1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

trị bệnh tiết tả bằng đông y

22 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 93,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh Tiết tả thường gặp ở các mùa: Sách Nội kinh có nhiều câu nói về Tiết tả nh sau: - Mùa xuân bị phong khí tác hại, đến mùa hè sinh ỉa sống phân.. Thấp làchủ khí của Tỳ, Tiết tả lại là

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUQua thời gian được các Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ, các thầy thuốc ưu tú Y học cổtruyền giảng dạy tại lớp Chuẩn hóa Lương y do bộ Y tế và Trung ương Hội Đông y

tổ chức cho các cán bộ hội học tập; Tôi đã tiếp thu được nhiều về kiến thức vàphương pháp nghiên cứu - học tập, về Y đức và Y thuật, về tinh thần phục vụ và ýthực trách nhiệm đối với nghề nghiệp, về sù quan tâm đến thế hệ kế thừa của cácthày, cô và các vị thay mặt Đảng - Nhà nước trong ngành Y tế

Bài khóa luận được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của các Thày, Cô là kếtquả của sù quan tâm của các Thày, Cô và sự nhiệt tình của Ban chỉ đạo lớp học.Song do trình độ có hạn, bài viết khó tránh khỏi nhiều điều sơ suất, nên tôi rấtmong được các Thày, Cô và Ban chỉ đạo lớp học chỉ dẫn thêm để nội dung trìnhbày trong bài được hoàn thiện và có chất lượng hơn, để có khả năng phục sức khoẻnhân dân đạt được nhiều hiệu quả

Tôi xin được phép gửi tới các Thày, Cô đã trực tiếp truyền giảng trên lớp, vàcác thày tuy không lên lớp nhưng qua các tác phẩm của mình đã gián tiếp truyềnnghề cho lớp người sau, tới bộ Y tế và Trung ương hội, Ban tổ chức lớp học lòngbiết ơn sâu sắc và chân thành

ĐIỀU TRỊ BỆNH TIẾT TẢ BẰNG ĐÔNG Y

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ.

I LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

1 Bệnh tiết tả còn gọi là Phúc tả, hoặc là ỉa chảy, thường gặp ở mọi đốitượng: Nam phô - lão - Êu Khó có ai không mắc một lần ỉa chảy tõ lóc sơ sinhđến phút cận kề cái chết:

+ Vì sự nuôi dưỡng có lúc nào đó sơ suất

+ Vì chưa kịp chuẩn bị thích nghi với sù thay đổi của thời tiết, khíhậu

+ Vì sự lão hoá, hư suy của các tạng phủ lúc có tuổi

+ Vì sự ăn uống xô bồ, không kiêng khem

+ Vì sự truyền nhiễm thời dịch

Những nguyên nhân trên đều có khả năng gây bệnh Tiết tả cho hết thảy mọingười

2 Bệnh Tiết tả thường gặp ở các mùa:

Sách Nội kinh có nhiều câu nói về Tiết tả nh sau:

- Mùa xuân bị phong khí tác hại, đến mùa hè sinh ỉa sống phân

- Tà khí lưu lại lâu ngày, dễ sinh ra tình trạng tháo cống

- Khí thanh dương ở dưới thì sinh ỉa chảy sống phân

- Thấp khí nhiều gây thành chứng ỉa chảy

- Bỗng nhiên bực tức, ỉa tháo ra là thuộc nhiệt

- Các bệnh đi ra nước trong và lạnh đều thuộc về hàn

Đó là ý của kinh văn nói đến bốn thứ tà khí Phong, thấp, hàn, nhiệt đều haygây ra bệnh Tiết tả

Chu Đan Khê nói: " Trong sáu khí, thấp gây bệnh đến 8/10" " vì mùa xuântuy khí dương hoà, nhưng lại có mưa lai rai; mùa hạ có khí viêm nhiệt, nhưng lại

có mưa dầm dề; mùa thu dầu khí khô nóng, mà có mưa lất phất; mùa đông có ngày

Trang 3

Êm áp, nhưng cũng có ngày mưa lê thê Bị cảm nhiễm khí hậu Êy, đều sinh bệnhThấp".

