1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề thi công chức tỉnh khánh hòa

65 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÕ to¸n chi NSNN :1 Tiếp nhận quyết định giao dự toán chi ngân sách năm nay của Sở Giáo Dục Khánh Hòacho Trường Trung Học Phổ Thông Lý Tự Trọng, Kế toán viên KBNN hạch toán nhập kinhphí

Trang 1

Đề Tham khảo chế độ Kế TOáN

_

Những quy định chung :

1) Phửụng phaựp ghi cheựp keỏ toaựn NSNN vaứ hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN laứ :

a) Phửụng phaựp ghi soồ ủụn

b) Phửụng phaựp ghi soồ keựp.

c) Phửụng phaựp baựo soồ

d) Caỷ 3 ủieàu treõn ủeàu sai

2) ẹieàu naứo sau ủaõy khoõng ủuựng vụựi kyứ keỏ toaựn trong cheỏ ủoọ keỏ toaựn NSNN vaứ hoaùt ủoọngnghieọp vuù KBNN :

a) Kyứ keỏ toaựn laứ khoaỷng thụứi gian xaực ủũnh tửứ thụứi ủieồm ủụn vũ keỏ toaựn baột ủaàu ghi soồkeỏ toaựn ủeỏn thụứi ủieồm keỏt thuực vieọc ghi soồ keỏ toaựn

b) Kyứ keỏ toaựn ủửụùc aựp duùng ủeồ khoựa soồ keỏ toaựn vaứ laọp baựo caựo taứi chớnh

c) Kyứ keỏ toaựn goàm : kyứ keỏ toaựn thaựng, kyứ keỏ toaựn quyự vaứ kyứ keỏ toaựn naờm

d) Kyứ keỏ toaựn naờm laứ khoaỷng thụứi gian xaực ủũnh tửứ ngaứy 1/1 naờm nay ủeỏn heỏt ngaứy 31/3 naờm sau (keồ caỷ thụứi gian chổnh lyự).

3) Thụứi haùn lửu trửỷ taứi lieọu keỏ toaựn ủửụùc thửùc hieọn theo quy ủũnh :

a) Lửu trửỷ 1 naờm ủoỏi vụựi caực ủieọn baựo, baựo caựo keỏ toaựn quaỷn trũ haứng ngaứy, 10 ngaứy,thaựng

b) Lửu trửỷ 5 naờm ủoỏi vụựi toaứn boọ chửựng tửứ, soồ keỏ toaựn duứng ủeồ laọp baựo caựo taứi chớnhthaựng, quyự, naờm

c) Lửu trửỷ vúnh vieón ủoỏi vụựi soồ caựi, baựo caựo taứi chớnh naờm, baựo caựo quyeỏt toaựn naờm.

d) Taỏt caỷ ủieàu treõn ủeàu ủuựng

Tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN :4) ẹieàu naứo sau ủaõy khoõng phuứ hụùp vụựi vieọc toồ chửực coõng taực keỏ toaựn vaứ toồ chửực boọ maựykeỏ toaựn NSNN vaứ hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN :

a) Toồ chửực theo nguyeõn taộc taọp trung, thoỏng nhaỏt dửụựi sửù chổ ủaùo cuỷa Toồng Giaựm ẹoỏcKBNN

b) Moói ủụn vũ KBNN laứ moọt ủụn vũ keỏ toaựn phuù thuoọc.

c) ẹụn vũ keỏ toaựn KBNN caỏp dửụựi chũu sửù chổ ủaùo kieồm tra veà nghieọp vuù cuỷa cuỷa ủụn

vũ keỏ toaựn KBNN caỏp treõn

d) caực ủụn vũ keỏ toaựn phaỷi chaỏp haứnh nghieõm chổnh caực quy ủũnh cuỷa phaựp luaọt veà keỏtoaựn vaứ cheỏ ủoọ keỏ toaựn NSNN vaứ hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN

5) Noọi dung naứo sau ủaõy khoõng phuứ hụùp vụựi nguyeõn taộc phaõn coõng, boỏ trớ caựn boọ keỏ toaựntrong ủụn vũ keỏ toaựn KBNN :

a) Caực keỏ toaựn vieõn phaỷi ủaờng kyự chửừ kyự vụựi keỏ toaựn trửụỷng

b) Moói nhaõn vieõn keỏ toaựn giao dũch ủửụùc giao giửừ moọt soỏ taứi khoaỷn cuỷa khaựch haứngnhaỏt ủũnh vaứ coự traựch nhieọm baỷo quaỷn maóu ủaờng kyự chửừ kyự vaứ maóu daỏu cuỷa khaựchhaứng

c) Keỏ toaựn trửụỷng ủửụùc trửùc tieỏp thửùc hieọn caực phaàn vieọc giao dũch vụựi khaựch haứng cuừng nhử taứi vuù noọi boọ KBNN.

d) Keỏ toaựn trửụỷng vaứ ngửụứi uỷy quyeàn ủửụùc giửừ, tớnh kyự hieọu maọt trong giao dũch thanhtoaựn vaứ phaỷi chũu traựch nhieọm trửùc tieỏp veà tớnh bớ maọt vaứ an toaứn cuỷa kyự hieọu maọt

Trang 2

Chøng tõ kÕ to¸n :

6) Trình tự xử lý chứng từ kế toán được thực hiện theo thứ tự nào sau đây :

a) Lập, tiếp nhận, phân loại -> định khoản, ghi sổ -> kiểm tra, kiểm soát -> sắp xếp,lưu trử , bảo quản

b) Lập, tiếp nhận, phân loại -> kiểm tra, kiểm soát -> định khoản, ghi sổ -> sắp xếp, lưu trử , bảo quản.

c) Kiểm tra, kiểm soát -> định khoản, ghi sổ -> sắp xếp, lưu trử, bảo quản

d) Lập, tiếp nhận, phân loại -> kiểm tra, kiểm soát -> định khoản, ghi sổ

7) Trường hợp nào sau đây vi phạm quy định về ký chứng từ kế toán KBNN :

a) Chứng từ kế toán bằng giấy có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên mẫu chứngtừ

b) Chứng từ kế toán điện tử có chữ ký điện tử theo đúng quy định

c) Các liên chứng từ kế toán được phôtô giống nhau kể cả chữ ký của Kế toán trưởng và Giám đốc.

d) Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữký đã đăng ký theo quy định

8) Trường hợp nào sau đây vi phạm quy định về ký chứng từ kế toán KBNN :

a) Chữ ký kế toán trưởng trên chứng từ kế toán được thay bằng chữ ký của người phụtrách kế toán trong trường hợp đơn vị chưa có chức danh kế toán trưởng

b) Chữ ký kế toán trưởng trên chứng từ kế toán bỏ trống đối với các đơn vị thuộc lựclượng vũ trang

c) Kế toán trưởng ký thừa ủy quyền Chủ tài khoản.

d) Chữ ký trên các giấy báo thanh toán LKB phải đảm bảo khớp đúng với chữ ký đãđược giới thiệu mẫu chữ ký với các đơn vị khác trong hệ thống KBNN

TµI kho¶n kÕ to¸n :

9) Hệ thống tài khoản kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN phải đảm bảo yêucầu :

a) Phù hợp với Luật NSNN và tổ chức của hệ thống KBNN

b) Phản ảnh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính liên quan đến thu, chi NS phátsinh ở các đơn vị KBNN và các hoạt động nghiệp vụ KBNN

c) Thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thu thập, xử lý, khaithác và cung cấp dữ liệu, thông tin

d) Cả 3 yêu cầu trên

10) Điều nào sau đây không đúng với hệ thống tài khoản kế toán NSNN và hoạt độngnghiệp vụ KBNN :

a) Gồm phần A : các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản, và phần B : các tàikhoản ngoài bảng cân đối tài khoản

b) Các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản phản ảnh các đối tượng kế toán cấu thành vốn và nguồn vốn của NSNN và KBNN.

c) Phương pháp ghi chép các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản là phương phápghi kép

d) Phương pháp ghi chép các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản là phương phápghi đơn

Sỉ kÕ to¸n :

Trang 3

11) Nội dung nào sau đây vi phạm chế độ về sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán NSNN vàhoạt động nghiệp vụ KBNN :

a) Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống, lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tàichính liên quan đến hoạt động thu chi ngân sách và hoạt động nghiệp vụ KBNN phátsinh ở đơn vị KBNN

b) Sổ kế toán bào gồm sổ cái và sổ chi tiết

c) Mỗi đơn vị KBNN có thể căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán thích hợp áp dụng cho đơn vị mình.

d) Sổ kế toán được lập và ghi chép bằng máy vi tính phải đảm bảo đầy đủ các nộidung quy định phù hợp với từng loại sổ

12) Nội dung nào sau đây vi phạm chế độ về mở sổ và ghi sổ kế toán NSNN và hoạt độngnghiệp vụ KBNN :

a) Sổ kế toán phải được mở từ đầu niên độ kế toán và phải đúng mẫu quy định.b) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ

c) Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từkế toán

d) Việc ghi sổ kế toán không bắt buộc phải theo trình tự thời gian phát sinh nghiệp vụ kinh tế, tài chính mà chỉ cần đầy đủ, rõ ràng.

13) Nội dung nào sau đây vi phạm chế độ về sửa chữa sổ kế toán NSNN và hoạt độngnghiệp vụ KBNN khi có sai sót, nhầm lẫn trong quá trình ghi sổ kế toán :

a) Sử dụng phương pháp “ghi bổ sung” trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng tay

b) Sử dụng phương pháp “ghi cải chính” có xác nhận của Kế toán trưởng trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.

c) Sử dụng phương pháp “ghi số âm” trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng tay

d) Sử dụng phương pháp “ghi bổ sung” trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng vi tính.14) Kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN phải thực hiện khóa sổ kế toán vào :a) Cuối ngày giao dịch

b) Cuối tháng

c) Hết niên độ kế toán

d) Cả 3 trường hợp trên.

