1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN (Y DƯỢC) điều trị bệnh tiết tả bằng đông y

44 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUQua thời gian được các Giáo sư, tiừn sĩ, Bác sĩ, các thầy thuốc ưu tó Y học cổtruyền giảng dạy tại líp Chuẩn hóa Lương y do Bé Y tế và Trung ương Hội Đông y

tổ chức cho các cán bộ hội học tập; Tôi đã tiếp thu được nhiều về kiến thức vàphương pháp nghiên cứu-học tập, về Y đức và Y thuật, về tinh thần phục vụ và ýthực trách nhiệm đối với nghề nghiệp, về sự quan tâm đến thế hệ kế thừa của cácthày, cô và các vị thay mặt Đảng-Nhà nước trong ngành Y tế

Bài khóa luận được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của các Thày, Cô là kết quảcủa sự quan tâm của các Thày, Cô và sự nhiệt tình của Ban chỉ đạo líp học Song dotrình độ có hạn, bài viết khó tránh khỏi nhiều điều sơ suất, nên tôi rất mong được cácThày, Cô và Ban chỉ đạo líp học chỉ dẫn thêm để nội dung trình bày trong bài đượchoàn thiện và có chất lượng hơn, để có khả năng phục sức khoẻ nhân dân đạt đượcnhiều hiệu quả

Tôi xin được phép gửi tới các Thày, Cô đã trực tiếp truyền giảng trên líp, và cácthày tuy không lên líp nhưng qua các tác phẩm của mình đã gián tiếp truyền nghềcho líp người sau, tới Bộ Y tế và Trung ương hội, Ban tổ chức líp học lòng biết ơnsâu sắc và chân thành

ĐIỀU TRỊ BỆNH TIẾT TẢ BẰNG ĐÔNG Y

A ĐẶT VẤN ĐỀ.

Trang 2

I LÝ DO LÙA CHỌN ĐỀ TÀI.

1 Bệnh tiết tả còn gọi là Phóc tả, hoặc là ỉa chảy, thường gặp ở mọi đối tượng:Nam phô - lão - ấu Khó có ai không mắc một lần ỉa chảy từ lúc sơ sinh đến phót cận

kề cái chết:

+ Vì sự nuôi dưỡng có lúc nào đó sơ suất

+ Vì chưa kịp chuẩn bị thích nghi với sự thay đổi của thời tiết, khí hậu

+ Vì sự lão hoá, hư suy của các tạng phủ lúc có tuổi

+ Vì sự ăn uống xô bồ, không kiêng khem

+ Vì sự truyền nhiễm thời dịch

Những nguyên nhân trên đều có khả năng gây bệnh Tiết tả cho hết thảy mọingười

2 Bệnh Tiết tả thường gặp ở các mùa:

Sách Nội kinh có nhiều câu nói về Tiết tả nh sau:

- Mùa xuân bị phong khí tác hại, đến mùa hè sinh ỉa sống phân

- Tà khí lưu lại lâu ngày, dễ sinh ra tình trạng tháo cống

- Khí thanh dương ở dưới thì sinh ỉa chảy sống phân

- Thấp khí nhiều gây thành chứng ỉa chảy

- Bỗng nhiên bực tức, ỉa tháo ra là thuộc nhiệt

- Các bệnh đi ra nước trong và lạnh đều thuộc về hàn

Đó là ý của kinh văn nói đến bốn thứ tà khí Phong, thấp, hàn, nhiệt đều haygây ra bệnh Tiết tả

Chu Đan Khê nói: "Trong sáu khí, thấp gây bệnh đến 8/10" "vì mùa xuân tuykhí dương hoà, nhưng lại có mưa lai rai; mùa hạ có khí viêm nhiệt, nhưng lại có mưadầm dề; mùa thu dầu khí khô nóng, mà có mưa lất phất; mùa đông có ngày Êm áp,nhưng cũng có ngày mưa lê thê Bị cảm nhiễm khí hậu Êy, đều sinh bệnh Thấp".Hải Thượng Lãn Ông nói: "Đất Lĩnh Nam không có thương hàn" Việt Nam lại

ở Đông Nam châu á , chịu ảnh hưởng của khí Phong thấp Thấp là chủ khí của Tỳ,

Trang 3

Tiết tả lại là bệnh chủ yếu của Tỳ vị nên trong cả bốn mùa, bệnh Tiết tả đề có khảnăng xuất hiện, nhất là ở Việt Nam.

