Đề cương chính thức ôn tập thi công chức môn quản lý Nhà nước năm 2016 tỉnh Thanh Hóa. Nội dung tóm tắt các kiến thức chung về Quản lý nhà nước. Thí sinh chỉ cần học thuộc đề cương này đảm bảo sẽ đạt từ 70 điểm trở lên.
Trang 1Chuyên đề 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM
I KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Hệ thống chính trị là thuật ngữ chính trị - pháp lý và được quan niệm là một
tổ hợp có các chỉnh thể gồm các tổ chức, các thiết chế chính trị (các cơ quan quyềnlực nhà nước, các đảng chính trị, các tổ chức và phong trào xã hội…) được xâydựng trên các quyền và chuẩn mực xã hội, phân bố theo một kết cấu chức năngnhất định, vận hành theo những nguyên tắc, cơ chế và quan hệ cụ thể, nhằm thựcthi quyền lực chính trị
Ở Việt Nam hiện nay có hai cách hiểu về hệ thống chính trị:
Theo nghĩa hẹp: Hệ thống chính trị là một chỉnh thể bao gồm các tổ chứcchính trị - xã hội thể hiện bản chất và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền
Theo nghĩa rộng: Hệ thống chính trị là một chỉnh thể bao gồm nhà nước, cácđảng chính trị hợp pháp, các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp, trong đó vai tròchủ đạo thuộc về các thể chế của giai cấp cầm quyền để tác động vào các quá trìnhkinh tế - xã hội nhằm củng cố, duy trì và phát triển chế độ xã hội đương thời
II CÁC TỔ CHỨC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM
Hệ thống chính trị XHCN ở Việt Nam hiện nay là một chỉnh thể bao gồmĐảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc vàcác tổ chức chính trị - xã hội được pháp luật thừa nhận Mỗi bộ phận có một vị trí,vai trò nhất định, hoạt động theo nguyên tắc chung thống nhất nhằm thực hiện mụctiêu xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay bao gồm các tổ chức sau:
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Trong hệ thống chính trị ở nước ta, Đảng
Cộng sản Việt Nam vừa là thành viên, vừa giữ vai trò lãnh đạo, là “hạt nhân” của
hệ thống chính trị
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị bằng các hoạt động:
- Đề ra cương lĩnh, đường lối chiến lược, những quan điểm, chủ trương pháttriển kinh tế - xã hội; đồng thời Đảng là người lãnh đạo và tổ chức thực hiệnCương lĩnh, đường lối của Đảng
Trang 2- Tổng kết thực tiễn, khái quát lý luận, bổ sung, phát triển đường lối, Cươnglĩnh
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối của Đảng
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ cho hệ thống chính trị các cấp
Đảng lãnh đạo xã hội chủ yếu thông qua Nhà nước và các tổ chức đoàn thểquần chúng Đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng được Nhà nước tiếpnhận, thể chế hoá cụ thể bằng pháp luật và những chủ trương, chính sách, kế hoạch
cụ thể
Đảng lãnh đạo xã hội thông qua hệ thống tổ chức Đảng Đảng lãnh đạocông tác cán bộ bằng việc xác định đường lối, chính sách cán bộ, lựa chọn, bố trí,giới thiệu cán bộ có đủ tiêu chuẩn vào các cơ quan lãnh đạo của Nhà nước, cácđoàn thể quần chúng và các tổ chức chính trị - xã hội
Đảng lãnh đạo bằng phương pháp giáo dục, thuyết phục và nêu gương, làmcông tác vận động quần chúng, lãnh đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ
2 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trong hệ thống chính trị nước ta, nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị,
là công cụ tổ chức, thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân,chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hộibằng Hiến pháp và hệ thống pháp luật, các thiết chế dưới luật
Với chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mình, nhà nước định ra luật pháp
và tổ chức, thực hiện quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật; đồng thờimọi hoạt động của nhà nước cũng phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, đặt dưới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản và chịu sự giám sát của nhân dân, sự phản biện củaMặt trân Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vừa là cơ quan quyền lực,vừa là bộ máy chính trị, hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá, xã hộicủa nhân dân Quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặtchẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp
và tư pháp
- Trong bộ máy nhà nước, Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhândân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam Quốc hội do nhân dân trực tiếp bầu ra, là cơ quan duy nhất có quyền lậphiến và lập pháp, Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối
Trang 3ngoại, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức vàhoạt động của bộ máy Nhà nước về các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.Với ý nghĩa đó Quốc hội được gọi là cơ quan lập pháp.
- Thực hiện quyền hành pháp là bộ máy hành chính nhà nước từ trung ươngtới địa phương, đứng đầu là Chính phủ Theo quy định tại điều 94 Hiến pháp năm
2013, Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam? thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội
chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và
đối ngoại của nhà nước
Bộ và cơ quan ngang Bộ là các cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năngquản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực (hay nhóm ngành, lĩnh vực) trên phạm vi
cả nước và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực đượcgiao
Các cơ quan thuộc Chính phủ do Chính phủ thành lập theo từng nhiệm kỳ,thực hiện những nhiệm vụ nhất định do Chính phủ giao (có thể làm chức năngquản lý hành chính nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công cho Chính phủ)
Bộ máy chính quyền địa phương ở nước ta hiện nay được tổ chức ba cấp (tỉnh,huyện, xã) bao gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- Cơ quan tư pháp bao gồm Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cáccấp Đây là những cơ quan được lập ra trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đểbảo vệ pháp luật, đảm bảo việc thực thi pháp luật một cách nghiêm minh, chínhxác
3 Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
Theo quy định tại điều 9, Hiến pháp 2013 thì:
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tựnguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các
cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người ViệtNam định cư ở nước ngoài
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đạidiện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát
Trang 4huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận
xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt độngđối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các
tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùngcác tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trongMặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổchức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Nhà nước tạođiều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên của Mặt trận vàcác tổ chức xã hội khác hoạt động
III BẢN CHẤT CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở NƯỚC TA
Hệ thống chính trị nước ta về bản chất là hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩavừa mang tính phổ biến, vừa mang tính đặc thù
Bản chất của hệ thống chính trị nước ta được quy định bởi các cơ sở nềntảng sau:
- Cơ sở chính trị của hệ thống chính trị nước ta là chế độ nhất nguyên chínhtrị với một Đảng duy nhất cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội trên nền tảngdân chủ xã hội chủ nghĩa
- Cơ sở kinh tế của hệ thống chính trị nước ta là nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuấttiến bộ phù hợp
- Cơ sở xã hội của hệ thống chính trị là dựa trên nền tảng liên minh giai cấpgiữa công nhân, nông dân, tầng lớp tri thức và khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Cơ sở tư tưởng của hệ thống chính trị là chủ nghĩa Mác - Lênỉn và tư tưởng
Hồ Chí Minh Các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làcác căn cứ lý luận để xây dựng hệ thống chính trị với chế độ nhất nguyên chính trị
và định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Sự nhất quán về cơ sở chính trị, kinh tế, xã hội và tư tưởng là nhân tố vừabảo đảm tính năng động và khả năng thích ứng của hệ thống chính trị trước sự vậnđộng và phát triển của đất nước và thế giới