15) Nội dung nào sau đây vi phạm chế độ lưu trử, bảo quản sổ kế toán NSNN và hoạtđộng nghiệp vụ KBNN :

a) Kết thúc niên độ kế toán, sau khi đã hoàn tất toàn bộ công việc ghi sổ, kiểm tra,đối chiếu, cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính, sổ kế toán phải được đưa vào lưutrử, bảo quản theo quy định

b) Giám Đốc và Kế toán trưởng KBNN là người chịu trách nhiệm tổ chức công táclưu trử, bảo quản sổ kế toán theo đúng quy định

c) Đối với loại sổ kế toán ghi bằng máy vi tính, khi thực hiện lưu trử và bảo quản không cần phải in ra giấy mà chỉ cần lưu trử đầy đủ trên các files dữ liệu tin học theo quy định của Tổng Giám Đốc KBNN.

d) Các sổ kế toán đang lưu trử phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và bảo quảnchu đáo, tránh mất mát, thất lạc

B¸o c¸o tµI chÝnh :

16) Nội dung nào sau đây không phù hợp với báo cáo tài chính NSNN và hoạt độngnghiệp vụ KBNN :

Trang 4

a) Laứ phửụng phaựp duứng ủeồ toồng hụùp, heọ thoỏng hoựa vaứ thuyeỏt minh caực chổ tieõu kinhteỏ, taứi chớnh nhaứ nửụực.

b) Goàm 2 loaùi : baựo caựo taứi chớnh ủũnh kyứ vaứ baựo caựo quyeỏt toaựn naờm

c) ẹụn vũ tieàn teọ sửỷ duùng trong baựo caựo taứi chớnh taùi KBNN Huyeọn laứ ngaứn ủoàng, taùi KBNN Tổnh laứ trieọu ủoàng, taùi KBNNTW laứ tổ ủoàng.

d) Soỏ lieọu trong baựo caựo taứi chớnh phaỷi chớnh xaực, trung thửùc, khaựch quan vaứ phaỷi laứ soỏlieọu ủửụùc toồng hụùp tửứ caực soồ keỏ toaựn sau khi ủaừ kieồm tra, ủoỏi chieỏu vaứ khoựa soồ keỏtoaựn

17) Noọi dung naứo sau ủaõy khoõng phuứ hụùp vụựi quy ủũnh veà vieọc laọp vaứ noọp baựo caựo taứichớnh NSNN vaứ hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN :

a) KBNN caỏp Huyeọn laọp, noọp KBNN caỏp Tổnh vaứ phoứng Taứi chớnh, Chi cuùc Thueỏ vaứcaực UBND Xaừ, phửụứng, Thũ traỏn treõn ủũa baứn

b) KBNN caỏp Tổnh laọp, noọp KBNNTW vaứ Sụỷ Taứi chớnh, Cuùc Thueỏ, Cuùc Haỷi quan

c) KBNNTW toồng hụùp baựo caựo taứi chớnh toaứn heọ thoỏng vaứ noọp Boọ Taứi chớnh, Toồng cuùc Thueỏ, Toồng cuùc Haỷi quan.

d) Caỷ 3 noọi dung treõn ủaàu phuứ hụùp

18) Thụứi haùn noọp baựo caựo taứi chớnh naờm cuỷa KBNN caỏp Huyeọn ủửụùc quy ủũnh nhử sau :a) Chaọm nhaỏt laứ ngaứy 28/02 naờm sau

b) Chaọm nhaỏt laứ ngaứy 10/03 naờm sau

c) Chaọm nhaỏt sau 10 ngaứy keồ tửứ ngaứy keỏt thuực thụứi gian chổnh lyự ngaõn saựch caỏpHuyeọn

d) Chaọm nhaỏt laứ ngaứy 10/01 naờm sau.

d) Neỏu vỡ lyự do khaựch quan khoõng ủieọn baựo lieõn tuùc ủửụùc 2 ủeỏn 3 ngaứy thỡ soỏ lieọu caực chổ tieõu ủieọn baựo laứ toồng soỏ phaựt sinh cuỷa 2 hoaởc 3 ngaứy ủoự, keồ caỷ caực chổ tieõu toàn ngaõn, toàn quyừ.

Quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN :

20) Noọi dung naứo sau ủaõy khoõng phuứ hụùp vụựi caực quy ủũnh veà quyeỏt toaựn hoaùt ủoọngnghieọp vuù KBNN :

a) Quyeỏt toaựn hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN laứ vieọc toồng hụùp, phaõn tớch soỏ lieọu keỏ toaựnNSNN lieõn quan ủeỏn caực maởt hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN sau moọt nieõn ủoọ keỏ toaựn.b) Noọi dung cuỷa quyeỏt toaựn hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN goàm : Kieồm tra, ủoỏi chieỏu,toồng hụùp, phaõn tớch soỏ lieọu keỏ toaựn, laọp vaứ noọp baựo caựo quyeỏt toaựn

c) Vieọc laọp vaứ noọp baựo caựo quyeỏt toaựn hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN thuoọc traựch nhieọmcuỷa KBNN caực caỏp

d) Vieọc laọp vaứ noọp baựo caựo quyeỏt toaựn ngaõn saựch naờm cuừng thuoọc traựch nhieọm cuỷa KBNN caực caỏp.

21) Taứi khoaỷn naứo sau ủaõy khoõng maởc nhieõn chuyeồn soỏ dử taứi khoaỷn naờm nay sang taứikhoaỷn naờm trửụực vaứo ngaứy ủaàu naờm (01/01) :

Trang 5

a) Tài khoản thu chi ngân sách các cấp.

b) Tài khoản thanh toán vốn giữa các KBNN

c) Tài khoản tiền gửi dự toán ngân sách.

d) Tài khoản thanh toán LKB trong và ngoài Tỉnh

22) Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách được quy định như sau :

a) Hết ngày 28 tháng 02 năm sau đối với ngân sách cấp Xã

b) Hết ngày 31 tháng 03 năm sau đối với ngân sách cấp Huyện

c) Hết ngày 30 tháng 04 năm sau đối với ngân sách cấp Tỉnh

d) Hết ngày 31 tháng 05 năm sau đối với ngân sách Trung Ương.

23) Trong thời gian chỉnh lý quyết toán, các KBNN không thể :

a) Tiến hành hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách phát sinh từ ngày 31/12 trởvề trước nhưng chứng từ còn đi trên đường

b) Tiếp tục thanh toán, chi trả các khoản chi của năm trước.

c) Tiến hành hạch toán hết những giấy báo LKB đến trong và ngoài Tỉnh của nămtrước mà năm sau mới nhận được

d) Tiến hành hạch toán hết những sổ đối chiếu LKB trong và ngoài Tỉnh của nămtrước mà năm sau mới nhận được

24) Thời hạn và nơi nhận báo cáo quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN của KBNN cáccấp là :

a) KBNN Huyện gửi UBND Xã chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau

b) KBNN Huyện gửi KBNN Tỉnh, Phòng Tài chính, Chi cục Thuế chậm nhất vàongày 28 tháng 02 năm sau

c) KBNN Tỉnh gửi KBNNTW, Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan chậm nhất vào ngày 15 tháng 04 năm sau.

d) KBNNTW gửi Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan chậm nhất vàongày 31 tháng 05 năm sau

§Ị Tham kh¶o KÕ TO¸N ng©n s¸ch nhµ níc

_

Trang 6

KÕ to¸n chi NSNN :

1) Tiếp nhận quyết định giao dự toán chi ngân sách năm nay của Sở Giáo Dục Khánh Hòacho Trường Trung Học Phổ Thông Lý Tự Trọng, Kế toán viên KBNN hạch toán nhập kinhphí vào tài khoản :

a) Mã số đơn vị sử dụng NS, chương, loại, khoản và mục

b) Mã số đơn vị sử dụng NS, chương, loại, khoản và nhóm mục chi khác

c) Mã số đơn vị sử dụng NS, chương, loại, khoản và nhóm mục.

d) Mã số đơn vị sử dụng NS, chương, loại, khoản, mục và tiểu mục

3) Căn cứ giất rút dự toán ngân sách năm nay kèm theo chứng từ, hóa đơn hợp lệ, hợppháp của Trường Trung Học Phổ Thông Lý Tự Trọng khi có nhu cầu chi lương tháng chogiáo viên, Kế toán KBNN ghi :

a) Nợ TK311.51.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX đồng thời ghi xuất TK061.19

b) Nợ TK301.01.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX, đồng thời ghi xuất TK060.19

c) Nợ TK301.51.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX đồng thời ghi xuất TK060.19

d) Nợ TK311.01.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX đồng thời ghi xuất TK 061.19.

4) Căn cứ giấy rút dự toán kiêm chuyển khoản ngân sách năm nay của Trường Đại HọcThủy Sản chuyển kinh phí tạm ứng đóng bàn ghế học tập cho một công ty TNHH mở tàikhoản tại Ngân hàng Công Thương Khánh Hòa, Kế toán KBNN Khánh Hòa ghi :

a) Nợ TK 301.51.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX đồng thời ghi xuất TK060.19.XX.XXXXX

b) Nợ TK 311.11.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX đồng thời ghi xuất TK061.19.XX.XXXXX

c) Nợ TK 311.51.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX đồng thời ghi xuất TK061.19.XX.XXXXX

d) Nợ TK 301.11.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX đồng thời ghi xuất TK 060.19.XX.XXXXX.

5) Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của Trường Đại Học Thủy Sản đểthanh toán khoản tạm ứng đóng bàn ghế học tập đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng, Kếtoán KBNN ghi :

Trang 7

trong năm ngân sách chưa quyết toán Căn cứ giấy nộp trả kinh phí dự toán, Kế toánKBNN Khánh Hòa ghi :

a) Nợ TK 501.01.XX.XXXXX/ Có TK 301.11.XX.XXXXX đồng thời ghi nhập TK 060.19.XX.XXXXX.

b) Nợ TK 511.01.XX.XXXXX/ Có TK 301.11.XX.XXXXX đồng thời ghi nhập TK060.19.XX.XXXXX

c) Nợ TK 501.01.XX.XXXXX/ Có TK 741.01.XX.XXXXX đồng thời

a) Giám Đốc sở Tài chính

b) Chủ Tịch Uûy Ban Nhân Dân Tỉnh

c) Giám Đốc Sở Giáo Dục Đào Tạo.

d) Chủ Tịch Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh

8) Dự toán chi thường xuyên giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ :

a) Chi tiết theo một số mục chi chủ yếu và mục chi khác của mục lục ngân sách nhànước

b) Chi tiết đến từng mục chi của mục lục ngân sách nhà nước

c) Chi tiết đến từng tiểu mục chi của mục lục ngân sách nhà nước

d) Chi tiết theo các nhóm mục chi chủ yếu của mục lục ngân sách nhà nước

9) Nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn bao gồm các mục chi sau của mục lục ngân sáchnhà nước :

a) 118, 144, 145

b) 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 122, 124

c) 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 119.

d) Các mục chi khác các mục đã nêu trên

10) Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi :

a) Đã có trong dự toán ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao

b) Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.c) Đã được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyếtđịnh chi

d) Có đủ cả 3 điều kiện trên.

11) Theo Luật NSNN sửa đổi có hiệu lực từ năm ngân sách 2004, hình thức thanh toán, chitrả các khoản chi thường xuyên của NSNN được sử dụng gồm :

a) Hạn mức kinh phí và lệnh chi tiền

b) Hạn mức kinh phí và kinh phí ủy quyền

c) Dự toán kinh phí và lệnh chi tiền

d) Cấp tạm ứng và cấp thanh toán.

12) Đối tượng của hình thức thanh toán, chi trả theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước là :a) Chi trả nợ

b) Chi viện trợ

c) Chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

d) Chi cho các cơ quan hành chính nhà nước.

13) Đối tượng của hình thức thanh toán, chi trả bằng hình thức lệnh chi tiền là :

Trang 8

a) Chi cho các đơn vị sự nghiệp.

b) Chi cho các cơ quan hành chính nhà nước

c) Chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.

d) Chi cho các Tổng công ty nhà nước được hổ trợ thực hiện một số nhiệm vụ thườngxuyên theo quy định của pháp luật

14) Với hình thức thanh toán, chi trả theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước, trách nhiệmkiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách thuộc về :

a) Cơ quan Tài chính

b) Đơn vị sử dụng ngân sách

c) Kho bạc Nhà nước.

d) Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách

15) Với hình thức thanh toán, chi trả bằng lệnh chi tiền (loại trừ lệnh chi tiền NS Xã),trách nhiệm kiểm soát các khoản chi ngân sách thuộc về :

a) Cơ quan Tài chính.

b) Đơn vị sử dụng ngân sách

c) Kho bạc Nhà nước

d) Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách

16) Việc thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên của ngân sách bằng hình thức dựtoán từ kho bạc Nhà nước được thực hiện qua hai phương thức :

a) Cấp hạn mức và cấp lệnh chi tiền

b) Cấp tạm ứng và cấp thanh toán.

c) Cấp kinh phí ủy quyền và cấp lệnh chi tiền

d) Tạm cấp kinh phí đầu năm và chi ứng trước cho năm sau

17) Đối với khoản chi do cơ quan tài chính trực tiếp thanh toán, chi trả thì quyết định chi là:

a) Giấy rút dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách

b) Giấy rút hạn mức kinh phí ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách

c) Thông báo hạn mức kinh phí của cơ quan Tài chính

d) Lệnh chi tiền của cơ quan Tài chính.

18) Đối với khoản chi do đơn vị sử dụng ngân sách (loại trừ NS Xã) trực tiếp quyết địnhthanh toán, chi trả thì quyết định chi là :

a) Giấy rút dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách.

b) Giấy rút hạn mức kinh phí ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách

c) Thông báo hạn mức kinh phí của cơ quan Tài chính

d) Lệnh chi tiền của cơ quan Tài chính

19) Mức thanh toán, chi trả tối đa cho các giấy rút dự toán ngân sách của đơn vị sử dụngngân sách được khống chế bởi :

a) Quyết định chi của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách

b) Thông báo hạn mức kinh phí của cơ quan Tài chính, theo mục chi chủ yếu

c) Phân phối hạn mức kinh phí của cơ quan quản lý cấp trên, theo mục chi chủ yếu

d) Dự toán năm được giao, theo nhóm mục chi chủ yếu.

20) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh toán, chi trả cho các đơn vị sử dụngngân sách theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Tài chính trong trường hợp :

a) Do không đảm bản cân đối nguồn ngân sách và sau khi cơ quan Tài chính đã thựchiện các biện pháp tài chính để tìm nguồn theo quy định

Trang 9

b) Cơ quan Tài chính kiểm tra, phát hiện đơn vị sử dụng ngân sách chi vượt nguồn chophép, sai chế độ.

c) Cơ quan Tài chính kiểm tra, phát hiện đơn vị sử dụng ngân sách không chấp hànhchế độ báo cáo theo quy định

d) Cả 3 trường hợp trên.

21) Nghiêm cấm các đơn vị Kho bạc Nhà nước :

a) Thanh toán, chi trả vượt theo từng nhóm mục chi trong dự toán năm của đơn vị sửdụng ngân sách đã được cơ quan quản lý cấp trên giao

b) Sử dụng kinh phí thuộc nhóm mục chi này để thanh toán, chi trả cho nhóm mục chikhác

c) Cho phép đơn vị sử dụng ngân sách rút kinh phí ngân sách để chuyển vào tàikhoản tiền gửi

d) Cả 3 điều trên.

22) Hình thức thanh toán, chi trả áp dụng cho ngân sách xã là :

a) Hạn mức kinh phí và lệnh chi tiền

b) Dự toán kinh phí và lệnh chi tiền

c) Lệnh chi ngân sách Xã.

d) Cả 3 điều trên

23) Trách nhiệm kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách Xã thuộc về :

a) Ban Tài chính Xã

b) KBNN Huyện.

c) KBNN và Ban Tài chính Xã

d) UBND Xã quyết định và tự chịu trách nhiệm

24) Dự toán chi thường xuyên giao cho Xã được phân bổ :

a) Chi tiết đến từng mục chi của mục lục ngân sách nhà nước

b) Chi tiết đến từng tiểu mục chi của mục lục ngân sách nhà nước

c) Chi tiết theo các nhóm mục chi chủ yếu của mục lục ngân sách nhà nước

d) Cả 3 điều trên

KÕ to¸n thu NSNN :

25) Trong những trường hợp nào sau đây cơ quan thu được phép tổ chức thu trực tiếp :a) Các khoản thuế, phí, lệ phí của các hộ kinh doanh không cố định, không thườngxuyên hoặc địa điểm ở xa KBNN

b) Các khoản thu phát sinh trên địa bàn Xã ở miền núi và vùng sâu, vùng xa

c) Các khoản thu tiền phạt được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt trực tiếpthu tiền phạt từ đối tượng

d) Cả 3 trường hợp trên.

26) Ai chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc xác định chương, loại, khoản, mục, tiểumục theo mục lục ngân sách nhà nước đối với từng khoản thuế ghi trong thông báo thuế :a) KBNN

b) Cơ quan Thuế.

c) Cơ quan Tài chính

d) Đối tượng nộp

27) Ai chịu trách nhiệm chính về việc tập trung các khoản thu NSNN và phân chia theo tỉlệ phần trăm (%) theo quy định cho các cấp ngân sách :

a) KBNN.

Trang 10

b) Cơ quan Thu.

c) Cơ quan Tài chính

d) Đối tượng nộp

28) Cơ quan nào có thẩm quyền ra lệnh hoàn trả các khoản thu NSNN (trừ khoản hoànthuế giá trị gia tăng) :

a) Cơ quan Thuế

b) Cơ quan Hải quan

c) Cơ quan Tài chính.

d) KBNN

29) Cơ quan nào có thẩm quyền ra lệnh hoàn thuế giá trị gia tăng :

a) Cơ quan Thuế.

b) Cơ quan Hải quan

c) Cơ quan Tài chính

d) KBNN

30) KBNN căn cứ vào chứng từ gì để hạch toán hoàn trả các khoản thu NSNN cho đốitượng nộp khi khoản thu đó chưa được quyết toán vào NSNN năm nay :

a) Lệnh thu NSNN (mẫu C1-01/NS)

b) Lệnh thoái thu NSNN (mẫu C1-06/NS).

c) Lệnh ghi thu NSNN (mẫu C1-08/NS)

d) Lệnh chi tiền (mẫu C2-01/NS)

31) KBNN căn cứ vào chứng từ gì để hạch toán hoàn trả các khoản thu NSNN cho đốitượng nộp khi khoản thu đó đã quyết toán vào niên độ NSNN năm trước :

a) Lệnh thu NSNN (mẫu C1-01/NS)

b) Lệnh thoái thu NSNN (mẫu C1-06/NS)

c) Lệnh ghi thu NSNN (mẫu C1-08/NS)

d) Lệnh chi tiền (mẫu C2-01/NS).

