc một đoạn thẳng nằm thẳng đứng theo gốc tọa độ Đoạn thẳng này cũng có thể là một đọan thẳng ảo giới hạn bởi hai điểm
Ràng buộc cho hai đối tượng bằng nhau
Khóa cứng vị trí của một đối tượng trên mặt
phẳng vẽ phác Sau khi thực hiện lệnh này,đối
tượng đó từ màu xanh sẽ chuyển sang màu
đen và không thể duy chuyển hoặc thay đổi
kích thước trên mặt phẳng vẽ phác
Trang 39Constrain – Các l ệnh ràng buộc vị trí
Ràng buộc đối xứng hai đối tượng qua một
đường tâm
Thao tác: sau khi gọi lệnh , lần lượt chọn 2 đối
tượng cần ràng buộc đối xứng , sau đó kích
chọn đường tâm đối xứng
Lệnh này áp dụng cho hai đối tượng mà
trong đó phải có một đường là Spline,đường
còn lại có thể là cung tròn, đoạn thẳng hoặc
một spline khác…
Trang 40Áp dụng các lệnh đã học vẽ các hình sau
Trang 41Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Tangent Circle – l ệnh vẽ đường tròn tiếp xúc ba đối tượng
Lệnh này dùng vẽ một đường tròn tiếp xúc với ba đoạn thẳng cho trước
Thao tác:
Kích lệnh Tangent Circle từ Tab lệnh 2D Sketch
Duy chuyển con trỏ chuột vào mặt phẳng vẽ phác ,
kích chọn ba đoạn thẳng mà đường tròn cần tiếp xúc
Trang 42Sau khi gọi lệnh ,duy chuyển con trỏ chuột lên mặt phẳng vẽ phác,
Chọn điểm thứ nhất làm tâm của elip, kích hai điểm tiếp theo để định
phương và độ dài của trục elip
Trang 43Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Lệnh này dùng vẽ cung tròn qua ba điểm, hai điểm đầu là điểm khởi đầu và kết thúc của cung tròn,điểm thứ ba là điểm nằm giữa của cung tròn
Thao tác:
Sau khi gọi chọn lệnh , duy chuyển con trỏ chuột vào vùng đồ họa,
chọn hai điểm đầu tiên làm điểm đầu và cuối của cung tròn,chọn
tiếp điểm thứ ba làm điểm nằm giữa cung tròn
Trang 44Center Point Arc – lệnh vẽ cung tròn khi biết tâm
Lệnh này dùng để vẽ một cung tròn khi biết tâm ,
hai điểm xuất phác và kết thúc của cung
điểm đầu tiên làm tâm cung
•Sau đó ,duy chuyển chuột ra xa tâm
,lúc này trên mặt phẳng vẽ phác xuất
hiện một đường tròn khuất
•Chọn điểm thứ hai làm điểm làm điểm
xuất phác của cung tròn
•Duy chuyển chuột và chọn điểm thứ
hai làm điểm giới hạn chiều dài cung
Trang 45Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Tangent Arc – lệnh vẽ cung tròn tiếp xúc
Lệnh này dùng vẽ một cung tròn tiếp xúc với một đối
tượng khác tại điểm cuối (End point) của chúng.Các đối
tượng này có thể là:đọan thẳng, cung tròn, spline…
Thao tác:
•Sau khi gọi lệnh ,duy chuyển con trỏ chuột lên mặt phẵng vẽ phác
•Kích chọn đối tượng mà cung tròn cần tiếp xúc tại phía gần giao điểm muốn chọn
•Sau đó ,duy chuyển con trỏ chuột và kích chọn điểm thứ hai làm điểm kết thúc của cung tròn
Trang 48Distance& Distance:
Với lựa chọn này, khoảng các vát của hai đoạn thẳng tại góc vát có giá trị tương ứng với giá trị nhập vào hai ô : Distance1 và Distance 2
Distance & Angle:
Với lựa chọn này , kích thước vát được xác định bởi một khoảng cách dài và góc hợp bởi cạnh vát với phương của một đoạn thẳng cần vát.Các giá trị này được nhập bởi hai
ô Distance và Angle.