Trang 5Hệ thống chính trị ở nước ta là một hệ thống các thiết chế và thể chế gắn liềnvới quyền lực chính trị của nhân dân và để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn donhân dân giao phó, ủy quyền, về thực chất, hệ thống chính trị không phải là một hệthống tổ chức có quyền lực tự thân, quyền lực của hệ thống chính trị bắt nguồn từquyền lực của nhân dân, phát sinh từ sự ủy quyền của nhân dân
Hệ thống chính trị ở nước ta là một hình thức tổ chức thực hành dân chủ,mỗi một tổ chức trong hệ thống chính trị đều là những hình thức để thực hiện dânchủ đại diện và dân chủ trực tiếp của nhân dân
IV ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay có những đặc điểm cơ bản sau:
1 Tính nhất nguyên chính trị của hệ thống chính trị
Chế độ chính trị Việt Nam là thể chế chính trị một Đảng duy nhất cầmquyền mặc dù trong những giai đoạn lịch sử nhất định, trong chế độ chính trị ViệtNam ngoài Đảng Cộng sản Việt Nam còn có Đảng Dân chủ và Đảng Xã hội Tuynhiên hai Đảng này được tổ chức và hoạt động như những đồng minh chiến lượccủa Đảng Cộng sản Việt Nam, thừa nhận vai trò lãnh đạo và vị trí duy nhất củaĐảng Cộng sản Việt Nam Do vậy, về thực chất chế độ chính trị không tồn tại cácđảng chính trị đối lập
Hệ thống chính trị Việt Nam gắn liền với vai trò tổ chức và lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam Mỗi tổ chức thành viên của hệ thống chính trị đều doĐảng Cộng sản Việt Nam sáng lập vừa đóng vai trò là hình thức tổ chức quyền lựccủa nhân dân (Nhà nước), tổ chức tập hợp đoàn kết quần chúng, đại diện ý chí vànguyện vọng của quần chúng (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhândân) là tổ chức đóng vai trò là phương tiện để Đảng Cộng sản thực hiện sự lãnhđạo chính trị của mình
Toàn bộ hệ thống chính trị đều được tổ chức và hoạt động trên nền tảng tưtưởng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Điều đó quy định tínhnhất nguyên tư tưởng, nhất nguyên ý thức hệ chính trị của toàn bộ hệ thống và củatừng thành viên trong hệ thống chính trị
2 Tính thống nhất của hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm nhiều tổ chức có tính chất, vị trí, vai tròchức năng khác nhau nhưng lại quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau tạo thành một thểthống nhất Sự đa dạng, phong phú về tổ chức và phương thức hoạt động của các tổ
Trang 6chức thành viên trong hệ thống chính trị tạo điều kiện để phát huy và tạo ra sự cộnghưởng sức mạnh trong toàn bộ hệ thống để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụchính trị của mỗi tổ chức thành viên và của toàn bộ hệ thống.
Nhân tố quyết định tính thống nhất của hệ thống chính trị nước ta là sự lãnhđạo thống nhất của một Đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sản Việt Namtheo nguyên tắc tập trung dân chủ Việc quán triệt và thực hiện nguyên tắc tậptrung dân chủ trong tổ chức và hoạt động là nhân tố cơ bản đảm bảo cho hệ thốngchính trị có được sự thống nhất về tổ chức và hành động nhằm phát huy sức mạnhđồng bộ của toàn hệ thống chính tri cũng như của mỗi tổ chức trong hệ thống chínhtrị Đồng thời, tính thống nhất của hệ thống chính trị còn thể hiện ở mục tiêu chínhtrị là xây dựng xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nội dung: dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh Hệ thống chính trị được tổ chức như một chỉnh thểthống nhất từ Trung ương đến địa phương và cấp cơ sở
Các quan điểm và nguyên tắc của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh đều được các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta vận dụng, ghi rõtrong Điều lệ của từng tổ chức
3 Hệ thống chính trị gắn bó mật thiết với nhân dân, chịu sựgiám sát của nhân dân
Hệ thống chính trị Việt Nam là một hệ thống không chỉ gắn với chính trị,quyền lực chính trị mà còn gắn với xã hội Do vậy trong cấu trúc của hệ thống chínhtrị bao gồm các tổ chức chính trị như Đảng, Nhà nước và các tổ chức vừa có tínhchính trị vừa có tính xã hội như Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
Sự gắn bó mật thiết giữa hệ thống chính trị với nhân dân được thể hiện ngay
trong bản chất của các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị: Đảng Cộng sản Việt
Nam là đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao
động và của cả dân tộc; Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà
nước của nhân dân do nhân dân, vì nhân dân; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhândân là hình thức tập hợp, tổ chức của chính các tầng lớp nhân dân
Sự gắn bó giữa hệ thống chính trị với nhân dân còn được xác định bởi ýnghĩa hệ thống chính trị là trường học dân chủ của nhân dân; mỗi tổ chức trong hệthống chính trị là phương thức thực hiện quyền làm chủ của nhân dân
4 Hệ thống chính trị có sự kết hợp chặt chẽ giữa tính giai cấp
và dân tộc
Trang 7Đảng Cộng sản Việt Nam ngay từ khi ra đời đã lãnh đạo cách mạng Việt
Nam tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp gắn liền với cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc Giai cấp và dân tộc hòa đồng, các giai cấp, tầng lớp xã hội đoànkết, hợp tác để cùng phát triển Trong mọi giai đoạn xây dựng và phát triển của hệthống chính trị, vấn đề dân tộc, quốc gia luôn là cơ sở đoàn kết mọi lực lượngchính trị - xã hội để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.Vấn đề đặt ra đối với tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị là đoàn kết giaicấp, tập hợp lực lượng trên nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội quy định hệ thống chính trị mang bảnchất giai cấp công nhân, đại diện trung thành lợi ích của giai cấp công nhân vànhân dân lao động Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội đã gắn kết vấn đềdân tộc và vấn đề giai cấp Do vậy trong thực tiễn cách mạng Việt Nam, sự phânbiệt giữa dân tộc và giai cấp đều mang tính tương đối và không có ranh giới rõràng, tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị Nhờ vậy hệ thốngchính trị luôn đại biểu cho dân tộc là yếu tố đoàn kết dân tộc, gắn bó mật thiết vớinhân dân và là hệ thống của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Trang 8Chuyên đề 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I QUAN NIỆM VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Các khái niệm
1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là hoạt động phổ biến nhất trong đời sống xã hội Tuy nhiên cho đén nay trong các tài liệu chuyên nghành chưa có định nghĩa chính thống về quản
lý, song về cơ bản khái niệm quản lý có thể quan niệm chung như sau:
Quản lý là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượngquản lý bằng các phương thức nhất định để đạt tới những mục tiêu nhất định
Quản lý có những yếu cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý: là các cá nhân, tổ chức có một quyền lực nhất định buộc các đốitượng quản lý phải tuân thủ các quy định do mình đề ra để đạt được những mục tiêu đãđịnh trước
- Đối tượng quản lý: là các cá nhân, tổ chức trong quá trình hoạt động phải chịu sựtác động bằng phương pháp quản lý và công cụ quản lý của các chủ thể quản lý để nhằmđạt được những mục tiêu quản lý do chủ thể quản lý đặt
- Khách thể quản lý: là trật tự quản lý mà chủ thể quản lý tác động lên đối tượngquản lý bằng các phương pháp quản lý và công cụ quản lý nhất định mong muốn thiết lậpđược để đạt những mục tiêu nhất định
- Mục tiêu quản lý: là những lợi ích vật chất, tinh thần và các lợi ích khác mà cácchủ thể quản lý mong muốn đạt được trong quá trình tác động đến các đối tượng quản lý
1.2 Kkái niệm quản lý nhà nước:
Là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước tiếnhành đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đờisống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phươngnhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninhtrật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của nhà nước
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, là quản lý
Trang 9công việc của nhà nước Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độchính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi một quốc gia qua các giai đoạn lịch sử.Ngày nay, quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp của cơquan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) của Chính phủ và hoạtđộng tư pháp của hệ thống tư pháp.