32) Biên lai thu tiền được sử dụng trong trường hợp :

a) Cơ quan Thu được giao nhiệm vụ trực tiếp thu các khoản thu NSNN bằng tiền mặt.

b) Cơ quan Thu nộp số tiền đã thu được từ các đối tượng nộp thuế vào KBNN

c) Các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế nộp tiền trực tiếp vào KBNN

d) Các đối tượng có nghĩa vụ nộp các khoản thu khác nộp tiền trực tiếp vào KBNN.33) Căn cứ vào giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt, Kế toán KBNN hạch toán :

a) Nợ TK 511.01.XX.XXXXX/ Có TK 741.01.XX.XXXXX (chi tiết theo MLNSNNvà mã điều tiết thích hợp)

b) Nợ TK 501.01.XX.XXXXX/ Có TK 741.01.XX.XXXX (chi tiết theo MLNSNN và mã điều tiết thích hợp).

c) Nợ TK 511.01.XX.XXXXX/ Có TK 701.01.XX.XXXXX (chi tiết theo MLNSNNvà mã điều tiết thích hợp)

d) Nợ TK 501.01.XX.XXXXX/ Có TK 701.01.XX.XXXXX (chi tiết theo MLNSNNvà mã điều tiết thích hợp)

34) Căn cứ vào giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản, Kế toán KBNN hạch toán :a) Nợ TK 511.01.XX.XXXXX/ Có TK 741.01.XX.XXXXX (chi tiết theo MLNSNNvà mã điều tiết thích hợp)

b) Nợ TK 501.01.XX.XXXXX/ Có TK 741.01.XX.XXXX (chi tiết theo MLNSNN vàmã điều tiết thích hợp)

Trang 11

c) Nợ TK 511.01.XX.XXXXX/ Có TK 701.01.XX.XXXXX (chi tiết theo MLNSNNvà mã điều tiết thích hợp).

d) Nợ TK 501.01.XX.XXXXX/ Có TK 701.01.XX.XXXXX (chi tiết theo MLNSNNvà mã điều tiết thích hợp)

35) Căn cứ lệnh thoái thu của Sở Tài chính Khánh Hòa thoái thu ngân sách Tỉnh để hoàntrả bằng chuyển khoản khoản nộp thừa năm nay của Tổng Công Ty Khánh Việt có tàikhoản mở tại Ngân hàng Công Thương Khánh Hòa, kế toán KBNN hạch toán :

a) Nợ TK 701.01.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX (chi tiết MLNSNN theokhoản đã thu)

b) Nợ TK 711.01.XX.XXXXX/ Có TK 501.01.XX.XXXX (chi tiết MLNSNN theokhoản đã thu)

c) Nợ TK 701.01.XX.XXXXX/ Có TK 501.01.XX.XXXXX (chi tiết MLNSNN theokhoản đã thu)

d) Nợ TK 711.01.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX (chi tiết MLNSNN theokhoản đã thu)

36) Căn cứ lệnh chi tiền của Sở Tài chính Khánh Hòa trích ngân sách Tỉnh năm nay đểhoàn trả bằng chuyển khoản khoản nộp thừa năm trước của Tổng Công Ty Khánh Việt cótài khoản mở tại Ngân hàng Công Thương Khánh Hòa, kế toán KBNN hạch toán :

a) Nợ TK311.04.XX.XXXXX/ Có TK665.01.XX.XXXXX (chi tiết theo MLNSNNthích hợp)

b) Nợ TK311.01.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXX (chi tiết theo MLNSNN thíchhợp)

c) Nợ TK311.04.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX (chi tiết theo MLNSNNthích hợp)

d) Nợ TK311.01.XX.XXXXX/ Có TK665.01.XX.XXXXX (chi tiết theo MLNSNNthích hợp)

37) Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giátrị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết, là khoản thu :

Trang 12

KÕ to¸n thanh to¸n bï trõ ®iƯn tư :

1) Điểm khác biệt cơ bản giữa thanh toán bù trừ điện tử so với thanh toán bù trừ thôngthường là:

a) Việc chấp nhận thanh toán bù trừ cho nhau phần nợ qua lại và trả cho nhau sốchênh lệch giữa các thành viên tham gia thanh toán bù trừ

b) Hình thức thanh toán bằng cách chuyển cho nhau qua mạng máy tính các chứng từ thanh toán.

c) Các thành viên tham gia thanh toán bù trừ phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngânhàng Nhà nước chủ trì

d) Hàng ngày, phải thanh toán hết số phải thu, phải trả giữa các thành viên tham giathanh toán bù trừ với nhau và số chênh lệch thông qua Ngân hàng Nhà nước chủtrì

2) Chứng từ sử dụng để Kế toán viên KBNN hạch toán kế toán trong thanh toán bù trừđiện tử là :

a) Các UNC chuyển tiền của khách hàng giao dịch liên quan đến thanh toán bù trừ.b) Các giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển tiền của khách hàng giao dịch liênquan đến thanh toán bù trừ

c) Các lệnh thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng các chuẩn dữ liệu quy định.

d) Tất cả các chứng từ nêu trên

3) Căn cứ lệnh thanh toán bù trừ điện tử chuyển có đi Ngân hàng chủ trì xuất phát từ giấyrút dự toán ngân sách chuyển tiền của Bệnh viện Tỉnh Khánh Hòa chuyển thanh toán tiềnđiện cho Điện lực Khánh Hòa có tài khoản tại Ngân hàng Công thương Khánh Hòa, kếtoán viên KBNN ghi :

a) Nợ TK 654.01.XX.XXXXX/ Có TK 664.01.XX.XXXXX đồng thời

Trang 13

Nợ TK 662.90.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX.

d) Nợ TK 654.01.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX

KÕ to¸n thanh to¸n tiỊn gưi ng©n hµng :

6) Khi nhận được lãi tiền gửi Ngân hàng do Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn Diên Khánh báo có, Kế toán KBNN Diên Khánh hạch toán :

a) Nợ TK 631.01.XX.XXXXX/ Có TK 665.01.XX.XXXXX

b) Nợ TK 631.01.XX.XXXXX/ Có TK 652.01.XX.XXXXX

c) Nợ TK 631.01.XX.XXXXX/ Có TK 511.01.XX.XXXXX.

d) Nợ TK 631.01.XX.XXXXX/ Có TK 642.01.XX.XXXXX

KÕ to¸n thanh to¸n LKB :

8) Hệ thống thanh toán LKB ngoại Tỉnh không áp dụng trong trường hợp :

a) Thanh toán giữa các đơn vị KBNN khác địa bàn Tỉnh

b) Thanh toán giữa các đơn vị KBNN cùng địa bàn Tỉnh.

c) Thanh toán giữa KBNNTW và các KBNN Tỉnh

d) Thanh toán giữa KBNNTW và các KBNN Huyện

9) Hệ thống thanh toán LKB nội Tỉnh được áp dụng trong trường hợp :

a) Thanh toán giữa các đơn vị KBNN khác địa bàn Tỉnh

b) Thanh toán giữa các đơn vị KBNN cùng địa bàn Tỉnh.

c) Thanh toán giữa KBNNTW và các KBNN Tỉnh

d) Thanh toán giữa KBNNTW và các KBNN Huyện

10) Kế toán viên chuyên trách về thanh toán LKB không được :

a) Bảo quản bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký của các đơn vị tham gia thanh toán LKB

b) Giữ và tính ký hiệu mật LKB.

c) Bảo quản giấy báo LKB chưa sử dụng

d) Quản lý các sổ nghiệp vụ kế toán thanh toán LKB

11) Điều nào sau đây không phù hợp với nguyên tắc điều chỉnh sai lầm trong thanh toánLKB :

a) Đảm bảo sự thống nhất giữa KB.A, KB.B và trung tâm đối chiếu

b) Lập hoặc điều chỉnh giấy báo LKB đi bằng bút toán đỏ.

c) Khi có nghi vấn hoặc phát hiện sai lầm, KB.A và KB.B phải lập thư hoặc điện trasoát bằng phương tiện thông tin nhanh nhất để xác minh và điều chỉnh kịp thời.d) Các đơn vị LKB có trách nhiệm trả lời thư tra soát của các đơn vị LKB khác, củatrung tâm đối chiếu cũng như thư đề nghị của khách hàng chuyển tiền hoặc kháchhàng hưởng tiền trong thời gian ngắn nhất

12) Trường hợp nào dưới đây Kế toán Trưởng đơn vị KBNN không cần tính ký hiệu mật :a) Thanh toán LKB ngoại Tỉnh qua mạng máy tính

b) Thanh toán LKB nội Tỉnh trên mạng diện rộng

c) Thanh toán LKB ngoại Tỉnh bằng thư chuyển tiền cầm tay

Trang 14

d) Thanh toán LKB ngoại Tỉnh bằng thư chuyển tiền thông thường.

13) Quy trình xử lý chứng từ thanh toán LKB ngoại Tỉnh trên mạng máy tính tại KB.Ađược quy định như sau :

a) Kế toán viên nhập chứng từ -> Kế toán trưởng ký chứng từ và tính ký hiệu mật -> Kế toán thanh toán LKB lập bảng kê thanh toán LKB.

b) Kế toán viên nhập chứng từ -> Kiểm soát Kế toán ký chứng từ -> Kế toán thanhtoán LKB lập bảng kê thanh toán LKB và tính ký hiệu mật

c) Kế toán viên nhập chứng từ -> Kiểm soát Kế toán ký chứng từ -> Kế toán thanhtoán LKB lập bảng kê thanh toán LKB -> Kế toán trưởng tính ký hiệu mật

d) Kế toán viên nhập chứng từ -> Kế toán thanh toán LKB lập bảng kê thanh toánLKB -> Kế toán trưởng ký chứng từ và tính ký hiệu mật

14) Trường hợp cá nhân không có tài khoản tại KB.A, khi cá nhân nộp tiền vào KB.A đểthanh toán LKB ngoại Tỉnh qua mạng máy tính, kế toán KB.A hạch toán :

Trang 15

cho khách hàng, sau đó, nhận được bảng kê thanh toán LKB kiêm giấy báo Nợ LKB củaKB.A chuyển đến, việc hạch toán ở KB.B được thực hiện như sau :

a) Nợ TK liên quan / Có TK 658.02.XX.XXXXX (số tiền chênh lệch thừa)

Sau đó : Nợ TK 658.02.XX.XXXXX/ Có TK 652.02.XX.XXXXX

b) Nợ TK liên quan / Có TK 648.02.XX.XXXXX (số tiền chênh lệch thừa)

Sau đó : Nợ TK 648.02.XX.XXXXX/ Có TK 642.02.XX.XXXXX

c) Nợ TK liên quan / Có TK 652.02.XX.XXXXX (số tiền chênh lệch thừa)

d) Nợ TK liên quan / Có TK 642.02.XX.XXXXX (số tiền chênh lệch thừa)

19) Sau khi đã hạch toán bảng kê thanh toán LKB kiêm giấy báo có LKB ngoại Tỉnh củaKB.A, KB.B nhận được biên bản chuyển tiền thừa qua Fax và bảng kê thanh toán LKBkiêm giấy báo Nợ LKB đến sau khi đã trả thừa vào tài khoản khách hàng (tài khoản củakhách hàng còn đủ tiền), việc hạch toán ở KB.B được thực hiện như sau :

a) Nợ TK liên quan / Có TK 652.02.XX.XXXXX (số tiền chênh lệch thừa)

b) Nợ TK liên quan / Có TK 658.02.XX.XXXXX (số tiền chênh lệch thừa)

Sau đó : Nợ TK 658.02.XX.XXXXX/ Có TK 652.02.XX.XXXXX

c) Nợ TK liên quan / Có TK 642.02.XX.XXXXX (số tiền chênh lệch thừa)

d) Nợ TK liên quan / Có TK 648.02.XX.XXXXX (số tiền chênh lệch thừa)

Sau đó : Nợ TK 648.02.XX.XXXXX/ Có TK 642.02.XX.XXXXX.