Hải Thượng Lãn Ông nói: " Đất Lĩnh Nam không có thương hàn".Việt Namlại ở Đông Nam châu á , chịu ảnh hưởng của khí Phong thấp Thấp làchủ khí của Tỳ, Tiết tả lại là bệnh chủ yếu của Tỳ vị nên trong cả bốn mùa, bệnhTiết tả đề có khả năng xuất hiện, nhất là ở Việt Nam

3 Các vị thuốc chữa bệnh Tiết tả thường dễ tìm kiếm trên thị trường, hoặc cóthể trồng ở vườn thuốc gia đình, vườn thuốc nhà trường, thôn, xã

4 Nhiều thầy thuốc Việt Nam chữa bệnh Tiết tả có kinh nghiệm và nhiềugiáo trình, tài liệu xuất bản đều có bàn về bệnh Tiết tả, tạo điều kiện thuận lợi choviệc học tập, nghiên cứu, điều trị bệnh Tiết tả

5 Nếu sơ suất trong điều trị bệnh Tiết tả, cũng có thể dẫn tới tử vong, mặc dù

tỷ lệ này xẩy ra rất Ýt

II GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

1 Khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi bệnh Tiết tả, không bàn về các bệnh:Phúc tống, Èu thổ, Hoắc loạn, Lỵ tật, tuy còng thấy chứng ỉa chảy

2 Tài liệu dùng để tham khảo viết bài khóa luận khu trú ở mét sè giáo trình,tài liệu Đông y được xuất bản trong vài năm gần đây bằng tiếng Việt Sách Đông yviết bằng chữ Trung Quốc chưa tham khảo được vì trình độ Hán văn còn hạn chế

Trang 4

B ĐIỀU TRỊ BỆNH TIẾT TẢ BẰNG ĐÔNG Y.

I ĐỊNH NGHĨA:

Tiết tả còn gọi là Phúc tả, ỉa chảy Là chứng bệnh đi đại tiện nhiều lần, phânkhác thường như: lỏng, sệt, hoặc ra toàn nước, hoặc sống phân, hoặc phân trắngkèm theo các triệu chứng sôi bụng, đau bụng, mệt mỏi, không muốn ăn uống Đạitiện lỏng và đi luôn là Tiết Đại tiện xổ xuống như dội nước là Tả Trên lâm sàngthường gọi chung là Tiết tả

II QUY TRÌNH ĐỊNH DANH:

Bệnh này sách Nội Kinh gọi chung là Tiết: Nhu tiết, Chú tiết, Sơn tiết

Các sách đời Hán, Đường gọi là Hạ Lợi

Các sách đời Tống, Minh về sau gọi là Tiết tả

III PHÂN LOẠI.

Tuỳ theo chứng trạng mà có các loại Tiết tả sau:

- Đường tiết: ỉa phân sệt, thối khắm

- Xan tiết: ỉa phân sống, còn nguyên thức ăn

- Phô tiết: ỉa toàn nước

- Chó tiết: ỉa tung toé, ỉa nh rót, cả phân và nước

- Vô tiết: ỉa phân trắng nh cứt cò

- Hoạt tiết: ỉa chảy lâu ngày không cầm được

IV NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH

Trang 5

3 Thấp tà xâm phạm vào cơ thể làm Tỳ Vị mất thăng bằng Bình thường Tỳlấy thăng làm thuận, Vị lấy giáng làm hoà, Tỳ ưa táo ghét thấp, Vị ưa thấp ghéttáo Vì thế Thấp tà xâm phạm phối hợp với nội thấp gây Tiết tả.

4 Do thương thực làm tổn thương công năng vận hoá của Trường Vị cũnggây nên Tiết tả

B DO NỘI NHÂN

1 Chính khí suy giảm, dương khí hư suy thường ở hai tạng chủ yếu: Thận và

Tỳ Bệnh thường diễn ra mãn tính, hai tạng này liên quan mật thiết với nhau Thậndương hư không Êm được Tỳ làm Tỳ mất công năng thăng thanh giáng trọc, gây raTiết tả

2 Do Tú vị yếu, Can khắc Tỳ quá mạnh làm mất mối tương quan tương sinhkhắc chế ước lẫn nhau của Ngũ hành bị rối loạn gây ra Tiết tả