Trong hệ thống xã hội, tồn tại rất nhiều chủ thể tham gia quản lý xã hội như: Đảng,Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể nhân dân, các hiệp hội vv Trong hoạtđộng quản lý của các chủ thể khác nhau đó thì quản lý nhà nước có những điểm khác biệt
Thứ nhất, chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan trong bộ máy nhà nước (gồm
cán bộ, công chức có thẩm quyền phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao) Nhữngchủ thể này tham gia vào quá trình tổ chức quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp, tưpháp theo quy định của pháp luật
Thứ hai, đối tượng quản lý của nhà nước bao gồm tất cả các cá nhân, tổ chức sinh
sống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Thứ ba, các lĩnh vực quản lý nhà nước có tính toàn diện, bao gồm tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội như: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoạigiao v.v
Thứ tư, công cụ quản lý nhà nước sử dụng chủ yếu là pháp luật, chính sách, kế
hoạch để quản lý
1.3 Khái niệm quản lý hành chính nhà nước
Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp
từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự, an ninh, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Như vậy, sự khác biệt giữa quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước là ởđiểm quản lý nhà nước là quản lý của cả bộ máy nhà nước (bao gồm các cơ quan lập pháp,hành pháp và tư pháp), còn quản lý hành chính nhà nước là quản lý của các cơ quan hànhpháp
Khái niệm trên có 3 nội dung quan trọng:
- Quản lý hành chính nhà nước do cơ quan hành pháp từ Trung ương đến cơ sởthực hiện mà Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp cao nhất đối với toàn xãhội thông qua hệ thống thể chế hành chính nhà nước Vì vậy, Chính phủ còn là cơ quan
Trang 10quản lý hành chính nhà nước cao nhất của Nhà nước.
Quản lý hành chính nhà nước thực hiện quyền lực chính trị bằng quyền hành pháptrong hành động (hành chính nhà nước)
- Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh: Tổ chức ở đây là tổ chức hành chính nhànước, là sự thiết lập mối quan hệ con người, giữa cá thể với tập thể để thực hiện quản lýhành chính nhà nước một quá trình xã hội - Sự tác động bằng pháp luật và theo pháp luật.Pháp luật phải được chấp hành nghiêm chỉnh, trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật Khôngđược phép dựa vào quyền thế để làm trái pháp luật Mọi sự vi phạm pháp luật đều phảiđược xử lý
2 Tính chất cơ bản của quản lý hành chính nhà nước ở nước ta:
- Tính chất chính trị xã hội chủ nghĩa
Nhà nước là trung tâm của quyền lực chính trị, trụ cột của hệ thống chính trị.Hành chính, nhà nước là bộ phận trọng yếu của Nhà nước để thực hiện quyền lựcnhà nước trong xã hội Do đó, hoạt động hành chính nhà nước của bộ máy hành chính nhànước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, phải thực hiện các mục tiêu chính trị, quyết sáchcủa Đảng, đưa mọi chủ trương, đường lối của Đảng vào cuộc sống
- Tính chất dân chủ xã hội chủ nghĩa
Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực thuộc về nhândân, do đó xét về chính trị xã hội, nhân dân là chủ thể quản lý đất nước Nhà nước đượcnhân dân uỷ quyền thay mặt cho nhân dân thực hiện quản lý toàn dân, toàn diện Chính vìthế mà hoạt động hành chính nhà nước phải chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân, phảiđảm bảo nhân dân làm chủ thực sự trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội
Tính chất này đòi hỏi quản lý hành chính nhà nước phải tạo điều kiện để thu hútđông đảo quần chúng nhân dân tham gia vào quản lý các quá trình xã hội với phương
châm thực hiện quá trình dân chủ hoá: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
Từ thực tiễn cách mạng ở nước ta trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đãquán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc, xây dựng và phát triển quyền làm chủ của nhân dânlao động
- Tính chất khoa học
Trong quá trình phát triển của xã hội, quản lý luôn phải có căn cứ khoa học Quản
lý là khoa học vì nó có tính quy luật, có các nguyên lý và mối qụan hệ tương hỗ với cáckhoa học khác Đồng thời, cùng với tính khoa học, quản lý là nghệ thuật vì nó phụ thuộc
Trang 11vào tài nghệ, bản lĩnh, nhân cách, trí tuệ, kinh nghiệm của người quản lý.
Quản lý hành chính Nhà nước là biểu hiện quan trọng và tập trung nhất củatoàn bộ hoạt động của Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế và đời sống xãhội Chính vì vậy, người cán bộ, công chức phải có kiến thức về những quy luậtkhách quan của hoạt động quản lý nói chung và quản lý nhà nước nói riêng
- Tính chất ngành, lĩnh vực
Quản lý hành chính nhà nước không chỉ là tổ chức điều chỉnh từng lĩnh vực mà cònphải liên kết, phối hợp các lĩnh vực thành một thể thống nhất để đảm bảo xã hội pháttriển đồng bộ, cân đối, có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của các thành viên trong xã hộitheo luật định
3 Các đặc điểm cơ bản của qụản lý hành chính nhà nước
Khi nói đến đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước là nói đến những nét đặcthù của quản lý hành chính nhà nước để phân biệt với các dạng quản lý xã hội của các chủthể khác Quản lý hành chính nhà nước xã hội chủ nghĩa có các đặc điểm cơ bản dưới đây:
- Quản lý hành chính nhà nước mang tính quyền lực nhà nước (tính công quyền) làchức năng cơ bản của các cơ quan công quyền, bao gồm (1) ban hành các quy định phápluật, quy phạm pháp luật dưới luật, chính sách và các quy định khác,(2) tổ chức thực hiêncác quy định của nhà nước.(3) cưỡng chế việc thi hành các quy định của nhà nước, (4)xử
lý các trường hợp vi phạm các quy định của nhà nước
- Quản lý hành chính nhà nước có mục tiêu chiến lược, có chương trình và có kểhoạch để thực hiện mục tiêu
- Quản lý hành chính nhà nước có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong việcđiều hành, phối hợp, huy động mọi lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổchức lại nền sản xuất xã hội và cuộc sống con người trên địa bàn của mình theo sự phân
công, phân cấp, đúng thẩm quyền và theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Quản lý hành chính nhà nước có tính liên tục và tương đối ổn định trong tổ chức
và hoạt động Vì nền hành chính nhà nước có nghĩa vụ phục vụ công vụ và nhân dân trongcông việc hằng ngày, thường xuyên cho nên quản lý hành chính nhà nước phải bảo đảmtính liên tục để thoả mãn nhu cầu hằng ngày của nhân dân, của xã hội và phải ổn định đểđảm bảo hoạt động không bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống chính trị - xã hội nào
- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có tính chuyên nghiệp cao
Cán bộ, công chức nhà nước phải được trang bi các kiến thức, kinh nghiệm, kỹ
Trang 12năng về chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp với vị trí công tác và yêu cầu công việc để thựchiện tốt công vụ được giao, Cán bộ, công chức tham gia lãnh đạo, quản lý phải được trang
bị các kiến thức chuyên môn về quản lý hành chính nhà nước về nghiệp vụ quản lý và thừahành công vụ,thích hợp với lĩnh vực và phạm vi công việcđược giao
- Quản lý hành chính nhà nước có tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ, thể hiện qua mốiquan hệ giữa cấp trên và cấp dưới hoặc giữa thủ trưởng và nhân viên, trong đó: cấp dướiphải phục tùng cấp trên, phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cấp trên, và phải chịu đánh giácủa cấp trên
- Quản lý hành chính nhà nước xã hội chủ nghĩa không có sự cách biệt tuyệt đối vềmặt xã hội giữa người quản lý và người bị quản lý Bởi vì, thứ nhất, trong quản lý xã hộithì con người vừa là chủ thể vừa là đối tượng của quản lý Mặt khác trong chủ nghĩa xãhội, nhân dân là chủ thể quản lý đất nước
- Quản lý hành chính, nhà nước xã hội chủ nghĩa có tính phi lợi nhuận vì quản lýhành chính nhà nước là hoạt động chấp hành pháp luật, điều hành và quản lý các lĩnh vựccủa đời sống xã hội, hướng tới mục tiêu phục vụ xã hội và với người dân, nhưng không cómục tiêu lợi nhuận
- Quản lý hành chính nhà nước XHCN mang tính nhân đạo Xuất phát từ bản chấtNhà nước dân chủ XHCN, tất cả các hoạt động của nền hành chính nhà nước đều có mụctiêu phục vụ con người, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và lấy đó làmxuất phát điểm của hệ thống luật, thể chế, quy tắc và thủ tục hành chính
II NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước là tư tưởng chỉ đạo bắt nguồn từ bản chấtchế độ, được quy định trong pháp luật, tạo thành cơ sở cho việc tổ chức, hoạt động của bộmáy nhà nước trong các khâu của quá trình quản lý nhà nước
Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước được hình thành một cách khách quan,phản ánh quy luật khách quan của xã hội và bản chất của chế độ chính trị xã hội
Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước hợp thành một thể thống nhất, liên hệchặt chẽ với nhau bao gồm:
1 Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự thamgia quản lý nhà nước của nhân dân đối với quản lý hành chính nhà nước
- Trước hết, Đảng đề ra quan điểm, nguyên tắc,phương hướng chỉ đạo việc tổ chức
bộ máy hành chính nhà nước
Trang 13- Tổ chức Đảng và đảng viên gương mẫu chấp hành và tôn trọng hiến pháp,pháp luật để nâng cao uy tín của Đảng đối với nhà nước và xã hội
- Đảng lãnh đạo quản lý nhà nước nhưng không làm thay các cơ quan nhà nước
- Sự tham gia của nhân dân vào quyền lực chính trị là một trong những đặc trưngcủa chế độ dân chủ, quyền tham gia vào hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của nhândân được quy định tại Điều 28 Hiến pháp 2013: “Công dân có quyền tham gia quản lý nhànước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị các vấn đề của cơ sở, địa phương và cảnước Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công khai,minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân”
Nhân dân có quyền tham gia vào quản lý nhà nước một cách trực tiếp hoặc giántiếp, tham gia giải quyết những vấn đề lớn và hệ trọng của địa phương hoặc đơn vị, thamgia biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý, những hình thức tham gia trực tiếpkhác của nhân dân vào quản lý nhà nước là: Thảo luận góp ý kiến vào quá trình xây dựngnhững đạo luật hoặc các quyết định, quan trọng khác của Nhà nước hoặc của địa phương;kiểm tra các cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạmpháp luật trong quản lý nhà nước Các hình thức tham gia gián tiếp của nhân dân vàoquản lý nhà nước, kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ quan này thông qua hoạt độngcủa các đại biểu do mình bầu ra
2 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Điều 8 Hiến pháp 2013, quy định tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức và hoạtđộng cơ bản của cơ quan nhà nước Biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản
lý hành chính nhà nước là:
- Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan đại diện quyền lựccủa nhân dân cùng cấp
- Sự phụ thuộc của cấp dưới với cấp trên, địa phương phục tùng Trung ương
- Sự phân cấp quản lý (Dân chủ hóa)
- Hướng về cơ sở
Sự phụ thuộc hai chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ( kết hợp giữa tậptrung và dân chủ)
3 Nguyên tắc kiểm soát quyền lực
(Khoản 3, Điều 2 Hiến pháp 2013 - Điểm mới trong Hiến pháp 2013)
Là nguyên tắc của nhà nước pháp quyền để các cơ quan hành chính nhà nước thực
Trang 14thi có hiệu lưc, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo hiến pháp và phápluật, tránh việc lợi dụng,lạm dụng quyền lực; phòng chống tham nhũng, lãng phí, đồngthời để nhân dân có cơ sở hiến định giám sát quyền lực nhà nước
4 Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế
- Trong thực thi pháp luật phải triệt để tuân thủ cả về nội dung và hình thức của luậthay các văn bản quy phạm pháp luật khác.- Quy định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn
cụ thể của các cơ quan và công chức nhà nước
- Mọi hành vi vi phạm trong quản lý hành chính nhà nước phải được phát hiện và
xử lý nghiêm minh
5 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ (Địaphương)
Xuất phát từ hai xu hướng khách quan của nền sản xuất-xã hội đó là:
- Tính chuyên môn hóa theo nghành
- Sự phân bố sản xuất theo địa phương và vùng lãnh thổ,
Sự kết hợp giữa các cơ quan quản lý nghành, chức năng với chính quyền địaphương nhằm đảm bảo cho hoạt động giữa nghành với địa phương đạt được sựthống nhất trong quản lý
6 Nguyên tắc phân định hoạt động quản lý hành chính nhà nước với hoạt động sảnxuất - kinh doanh của các chủ thể kinh tế của nhà nước và hoạt động sự nghiệp của cácđơn vị sự nghiệp
Nhà nước ta có nhiệm vụ tổ chức và quản lý nền kinh tế quốc dân; quản lý cácthành phần kinh tế nhưng không trực tiếp kinh doanh và quản lý kinh doanh Quản lý nhànước về kinh tế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tạo môi trường và điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Định hướng và hỗ trợ phát triển thông qua kế hoạch và các chính sách kinh tế
Trang 15- Hoạch định và thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo sự thống nhất giữa phát triểnkinh tế và phát triển xã hội.
- Quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài nguyên, tài sản quốc gia
- Tổ chức nền kinh tế và điều chỉnh bằng các công cụ và biện pháp vĩ mô
- Tổ chức và giám sát hoạt động tuân thủ pháp luật của các đơn vị kinh tế
Nhà nước thực hiện các chức năng trên thông qua một hệ thống các cơ quan hànhchính nhà nước; thông qua tổ chức kinh tế của Nhà nước; thông qua việc đào tạo, bồidưỡng, bố trí đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị, có năng lực quản lý nhà nước, quản lýkinh tế, quản lý xã hội
Các tổ chức kinh doanh trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh có tư cáchpháp nhân, hoạt động kinh doanh bình đẳng trước pháp luật; có quyền tự chủ về tài chính
và thực hiện hạch toán kinh tế; phát huy năng lực kinh doanh, chịu sự quản lý bằng phápluật của các cơ quan hành chính nhà nước
Các tổ chức sự nghiệp của nhà nước do nhà nước lập ra để thực hiện các dịch vụcông, liên quan đến những nhu cầu thiết yếu của công dân, tổ chức Việc phân định nàynhằm giúp cho hành chính nhà nước thực hiện tốt chức năng của mình, đồng thời tạo điềukiện thuận lợi nhất để cung ứng các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cho xã hội
7 Nguyên tắc công khai
Tổ chức hoạt động hành chính của nhà nước ta là nhằm phục vụ lợi ích quốc gia vàlợi ích hợp pháp của công dân nên cần phải công khai hoá, thực hiện đúng chủ trương “dânbiết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Phải quy định các hoạt động cần công khai cho dânbiết, tạo điều kiện thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia kiểm tra, giám sát hoạtđộng hành chính nhà nước
III HÌNH THỨC, CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Hình thức quản lý hành chính
Hình thức hoạt động quản lý hành chính nhà nước được hiểu là sự biểu hiện bênngoài của hoạt động quản lý do các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành nhưviệc ban hành văn bản quản lý, tiến hành các biện pháp chức và tác nghiệp vậtchất, kỹ thuật để nhằm thực hiện tốt chức năng chấp hành diều hành
2 Các hình thức cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước
2.1 Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Trang 16Bắt nguồn từ thực thi quyền hành pháp, thực hiện các hoạt động chấp hành và điềuhành các chủ thể hành chính có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dướiluật (quyền lập quy) ấn định, cụ thể hóa, chi tiết hóa cá quy định của luật, pháp lệnh Nhờvậy mà các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính thực hiện các quyền và nghĩa
vụ tích cực hơn Trình tự, thủ tục thực hiện quyền này do pháp luật quy định (xem luật vềthẩm quyền ban hành văn bản)
- Thông trong qua hình thức này thấy được vị trí, tính chất của các cơ quan quản lýhành chính nhà nước: Trung ương hay địa phương, cơ quan thẩm quyền riêng hay cơ quanthẩm quyền chung trong quá trình thực hiện quyền lực nhà nước trong lĩnh vực hành chính
do luật định
2.2 Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
- Ban hành các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là hoạt động chủ yếu
và thường xuyên nhất trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước
- Hoạt động áp dụng pháp luật là nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ thể pháp luật hành chính Căn cứ vào các văn bản quy phạm, căn cứ vào
sự việc thực tế, các chủ thể quản lý hành chính nhà nước ban hành quyết định cá biệt áp dụng cho một đối tượng nhất định Từ đó, nó làm phát sinh,thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể Chẳng hạn quyết định điều động công tác,tuyển dụng, đề bạt, xử phạt, cưỡng chế hành chinh.