20) Điều nào sau đây không phù hợp với quy định về thanh toán LKB nội Tỉnh trên mạngdiện rộng :

a) Là phương thức thanh toán các khoản phải thu, phải trả lẫn nhau giữa các đơn

vị KBNN trong cùng một địa bàn Tỉnh, Thành Phố.

b) Chứng từ sử dụng trong thanh toán LKB nội Tỉnh trên mạng diện rộng là các bảngkê thanh toán kiêm giấy báo LKB (Nợ hoặc Có)

c) Việc thanh toán giữa KB.A và KB.B được thực hiện qua mạng truyền tin tự độngthông qua đầu mối làTrung tân truyền tin đặt tại Văn phòng KBNN Tỉnh, Thànhphố

d) Việc đối chiếu trong thanh toán LKB nội Tỉnh trên mạng diện rộng được thực hiệntập trung tại Văn phòng KBNN Tỉnh, Thành phố

21) Quy trình xử lý chứng từ thanh toán LKB nội Tỉnh trên mạng diện rộng tại KB.A đượcquy định như sau :

a) Kế toán viên nhập chứng từ -> Kế toán trưởng ký chứng từ và tính ký hiệu mật

b) Kế toán viên nhập chứng từ -> Kiểm soát Kế toán ký chứng từ -> Kế toán trưởng tính ký hiệu mật.

c) Kế toán viên nhập chứng từ -> Kiểm soát Kế toán ký chứng từ và tính ký hiệu mật.d) Kế toán viên nhập chứng từ -> Kế toán thanh toán LKB lập bảng kê thanh toánLKB -> Kế toán trưởng ký chứng từ và tính ký hiệu mật

22) Trường hợp cá nhân không có tài khoản tại KB.A, khi cá nhân nộp tiền vào KB.A đểthanh toán LKB nội Tỉnh qua mạng diện rộng, kế toán KB.A hạch toán :

Trang 16

23) Quy trình xử lý chứng từ thanh toán LKB nội Tỉnh trên mạng diện rộng tại KB.B đượcquy định như sau :

a) Kế toán viên in phục hồi chứng từ -> Kế toán trưởng kiểm tra ký hiệu mật và kýchấp nhận hạch toán

b) Kế toán trưởng kiểm tra ký hiệu mật -> Kiểm soát Kế toán ký chấp nhận hạchtoán

c) Kế toán viên in phục hồi chứng từ -> Kiểm soát Kế toán ký chấp nhận hạch toán-> Kế toán trưởng kiểm tra ký hiệu mật

d) Kế toán trưởng kiểm tra ký hiệu mật và ký chấp nhận hạch toán -> Kế toán viên in phục hồi chứng từ.

24) Nhận được chuyển tiền vế Có LKB nội Tỉnh trên mạng diện rộng của KBNN Tỉnh vềkhoản chi NS Tỉnh bổ sung cân đối NS Huyện Diên Khánh, Kế toán KBNN Diên Khánhhạch toán :

a) Kế toán trưởng hủy chứng từ điện tử -> Kiểm soát Kế toán hủy chứng từ kế toán -> kế toán viên lập lại chứng từ kế toán.

b) Kế toán trưởng hủy chứng từ điện tử và chứng từ kế toán -> Kế toán viên lập lạichứng từ kế toán

c) Kế toán viên lập lại chứng từ kế toán -> Kiểm soát kế toán ký chứng từ kế toán ->Kế toán trưởng ký chứng từ điện tử

d) Kế toán viên lập lại chứng từ kế toán -> Kế toán trưởng ký chứng từ kế toán và kýchứng từ điện tử

27) Trình tự xử lý sai lầm được phát hiện tại KB.B khi chứng từ điện tử thanh toán LKBnội Tỉnh trên mạng diện rộng do KB.A truyền đến sai ký hiệu mật quy định như sau :a) KB.B hủy chứng từ điện tử -> KB.A hủy chứng từ điện tử

b) KB.B hủy chứng từ điện tử -> Trung Tâm truyền tin Tỉnh hủy chứng từ điện tử ->KB.A hủy chứng từ điện tử

c) KB.B lập thư tra soát -> KB.A hủy chứng từ điện tử -> Trung Tâm truyền tin Tỉnh hủy chứng từ điện tử -> KB.B hủy chứng từ điện tử

Trang 17

d) KB.B lập thư tra soát đồng thời hủy chứng từ điện tử -> Trung Tâm truyền tin Tỉnhhủy chứng từ điện tử -> KB.A hủy chứng từ điện tử

28) Trình tự xử lý chứng từ điện tử thanh toán LKB nội Tỉnh trên mạng diện rộng KB.A đãtruyền đến Trung Tâm truyền tin Tỉnh nhưng không truyền được cho KB.B do sự cố kỹthuật (phải chuyển sang thanh toán bằng thư) được quy định như sau :

a) KB.B lập thư tra soát -> KB.A hủy chứng từ điện tử -> Trung Tâm truyền tin Tỉnhhủy chứng từ điện tử -> KB.B hủy chứng từ điện tử

b) KB.A lập thư tra soát -> Trung Tâm truyền tin Tỉnh hủy chứng từ điện tử -> KB.Ahủy chứng từ điện tử

c) Trung Tâm truyền tin Tỉnh lập thư tra soát và hủy chứng từ điện tử -> KB.A hủychứng từ điện tử

d) Trung Tâm truyền tin Tỉnh lập thư tra soát -> KB.A hủy chứng từ điện tử -> Trung Tâm truyền tin Tỉnh hủy chứng từ điện tử

29) Đĩa bảo mật thanh toán LKB nội Tỉnh trên mạng diện rộng được sử dụng bởi chứcdanh :

a) Thanh toán viên LKB

b) Kiểm soát Kế toán

c) Kế toán trưởng.

d) Giám Đốc

30) Đĩa bảo mật thanh toán LKB nội Tỉnh trên mạng diện rộng được sử dụng trong thaotác nghiệp vụ nào dưới đây :

a) Lập chứng từ thanh toán LKB đi tại KB.A

b) Ký kiểm soát chứng từ kế toán ở KB.A

c) In phục hồi chứng từ thanh toán LKB đến tại KB.B

d) Kiểm soát chứng từ thanh toán LKB đi, LKB đến.

§Ị Tham kh¶o KÕ TO¸N Tr¸I phiÕu

Trang 18

KÕ to¸n tr¸i phiÕu giao th«ng thđy lỵi :

1) Tiền thu phát hành Trái Phiếu Chính phủ giao thông thủy lợi đợt II, năm 2004, kỳ hạn 5năm, lãi suất 8,5%/năm tại các đơn vị KBNN được quản lý theo nguyên tắc :

a) Cuối ngày giao dịch, các đơn vị KBNN nộp toàn bộ số thu phát hành trái phiếu vàoNgân Sách Tỉnh nơi có công trình giao thông thủy lợi quan trọng được ghi vào danhmục đầu tư

b) Cuối ngày giao dịch, các đơn vị KBNN nộp toàn bộ số thu phát hành trái phiếu vàoNgân Sách Trung Ương

c) Cuối ngày giao dịch, các đơn vị KBNN nộp toàn bộ số thu phát hành trái phiếu trong ngày về Kho Bạc Nhà nước Trung Ương theo dõi ở một tài khoản riêng.

d) Cả 3 điều trên đều sai

2) Trái Phiếu Chính phủ giao thông thủy lợi đợt II, năm 2004, kỳ hạn 5 năm, lãi suất8,5%/năm, khi đến hạn được thanh toán theo nguyên tắc :

a) Tiền gốc và tiền lãi trái phiếu được thanh toán một lần khi đến hạn

b) Tiền lãi trái phiếu được thanh toán hằng năm, tiền gốc trái phiếu được thanh toán một lần khi đến hạn.

c) Tiền lãi trái phiếu được thanh toán hằng tháng, tiền gốc trái phiếu được thanh toánmột lần khi đến hạn

d) Tiền lãi được lĩnh trước và được khấu trừ vào tiền mua trái phiếu

3) Trường hợp đến hạn nhưng chủ sở hữu Trái Phiếu Chính phủ giao thông thủy lợi đợt II,năm 2004, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 8,5%/năm chưa đến KBNN yêu cầu thanh toán, kế toánKBNN xử lý trái phiếu quá hạn như sau :

a) Làm thủ tục chuyển sang tài khoản trái phiếu quá hạn (nếu không có đợt phát hànhmới)

b) Làm thủ tục chuyển sổ sang kỳ hạn mới (nếu có đợt phát hành mới)

c) Không làm thủ tục chuyển sang tài khoản trái phiếu quá hạn và không tính lãi trong thời gian quá hạn (dù có hay không có đợt phát hành mới)

d) Cả 3 điều trên đều sai

4) Căn cứ bảng kê phát hành Trái Phiếu Chính phủ giao thông thủy lợi đợt II, năm 2004,kỳ hạn 5 năm, lãi suất 8,5%/năm bằng tiền mặt, Kế toán KBNN Huyện ghi :

a) Nợ TK 501.01.XX.XXXXX/ Có TK901.13.XX.XXXXX đồng thời

a) Tờ công trái báo mất có xác nhận của cơ quan Công An

b) Tờ công trái có dấu hiệu nghi làm giả.

c) Tờ công trái bị sửa chữa, tẩy xóa

d) Tờ công trái rách nát, chắp vá không rõ số série hoặc mệnh giá

Trang 19

6) Phiếu đề nghị thanh toán công trái XDTQ năm 1999 không cần sử dụng trong trườnghợp :

a) Đại diện các cơ quan, đơn vị đến thanh toán cho tập thể cán bộ, công chức.