Tóm lại: ỉa chảy là chỉ về chứng trạng đi đại tiện nhiều lần phân không bìnhthường, nguyên nhân chủ yếu sinh ra bệnh là do Thấp nhiều và Tỳ yếu; Sách NộiKinh nói: " Thấp nhiều sinh ra năm chứng Tiết tả." Tỳ hư thì trướng đầy, trongruột sôi, ỉa chảy ra thức ăn không tiêu nên mới có câu " Chứng Tiết tuy cóphong, hàn, nhiệt và hư nguyên nhân khác nhau nhưng không loại nào là không bắtnguồn từ thấp" hoặc " không có thấp không thành Tả" vì các tà khí khác thường kếthợp với Thấp tà gây nên

Trang 6

b Nguyên nhân: Do cảm nhiễm sương móc, nước mưa, hoặc nằm ngủ nơi Èmướt, hàn thấp xâm phạm Vị Trường; hoặc ăn đồ sống lạnh quá độ, Tỳ mất sự kiệnvận, hàn thấp thịnh ở trong, mất chức năng truyền đạo gây nên.

c Phương pháp điều trị: Giải biểu tán hàn - Phương hương hoá trọc

d Bài thuốc: Hoắc hương chính khí tán (Thái bình huệ dân hoà tễ cụcphương)

Ngày uống ba lần, mỗi lần 8-15g, sắc với sinh khương 03 miếng, đại táo 1quả

- Hàn và thấp đều là âm tà Hàn tính ngưng trệ dễ thương tổn dương khí, thấp

tà nặng đục, dễ chèn Ðp khí cơ Cả hai đều chèn Ðp khí làm cho huyết ngưng tụ,xuất hiện các chứng hậu khí trệ huyết ứ

2 Do Thấp nhiệt.

a Triệu chứng lâm sàng: Đau bụng ỉa chảy, đi tả ra cấp bách, hoặc đi tả racảm thấy khó chịu, sắc phân vàng xẫm mà hôi, nóng rát giang môn, khát nước,không muốn uống nhiều hoặc không khát, tiểu tiện vàng sẻn; mình nóng bứt rứt,

Trang 7

đầu và mình nặng nề, ngực bụng trướng đầy, không thiết ăn uống, bì phu ngứangáy, rêu lưỡi nhớt, mạch Nhu Hoãn, hoặc Nhu Sác.

b Nguyên nhân: Cảm nhiễm trực tiếp tà khí thấp nhiệt hoặc nghiện rượu chè,

ăn nhiều thức cay nóng, béo ngọt làm tổn thương Tỳ Vị, Tỳ không vận hoá, thuỷthấp ứ đọng ở trong, uất lại hoá nhiệt; Thấp và Nhiệt câu kết gây nên bệnh

c Phương pháp điều trị: Thanh hoá Thấp nhiệt

d Bài thuốc: Cát căn Hoàng cầm Hoàng liên thang (Thương hàn luận)

- phụ nữ bị chứng thấp nhiệt, thấy khí hư vàng dính, có mùi tanh hôi

- Thấp là âm tà, Nhiệt là dương tà, hai thứ quấn quýt với nhau, rất khó tháo

gỡ Đặc biệt là thời gian dằng dai ở Trung tiêu khá dài, biến hoá khá nhiều, có thểtheo dương nhiệt, do thể trạng người bệnh dương khí vốn thịnh, chứng hậu nhiệtnặng hơn thấp, hoặc theo âm hoá hàn do người bệnh vốn dương hư, chứng hậuthấp nặng hơn nhiệt

3 Do Thấp ôn.

a Triệu chứng: Đại tiện loãng mà khó đi, mình nặng bụng đầy, nôn mửa,không muốn ăn, mình nóng dằng dai, ra mồ hôi mà xu thế nhiệt vẫn không lui, vềchiều nhiệt càng thịnh; rêu lưỡi vàng nhớt, mạch Hoạt sác

b Nguyên nhân: Thử thấp nhiệt độc xâm phạm đường ruột gây nên bệnh

c Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, lợi Thấp

Trang 8

d Bài thuốc: Tam nhân thang (Ôn bệnh điều biện) gia Hoàng Cầm, Ngân

hoa, Liên kiều

e Vị thuốc:

Bài Tam thang gia giảm.

