ỐỐỐnnnngggg ddddẫẫẫẫnnnn Những thiết bị khác nhau trong hệ thống điều hòa không khí ôtô phải được nối liền với nhau thành mạng, để môi chất lạnh lưu thông tuần hoàn trong hệ thống.. Các
Trang 13.6
3.6 T T TH H HIIIIẾ Ế ẾT T T B B BỊỊỊỊ Đ Đ ĐƯ Ư ƯỜ Ờ ỜN N NG G G Ố Ố ỐN N NG G G
33 6666 1111 ỐỐỐnnnngggg ddddẫẫẫẫnnnn
Những thiết bị khác nhau trong hệ thống điều hòa không khí ôtô phải được nối liền với nhau thành mạng, để môi chất lạnh lưu thông tuần hoàn trong hệ thống Cả hai loại ống cao su mềm và ống kim loại cứng được sử dụng để nối các thiết bị lại với nhau
Khi nối hệ thống với máy nén phải sử dụng ống mềm, điều này cho phép máy nén
và động cơ có thể chuyển động tương đối với nhau Các loại ống mềm được sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí hiện nay được chế tạo bằng cao su có thêm một hoặc hai lớp không thấm ở bên trong và bên ngoài còn gia cố thêm một lớp nilon không thấm tạo ra một lớp màng chắn không bị rò rỉ
Các loại ống làm bằng kim loại được sử dụng nhiều trong hệ thống làm lạnh, để nối những thiết bị cố định như từ giàn ngưng tụ đến van tiết lưu, từ van đến bộ bốc hơi…Mặc dù ống kim loại không bị thấm qua nhưng nước hoặc dung dịch accu tràn ra
có thể ăn mòn và làm thủng ống và gây ra rò rỉ
H.3.17 Các loại ống mềm thường dùng Đường ống dẫn trong hệ thống điều hòa không khí được đặt tên theo công việc của chúng hoặc theo trạng thái của chất làm lạnh chứa bên trong Đường ống thoát nối từ máy nén đến bộ ngưng tụ được gọi là ống ga nóng Đường ống dẫn chứa dung dịch chất
Trang 2làm lạnh nối từ bộ ngưng tụ đến phin sấy lọc và đến thiết bị giãn nở Đường ống hút nối
bộ bốc hơi đến máy nén thường có đường kính lớn nhất vì nó truyền dẫn hơi môi chất lạnh ở áp suất thấp Đường ống hút thường có đường kính bên trong (ID) là 1/2 inch hoặc 5
/8 inch (12,7mm đến 15,9) Đường ống dẫn dung dịch làm lạnh có đường kính nhỏ nhất, thông thường đường kính trong (ID) của nó là 5/16 inch (7,9mm) Đường kính thoát có đường kính trong (ID) là 13/32 inch hoặc 1/2 inch (10,3mm hoặc 12,7mm)
3
3 6666 2222 Kính xeKính xeKính xem gas (sight glass)m gas (sight glass)m gas (sight glass)
Trên đường ống cấp dịch của hệ thống lạnh có lắp đặt kính xem gas, mục đích là báo hiệu lưu lượng lỏng và chất lượng của nó một cách định tính Cụ thể như sau:
- Báo hiệu lượng gas chảy qua đường ống có đủ không Trong trường hợp lỏng chảy điền đầy đường ống, hầu như không nhận thấy sự chuyển động của dòng môi chất lỏng, ngược lại nếu thiếu môi chất, trên mắt kính sẽ thấy sủi bọt Khi thiếu gas trầm trọng trên mắt kính sẽ có các vệt dầu chảy qua hình gợn sóng
- Báo hiệu độ ẩm của môi chất Khi trong môi chất lỏng có lẫn ẩm thì màu sắc của
nó bị biến đổi Màu xanh: Khô; Màu vàng: Có lọt ẩm cần thận trọng; Màu nâu: Lọt ẩm nhiều, cần sử lý Để tiện so sánh, trên vòng tròn chu vi của mắt kính người ta có an sẵn các màu đặc trưng để có thể kiểm tra và so sánh
- Ngoài ra khi trong lỏng có lẫn các tạp chất cũng có thể nhận biết qua mắt kính
Ví dụ: Trường hợp các hạt hút ẩm bị hỏng, xỉ hàn trên đường ống
Hình 3.18 Cấu tạo bên ngoài kính xem gas
Cấu tạo của kính xem gas bao gồm phần thân hình trụ tròn, phía trên có lắp 1 kính tròn có khả năng chịu áp lực tốt và trong suốt để quan sát lỏng Kính được áp chặt lên phía trên nhờ 1 lò xo đặt bên trong
Trang 33.6.3
3.6.3 Van mVan mVan mộộộột chit chit chiềềềềuuuu
* Công dụng và vị trí lắp đặt
Trong hệ thống lạnh để bảo vệ các máy nén người ta thường lắp về phía đầu đẩy của máy nén các van một chiều Van một chiều có công dụng:
- Tránh ngập lỏng: Khi hệ thống lạnh ngừng hoạt động hơi môi chất còn lại trên đường ống đẩy có thể ngưng tụ lại và chảy về phía đầu đẩy của máy nén và khi máy nén hoạt động có thể gây ngập lỏng
- Tránh tác động của áp lực cao thường xuyên lên Clapae của máy nén
* Kết cấu của van một chiều
Hình 3.19 Kết cấu của van một chiều Trên hình 8-25 l cấu tạo của van một chiều Khi lắp van một chiều phải chú ý lắp đúng chiều chuyển động của môi chất Chiều đã được chỉ rỏ trên thân của van Đối với người có kinh nghiệm nhìn cấu tạo bên ngoài có thể biết được chiều chuyển động của môi chất