b) Thanh toán công trái bằng chuyển khoản

c) Thanh toán công trái có mệnh giá lớn

d) Thanh toán công trái vãng lai ngoại Tỉnh

7) Việc kiểm tra hiệu lực thanh toán trong quy trình thanh toán công trái XDTQ năm 1999được quy định như sau :

a) Kiểm tra hiệu lực thanh toán của tất cả các tờ công trái trước khi thực hiện thanhtoán cho người sở hữu

b) Kiểm tra hiệu lực thanh toán trước khi thanh toán các tờ công trái có mệnh giá từ 500.000đ trở lên; kiểm tra hiệu lực thanh toán (vào cuối ngày) sau khi thanh toán các tờ công trái có mệnh giá từ 200.000đ trở xuống cho người sở hữu.

c) Chỉ kiểm tra hiệu lực thanh toán trước khi thanh toán cho người sở hữu đối với cáctờ công trái vãng lai ngoại Tỉnh

d) Chỉ kiểm tra hiện lực thanh toán trước khi thanh toán cho người sở hữu đối với cáctờ công trái vãng lai nội Tỉnh và vãng lai ngoại Tỉnh

8) Khi thanh toán công trái XDTQ năm 1999, các bàn thanh toán công trái phải thực hiện :a) Cắt góc trên, bên trái tờ công trái và đóng dấu đã chi tiền lên tờ công trái

b) Cắt góc trên, bên phải tờ công trái và đóng dấu đã chi tiền lên tờ công trái.

c) Cắt góc dưới, bên trái tờ công trái và đóng dấu đã chi tiền lên tờ công trái

d) Cắt góc dưới, bên phải tờ công trái và đóng dấu đã chi tiền lên tờ công trái

9) Trường hợp người mua công trái XDTQ năm 1999 làm mất hoặc thất lạc tờ công trái,Bàn thanh toán công trái của KBNN giải quyết :

a) Được thanh toán khi có đơn cớ mất

b) Được thanh toán khi có đơn cớ mất và có xác nhận của cơ quan Công an

c) Được thanh toán tiền gốc, không thanh toán tiền lãi

d) Không được thanh toán.

10) Căn cứ vào bảng kê thanh toán công trái XDTQ năm 1999 với yêu cầu chuyển khoảnvào tài khoản tiền gửi của Tổng công ty Khánh Việt mở tại Ngân hàng Công thươngKhánh Hòa, Kế toán KBNN Khánh Hòa hạch toán :

Trang 20

11) Khi thực hiện thanh toán bằng tiền mặt phiếu công trái XDTQ năm 1999 do đơn vịKBNN khác phát hành, căn cứ bảng kê thanh toán công trái XDTQ vãng lai nội Tỉnh theotừng KBNN phát hành, kế toán KBNN thanh toán ghi :

Nợ TK884.91.XX.XXXXX

Có TK611.91.XX.XXXXXCó TK612.91.XX.XXXXX

b) Nợ TK654.01.XX.XXXXX

Có TK884.90.XX.XXXXX Đồng thời :

Nợ TK884.90.XX.XXXXX

Có TK611.90.XX.XXXXX Có TK612.90.XX.XXXXX

c) Nợ TK652.01.XX.XXXXX

Có TK884.91.XX.XXXXX Đồng thời :

Nợ TK884.91.XX.XXXXX

Trang 21

Có TK611.91.XX.XXXXXCó TK612.91.XX.XXXXXd) Nợ TK642.01.XX.XXXXX

Có TK884.90.XX.XXXXX Đồng thời :

Nợ TK884.90.XX.XXXXX

Có TK611.90.XX.XXXXXCó TK612.90.XX.XXXXX

§Ị Tham kh¶o KÕ THANH TO¸N VèN §ÇU T¦

_

KÕ to¸n thanh to¸n vèn ®Çu t :

1) Kế toán hạn mức vốn đầu tư được hạch toán theo nguyên tắc ghi đơn trên tài khoảnngoại bảng :

a) TK 08.

b) TK 09

c) TK 10

d) TK 11

2) Thông báo hạn mức vốn đầu tư là chứng từ do :

a) Chủ đầu tư lập

b) Đơn vị thi công lập

c) KBNN trực tiếp kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư lập

d) Cơ quan Tài chính hoặc KBNN cấp trên lập.

3) Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt là chứng từ kế toán do :

a) Chủ đầu tư lập.

b) Đơn vị nhận thầu thi công lập

c) KBNN lập

d) Cơ quan Tài chính lập

4) Mục đích của giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt do chủ đầu tư gửi đến KBNN là :a) Yêu cầu KBNN trích nguồn vốn đầu tư (hạn mức hoặc nguồn vốn đầu tư) đểchuyển khoản thanh toán cho đơn vị cung cấp hoặc đơn vị nhận thầu

b) Rút tiền mặt từ nguồn vốn đầu tư (hạn mức hoặc nguồn vốn đầu tư) để chi trả cho người thụ hưởng.

c) Đề nghị KBNN thanh toán số vốn đầu tư đã tạm ứng khi có đủ điều kiện thanhtoán

d) Nộp trả lại KBNN số tiền mặt đã rút ra từ nguồn vốn đầu tư nhưng không đủ điềukiện chi, chênh lệch duyệt quyết toán nhỏ hơn số đã thanh toán hoặc chi sai nộidung

5) Căn cứ giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt thuộc nguồn vốn ngân sách Tỉnh do chủđầu tư lập và chuyển đến KBNN Tỉnh để tạm ứng vốn đầu tư Sau khi đã được phòngthanh toán vốn đầu tư kiểm soát, kế toán KBNN Tỉnh hạch toán :

a) Nợ TK311.03.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoảnngoại bảng 08

Trang 22

b) Nợ TK311.13.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoảnngoại bảng 08.

c) Nợ TK311.03.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX đồng thời :

Nợ TK342.01.XX.XXXXX/ Có TK842.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoạibảng 08

d) Nợ TK311.13.XX.XXXXX/ Có TK501.01.XX.XXXXX đồng thời :

Nợ TK342.11.XX.XXXXX/ Có TK842.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoại bảng 08.

6) Giấy rút vốn đầu tư kiêm chuyển khoản là chứng từ kế toán do :

a) Chủ đầu tư lập.

b) Đơn vị nhận thầu thi công lập

c) KBNN lập

d) Cơ quan Tài chính lập

7) Mục đích của giấy rút vốn đầu tư kiêm chuyển khoản do chủ đầu tư gửi đến KBNN là :

a) Yêu cầu KBNN trích nguồn vốn đầu tư (hạn mức hoặc nguồn vốn đầu tư) để chuyển khoản thanh toán cho đơn vị cung cấp hoặc đơn vị nhận thầu.

b) Rút tiền mặt từ nguồn vốn đầu tư (hạn mức hoặc nguồn vốn đầu tư) để chi trả chongười thụ hưởng

c) Đề nghị KBNN thanh toán số vốn đầu tư đã tạm ứng khi có đủ điều kiện thanhtoán

d) Nộp trả lại KBNN số tiền mặt đã rút ra từ nguồn vốn đầu tư nhưng không đủ điềukiện chi, chênh lệch duyệt quyết toán nhỏ hơn số đã thanh toán hoặc chi sai nộidung

8) Căn cứ giấy rút vốn đầu tư kiêm chuyển khoản thuộc nguồn vốn ngân sách Tỉnh do chủđầu tư lập và gửi đến KBNN Tỉnh để tạm ứng vốn đầu tư chuyển tiền vào tài khoản củaCông ty Xây dựng Khánh Hòa mở tại Ngân Hàng Dầu tư và Phát triển Khánh Hòa Saukhi đã được phòng thanh toán vốn đầu tư kiểm soát, kế toán KBNN Tỉnh hạch toán :a) Nợ TK311.03.XX.XXXXX/ Có TK665.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoạibảng 08

b) Nợ TK311.13.XX.XXXXX/ Có TK665.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoạibảng 08

c) Nợ TK311.13.XX.XXXXX/ Có TK665.01.XX.XXXXX đồng thời :

Nợ TK342.11.XX.XXXXX/ Có TK842.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoại bảng 08.

d) Nợ TK311.03.XX.XXXXX/ Có TK665.01.XX.XXXXX đồng thời :

Nợ TK342.01.XX.XXXXX/ Có TK842.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoạibảng 08

9) Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư là chứng từ kế toán do :

a) Chủ đầu tư lập.

b) Đơn vị nhận thầu thi công lập

c) KBNN lập

d) Cơ quan Tài chính lập

10) Mục đích của giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư do chủ đầu tư gửi đếnKBNN là :

a) Yêu cầu KBNN trích nguồn vốn đầu tư (hạn mức hoặc nguồn vốn đầu tư) đểchuyển khoản thanh toán cho đơn vị cung cấp hoặc đơn vị nhận thầu

Trang 23

b) Rút tiền mặt từ nguồn vốn đầu tư (hạn mức hoặc nguồn vốn đầu tư) để chi trả chongười thụ hưởng.

c) Đề nghị KBNN thanh toán số vốn đầu tư đã tạm ứng khi có đủ điều kiện thanh toán.

d) Nộp trả lại KBNN số tiền mặt đã rút ra từ nguồn vốn đầu tư nhưng không đủ điềukiện chi, chênh lệch duyệt quyết toán nhỏ hơn số đã thanh toán hoặc chi sai nộidung

11) Căn cứ giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư do chủ đầu tư lập và chuyển đếnKBNN Tỉnh để đề nghị KBNN thanh toán số vốn đầu tư đã tạm ứng Sau khi đã đượcphòng thanh toán vốn đầu tư kiểm soát, kế toán KBNN Tỉnh hạch toán :

a) Nợ TK311.03.XX.XXXXX/ Có TK640.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoạibảng 08

b) Nợ TK311.13.XX.XXXXX/ Có TK640.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoạibảng 08

c) Nợ TK311.13.XX.XXXXX/ Có TK640.01.XX.XXXXX đồng thời :

Nợ TK342.11.XX.XXXXX/ Có TK842.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoạibảng 08

d) Nợ TK311.03.XX.XXXXX/ Có TK640.01.XX.XXXXX đồng thời :

Nợ TK342.01.XX.XXXXX/ Có TK842.01.XX.XXXXX và ghi xuất tài khoản ngoại bảng 08.

13) Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt là chứng từ kế toán do :

a) Chủ đầu tư lập.

b) Đơn vị nhận thầu thi công lập

c) KBNN lập

d) Cơ quan Tài chính lập

14) Mục đích của giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt do chủ đầu tư gửi đến KBNN là :a) Yêu cầu KBNN trích nguồn vốn đầu tư (hạn mức hoặc nguồn vốn đầu tư) đểchuyển khoản thanh toán cho đơn vị cung cấp hoặc đơn vị nhận thầu

b) Rút tiền mặt từ nguồn vốn đầu tư (hạn mức hoặc nguồn vốn đầu tư) để chi trả chongười thụ hưởng

c) Đề nghị KBNN thanh toán số vốn đầu tư đã tạm ứng khi có đủ điều kiện thanhtoán

d) Nộp trả lại KBNN số tiền mặt đã rút ra từ nguồn vốn đầu tư nhưng không đủ điều kiện chi, chênh lệch duyệt quyết toán nhỏ hơn số đã thanh toán hoặc chi sai nội dung.

Trang 24

15) Căn cứ vào giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt có ghi rõ mục lục NSNN do chủ đầu

tư lập để nộp lại số vốn đầu tư thuộc NS Tỉnh đã tạm ứng nhưng không chi hết và tại thờiđiểm chưa quyết toán niên độ ngân sách, kế toán KBNN hạch toán :

a) Nợ TK501.01.XX.XXXXX/ Có TK741.01.XX.XXXXX, đồng thời :

Nợ (đỏ) TK342.11.XX.XXXXX/ Có (đỏ) TK842.01.XX.XXXXX

không khôi phục hạn mức vốn đầu tư

b) Nợ TK501.01.XX.XXXXX/ Có TK311.13.XX.XXXXX, đồng thời :

Nợ (đỏ) TK342.11.XX.XXXXX/ Có (đỏ) TK842.01.XX.XXXXX

Và khôi phục hạn mức vốn đầu tư (nếu còn thời hạn).

c) Nợ TK501.01.XX.XXXXX/ Có TK311.13.XX.XXXXX

Và khôi phục hạn mức vốn đầu tư (nếu còn thời hạn)

d) Nợ TK501.01.XX.XXXXX/ Có TK741.01.XX.XXXXX

không khôi phục hạn mức vốn đầu tư

16) Căn cứ vào giấy nộp trả vốn đầu tư bằng chuyển khoản có ghi rõ mục lục NSNN dochủ đầu tư (có tài khoản mở tại KBNN Huyện) chuyển tiền để nộp lại số vốn đầu tư thuộc

NS Tỉnh đã thanh toán nhưng không chi hết và tại thời điểm đã quyết toán niên độ ngânsách, kế toán KBNN Tỉnh hạch toán :

a) Nợ TK654.01.XX.XXXXX/ Có TK311.03.XX.XXXXX, đồng thời :

Nợ (đỏ) TK342.11.XX.XXXXX/ Có (đỏ) TK842.01.XX.XXXXX

Và khôi phục hạn mức vốn đầu tư (nếu còn thời hạn)

b) Nợ TK654.01.XX.XXXXX/ Có TK741.01.XX.XXXXX, đồng thời :

Nợ (đỏ) TK342.11.XX.XXXXX/ Có (đỏ) TK842.01.XX.XXXXX

không khôi phục hạn mức vốn đầu tư.

c) Nợ TK654.01.XX.XXXXX/ Có TK311.03.XX.XXXXX

Và khôi phục hạn mức vốn đầu tư (nếu còn thời hạn)

d) Nợ TK654.01.XX.XXXXX/ Có TK741.01.XX.XXXXX

không khôi phục hạn mức vốn đầu tư

§Ị Tham kh¶o KÕ TO¸N KH¸C

_

Trang 25

Kế toán hoàn thuế giá trị gia tăng :

1) Caờn cửự chửựng tửứ hoaứn thueỏ giaự trũ gia taờng do Cuùc Thueỏ gửỷi tụựi ủeồ hoaứn thueỏ cho Coõng

ty Cheỏ bieỏn Thuỷy saỷn Xuaỏt khaồu Nha Trang mụỷ taứi khoaỷn taùi Ngaõn Haứng Coõng ThửụngKhaựnh Hoứa, keỏ toaựn KBNN Khaựnh Hoứa haùch toaựn :

Kế toán cân đối thu chi NSNN :

3) Heỏt thụứi gian chổnh lyự quyeỏt toaựn NS Tổnh, NS Trung ửụng naờm trửụực, keỏ toaựn KBNNHuyeọn laọp phieỏu chuyeồn khoaỷn chuyeồn soỏ thu, chi NS naờm trửụực veà KBNN Tổnh vaứ haùchtoaựn :

4) Sau khi coự quyeỏt toaựn chớnh thửực thu, chi NS Huyeọn ủửụùc duyeọt, keỏ toaựn KBNN Huyeọnlaọp phieỏu chuyeồn khoaỷn haùch toaựn :

a) Nụù TK721.XX.XX.XXXXX/ Coự TK403.01.XX.XXXXX, ủoàng thụứi :

Nụù TK403.01.XX.XXXXX/ Coự TK321.XX.XX.XXXXX

Trang 26

b) Nợ TK721.XX.XX.XXXXX/ Có TK404.01.XX.XXXXX, đồng thời :

Nợ TK311.90.XX.XXXXX

Có TK652.02.XX.XXXXX, Và :

Nơ TK652.01.XX.XXXXX

Có TK701.90.XX.XXXXXCó TK711.90.XX.XXXXX

7) Hết thời gian chỉnh lý quyết toán NS Trung Ương, căn cứ số dư các tài khoản phục hồithu, chi NS Trung ương năm trước (sau khi đã phục hồi đầy đủ), kế toán KBNN Tỉnh lậpphiếu chuyển khoản chuyển về Trung Ương và ghi :

a) Nợ TK701.90.XX.XXXXX/ Có TK650.01.XX.XXXXX, đồng thời :

Trang 27

KÕ to¸n ®iỊu chuyĨn vèn vµ quyÕt to¸n vèn kho b¹c :

10) Điều nào sau đây không phù hợp với nội dung và tính chất của tài khoản thanh toánvốn giữa các KBNN (TK63) :

a) Phản ảnh mối quan hệ thanh toán vốn và điều chuyển đi, điều chuyển đến giữaKBNN cấp trên và KBNN cấp dưới

b) Tại một đơn vị KBNN, tài khoản thanh toán vốn giữa các KBNN chỉ có một số dưhoặc dư Nợ hoặc dư Có

c) Tài khoản thanh toán vốn giữa các KBNN toàn địa bàn Tỉnh phải bù trừ số dư

ở hai vế để thể hiện một số dư, hoặc dư Nợ hoặc dư Có.

d) Tài khoản thanh toán vốn giữa các KBNN toàn quốc phải để số dư ở cả hai vế,không được bù trừ

11) Căn cứ lệnh điều chuyển bằng tiền mặt từ KBNN Tỉnh về KBNN Huyện, kế toánKBNN Tỉnh hạch toán :

a) Nợ TK631.01.XX.XXXXX/ Có TK511.01.XX.XXXXX.

Trang 28

a) Nợ TK631.02.XX.XXXXX.

Có TK641.01.XX.XXXXXCó TK645.01.XX.XXXXX

14) Nhận được lệnh quyết toán vốn của KBNN Tỉnh, Kế toán KBNN Huyện lập phiếuchuyển tiêu tất toán số dư Nợ trên các tài khoản LKB ngoại Tỉnh qua mạng máy tính đi,đến và hạch toán như sau :

a) Nợ TK631.02.XX.XXXXX

Có TK641.01.XX.XXXXXCó TK645.01.XX.XXXXXb) Nợ TK651.01.XX.XXXXX

15) Sau khi đối chiếu số dư tài khoản thanh toán vốn giữa KBNN tỉnh và KBNN Huyệnnăm trước khớp đúng với lệnh quyết toán vốn của KBNN Tỉnh, Kế toán KBNN Huyện lậpphiếu chuyển khoản kết chuyển số dư Có tài khoản thanh toán vốn giữa KBNN Tỉnh vàKBNN Huyện từ năm trước về năm nay và hạch toán :

a) Nợ TK630.01.XX.XXXXX/ Có TK630.02.XX.XXXXX

b) Nợ TK630.02.XX.XXXXX/ Có TK630.01.XX.XXXXX

c) Nợ TK631.01.XX.XXXXX/ Có TK631.02.XX.XXXXX

Trang 29

d) Nợ TK631.02.XX.XXXXX/ Có TK631.01.XX.XXXXX.

KÕ to¸n tiỊn gi¶ :

16) Kế toán tiền giả được hạch toán theo nguyên tắc ghi đơn trên tài khoản ngoại bảng :e) TK 02

a) Nhập tài khoản 050.

b) Nhập tài khoản 051

c) Xuất tài khoản 050

d) Xuất tài khoản 051

18) Căn cứ vào biên bản giao nhận tiền giả do KBNN Huyện giao cho KBNN Tỉnh, kếtoán KBNN Huyện lập phiếu chuyển khoản ghi :

a) Nhập tài khoản 050

b) Nhập tài khoản 051

c) Xuất tài khoản 050.

d) Xuất tài khoản 051

19) Căn cứ vào biên bản thu giữ tiền nghi giả tại KBNN Huyện, kế toán KBNN Huyệnlập phiếu chuyển khoản ghi :

a) Nhập tài khoản 050

b) Nhập tài khoản 051.

c) Xuất tài khoản 050

d) Xuất tài khoản 051

20) Căn cứ vào biên bản giao nhận tiền nghi giả do KBNN Huyện giao cho KBNN Tỉnh,kế toán KBNN Huyện lập phiếu chuyển khoản ghi :

a) Nhập tài khoản 050

b) Nhập tài khoản 051

c) Xuất tài khoản 050

d) Xuất tài khoản 051.