Bài Tả quan tiễn (Cảnh nhạc toàn thư)

Trang 9

- Nếu trước tiên do Tú hư mà Thuỷ thấp không hoá được gây nên, phần nhiềuthuộc chứng Bôn hư tiêu thực hoặc Hư Thực lẫn lộn, nếu bệnh trình dằng dai lâungày, tương đối khó chữa.

- Thường gặp ở người béo bệu, thể lực yếu vì " người béo thì thấp nhiều"

Bài Tứ quân tử thang: (Hoà tễ cục phương)

Bài Sâm truật thang (Chứng trị chuẩn thang)

g Nhận xét: Bệnh phần nhiều gặp ở trẻ sơ sinh và nhi đồng do tiên thiên bấttúc; Hoặc hậu thiên chăm sóc nuôi nấng không thoả đáng; Hoặc ở người cao tuổithể lực yếu; Hoặc mắc bệnh đã lâu, sau khi ốm nặng nguyên khí chưa hồi phụcthuộc loại Hư chứng

4 Do Tú dương hư (còn gọi là Tỳ dương bất túc, Tú dương không mạnh,

Trung dương không mạnh, Tỳ hư hàn, Trung tiêu hư hàn)

a Triệu chứng: Đại tiện trong loãng dạng nhiều nước hoặc ỉa chảy ra đồ ănkhông tiêu, sợ lạnh, tay chân lạnh, lưng vừa lạnh vừa đau, ăn uống giảm sút, bônglạnh đau âm ỉ, ưa Êm ưa xoa bóp, sắc mặt nhợt nhạt, tinh thần mỏi mệt, miệng nhạt

ưa uống nóng, tiểu tiện không lợi, chất lưỡi nhạt bệu hoặc có vết răng, rêu lưỡitrắng trơn, mạch Trầm Trì Tế Nhược

Trang 10

c Phương pháp điều trị: Ôn sáp cố thoát - Bổ Ých nguyên khí.

d Bài thuốc: Kha lê lặc tán (Kim quỹ yếu lược) hoặc

Chân nhân dưỡng tạng thang (Hoà tễ cục

Bệnh Tiết tả do Phủ Đại - Tiểu trường gây nên.

8 Do Đại trường thấp nhiệt.

a Triệu chứng: Đại tiện ra vẩn đục như vữa hoặc như nước vàng, rất hôi, khiđại tiện giang môn có cảm giác nóng rát

Trang 11

• Thấp tà làm khốn Tỳ, tiến tới hoá nhiệt, thấp nhiệt nung nấu uất kết ở Đạitrường.

c Phương pháp điều trị: Thăng phát thanh khí - Thanh hoá thấp nhiệt

d Bài thuốc: Cát căn cầm liên thang (Thương hàn luận)

- Bệnh biểu hiện hư chứng toàn thân, có đủ đặc trưng của Hư hàn

- Bệnh thường gặp ở người phú bẩm bất túc, nội thương ăn uống mệt nhọc,tuổi già hoặc sau khi ốm dẫn đến nguyên khí bất túc, công năng của Tạng Phủsuy thoái dẫn đến Hư chứng

15 Can Tú bất điều (Can Tú bất hoà).

a Triệu chứng: Người thường ngày vốn có chứng ngực sườn bĩ đầy, ợ hơikém ăn, mỗi khi bị ảnh hưởng tình chớ như cáu giận, uất ức hoặc tinh thần bị căngthẳng thì phát sinh đau bụng, ỉa chảy ngay, hay thở dài, miệng đắng họng khô; Rêulưỡi trắng hoặc nhớt, mạch Huyền

c Phương pháp điều trị: ức Can phù Tú

d Bài thuốc: Thống tả yếu phương (Đan khê tâm pháp)

e Vị thuốc:

Trang 12

Bài Thống tả yếu phương

• Do ăn bú không điều hoà, ăn quá nhiều đồ sống lạnh

• Hoặc uống qúa nhiều thuốc hàn lương

• Hoặc ốm lâu kém chăm sóc

Các nguyên nhân trên dẫn đến Tỳ vị dương hư, mất chức năng vận hoá, thuỷcốc không tiêu hoá, trong đục không phân chia gây nên bệnh

c Phương pháp điều trị: Ôn bổ Tỳ thận

d Bài thuốc: phụ tử lý trung hoàn (Hoà tễ cục phương)