- Với các loại quyết định cá biệt này, các chủ thể quản lý hành chính đã giải quyết được các công việc đặt ra trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, thiết lập sự
ổn định và phát triển.
2.3 Hoạt động áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
Các biện pháp tổ chức như: hội nghị, phối hợp,phổ biến kinh nghiệm, tổng kết,nghiên cứu xây dựng kế hoạch công tác, tuyển chọn và sử dụng cán bộ, phân chia chứcnăng tổ chức thực hiên quyết định, kiểm tra việc thực hiên quyết định hoạt động áp dụngcác biện pháp tổ chức trực tiếp độc lập tương đối với ban hành văn bản, thực hiện trướchoặc sau khi ban hành văn bản
2.4 Thực hiện các tác nghiệp vật chất - kỹ thuật:
Các hoạt động này bao gồm công tác thống kê, kiểm tra, báo cáo, công tác thôngtin, văn thư phục vụ cho điều hành thực hiện các chức năng quản lý
2 Công cụ quản lý hành chính nhà nước
Trang 17Để thực hiện chức năng thẩm quyền, các cơ quan hành chính sử dụng công cụchủ yếu: công sở, công sản, công quyền - quyết định quản lý hành chính.
- Công sở: là trụ sở cơ quan, là nơi làm việc của cơ quan, là nơi cán bộ lãnh
đạo, công chức và nhân viên thực thi công cụ, ban hành các quyết định hành chính
và tổ chức thực hiện các quyết định, là nơi giao tiếp đối nội, đối ngoại
- Công sản: là vốn (kinh phí) và các điều kiện, phương tiện để hoạt động.
- Quyết định quản lý hành chính: Là sự biểu hiện ý chí của Nhà nước Là kết quả
thực hiện quyền hành pháp mang tính mệnh lệnh đơn phương của quyền lực nhà nước
3.2 Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước
Các cơ quan hành chính nhà nước, trong tổ chức hoạt động của mình đều sử dụngrất nhiều phương pháp quản lý Các phương pháp có thể phân thành 02 nhóm:
3.2.1 Nhóm thứ nhất
Gồm những phương pháp quản lý chung được quản lý hành chính nhà nước vậndụng, cụ thể là:
- Phương pháp kế hoạch hoá
Các cơ quan hành chính nhà nước dùng phương pháp này để xây dựng chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội, lập quy hoạch tổng thể và chuyên ngành; dự báo xu thế pháttriển; đặt chương trình mục tiêu và xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
Sử dụng phương pháp này để tính toán các chỉ tiêu kế hoạch, tổ chức thực hiện vàkiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, các biện pháp cân đối
Đây là phương pháp rất quan trọng ở cả tầm vĩ mô của Nhà nước và vi mô của cơsở
- Phương pháp thống kê
Phương pháp này được các cơ quan quản lý hành chính nhà nước sử dụng đế tiến
Trang 18hành điều tra khảo sát, phân bố, sử dụng các phương pháp tính toán như: số bình quân giaquyền, chỉ số, tương quan tuyến tính, tương quan hồi quy để phân tích tình hình vànguyên nhân của hiện tượng quản lý, làm căn cứ khoa học cho việc ra quyết định quản lý.
Sử dụng các phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp và chỉnh lý để tính toán tốc độphát triển các chỉ tiêu quan trọng
- Phương pháp toán học
Với phương pháp này, các cơ quan hành chính nhà nước ứng dụng ma trận, vận trùhọc, sơ đồ mạng trong quản lý; sử dụng các máy điện toán để thu thập, xử lý vàlưu trữ thông tin; toán học hoá các chương trình mục tiêu kinh tế- xã hội; tính toán các cânđối liên ngành trong mọi lĩnh vực hoạt động quản lý
- Phương pháp tâm lý - xã hội
Phương pháp tâm lý - xã hội nhằm tác động vào tâm tư, tình cảm của người laođộng, tạo cho họ không khí hồ hởi, yêu thích công việc, gắn bó với tập thể lao động, hăngsay làm việc, giải quyết cho họ những vướng mắc trong công tác, động viên, giúp đỡ họvượt qua khó khăn về cuộc sống
Do vậy, tác động tâm lý - xã hội là phương pháp quản lý rất quan trọng
- Phương pháp sinh lý học
Trên cơ sở phương pháp này, các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành bố trí nơilàm việc phù hợp với sinh lý của con người, tạo ra sự thoải mái trong làm việc và tiết kiệmcác thao tác không cần thiết nhằm tăng năng suất lao động như: bố trí phòng làm việc; bànlàm việc, ghế ngồi; vị trí đặt điện thoại; vị trí để tài liệu; màu sắc, ánh sáng
- Thuyết phục tiến hành trên cơ sở pháp luật do các cơ quan thực thi quyền hànhpháp tiến hành nên khác với hoạt động thuyết phục của các thiết chế xã hội khác
Trang 19b Phương pháp cưỡng chế
- Phương pháp cưỡng chế do pháp luật quy định cả trình tự và hình thức cưỡng chế Có bốn loại cưỡng chế nhà nước: Cưỡng chế kỷ luật, cưỡng chế hành chính, cưỡng chế hình sự, cưỡng chế dân sự.
- Trong quản lý hành chính nhà nước áp dụng chủ yếu phương pháp cưỡng chế hành chính Chủ thể áp dụng là các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tiến hành theo trình tự thủ tục hành chính, vì lợi ích công cộng.
Cưỡng chế hành chính bao gồm:Phòng ngừa, ngăn chăn, xử phạt và các biện pháp xử lý khác:
c Phương pháp kinh tế
Là phương pháp tác động vào lợi ích để kích thích hoặc răn đe đối tượng quản lý thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ trong chấp hành-điều hành thực hiện chính sách, pháp luật.
Phương pháp này rất phong phú:
- Các quy phạm thưởng, phạt vật chất, kinh tế.