21) Căn cứ vào biên bản giao nhận tiền nghi giả do KBNN Huyện giao cho KBNN Tỉnh,kế toán KBNN Tỉnh lập phiếu chuyển khoản ghi :

a) Nhập tài khoản 050

b) Nhập tài khoản 051.

c) Xuất tài khoản 050

d) Xuất tài khoản 051

22) Sau khi nhận tiền nghi giả do KBNN Huyện giao, nếu KBNN Tỉnh xác nhận đúng làtiền giả thì kế toán KBNN Tỉnh lập phiếu ghi :

a) Xuất tài khoản 051, đồng thời, nhập tài khoản 050.

b) Xuất tài khoản 050, đồng thời, nhập tài khoản 051

c) Xuất tài khoản 051, đồng thời :

Nợ TK501.01.XX.XXXXX

Có TK662.90.XX.XXXXX (chi tiết từng Huyện)

d) Nợ TK 662.90.XX.XXXXX

Trang 30

Coự TK501.01.XX.XXXXX (neỏu chuyeồn traỷ baống TM)Coự TK650.01.XX.XXXXX (neỏu chuyeồn traỷ baống CK).

23) Sau khi nhaọn tieàn nghi giaỷ do KBNN Huyeọn giao, neỏu KBNN Tổnh xaực nhaọn laứ tieànthaọt thỡ keỏ toaựn KBNN Tổnh laọp phieỏu ghi :

a) Xuaỏt taứi khoaỷn 051, ủoàng thụứi, nhaọp taứi khoaỷn 050

b) Xuaỏt taứi khoaỷn 050, ủoàng thụứi, nhaọp taứi khoaỷn 051

c) Xuaỏt taứi khoaỷn 051, ủoàng thụứi :

a) Xuaỏt taứi khoaỷn 051, ủoàng thụứi, nhaọp taứi khoaỷn 050

b) Xuaỏt taứi khoaỷn 050, ủoàng thụứi, nhaọp taứi khoaỷn 051

c) Xuaỏt taứi khoaỷn 051, ủoàng thụứi :

Kế toán đơn vị phụ thuộc :

25) Quy ủũnh naứo sau ủaõy khoõng phuứ hụùp vụựi moọt ủụn vũ phuù thuoọc KBNN :

a) ẹụn vũ phuù thuoọc KBNN laứ moọt ủieồm giao dũch trửùc thuoọc moọt ủụn vũ KBNN nhử :ủieồm thu thueỏ, ủieồm baựn vaứ thanh toaựn traựi phieỏu, coõng traựi

b) Caực hoaùt ủoọng nghieọp vuù taùi ủụn vũ phuù thuoọc KBNN ủửụùc haùch toaựn baống phửụng phaựp baựo soồ vaứ coự baỷng caõn ủoỏi rieõng.

c) Haứng ngaứy, ủụn vũ phuù thuoọc KBNN ủửụùc pheựp taùm ửựng tieàn tửứ KBNN trung taõmủeồ ủaỷm baỷo giao dũch

d) Cuoỏi ngaứy giao dũch, ủụn vũ phuù thuoọc KBNN phaỷi gửỷi caực chửựng tửứ vaứ caực baỷng keõvaứ noọp tieàn maởt veà KBNN trung taõm

26) Caờn cửự phieỏu chi taùm ửựng laứm vieọc ủaàu ngaứy cho ủụn vũ phuù thuoọc KBNN, keỏ toaựnKBNN trung taõm haùch toaựn :

Trang 31

28) Căn cứ vào các phiếu thanh toán công trái XDTQ năm 1999 bằng tiền mặt tại chỗkèm bảng kê thanh toán công trái do kế toán đơn vị phụ thuộc chuyển về cuối ngày, kếtoán KBNN trung tâm hạch toán :

1) Việc ban hành chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN không nhằm mụcđích nào sau đây :

a) Thực hiện điều 61, Luật NSNN sửa đổi có hiệu lực từ năm ngân sách 2004

b) Đáp ứng yêu cầu hợp nhất kế toán ngân sách và kế toán KBNN

c) Để tập trung nhiệm vụ kế toán ngân sách và quyết toán ngân sách các cấp vào hệ thống KBNN.

d) Đảm bảo việc cung cấp thông tin thống nhất, trung thực, không trùng lắp phục vụcho việc quản lý và điều hành ngân sách của các cơ quan chức năng

2) Điều nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụKBNN :

a) Ghi chép, tính toán, phản ảnh tình hình thu NSNN trên địa bàn, thu chi ngân sáchcác cấp, các loại tài sản do KBNN quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN.b) Kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, chế độ thanh toán và các chếđộ khác của nhà nước liên quan đến thu chi NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNNthuộc nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN

c) Báo cáo tài chính thu chi NSNN gửi các cơ quan liên quan thông quan cơ quan tàichính theo quy định

d) Lập báo cáo quyết toán ngân sách của chính quyền cùng cấp.

3) Phương pháp ghi chép kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN là :

e) Phương pháp ghi sổ đơn

f) Phương pháp ghi sổ kép.

g) Phương pháp báo sổ

h) Cả 3 điều trên đều sai

Trang 32

4) ẹieàu naứo sau ủaõy khoõng ủuựng vụựi kyứ keỏ toaựn trong cheỏ ủoọ keỏ toaựn NSNN vaứ hoaùt ủoọngnghieọp vuù KBNN :

e) Kyứ keỏ toaựn laứ khoaỷng thụứi gian xaực ủũnh tửứ thụứi ủieồm ủụn vũ keỏ toaựn baột ủaàu ghi soồkeỏ toaựn ủeỏn thụứi ủieồm keỏt thuực vieọc ghi soồ keỏ toaựn

f) Kyứ keỏ toaựn ủửụùc aựp duùng ủeồ khoựa soồ keỏ toaựn vaứ laọp baựo caựo taứi chớnh

g) Kyứ keỏ toaựn goàm : kyứ keỏ toaựn thaựng, kyứ keỏ toaựn quyự vaứ kyứ keỏ toaựn naờm

h) Kyứ keỏ toaựn naờm laứ khoaỷng thụứi gian xaực ủũnh tửứ ngaứy 1/1 naờm nay ủeỏn heỏt ngaứy 31/3 naờm sau (keồ caỷ thụứi gian chổnh lyự).

5) Taứi lieọu keỏ toaựn khoõng bao goàm :

a) Chửựng tửứ keỏ toaựn

b) Soồ keỏ toaựn

c) Soỏ lieọu keỏ toaựn.

d) Baựo caựo keỏ toaựn

6) Thụứi haùn lửu trửỷ taứi lieọu keỏ toaựn ủửụùc thửùc hieọn theo quy ủũnh :

e) Lửu trửỷ 1 naờm ủoỏi vụựi caực ủieọn baựo, baựo caựo keỏ toaựn quaỷn trũ haứng ngaứy, 10 ngaứy,thaựng

f) Lửu trửỷ 5 naờm ủoỏi vụựi toaứn boọ chửựng tửứ, soồ keỏ toaựn duứng ủeồ laọp baựo caựo taứi chớnhthaựng, quyự, naờm

g) Lửu trửỷ vúnh vieón ủoỏi vụựi soồ caựi, baựo caựo taứi chớnh naờm, baựo caựo quyeỏt toaựn naờm.

h) Taỏt caỷ ủieàu treõn ủeàu ủuựng

Tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN :7) ẹieàu naứo sau ủaõy khoõng phuứ hụùp vụựi vieọc toồ chửực coõng taực keỏ toaựn vaứ toồ chửực boọ maựykeỏ toaựn NSNN vaứ hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN :

e) Toồ chửực theo nguyeõn taộc taọp trung, thoỏng nhaỏt dửụựi sửù chổ ủaùo cuỷa Toồng Giaựm ẹoỏcKBNN

f) Moói ủụn vũ KBNN laứ moọt ủụn vũ keỏ toaựn phuù thuoọc.

g) ẹụn vũ keỏ toaựn KBNN caỏp dửụựi chũu sửù chổ ủaùo kieồm tra veà nghieọp vuù cuỷa cuỷa ủụn

vũ keỏ toaựn KBNN caỏp treõn

h) caực ủụn vũ keỏ toaựn phaỷi chaỏp haứnh nghieõm chổnh caực quy ủũnh cuỷa phaựp luaọt veà keỏtoaựn vaứ cheỏ ủoọ keỏ toaựn NSNN vaứ hoaùt ủoọng nghieọp vuù KBNN

8) Noọi dung naứo sau ủaõy khoõng phuứ hụùp vụựi nguyeõn taộc phaõn coõng, boỏ trớ caựn boọ keỏ toaựntrong ủụn vũ keỏ toaựn KBNN :

e) Caực keỏ toaựn vieõn phaỷi ủaờng kyự chửừ kyự vụựi keỏ toaựn trửụỷng

f) Moói nhaõn vieõn keỏ toaựn giao dũch ủửụùc giao giửừ moọt soỏ taứi khoaỷn cuỷa khaựch haứngnhaỏt ủũnh vaứ coự traựch nhieọm baỷo quaỷn maóu ủaờng kyự chửừ kyự vaứ maóu daỏu cuỷa khaựchhaứng

g) Keỏ toaựn trửụỷng ủửụùc trửùc tieỏp thửùc hieọn caực phaàn vieọc giao dũch vụựi khaựch haứng cuừng nhử taứi vuù noọi boọ KBNN.

h) Keỏ toaựn trửụỷng vaứ ngửụứi uỷy quyeàn ủửụùc giửừ, tớnh kyự hieọu maọt trong giao dũch thanhtoaựn vaứ phaỷi chũu traựch nhieọm trửùc tieỏp veà tớnh bớ maọt vaứ an toaứn cuỷa kyự hieọu maọt.Chứng từ kế toán :

9) Noọi dung naứo sau ủaõy khoõng phuứ hụùp vụựi quy ủũnh veà chửựng tửứ keỏ toaựn :

Ngày đăng: 10/01/2015, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w