Trang 13

Ngũ vị tử8g 8g

g Nhận xét:

Mắc chứng bệnh này là bệnh tình khá nặng, để lâu có thể liên luỵ đến Thận,

có thể phát triển thành chứng Tỳ Thân dương hư

4 Do Tú hư sinh phong.

a Triệu chứng: ỉa chảy ra nguyên thức ăn chưa tiêu và liên tục không dứt, da

dẻ nhăn nheo, mắt trũng sâu, ngủ mắt không nhắm kín, nghiến răng không nóiđược, thậm chân tay co giật, mình và chân tay lạnh chất lưỡi nhạt, mạch Trầm vi

b Nguyên nhân:

7

Ỉa chảy do mọi chứng

Hạt cải (hoặc hạt quả vải) 10 phần 10 phÇn

Mai mực5 phần 5 phÇn

Tán nhỏ, hoàn với hồ uống với nước sắc rau dừa uống làm thang

Chữa bệnh Tiết tả bằng mét sè bài thuốc gia truyền.

1 Ỉa chảy do cả hàn và nhiệt

Ô tặc cốt100g bá vá cứng, nướng vàng 100g bá vá cøng, íng vµng

n-Hạt vải80g sao vàng 80g sao vµng

Khô phàn50g 50g

Trần bì20g 20g

Nam mộc hương50g bá vá thô, sao vàng 50g bá vá th«, sao vµng.Tán bột Người lớn uống 3 lần, mỗi lần 10g với nước chín

Trẻ em giảm bớt liều lượng

Lương y Nguyễn Hữu HáchĐống đa, Hà nội

2 Ỉa chảy mãn tính do Tú vị hư

Trang 14

Triệu chứng: kém ăn, người mệt, sắc mặt vàng nhợt, chất lưỡi nhợt, mạchNhu hoãn, đại tiện sống phân hoặc nát, bệnh kéo dài có thể gây phù.

Các vị bào chế thường quy mỗi ngày sắc uống 10 thang

- Nếu ỉa chảy trong mét ngày đến 2, 3 lần thêm ý dĩ 20g, Trạch tả 12g đều sao

- Nếu chân tay lạnh, lưng đau nhiều thêm Hắc phụ tử chế 8 - 12g

b cụng dông: Kiện Tỳ tiêu thực, lý khí chỉ thống

c Chủ trị: Thực tích đình trệ, Vị quản đầy tức, vùng bụng đau luôn, ợ chuahôi, biếng ăn, ỉa chảy, rêu lưỡi vàng dày, nhày, mạch Hoạt sác

d Gia giảm:

Ỉa chảy nhiều gia Thiên khu, Thượng cự hư : châm tả

4 Ỉa chảy do Tú khí hạ hãm: (trung khí hạ hãm).

a Phương huyệt: Hoạt tả phương (Thần cứu kinh luân)

Bách hộiÔn cứu 10' bằng mồi điếu ngải ¤n cøu 10' b»ng måi ®iÕung¶i

Tú du, Thận du: châm bổ, lưu kim 30', đồng thời thêm cứu

b cụng dông: Tráng dương Ých khí, cố thoát chỉ tả

c Chủ trị: ỉa chảy lâu ngày, cơm nước còn nguyên, đại tiện hoạt thoát bất cầm(ỉa chảy không tự chủ được), không thèm ăn uống, sau khi ăn bụng trướng tức, tinhthần mỏi mệt, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch Hoãn nhược

d Gia giảm:

Trang 15

- Ỉa chảy không tự chủ (hoạt thoát nặng) dùng điếu ngải cứu thêm Tóc tam lý,Khí hải đều 10'

- Buồn nôn ăn không được, dùng điếu ngải cứu thêm Trung quân 10'

5 Ỉa chảy do Tú khí hư.

a Phương huyệt:Vận Tỳ chỉ tả phương (Mạch kinh)

Đại đô, Thương khâu, Âm lăng tuyền: cứu mỗi huyệt tõ 7 - 14 mồi

b cụng dông: Ôn bổ Tỳ vị, hoá thấp chỉ Tả

c Chủ trị: Tú vị hư nhược, đại tiện lỏng, ăn uống không tiêu, hình thể gầyyếu, tay chân vô lực, ngực bụng đầy tức, miệng không khát, chất lưỡi nhạt, rêutrắng nhày, mạch Trầm nhược

d Gia giảm:

- Buồn nôn, nuốt không trôi, bụng đầy tức tương đối nặng gia Trung quân,Tóc tam lý cứu mỗi huyệt 10 mồi

Quan nguyên, Trung quân, Thái xung, Tóc tam lý:

Trước cứu Quan nguyên, Trung quân rồi cứu Thái xung, Tóc tam lý tõ 7 - 9mồi

b cụng dông: Ôn dương tán hàn, kiện Tỳ trừ Èm

c Chủ trị: cơ thể vốn Tỳ vị dương hư, hàn trệ ở cân mạch, tay chân quyếtlạnh, nặng thì ỉa chảy nôn mửa, đau bụng, lưỡi nhạt bệu, mạch Trầm tế muốn tuyệt

d Gia giảm:

- Huyết hư hàn quyết nặng hơn gia Cách du, Khí hải, Bách hội,

- Nôn mửa, đau bụng gia Vị du, Nội quan

- Ỉa chảy nhiều gia Thiên khu, Âm lăng tuyền, Đại trường du

9 Ỉa chảy do Tú thận dương hư.

a Phương huyệt: Tứ thần chỉ tả phương (Thần cứu kinh luân).

Thiên khu, Khí hải, Quan nguyên: trước châm bổ, lưu kim 20', đồng thời cứubằng hộp cứu

Mệnh môn: sau châm bổ, lưu kim 10', đồng thời cứu bằng hộp cứu

Trang 16

b cụng dông: Ôn Tỳ bổ Thận, cố trường chỉ tả.

c Chủ trị: Tú thận dương hư, ngũ canh Tiết tả (ỉa chảy lúc sáng sớm), Trướckhi trời rạng sáng đau dưới rốn, sôi bụng liền tiêu chảy, sau khi tiêu chảy thì yên.Lạnh vùng bụng, đôi khi trướng tức bụng, lạnh hai chân; Chất lưỡi nhạt, rêu trắngmỏng, mạch Trầm tế, bộ hữu xích càng Trầm tế hơn

d Gia giảm: sè lần ỉa chảy nhiều, gầy guộc gia Tóc tam lý, Thượng cự hư

H KIÊNG KHEM.

1 Đối với người ỉa chảy cấp tính:

Kiêng:

- Phải nhịn ăn để đường ruột được nghỉ hoàn toàn

- Tạm ngừng sử dụng các đồ ăn nhiều chất xơ thực vật: các loại củ, rễ, cácloại rau dưa cứng, và các loại thực phẩm chứa a xít các bon: rượu bia, nước giảikhát có ga, kẹo, a xít hữu cơ và dầu mỡ

- Kiêng gia vị cay chua: hồ tiêu, ớt, dấm, cà phê, thuốc lá, rượu, nước hoa quả chua

- Nhất thiết không dùng đồ ăn có chất tanh

- Thời kỳ mới bình phục không được ăn: sữa bò chưa tách mì , trứng, thịt mỡ,nước đường đặc, bánh rán mỡ,

Nên ăn: đồ ăn uống cần nóng.

- 1, 2 ngày sau khi bệnh đã bớt, có thể dùng sữa loãng không đường và cháobột gạo Mỗi lần ăn không quá 200ml, mét ngày ăn 6 lần

- Sau khi hết ỉa chảy, dùng đồ ăn không có chất kích thích, Ýt cặn bã như:cháo gạo tẻ, cơm nát, chè bột sắn dây, các loại mì sợi, mỳ vằn thắn, bánh quy xốp,rau Ýt xơ (rau cải trắng non, rau xà lách non, cà chua bá vá nấu nhừ, táo, lê, đào,lựu )

- Sau khi khỏi bệnh, tăng dần các đồ ăn có chứa Abumin để bù đắp lại phần bịtiêu hao khi đi tả Dùng đồ ăn Ýt bã, dễ tiêu hoá, có chất abumin: sữa bò tách mỡ,

cá, thịt gà, thịt bê, thịt lợn nạc uống bằng nước hoài sơn, ý dĩ, hạt sen sắc kỹ vànấu cháo để bổ dưỡng Tỳ vị

Ngày đăng: 10/01/2015, 06:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w