- Các ưu tiên trong đầu tư,
- Điều kiện miễn, giảm và thuế suất qua các đạo luật thuế.
- Thời hạn vay, trả lãi trong tín dụng
- Đòi hỏi khách quan của kinh tế thị trường.
d Phương pháp hành chính:
Phương pháp hành chính là phương pháp tiến hành dưới hình thức các mệnh lệnhhành chính (quyết định hành chính), phản ánh quyền lực tập trung, thể hiện phương phápđặc trưng của quản lý hành chính, bảo đảm tính thống nhất, tính thông suốt của quản lýhành chính
Phương pháp hành chính được thực hiện qua các nội dung:
- Quy định những quy tắc xử sự chung trong quản lý hành chính nhà nước
- Quy định quyền hạn và nghĩa vụ của các cơ quan dưới quyền, giao nhiệm
vụ cho các cơ quan đó
- Thoả mãn đơn phương yêu cầu hợp pháp của công dân
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới
Trang 20- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết.
Trong 4 phương pháp này, theo quan niệm chung hiện nay thì phương pháp thuyếtphục là hàng đầu, phải làm thường xuyên, liên tục và nghiêm túc Phương pháp cưỡng chế
là hết sức quan trọng, có tính khẩn cấp Phương pháp kinh tế là biện pháp cơ bản, là độnglực thúc đẩy mọi hoạt động quản lý nhà nước Phương pháp hành chính là rất cần thiết,nhưng phải được sử dụng một cách đúng đắn
Trang 21Chuyên đề 3
TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I KHÁI QUÁT VỀ BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm bộ máy hành chính nhà nước
Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các cơquan nhà nước từ Trung ương xuống địa phương, được tổ chức và hoạt động theonhững nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ chiến lược
và các chức năng của nhà nước vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbăng, dân chủ, văn minh
Bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhànước, bao gồm hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập, tổ chức
và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật để thực hiện quyền lực nhà nước, cóchức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xãhội
2 Đặc điểm của bộ máy hành chính nhà nước
Bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhànước Do vậy, bộ máy hành chính nhà nước cũng mang đầy đủ các đặc điểm chungcủa bộ máy nhà nước, đó là:
- Bộ máy hành chính nhà nước hoạt động mang tính quyền lực nhà nước,được tổ chức và hoạt động trên nguyên tắc tập trung dân chủ
- Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu, có tổ chức phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định
- Có quyền đơn phương ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính
Ngoài những đặc điểm chung nói trên, bộ máy hành chính nhà nước còn cónhững đặc điểm riêng như sau:
Một là, bộ máy hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhà
nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội
Trang 22Hai là, bộ máy hành chính, nhà nước là hệ thống cơ quan chấp hành, điều
hành của cơ quan quyền lực nhà nước Thẩm quyền của bộ máy hành chính nhànước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành Hoạt động chấphành - điều hành hay còn gọi là hoạt động quản lý hành chính nhà nước là phươngdiện hoạt động chủ yếu của cơ quan hành chính nhà nước
Ba là, bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan có mối liên hệ chặt
chẽ, thống nhất Bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống cơ quan được thànhlập từ trung ương đến cơ sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thốngnhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau
về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước
Bốn là, hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước mang tính thường
xuyên, liên tục và tương đối ổn định, là cầu nối đưa đường lối, chính sách, phápluật vào cuộc sống
Năm là, bộ máy hành chính nhà nước có chức năng quản lý nhà nước dưới
hai hình thức là ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định cá biệttrên cơ sở Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan hành chính
nhà nước cấp trên nhằm thực hiện các văn bản đó
Tóm lại, bộ máy hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhànước, chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặcgián tiếp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo quy định của pháp luật, thực hiện chứcnăng quản lý hành chính nhà nước
Trong quá trình thực thi quyền lực nhà nước, các cơ quan hành chính nhà nướcđược sử dụng quyền lập quy và quyền hành chính theo quy định của pháp luật
- Quyền lập quy là quyền ban hành các văn bản pháp quy (còn gọi là vănbản dưới luật) như Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ, Thông tư của Bộ trưởng, v.v để cụ thể hóa và thực hiện các văn bản luậtnhằm điều chỉnh những quan hệ kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quyền hành pháp.Dưới góc độ pháp luật, có thể xem đây là sự ủy quyền của cơ quan lập pháp cho cơquan hành pháp để điều hành các hoạt động cụ thể của quyền lực nhà nước
- Quyền hành chính là quyền tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế - xãhội, đưa pháp luật vào đời sống nhằm giữ gìn trật tự an ninh xã hội, phục vụ lợi íchcủa công dân, đảm bảo dân sinh, giải quyết các vấn đề xã hội và sử dụng có hiệuquả nguồn tài chính và công sản để phát triển đất nước
Trang 23II TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương
1.1 Chính phủ
Theo Điều 94 Hiến pháp 2013, “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà
nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực thi quyền hành pháp , là cơ quan chấp hành của Quốc hội".
Thủ tướng Chính, phủ do Quốc hội bầu ra theo đề nghị của Chủ tịch nước tại
kỳ họp thứ nhất của Quốc hội Thủ tướng đề nghị danh sách các Bộ trưởng và cácthành viên khác của Chính phủ để Quốc hội phê chuẩn Quy định pháp lý này vừaxác định vai trò và trách nhiệm của tập thể Chính phủ trước Quốc hội, vừa xácđịnh vai trò cá nhân của Thủ tướng là người lãnh đạo toàn bộ công việc cửa Chínhphủ và chịu trách nhiệm trước Quốc hội Mặt khác cũng xác định vai trò và tráchnhiệm của các bộ trưởng trong tập thể Chính phủ và vai trò cá nhân bộ trưởng vềlĩnh vực mình phụ trách
Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, Chính phủ là một thiết chế chính trị
-hành chính nhà nước, nắm quyền -hành pháp, với chức năng: thống nhất việc quản lýthực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh và đốingoại của Nhà nước; lập quy để thực hiện các luật do quyền lập pháp định ra; quản
lý công việc hàng ngày của Nhà nước; tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và quản lýnhân sựcủa bộ máy đó; chức năng tham gia quá trình lập pháp
1.1.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được ghi tại Điều 96, Hiến pháp năm
Trang 24-Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học,công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninhquốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục
bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổquốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;
- Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thànhlập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hộiquyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chínhdưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ,công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tácthanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, thamnhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồngnhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điềukiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;
- Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyềncông dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
- Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủyquyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt
hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc
hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi íchchính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
- Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của mình
1.1.2 Cơ cấu tố chức của Chính phủ
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ do Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức
Trang 25Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định.
Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định
Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số
Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trướcQuốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo côngtác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốchội, Chủ tịch nước
Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự
phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính
phủ về nhiệm vụ được phân công Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó
Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trướcThủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân côngphụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể vềhoạt động của Chính phủ
1.1.3 Hình thức hoạt động của Chính phủ
Hoạt động của Chinh phủ được tiến hành theo ba hình thức:
- Phiên họp của Chính phủ (hoạt động của tập thể Chính phủ) Luật tổ chứcChính phủ (2015) quy định cụ thể về cách thức tiến hành các kỳ họp hàng thángcủa Chính phủ
Hoạt động và quyết định mang tính tập thể của Chính phủ trên những lĩnhvực cụ thể được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ Điều này nhằm tăngcường tính trách nhiệm của tập thể Chính phủ trước các vấn đề quan trọng của đấtnước Luật Tổ chức Chính phủ quy định rõ các công việc sau đây phải do tập thểChính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số:
+ Chương trình hoạt động hàng năm của Chính phủ;
+ Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và cả nhiệm kỳ, các dự
án luật, pháp lệnh và các dự án khác trình Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốchội; các nghị quyết, nghị định của Chính phủ;
+ Dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn,
Trang 26năm năm, hàng năm, các công trình quan trọng; dự toán ngân sách nhà nước, dựkiến phân bổ ngân sách trung ương và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho
ngân sách địa phương; tổng quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Quốc
hội;
+ Đề án về chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo trình Quốc hội
+ Các chính sách cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ, cácvấn đề quan trọng về quốc phòng an ninh, đối ngoại;
+ Các đề án trình Quốc hội về việc thành lập, sáp nhập, giải thể bộ, cơ quanngang bộ; việc thành lập mới, nhập chia, điều chỉnh địa giới tình, thành phô trựcthuộc trung ương, việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị hành chính - kinh tế đặcbiệt;
+ Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ;+ Các báo cáo của Chinh phủ trước Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội,Chủ tịch nước
- Sự chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng là những ngườigiúp Thủ tướng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công của Thủtướng Khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệmthay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ
- Hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào côngviệc chung của Chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một một Bô hay cơquan ngang Bộ
1.2 Bộ và cơ quan ngang Bộ
Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản
lý hành chính nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cảnước; quản lý hành chính nhà nước đối với các loại dịch vụ công thuộc ngành, lĩnhvực
Như vậy Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyềnchuyên môn ở trung ương, có chức năng quản lý hành chính nhà nước về một ngành, đangành hoặc lĩnh vực công tác trên phạm vi toàn quốc
Các Bộ và cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ) có thể chia thành 2 nhóm:
Bộ quản lý hành chính nhà nước đối với ngành hoặc đa ngành và Bộ quản lý hành chínhnhà nước đối với lĩnh vực Trong đó:
Trang 27Bộ quản lý ngành: Là cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương có trách
nhiệm quản lý những ngành kinh tế-kỹ thuật, văn hoá, xã hội, cũng có thể các ngànhtập hợp lại thành một nhóm liên ngành Có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện các cơquan, đơn vị hành chính nhà nước và sự nghiệp; thực hiện chức năng quản lý hànhchính nhà nước trên các lĩnh vực cụ thể do Bộ phụ trách
Bộ quản lý lĩnh vực: Là cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, có trách
nhiệm quản lý theo từng lĩnh vực lớn như: Kế hoạch đầu tư, tài chính, ngân hàng,khoa học, công nghệ, lao động, nội vụ, ngoại giao
Hiện nay, về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơquan ngang Bộ được quy định tại Nghị định 123/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
1.3 Bộ máy hành chính ở địa phương
Theo điều 114 Hiến pháp năm 2013: “Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyềnđịa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hộiđồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trướcHội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, Ủy ban nhân dân tổchức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện Nghịquyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấptrên giao”
Uỷ ban nhân dân - Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có 2 tư cách:
Một là, cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm thi
hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và báo cáo công việc trước Hội đồngnhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp trên Hội đồng nhân dân có quyền bầu,bãi miễn các thành viên của Ủy ban nhân dân, giám sát các hoạt động và bãi bỏnhững quyết định không phù hợp của Ủy ban nhân dân cùng cấp Ủy ban nhân dânchịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân và đôn đốc của Thường trực Hội đồngnhân dân
Hai là, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Ủy ban nhân dân) chịu
trách nhiệm không chỉ chấp hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùngcấp mà còn chấp hành các quyết định của các cơ quan hành chính cấp trên, thihành luật thống nhất trên cả nước, thực hiện chức năng quản lý mọi mặt đời sống
xã hội trên phạm vi lãnh thổ địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp chịu sự lãnhđạo thống nhất của Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
Trang 281.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân từng cấp được quy định tại Luật
Tổ chức Hội chính quyền địa phương năm 2015 Ở mỗi cấp, Ủy ban nhân dân cónhiệm vụ, quyền hạn khác nhau nhưng khái quát lại có thể có những loại nhiệm vụ,quyền hạn sau:
- Quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vănhóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và môi trường, thể dục, thể thao, báo chí,phát thanh, truyền hình và các lĩnh vực xã hội khác, quản lý nhà nước về đất đai vàcác nguôn tài nguyên thiên nhiên khác, quản lý việc thực hiện tiêu điuân đo lườngchất lượng sản phẩm hàng hóa
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật,các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dâncùng cấp trong cơ quan nhà nước, tổ chức kinh té, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trangnhân dân và công dân ở địa phương
- Bảo đảm an ninh chính tri, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện nhiệm vụ xâydựng lực vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân; thực hiện chế độ nghĩa vụquân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phươngquân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương, quản
lý hộ khẩu, hộ tịch ở địa phương, quản lý việc cư trú, đi lại của người ngoài ở địaphương
- Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổchức xã hội, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền vàlợi ích hợp pháp khác của công dân; chống tham nhũng, chống buôn lậu, làm hànggiả và các tệ nạn xã hội khác
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, đào tạo đội ngũviên chức làm việc ừong các đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp
xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp của Chính phủ
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định củapháp luật,
- Tổ chức, thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy địnhcủa pháp luật; phối hợp với các cơ quan hữu quan để bảo đảm thu đúng, thu đủ, thukịp thời các loại thuế và các khoản thu khác ở địa phương
Trang 29Ủy ban nhân dân thực hiện việc quản lý địa giới đan vị hành chính, xâydựng đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở địa phương đưa raHội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xét.
Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trược Hội đồng nhândân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu tráchnhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Chính phủ
1.3.2 Cơ cấu của Ủy ban nhân dân
Cơ cấu tổ chức của ủy ban nhân dân, số thành viên Ủy ban nhân dân doChính phủ quy định trên cơ sở quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội
Ủy ban nhân dân gồm:
- Chủ tịch ủy ban nhân dân;
- Các Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân (tỉnh loại I không quá bốn Phó Chủ tịch;tỉnh loại II và loại III có không quá ba Phó Chủ tịch)
- Các ủy viên ủy ban (Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các Ủy viên là ngườiđứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên phụ tráchquân sự, Ủy viên phụ trách công an)
1.3.3 Hoạt động của Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân là một thiết chế tập thể, nhưng Chủ tịch ủy ban nhân dânlãnh đạo, điều hành hoạt động của ủy ban nhân dân
Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa phưang, ủy ban nhân dânphải thảo luận tập thể và ra quyết định theo đa số
Chủ tịch Ủy ban nhân dân có quyền đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏnhững văn bản sai trái của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân và các văn bản saitrái của Ủy ban nhân dân cấp dưới; đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái các cơquan thuộc Ủy ban nhân dân và các văn bản sai trái của Hội đồng nhân dân cấpdưới, đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ những nghị quyết đó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủyban nhân dân; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củaminh; cùng tập thể Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy bannhân dân trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước cơ quan nhà nước cấp trên.Chủ tịch phân công công tác cho Phó chủ tịch và các thành viên khác của Ủy bannhân dân
Trang 30Ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ tập thể, trong đó mỗi ủy viên Ủy bannhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công việc trước Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt độngcủa Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân là ngườiđứng đầu, lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân, chỉ đạo các thành viên khácthực hiện công việc được phân công, Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và quyếtđịnh thực hiện công việc được phân công, Ủy ban nhân dân thảo luận tập thê vàquyêt định theo đa số những việc quan trọng như chương trình làm việc, kế hoạch vàngân sách; các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kinh tế, xãhội; thông qua bao cáo của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân, đề án thànhlập mới, sát nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn; vạch và điều chỉnh địa giới cácđơn vị hành chính ở địa phương.