Trang 49Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Lệnh này dùng để tạo điểm, điểm này có thể là điểm tự do ,giao điểm của hai đối tượng …, chúng dùng làm tâm của lỗ, tham chiếu…
Thao tác:
Sau khi gọi lệnh Point , kích chọn vị trí cần tạo điểm trên mặt phẳng vẽ phác
Trang 50Polygon – lệnh vẽ đa giác
Lệnh Polygon dùng để vẽ một đa giác đều
Thao tác:
Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
•Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Polygon ,
•Hiệu chỉnh các thông số cần thiết(kiểu đa giác ngoaị tiếp ,nội tiếp đường tròn,số cạnh của đa giác)
•Kích chọn một điểm trên mặt phẳng vẽ phác làm tâm của đa giác
•Sau đó chọn điểm thứ hai làm điểm nằm trên đa giác
Trang 51Áp dụng các lệnh đã học vẽ các hình sau
Trang 52Áp dụng các lệnh đã học vẽ các hình sau
Trang 53Extend – lệnh kéo dài đối tượng
Lệnh này dùng kéo dài một đối tượng đến giao một đối tượng cắt ngang khác cách đó gần nhất
Thao tác:
Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch
Sau khi gọi lệnh, duy chưyển con trỏ chuột lên mặt phẳng vẽ phác,kích chọn đối tượng cần kéo giãn (tại phía gần đầu cần kéo giãn)
Đối tượng đó sẽ được kéo giãn đến khi gặp một đối tượng cắt ngang gần đó
Trang 54Trim – lệnh cắt , xén
Lệnh này dùng cắt xén một đối tượng ,phần bị cắt xén bị giới hạn bởi hai đối tượng cắt ngang(nếu khôngcó đối tượng cắt ngang thì lệnh Trim giống như lệnh xóa đối tượng Delete)
Thao tác:
Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch
Sau khi gọi lệnh, trên mặt phẳng vẽ phác kích chọn phần cần cắt bỏ của đối tượng
Trang 55Split – lệnh chia cắt đối tượng
Lệnh này dùng chia một đối tượng thành hai đối tượng thông qua một đối tượng cắt ngang
Thao tác:
Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch
Sau khi gọi lệnh, trên mặt phẳng vẽ phác kích chọn đối tượng cần chia tại nơi gần đối tượng cắt ngang
Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Trang 56Move – lệnh dời đối tượng
Lệnh Move dùng duy chuyển(có sao chép hoặc không) một hoặc nhiều đối tượng từ vị trí ban đầu sang vị trí mới
Thao tác:
Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch
Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
•Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Move
•Kích chọn Base point trong hộp thoại Move để chọn một điểm gốc
•Kích chọn một điểm mới để định vị trí mới cho các đối tượng đã chọn
•Kết thúc lệnh kích chon Done trong hộp thoại
Trang 57Move – lệnh dời đối tượng
Các chức năng mở rộng của hộp thoại Move :
Copy :Chức năng sao chép, đố tượng gốc không bị xóa đi , mà chỉ sinh ra thêm đối tượng mới
Optimize for Single Selection : Tự động chuyển sang lựa chọn Base Point sau khi kích chọn một đối tượng gốc
Precise Input :Nhập tọa độ chính xác của điểm làm gốc Base Point mới (so với gốc tọa độ chuẩn)
Relax Dimensional Constraints :Khả năng hiệu chỉnh các ràng buộc kích thước của đối tượng được di chuyển
Break geometric Constraints : Khả năng phá vỡ các liên kết hình học của đối tượng được duy
chuyển
Trang 58Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch
•Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Copy
•Select :chọn đối tượng cần sao chép
•Base point :chọn điểm thứ nhất làm gốc sao chép, chọn điểm thứ hai làm điểm đặt cho đối tượng mới
•Optimize for Single Selection : Tự động chuyển sang lựa chọn Base Point sau khi kích chọn một đối tượng gốc
•Precise Input :Nhập tọa độ chính xác của điểm làm gốc Base Point mới (so với gốc tọa độ chuẩn)
Trang 59Scale – lệnh phóng ,thu tỉ lệ đối tượng
Lệnh Scale dùng phòng to hay thu nhỏ một hoặc nhiều đối tượng
Thao tác:
Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch
Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
•Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Scale
•Select :chọn đối tượng cần phóng,thu tỉ lệ
•Base point :Chọn điểm cơ sở để phóng , thu tỉ lệ
•Scale factor: nhập hệ số thay đổi tỉ lệ kích thước(>1 phóng to , < 1 thu nhỏ)
•Precise Input : Chế độ nhập chính xác tọa độ điểm Base Point
Trang 60Rotate – lệnh xoay đối tượng
Lệnh Rotate dùng quay một hay nhiều đối tượng quanh một tâm(điểm)
Thao tác:
Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch
Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Rotate.Với các lựa chọn sau:
•Select: chọn đối tượng cần xoay
•Center Point : Select : Chọn tâm xoay
Precise Input: Dùng chế độ nhập tọa độ tuyệt đối của tâm xoay
•Angle :nhập giá trị góc xoay
•Copy: Chế độ sao chép
.Nếu sử dụng chế độ này
,sau khi xoay,đối tượng gốc
vẫn tồn tại ở vị trí ban đầu,
đối tượng được xoay là đối
tượng mới được sinh ra
Trang 61Stretch – lệnh kéo giãn và duy chuyển đối tượng
Lệnh Stretch dùng kéo giãn và duy chuyển một vài đối tượng được lựa chọn
Thao tác:
Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch
Từ tab lệnh 2D Sketch
Kích biểu tượng
Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Stretch với các lựa chọn :
Select:Chọn các đối tượng được kéo dãn và duy chuyển
(ta thực hiện lựa chọn các đối tượng bằng cách kích phải chuột từ một điểm nằm ở góc phải phía dưới các đối tượng, giữ chuột,và đưa con trỏ chuột lên góc trái phía trên các đối tượng lựa chọn,như vậy sẽ tạo ra một cửa sổ lựa chọn.)
Base Point :Chọn điểm gốc tham chiếu để duy chuyển và kéo giãn các đối
tượng
Sau cùng , trên mặt phẳng vẽ phác, kích chọn một điểm mới để định vị trí các đối tượng được kéo giãn và duy chuyển
Chú ý: Đối tượng nào nằm trong cửa sổ lựa chọn
sẽ được dời đi, đối tượng cắt cửa sổ lựa chọn sẽ
bị kéo giãn