3 Các vị thuốc chữa bệnh Tiết tả thường dễ tìm kiếm trên thị trường, hoặc cóthể trồng ở vườn thuốc gia đình, vườn thuốc nhà trường, thôn, xã

4 Nhiều thầy thuốc Việt Nam chữa bệnh Tiết tả có kinh nghiệm và nhiều giáotrình, tài liệu xuất bản đều có bàn về bệnh Tiết tả, tạo điều kiện thuận lợi cho việchọc tập, nghiên cứu, điều trị bệnh Tiết tả

5 Nếu sơ suất trong điều trị bệnh Tiết tả, cũng có thể dẫn tới tử vong, mặc dù tỷ

lệ này xẩy ra rất Ýt

II GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

1 Khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi bệnh Tiết tả, không bàn về các bệnh:Phóc tống, Èu thổ, Hoắc loạn, Lỵ tật, tuy cũng thấy chứng ỉa chảy

2 Tài liệu dùng để tham khảo viết bài khóa luận khu trú ở một số giáo trình, tàiliệu Đông y được xuất bản trong vài năm gần đây bằng tiếng Việt Sách Đông y viếtbằng chữ Trung Quốc chưa tham khảo được vì trình độ Hán văn còn hạn chế

B ĐIỀU TRỊ BỆNH TIẾT TẢ BẰNG ĐÔNG Y.

I ĐỊNH NGHĨA:

Tiết tả còn gọi là Phóc tả, ỉa chảy Là chứng bệnh đi đại tiện nhiều lần, phânkhác thường như: lỏng, sệt, hoặc ra toàn nước, hoặc sống phân, hoặc phân trắng kèm

Trang 4

theo các triệu chứng sôi bụng, đau bụng, mệt mỏi, không muốn ăn uống Đại tiệnlỏng và đi luôn là Tiết Đại tiện xổ xuống như dội nước là Tả Trên lâm sàng thườnggọi chung là Tiết tả.

II QUY TRÌNH ĐỊNH DANH:

Bệnh này sách Nội Kinh gọi chung là Tiết: Nhu tiết, Chú tiết, Sơn tiết

Các sách đời Hán, Đường gọi là Hạ Lợi

Các sách đời Tống, Minh về sau gọi là Tiết tả

III PHÂN LOẠI.

Tuỳ theo chứng trạng mà có các loại Tiết tả sau:

- Đường tiết: ỉa phân sệt, thối khắm

- Xan tiết: ỉa phân sống, còn nguyên thức ăn

- Phô tiết: ỉa toàn nước

- Chó tiết: ỉa tung toé, ỉa nh rót, cả phân và nước

- Vô tiết: ỉa phân trắng nh cứt cò

- Hoạt tiết: ỉa chảy lâu ngày không cầm được

IV NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH

3 Thấp tà xâm phạm vào cơ thể làm Tỳ Vị mất thăng bằng Bình thường Tỳ lấythăng làm thuận, Vị lấy giáng làm hoà, Tỳ ưa táo ghét thấp, Vị ưa thấp ghét táo Vìthế Thấp tà xâm phạm phối hợp với nội thấp gây Tiết tả

4 Do thương thực làm tổn thương công năng vận hoá của Trường Vị cũng gâynên Tiết tả

Trang 5

B DO NỘI NHÂN.

1 Chính khí suy giảm, dương khí hư suy thường ở hai tạng chủ yếu: Thận và

Tỳ Bệnh thường diễn ra mãn tính, hai tạng này liên quan mật thiết với nhau Thậndương hư không Êm được Tỳ làm Tỳ mất công năng thăng thanh giáng trọc, gây raTiết tả

2 Do Tỳ vị yếu, Can khắc Tỳ quá mạnh làm mất mối tương quan tương sinhkhắc chế ước lẫn nhau của Ngò hành bị rối loạn gây ra Tiết tả

Tóm lại: ỉa chảy là chỉ về chứng trạng đi đại tiện nhiều lần phân không bìnhthường, nguyên nhân chủ yếu sinh ra bệnh là do Thấp nhiều và Tỳ yếu; Sách NộiKinh nói: "Thấp nhiều sinh ra năm chứng Tiết tả." Tỳ hư thì trướng đầy, trong ruộtsôi, ỉa chảy ra thức ăn không tiêu nên mới có câu "Chứng Tiết tuy có phong, hàn,nhiệt và hư nguyên nhân khác nhau nhưng không loại nào là không bắt nguồn từthấp" hoặc "không có thấp không thành Tả" vì các tà khí khác thường kết hợp vớiThấp tà gây nên

b Nguyên nhân: Do cảm nhiễm sương móc, nước mưa, hoặc nằm ngủ nơi Èmướt, hàn thấp xâm phạm Vị Trường; hoặc ăn đồ sống lạnh quá độ, Tỳ mất sự kiệnvận, hàn thấp thịnh ở trong, mất chức năng truyền đạo gây nên

c Phương pháp điều trị: Giải biểu tán hàn - Phương hương hoá trọc

d Bài thuốc: Hoắc hương chính khí tán (Thái bình huệ dân hoà tễ cục phương)

e Vị thuốc:

Hoắc hương 120g : mùi thơm, trừ uế, lý khí hoà trung làm chủ dược

Trang 6

Tử tô 40g Bán hạ 80g

Ngày uống ba lần, mỗi lần 8-15g, sắc với sinh khương 03 miếng, đại táo 1 quả

g Nhận xét:

- Chứng này phần nhiều phát sinh ở người cao tuổi, do dương khí của Tỳ Thận

đa số đều hư, khí không hoá Thuỷ, nên dễ mắc

- Phô nữ mắc chứng này thường thấy đới hạ ra trong loãng, thống kinh, tử cungnhiễm lạnh

- Hàn và thấp đều là âm tà Hàn tính ngưng trệ dễ thương tổn dương khí, thấp tànặng đục, dễ chèn Ðp khí cơ Cả hai đều chèn Ðp khí làm cho huyết ngưng tụ, xuấthiện các chứng hậu khí trệ huyết ứ

2 Do Thấp nhiệt.

a Triệu chứng lâm sàng: Đau bụng ỉa chảy, đi tả ra cấp bách, hoặc đi tả ra cảmthấy khó chịu, sắc phân vàng xẫm mà hôi, nóng rát giang môn, khát nước, khôngmuốn uống nhiều hoặc không khát, tiểu tiện vàng sẻn; mình nóng bứt rứt, đầu vàmình nặng nề, ngực bụng trướng đầy, không thiết ăn uống, bì phu ngứa ngáy, rêulưỡi nhít, mạch Nhu Hoãn, hoặc Nhu Sác

b Nguyên nhân: Cảm nhiễm trực tiếp tà khí thấp nhiệt hoặc nghiện rượu chè,

ăn nhiều thức cay nóng, béo ngọt làm tổn thương Tỳ Vị, Tỳ không vận hoá, thuỷthấp ứ đọng ở trong, uất lại hoá nhiệt; Thấp và Nhiệt câu kết gây nên bệnh

c Phương pháp điều trị: Thanh hoá Thấp nhiệt

d Bài thuốc: Cát căn Hoàng cầm Hoàng liên thang (Thương hàn luận)

Trang 7

- Chứng này hay phát sinh về mùa Hạ, Thu lượng mưa khá nhiều, thấp khí kháthịnh, người Tỳ vị hư yếu rất dễ nhiễm bệnh.

- Phô nữ bị chứng thấp nhiệt, thấy khí hư vàng dính, có mùi tanh hôi

- Thấp là âm tà, Nhiệt là dương tà, hai thứ quấn quýt với nhau, rất khó tháo gỡ.Đặc biệt là thời gian dằng dai ở Trung tiêu khá dài, biến hoá khá nhiều, có thể theodương nhiệt, do thể trạng người bệnh dương khí vốn thịnh, chứng hậu nhiệt nặnghơn thấp, hoặc theo âm hoá hàn do người bệnh vốn dương hư, chứng hậu thấp nặnghơn nhiệt

3 Do Thấp ôn.

a Triệu chứng: Đại tiện loãng mà khó đi, mình nặng bụng đầy, nôn mửa, khôngmuốn ăn, mình nóng dằng dai, ra mồ hôi mà xu thế nhiệt vẫn không lui, về chiềunhiệt càng thịnh; rêu lưỡi vàng nhít, mạch Hoạt sác

b Nguyên nhân: Thử thấp nhiệt độc xâm phạm đường ruột gây nên bệnh

c Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, lợi Thấp

d Bài thuốc: Tam nhân thang (Ôn bệnh điều biện) gia Hoàng Cầm, Ngân hoa,

Liên kiều

e Vị thuốc:

Bài Tam thang gia giảm.

- Thấp thịnh gia Hoắc hương, Xương truật

- Nhiệt nặng hôn mê gia Tử tuyết đan hoặc Chí bảo đan (thành phẩm có sẵn)

4 Do Thử tà.

a Triệu chứng: Chất đi tả ra nh nước gạo, hôi thối khó ngửi, nôn mửa khátnước, phát nhiệt, đau bụng, mắt chũng, tinh thần uể oải, rêu lưỡi vàng nhít, mạch Hưsác

Trang 8

b Nguyên nhân: Do ăn uống không điều độ, hoả tà dịch độc làm thương tổnkhiến cho sù trong đục ở Trung tiêu lẫn lộn gây nên bệnh.

c Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt hoá thấp, trừ uế tiết trọc

d Bài thuốc: Tam thể thang (Hoắc loạn luận)

b Nguyên nhân:

- Phần nhiều do ăn quá nhiều đồ sống lạnh, hoặc cơ thể nội thấp vốn thịnh lại

ăn quá nhiều đồ sống lạnh, nằm ngồi nơi Èm ướt đến nỗi Thấp làm khèn đốn Tỳ thổkhiến Tỳ hư trước tiên, sinh ra thấp mà gây nên bệnh: Tỳ khí bị hư trước tiên, thuỷthấp không vận chuyển được, hình thành Thấp tà làm khèn đốn Tỳ; Hoặc Tỳ dươngkhông mạnh mà hàn thấp ứ tụ ở trung tiêu, tạo nên thấp khèn Tỳ dương

- Do ngoại thấp ở ngoài xâm lấn vào, ngấm ngầm thấm vào Tỳ thổ làm tổn hại

Tỳ khí hoặc Tỳ dương mà thành bệnh

c Phương pháp điều trị:

+ Nếu nhẹ thì Ôn Tỳ táo thấp, đạm thấm phân lợi

Trang 9

+ Nếu nặng thì Ôn bổ Tỳ dương.

+ Nếu kiêm biểu chứng do Thấp tà xâm nhập thì Phương hương hoá thấp, kiện

Tỳ khoan trung

d Bài thuốc:

+ Nếu nhẹ dùng bài: Bình Vị tán; Vị linh thang

+ Nếu nặng dùng bài Tả quan tiễn (Cảnh nhạc toàn thư)

+ Nếu kiêm biểu chứng dùng bài Hoắc hương chính khí tán (Hoà tễ cụcphương)

e Vị thuốc:

Bài Bình vị tán (Hoà tễ cục phương)

Bài Tả quan tiễn (Cảnh nhạc toàn thư)

Trang 10

- Thường gặp ở người béo bệu, thể lực yếu vì "người béo thì thấp nhiều".

- Mùa Hạ Thu thường xuất hiện nhiều vì Thấp là chủ khí của mùa Hạ Thu, khíhậu Èm ướt bệnh càng tăng

2 Do Tỳ khí hư hạ hãm (Còn gọi là Khí hư hạ hãm, Trung khí hạ hãm).

a Triệu chứng: Kém ăn, trướng bụng, ỉa lỏng kéo dài, tự có cảm giác nặng trệ

từ rốn trở xuống, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Tế Nhược vô lực, gầy còm, mặtnhợt, đoản hơi, tiếng nói nhỏ nhẹ, mỏi mệt yếu sức, chóng mặt hoa mắt, hoặc tự ra

mồ hôi

b Nguyên nhân: Do mệt nhọc quá độ; hoặc phụ nữ sinh nở nhiều lần; Hoặc saukhi sinh nở sự chăm sóc không tốt khiến Tỳ Vị hư yếu, mất khả năng vận hóa, thuỷcốc không hoá được cho nên trong, đục không phân chia "cái khí tinh hoa khôngthăng lên, trái lại giáng xuống mà thành bệnh"

c Phương pháp điều trị: Kiện Tỳ, Ých khí Thăng dương chỉ tả

d Bài thuốc: Bổ trung Ých khí thang (Tễ vị luận)

Thăng hãm thang (Y học dung trung tham tây lục)

Cử Nguyên tiễn (Cảnh nhạc toàn thư)

e Vị thuốc

Bài Bổ trung Ých khí thang.

Bài Thăng hãm thang.

Trang 11

Sài hồ 5g Thăng ma 4g

Bài Cử nguyên tiễn.

g Nhận xét:

Nếu Tỳ khí hạ hãm khiến ỉa chảy kéo dài có thể làm cho tạng khí sa xuống gâynên các triệu chứng băng lậu, thoát giang, sa dạ con cho đến sa nội tạng

3 Do Tỳ khí hư: (còn gọi là Tỳ vị hư nhược, Tỳ khí bất túc)

a Chứng trạng: Đi ỉa lâu ngày không khỏi, ăn uống không mạnh, đồ ăn khôngtiêu hoá, đại tiện lúc lỏng lúc nhão, lúc nhẹ lúc nặng Khi ăn nhiều hoặc ăn các thứdầu mỡ thường đầy bụng sôi bụng, đau bụng ỉa chảy nhiều lần Ăn vào no ngayhoặc bụng trướng đầy sau khi ăn, miệng không biết ngon, thậm chí không nghĩ gìđến ăn Tinh thần uể oải, thiếu hơi biếng nói, chân tay rã rời, mỏi mệt hay nằm, sắcmặt vàng bủng không tươi, gày còm Chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạchHoãn Nhược hoặc Nhược vô lực

b Nguyên nhân: Phần nhiều do ăn uống không điều độ, mệt nhọc quá sức, ưu

tư kéo dài khiến Tỳ khí hư yếu, vận hoá mất quyền, thuỷ thấp không biến hoá được,nên ăn vào không tiêu, trong đục không phân nên đại tiện lỏng nhão, kéo dài khôngkhỏi

Hoặc phú bẩm bất túc, thể trạng vốn hư yếu, hoặc tuổi cao thể lực yếu, hoặc ốmnặng vừa mới khỏi, điều dưỡng không đầy đủ

c Phương pháp điều trị: Kiện tỳ hoá thấp - Ých khí chỉ tả

d Bài thuốc: - - Sâm linh bạch truật tán

Trang 12

Nhân sâm 15g Bạch truật 20g

Bài Tứ quân tử thang: (Hoà tễ cục phương)

Bài Sâm truật thang (Chứng trị chuẩn thang)

g Nhận xét: Bệnh phần nhiều gặp ở trẻ sơ sinh và nhi đồng do tiên thiên bấttúc; Hoặc hậu thiên chăm sóc nuôi nấng không thoả đáng; Hoặc ở người cao tuổi thểlực yếu; Hoặc mắc bệnh đã lâu, sau khi ốm nặng nguyên khí chưa hồi phục thuộcloại Hư chứng

4 Do Tỳ dương hư (còn gọi là Tỳ dương bất túc, Tỳ dương không mạnh,

Trung dương không mạnh, Tỳ hư hàn, Trung tiêu hư hàn)

a Triệu chứng: Đại tiện trong loãng dạng nhiều nước hoặc ỉa chảy ra đồ ănkhông tiêu, sợ lạnh, tay chân lạnh, lưng vừa lạnh vừa đau, ăn uống giảm sút, bụnglạnh đau âm ỉ, ưa Êm ưa xoa bóp, sắc mặt nhợt nhạt, tinh thần mỏi mệt, miệng nhạt

ưa uống nóng, tiểu tiện không lợi, chất lưỡi nhạt bệu hoặc có vết răng, rêu lưỡi trắngtrơn, mạch Trầm Trì Tế Nhược

b Nguyên nhân:

- Do Thuỷ tả nh dội đột ngột, chỉ trong thời gian ngắn đã dẫn đến Tỳ dương hưtỗn lớn

Trang 13

- Do Tiết tả mạn tính, bệnh trình lâu ngày, ăn uống không tiêu hoá, dằng daikhông khỏi, làm tổn thương Tỳ dương.

- Dùng thuốc đắng lạnh, thổ lợi khiến cho Thổ tả quá nhiều mà hại đến Tỳdương khiến Tỳ mất chức năng vận hoá mà gây nên bệnh

c Phương pháp điều trị: Điều lí nguyên khí - Ôn trung kiện tỳ

d Bài thuốc: Dưỡng vị tiễn hoặc Ôn vị Èm (Cảnh nhạc toàn thư)

e Vị thuốc:

Bài Dưỡng Vị tiễn:

không dứt, cần phải Ôn trung khư hàn - Kiện Tỳ bổ khí thì dùng bài Lý Trung

thang (Thương hàn luận) gồm các vị thuốc sau:

Nhân sâm12g 12gCan khương12g 12gBạch truật12g 12gCam thảo12g 12g

Trang 14

5 Bệnh Tiết tả do tạng Thận gây nên Do Thận dương hư (mệnh môn hoả

suy)

a Triệu chứng: Tang tảng sáng đau quanh vùng rốn, ruột sôi ỉa chảy, sau khi ỉachảy đau giảm còn gọi là "Ngò canh Tiết tả ", sắc mặt trắng bệch, lưng gối mỏi vàlạnh, sợ lạnh chân tay lạnh, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng Xích bộ mạch Trầm Trì

b Nguyên nhân:

- Do Thận dương hư, hoả không sinh Thổ, Tỳ không vận chuyển mạnh gây nên

- Phòng lao quá độ, hạ khí khuy tổn

- Tuổi cao thể lực yếu, nguyên dương bất túc

- Èm lâu liên luỵ đến thận

c Phương pháp điều trị: Ôn Thận kiện Tỳ

d Bài thuốc: Tứ thần hoàn (Phô nhân lương phương).

+ Chứng này phần nhiều phát sinh ở người cao tuổi thể lực yếu

+ Ỉa chảy do Thận dương hư nói lên bệnh trình đã rất sâu nặng, vì Thận là gốccủa Tiên thiên, bên trong có Mệnh môn chân hoả tức là chân dương; Phần dương ởnăm Tạng nhờ vào nguyên dương ở tạng Thận mới sinh phát được

Bệnh Tiết tả do Phủ Vị gây nên.

6 Do Vị hàn (vị dương bất túc)

a Triệu chứng: ỉa chảy, tự cảm thấy lạnh trong Vị, xu thế đau Vị quản nhẹ hơn

Vị quản thống (đau đột ngột, dữ dội, cự án, cảm thấy cục bộ giá lạnh, gặp lạnh thìđau tăng, gặp Êm thì giảm đau), lợm mửa ra nước trong, lưỡi nhợt rêu lưỡi trắngtrơn, mạch Huyền hoặc Trì có kiêm chứng sôi bụng và quanh rốn trương đau

Trang 15

b Nguyên nhân:

- Mùa Hạ nóng nực, dùng nhiều thức mát lạnh, hoặc đêm ngủ ở nơi gió lộngsương mù, hàn tà tróng thẳng vào Vị phủ gây bệnh

- Kinh Túc dương minh Vị giao với kinh Thủ dương minh Đại trường, nên Hàn

tà cũng có thể len lỏi vào ruột gây quanh rốn trướng đau, sôi bụng, ỉa chảy

- Dùng quá nhiều thuốc có tính lạnh, ảnh hưởng tới Vị phủ

c Phương pháp điều trị: Ôn trung - tán hàn - chỉ tả

d Bài thuốc: Hậu phác ôn trung thang (nội ngoại thương biện hoặc luận)

e Vị thuốc:

Bài Hậu Phác ôn trung thang.

Khi có kiêm chứng ngoại cảm nh: Sợ lạnh, nhức đầu, đau mình nên ôn trunggiải biểu, dùng bài thuốc:

 Hương tô tán (Hoà tễ cục phương)

 Hoắc hương chính khí tán (Hoà tễ cục phương)

 Lý trung thang (Thương hàn luận)

Bài Hương tô tán.

Bài Hoắc hương chính khí tán.

Bài Lý trung thang.

Trang 16

Can khương12gBạch truật12g 12g B¹ch truËt12g

g Nhận xét:

Chứng Vị hàn do hàn tà xâm nhập Vị, phát bệnh gấp, bệnh trình ngắn, xu thếbệnh nặng

7 Vị hư:

a Triệu chứng: Đại tiện lỏng loãng, ỉa chảy lâu không ngừng, hạ lợi vô độ, đạitiện són ra mỗi khi trung tiện, kèm theo tinh thần mỏi mệt biếng ăn, bụng dướitrướng đầy, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng nhít, mạch Trầm mà Tế Nhu vô lực

b Nguyên nhân:

- Do ăn uống, mệt nhọc nội thương Tỳ vị

- Vị hư không có khả năng ngấu nhõ thức ăn, Tỳ hư thì không vận hoá được

- Bệnh lâu ngày nguyên khí suy tổn,, trung khí hạ hãm, Đại trường cũng mấtchức năng truyền hoá và khả năng cố sáp

c Phương pháp điều trị: Ôn sáp cố thoát - Bổ Ých nguyên khí

d Bài thuốc: Kha lê lặc tán (Kim quỹ yếu lược) hoặc

Chân nhân dưỡng tạng thang (Hoà tễ cục phương)

e Vị thuốc

Bài Kha lê lặc tán: Kha lê lặc 10 quả. Kha lª lÆc 10 qu¶

Bài Chân nhân dưỡng tạng thang:

Bệnh Tiết tả do Phủ Đại - Tiểu trường gây nên.

8 Do Đại trường thấp nhiệt.

Trang 17

a Triệu chứng: Đại tiện ra vẩn đục nh vữa hoặc nh nước vàng, rất hôi, khi đạitiện giang môn có cảm giác nóng rát.

b Nguyên nhân:

 Do ăn uống không điều độ, ham ăn các thức ăn nồng hậu, rượu chè, túc thựcvới thấp nhiệt câu kết với nhau

 Thử Thấp nhiệt đòi xâm phạm trực tiếp đường ruột,

 Thấp tà làm khèn Tỳ, tiến tới hoá nhiệt, thấp nhiệt nung nấu uất kết ở Đạitrường

c Phương pháp điều trị: Thăng phát thanh khí - Thanh hoá thấp nhiệt

d Bài thuốc: Cát căn cầm liên thang (Thương hàn luận)

g Nhận xét: là thực chứng do nhiệt kết ở đại trường gây nên

2 Do Đại trường hư hàn.

a Triệu chứng: Vật bài tiết ra lỏng loãng như phân vịt, sắc nhạt không hôi, "ănxong thì vội vã quẫn bách, đại tiện ra sắc trắng", thậm chí ra nguyên cả đồ ăn, ỉa lỏng

vô độ, chân tay không Êm, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch Trầm Trì

b Nguyên nhân:

 Do khí bẩm Dương hư

 Ăn quá nhiều thức sống lạnh

 Èm lâu thương dương

đều làm cho Đại trường khí hư, hàn tà lưu lại ở trong dẫn đến mất chức năngtruyền đạo gây nên bệnh

c Phương pháp điều trị: Tán hàn - Chỉ tả

d Bài thuốc: Phụ tử lý trung hoàn gia giảm (Hoà tễ cục phương).

Trang 18

- Chứng này thường thấy trong chứng Tú khí hạ hãm và Thận dương hư.

- Bệnh ở Hạ tiêu, ỉa lỏng sôi bụng khá nặng, thường là ăn uống không kém sút

và sau khi ăn không có cảm giác đầy bụng

- Thuộc hư chứng

3 Do Tiểu trường hư hàn.

a Triệu chứng: Đại tiện lúc nhão lúc lỏng, dằng dai tái phát ra đồ ăn khôngtiêu, ăn uống kém sút, hoặc sau khi ăn vào bụng đầy khó chịu, hễ ăn thứ dầu mỡ thì

sẽ làm đại tiện lỏng tăng lên rõ rệt, sắc mặt úa vàng, tinh thần mỏi mệt, lưỡi nhạt, rêulưỡi trắng mỏng, mạch Tế Hoãn

c Phương pháp điều trị: Ôn vận Trung dương

d Bài thuốc: S Sâm linh Bạch truật tán (Hoà tễ cục phương)

Trang 19

Lý trung thang (Thương hàn luận)

e Vị thuốc:

Bài Sõm linh Bạch truật tỏn.

Đại tỏo vừa đủ vừa đủ

Baỡ Lý trung thang:

- Gặp nhiều ở người cao tuổi

 Cảm nhiễm tà khớ thấp nhiệt làm lấp nghẽn trung tiờu

 Thấp tà uất lại lõu ngày hoỏ nhiệt

Trang 20

 Ăn uống không điều độ, dùng quá nhiều thức ngon vật béo, nung nấu thànhthấp nhiệt, tích chứa trong Tỳ Vị.

Các nguyên nhân trên đều dẫn tới Tỳ Vị thấp nhiệt gây nên bệnh

c Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt hoá thấp

d Bài thuốc: - Liên phác Èm (Hoắc loạn luận)

- Cam lé tiêu độc Èm ( Ôn nhiệt kinh vĩ)

Chứng này phần nhiều xuất hiện vào mùa thử nhiệt trưởng hạ

- Nếu điều trị không thích đáng, rất dễ diễn biến phát triển các chứng hậu khác

12 Thực thương Tỳ Vị.

a Triệu chứng: Sôi bụng, đau bụng, phân tả ra mùi rất hôi nh trứng ung, sau khi

tả được thì giảm đau, Vị quản khó chịu, ợ hơi trướng đầy, đau cự án, không muốn ănuống, rêu lưỡi cáu bẩn hoặc dầy, nhít, mạch Hoạt hoặc Huyền hoạt

b Nguyên nhân:

 Do ăn uống quá liều lượng

Trang 21

 Ăn nhiều thức ăn sống lạnh, chất dầu mỡ, không sạch, khiến Tỳ vị thănggiáng bất điều, mất chức năng truyền đạo gây ra.

c Phương pháp điều trị: Tiêu thực đạo trệ

d Bài thuốc: Bảo hoà hoàn gia giảm.

e Vị thuốc:

Bài Bảo hoà hoàn gia giảm (Đan khê tâm pháp)

- Thuộc chứng Thực nhiệt, nhưng tình thế bệnh tiến triển nhanh

- Đa số là bệnh mới mắc, điều trị kịp thời có thể khỏi ngay Nếu chính khí suylắm lại thêm điều trị không thích đáng, bệnh tình có thể từ Thực chuyển sang Hưhoặc trong Hư kiêm Thực

13 Tỳ vị dương hư (Trung tiêu dương hư, Tỳ vị hư hàn)

a Triệu chứng: Đau bụng sôi bụng, đại tiện nhiều lần ra nguyên đồ ăn, trongđục lẫn lộn, gặp lạnh thì đau tăng, lúc đói lại càng đau, biếng ăn, chân tay mặt lạnh,mỏi mệt sắc mặt úa vàng, chóng mặt, môi nhạt, chất lưỡi non bệu, rêu lưỡi trắnghoặc trơn; mạch Hư nhược hoặc Trầm Tế

b Nguyên nhân:

 Do ăn uống quá nhiều đồ sống lạnh

 Uống thuốc quá lạnh

 Èm lâu thiếu chăm sóc

 Thận dương bất túc, Tỳ không Êm áp

Các nguyên nhân trên đều làm cho Trung tiêu dương hư gây nên bệnh

c Phương pháp điều trị: Ôn trung tán hàn, kiện Tỳ chỉ tả

d Bài thuốc: Lý trung thang (Thương hàn luận) gia Phụ tử, Nhục quế

e Vị thuốc

Trang 22

Bài Lý trung thang (Thương hàn luận) gia Phụ tử, Nhục quế

b Nguyên nhân: Phần nhiều bệnh ở Tỳ liên luỵ đến Thận tạo thành âm hànthịnh ở trong mất chức năng vận hoá

c Phương pháp điều trị: Ôn bổ Tỳ Thận dương

d Bài thuốc: Phụ tử lý trung thang (Dư a thị nhi phương luận)

Bài Tứ thần hoàn

Ngày đăng: 20/03/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w