1.4 Các cơ quan chuyên môn
Gồm các Sở, cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực và nhằm bảo đảm hoạt động thống nhất quản lý ngành
Hiện nay, theo quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể như sau:
1.4.1 Về nguyên tắc tổ chức
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủyban nhân dân cấp tỉnh và sự thống nhất, thông suốt, quản lý ngành, lĩnh vực côngtác từ trung ương đến cơ sở,
- Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, tổ chức sở quản lý đa ngành, đa lĩnhvực; không nhất thiết ở Trung ương có Bộ, cơ quan ngang Bộ thì cấp tỉnh có tổchức tương ứng
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế- xã hộicủa từng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước
- Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức thuộc
Bộ, cơ quan ngang Bộ đặt tại địa phương
1.4.2 Vị trí và chức năng
- Sở và cơ quan ngang sở (sau đây gọi chung là sở) là cơ quan thuộc Ủy
Trang 31ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của
pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tĩnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.4.3 Về nhiệm vụ, quyền hạn của sở (theo quy định tại điều 4 Nghị định số24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ)
- Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
+ Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàngnăm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chínhnhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
+ Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của sở;
+ Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối vớiTrưởng, Phó các đơn vị thuộc sở; Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
+ Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức,đơn vị của sở theo quy định của pháp luật;
+ Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạchsau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục,theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước đượcgiao
+ Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyênmôn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủyban nhân dân cấp tỉnh
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộclĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật
Trang 32+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân cônghoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ;xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyênmôn nghiệp vụ
+ Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với
tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếunại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phâncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòngchuyên môn nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lýngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vịtrí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chínhsách, chế độ đãi ngộ đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức,viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo
sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định củapháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quanngang Bộ
+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật
1.4.4 Về cơ cấu tổ chức của sở
Trang 33Cơ cấu tổ chức của sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm có:
- Văn phòng
- Thanh tra
- Phòng chuyên môn, nghiệp vụ
- Chi cục
- Đơn vị sự nghiệp công lập
Không nhất thiết các sở đều có đầy đủ các tổ chức theo quy định trên
vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo;công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng
2 Sở Tư pháp:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Công tácxây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bảnquy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật;pháp chế; công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi; trọng tài thương mại; hộ tịch;quốc tịch; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúppháp lý; giám định tư pháp; hòa giải cơ sở; bán đấu giá tài sản; quản lý công tác thihành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quyđịnh của pháp luật
3 Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Trang 34Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Tổng hợpquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơchế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trền địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tưnước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),nguồn viện trợ phi chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp về doanhnghiệp, kinh tế tập thể, hơp tác xã, kinh tế tư nhân.
4 Sở Tài chính:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Tài chính;ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sảnnhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kếtoán; kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theoquy định của pháp luật
5 Sở Công Thương:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Cơ khí;luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổcông nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêudùng; công nghiệp thực phâm; công nghiệp chê biên khác; lưu thông hàng hóa trênđịa bàn; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thươngmại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêudùng; hội nhập kinh tế; thương mại quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn;quản lý an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật
6 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Nôngnghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi và phát triển nông thôn;phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản,thủy sản, muối theo quy định của pháp luật
7 Sở Giao thông vận tải:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Đường bộ,đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khaithác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: cầu đường bộ, cầu vượt, hèphố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điềukhiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành chongười đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe
Trang 358 Sở Xây dựng:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Quy hoạchxây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹthuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấpnước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; quản
lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu côngnghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh
đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết cấu hạ tầng giao thông đôthị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giaothông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng
Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chi Minh, chức năng tham mưu
về quy hoạch xây dựng và kiến trúc do Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện
9 Sở Tài nguyên và Môi trương:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Đất đai; tàinguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn;biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hảiđảo (đối với các tỉnh có biển, đảo)
10 Sở Thông tin và Truyền thông:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Bảo chí;xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điệntử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơsở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng,trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính,viễn thông, công nghệ thông tin
11 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Lao động;việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắtbuộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người
có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống
tệ nạn xã hội
12 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Văn hóa;
Trang 36gia đình; thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (không bao gồm nội dung quảngcáo quy định tại Khoản 10 Điều này); việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca
và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
13 Sở Khoa học và Công nghệ:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Hoạt độngkhoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đolường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toànbức xạ và hạt nhân
14 Sở Giáo dục và Đào tạo:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Chươngtrình, nội dung giáo dục và đào tạo; nhà giáo và công chức, viên chức quản lý giáodục; cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp vănbăng, chứng chỉ
15 Sở Y tế:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Y tế dựphòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y,pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹphẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình
16 Thanh tra tỉnh:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
17 Văn phòng Ủy ban nhân dân:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về: Chương trình, kế hoạch côngtác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy bannhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đầu mối cổng thông tin điện tử, kếtnối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt độngchung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các PhóChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩmquyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng
Điều 9 Các sở đặc thù được tổ chức ở một số địa phương
1 Sở Ngoại vụ:
Trang 37Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Công tácngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (những tỉnh có đường biên giới).
Sở Ngoại vụ được thành lập khi đáp ứng các tiêu chí sau:
a Có đường biên giới trên bộ và có cửa khẩu quốc tế hoặc quốc gia;
b Đối với những tnh không có đường biên giới, nhưng phải có đủ các điềukiện sau:
- Có các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế
mở, Khu kinh tế cửa khẩu được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
- Có khu du lịch quốc gia hoặc di sản văn hóa được UNESCO công nhận.Những tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Sở Ngoại vụ thì được thành lậpPhòng Ngoại vụ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Phòng Ngoại vụ chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Văn phòng Ủy ban nhân dâncấp tỉnh bảo đảm cơ sở vật chất và hành chính quản trị cho hoạt động của PhòngNgoại vụ
Đối với những tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đápứng các tiêu chí như trên thì thành lập Phòng Dân tộc (hoặc bố trí công chức) làmcông tác dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Phòng Dân tộc (hoặccông chức) làm công tác dân tộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấptỉnh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đảm bảo cơ sở vật chất và hành chínhquản trị cho hoạt động của Phòng Dân tộc
Trang 383 Sở Quy hoạch - Kiến trúc (được thành lập ở thành phố Hà Nội và thành
như sau:
* Nguyên tắc tổ chức
- Bảo đảm bao quát đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy
ban nhân dân cấp huyện và bảo đảm tính thống nhất, thông suốt về quản lý ngành,
lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở
- Tổ chức phòng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, hiệuquả; không nhất thiết ở cấp tỉnh có sở nào thì cấp huyện có tổ chức tương ứng
- Phù hợp với từng loại hình đơn vị hành chính cấp huyện và điều kiện tựnhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu cầucải cách hành chính nhà nước
- Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức củacác Bộ, sở đặt tại cấp huyện
* Về vị trí và chức năng
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chứcnăng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnhvực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của
Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sựthống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo,quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức vàcông tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,
Trang 39hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp tỉnh.
* Về nhiệm vụ, quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhànước được giao
2 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khiđược phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật
3 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việcthẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩmquyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của
Ủy ban nhân dân cấp huyện
4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bànthuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật
5 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quanchuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
6 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thôngtin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơquan chuyên môn cấp huyện
7 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sởquản lý ngành, lĩnh vực
8 Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức,
cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tốcáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân côngcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện
9 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạchcông chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,
kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộcphạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân
Trang 40sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợpđồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hànhchính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức;cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo;công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng.
2 Phòng Tư pháp
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật,kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến,giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứngthực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật;quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
3 Phòng Tài chính - Kế hoạch
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Tài chính; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp vàthống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân
4 Phòng Tài nguyên và Môi trường
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển và