Phần mộtLịch sử thế giới hiện đại Từ 1945 đến nay Chơng I Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai Bài 1 Liên Xô và các nớc Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70
Trang 1Phần mộtLịch sử thế giới hiện đại
Từ 1945 đến nay
Chơng I Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
Bài 1 Liên Xô và các nớc Đông Âu từ năm 1945 đến
giữa những năm 70 của thế kỷ XX
I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :
1 Veà kieỏn thửực:
Giuựp HS naộm ủửụùc:
- Nhửừng thaứnh tửùu to lụựn cuỷa nhaõn daõn Lieõn Xoõ trong coõng cuoọc haứn gaộncaực veỏt thửụng chieỏn tranh, khoõi phuùc neàn kinh teỏ vaứ sau ủoự tieỏp tuùc xaõydửùng cụ sụỷ vaọt chaỏt, kú thuaọt cuỷa CNXH
- Nhửừng thaộng lụùi coự yự nghúa lũch sửỷ cuỷa nhaõn daõn caực nửụực ẹoõng AÂu saunaờm 1945: giaứnh thaộng lụùi trong cuoọc caựch maùng giaỷi phoựng daõn toọc, thieỏt laọpcheỏ ủoọ daõn chuỷ nhaõn daõn vaứ tieỏn haứnh coõng cuoọc xaõy dửùng CNXH
- Sửù hỡnh thaứnh heọ thoỏng XHCN theỏ giụựi
2 Veà tử tửụỷng:
- Khaỳng ủũnh nhửừng thaứnh tửùu to lụựn coự yự nghúa lũch sửỷ cuỷa coõng cuoọc xaõydửùng CNXH ụỷ Lieõn Xoõ vaứ caực nửụực ẹoõng AÂu ễÛ caực nửụực naứy ủaừ coự nhửừngthay ủoồi caờn baỷn vaứ saõu saộc ẹoự laứ nhửừng sửù thaọt lũch sửỷ
- Maởc duứ ngaứy nay tỡnh hỡnh ủaừ thay ủoồi vaứ khoõng traựnh khoỷi coự luực bũgiaựn ủoaùn taùm thụứi, moỏi quan heọ hửừu nghũ truyeàn thoỏng giửừa nửụực ta vaứ LieõnBang Nga, caực nửụực coọng hoứa thuoọc Lieõn Xoõ trửụực ủaõy, cuừng nhử vụựi caựcnửụực ẹoõng AÂu vaón ủửụùc duy trỡ vaứ gaàn ủaõy ủaừ coự nhửừng bửụực phaựt trieồn mụựi.Caàn traõn troùng moỏi quan heọ truyeàn thoỏng quyự baựu ủoự, nhaốm taờng cửụứng tỡnhủoaứn keỏt hửừu nghũ vaứ ủaồy maùnh sửù hụùp taực phaựt trieồn, tieỏt thửùc phuùc vuù coõngcuoọc coõng nghieọp hoaự, hieọn ủaùi hoựa cuỷa ủaỏt nửụực ta
Trang 2- Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Âu (hoặc châu Âu).
- Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô, các nước Đông Âu trong giaiđoạn từ sau năm 1945 đến năm 1970
- HS sưu tầm tranh ảnh, những mẫu chuyện về cơng cuộc xây dựng CNXH ởLX
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
*Hoạt động 1 (15 phút)
- GV dùng bảng phụ
hoặc đèn chiếu đưa các
số liệu về sự thiệt hại
của LX trong SGK trang
3 lên bảng
? Em có nhận xét gì về
sự thiệt hại của LX trong
CTTG/II?
GV nhận xét, bổ sung
- GV so sánh những thiệt
hại của LX so với các
nước đồng minh để thấy
rõ hơn sự thiệt hại của
LX là to lớn còn tổn thất
của các nước đồng minh
HS theo dõi
Đây là sự thiệt hại rất tolớn về người và của của LX, đất nước gặp nhiều khókhăn tưởng chừng khôngthể vượt nổi
I/ LIÊN XÔ:
1/ Công cuộckhôi phục kinh tếsau chiến tranh( 1945 - 1950):
- Liên Xô chịu tổnthất nặng nề nhấtsau CTTG II : 27triệu người chết,
1710 thành phố bịtàn phá…
Trang 3laứ khoõng ủaựng keồ.
? ẹeồ khoõi phuùc KT, LX
ủaừ laứm gỡ?
- GV phaõn tớch sửù quyeỏt
taõm cuỷa ẹ- NN/ LX
trong vieọc ủeà ra vaứ thửùc
hieọn keỏ hoaùch 5 naờm laàn
thửự tử (1946 – 1950)
? Thaứnh tửùu cuỷa keỏ
hoaùch 5 naờm laàn thửự tử?
? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà
toỏc ủoọ taờng trửụỷng kinh
teỏ cuỷa LX trong thụứi kyứ
khoõi phuùc kinh teỏ,
nguyeõn nhaõn cuỷa sửù phaựt
trieồn ủoự? Nguyeõn nhaõn?
*Hoaùt ủoọng 2 (20 phuựt)
GV chuyeồn yự
-GV giaỷi thớch khaựi
nieọm: ”xaõy dửùng cụ sụỷ
vaọt chaỏt kyừ thuaọt cuỷa
CNXH” (ẹoự laứ neàn saỷn
ẹaỷng vaứ Nhaứ nửụực Lieõn xoõủeà ra keỏ hoaùch 5 naờm laànthửự tử ủeồ khoõi phuùc kinh teỏ
- Kinh tế: Hoàn thành kếhoạch 5 năm trớc thời hạn 9tháng
- Công nghiệp: Tăng 73%,hơn 6000 nhà máy đợc khôiphục và xây dựng
- Nông nghiệp: Vợt trớcchiến tranh
- KHKT: Chế tạo thành côngbom nguyên tử (1949)
+ Toỏc ủoọ khoõi phuùc KT thụứikyứ naứy taờng nhanh choựng
+ Coự ủửụùc keỏt quỷa naứy laứdo: sửù thoỏng nhaỏt veà tửtửụỷng, chớnh trũ cuỷa xaừ hoọi
LX, tinh thaàn tửù lửùc, tửùcửụứng, chũu ủửùng gian khoồ,lao ủoọng caàn cuứ, queõn mỡnhcuỷa nhaõn daõn LX
Nhaõn daõn LieõnXoõ thửùc hieọn vaứhoaứn thaứnh thaộng lụùikeỏ hoaùch 5 naờm laànthửự tử (1946 – 1950)trửụực thụứi haùn
- Thaứnh tửùu:
+ Coõng nghieọp taờng73%, noõng nghieọpvửụùt mửực trửụựcchieỏn tranh
+ 1949, Lieõn Xoõ cheỏtaùo thaứnh coõng bomnguyeõn tửỷ
2/ Lieõn Xoõ tieỏp
Trang 4xuất đại cơ khí với công
nông nghiệp hiện đại,
khoa học kỹ thuật tiên
tiến)
- GV nói rõ: Đây là việc
tiếp tục xây dựng cơ sở
vật chất- kỹ thuật của
CNXH mà HS đã được
học đến năm 1939
? LX xây dựng
CSVC-KT trong hoàn cảnh
nào?
-GV nhận xét, bổ sung ,
hoàn thiện nội dung HS
trả lời
? Hoàn cảnh đó có ảnh
hưởng gì đến công cuộc
xây dựng CNXH ở LX?
? LX thực hiện các kế
hoạch dài hạn nào?
Phương hướng chính của
các kế hoạch dài hạn
như thế nào?
GV chốt lại
? Hãy nêu rõ những
- Các nước TB phương Tâyluôn có âm mưu và hànhđộng bao vây, chống phá
LX cả về kinh tế, chính trịvà quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớncho quốc phòng, an ninh đểbảo vệ thành qủa của côngcuộc xây dựng CNXH
- Ảnh hưởng trực tiếp đếnxây dựng CSVC-KT, làmgiảm tốc độ của công cuộcxây dựng CNXH ở LX
LX thực hiện hàng loạt cáckế hoạch dài hạn (KH 5năm lần 5, 5 năm lần 6 và
KH 7 năm) với phươnghướng chính là ưu tiên CNnặng, thâm canh NN, đẩymạnh KHKT, tăng quốcphòng…
HS đọc số liệu SGK/4 vềnhững thành tựu
tục xây dựng cơsở vật chất – kỹthuật của CNXH( từ 1950 đến nửađầu những năm 70của thế kỷ XX )
- Từ 1950, Liên Xôthực hiện các kếhoạch dài hạn
- Ưu tiên phát triểncông nghiệp nặng,đẩy mạnh tiến bộKHKT
- Tăng cường sứcmạnh quốc phòng
- Kết quả: Đạt nhiềuthành tựu to lớn:+ Là cường quốccông nghiệp thứ haithế giới sau Mĩ.+ Về KHKT: 1957,phóng vệ tinh nhântạo 1961, đưa ngườivào vũ trụ
+ Về đối ngoại: Duytrì hoà bình thế giới,quan hệ hữu nghịvới các nước, ủng hộcuộc đấu tranh giải
Trang 5thành tựu về các mặt mà
LX đã đạt được trong
giai đoạn này
Giới thiệu H.1/SGK- Vệ
tinh nhân tạo đầu tiên
của Liên Xô
GV cho ví dụ về sự giúp
đỡ của LX đối với các
nước trên thế giới trong
đó có VN
? Hãy cho biết ý nghĩa
của những thành tựu mà
LX đạt được?
Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của LX được đề cao LX trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế giới
phóng của các dân tộc
3 Sơ kết bài học - Củng cố (3 phút)
a Những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục KT, xây dựng CSVC-KT của CNXH ?
b Em hãy kể 1 số chuyến bay của các nhà du hành vũ trụ LX trong những năm 60 của thế kỷ XX?
4 Dặn dò: (1 phút)
- Học thuộc bài
- Xem trước phần II – Đông Âu Tìm tên những nước Đông Âu trên bản đồ SGK(trang 6)
- Soạn trước câu hỏi SGK(trang 7 & 8)
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
…
Trang 6BÀI 1 Liªn X« vµ c¸c níc §«ng ¢u tõ n¨m 1945
- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống XHCN, thông qua đó hiểuđược những mối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đốivới phong trào cách mạng thế giới và VN
2 Tư tưởng:
- Khẳng định những đóng góp của Đông Âu trong việc xây dựng hệthống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âuđối với sự nghiệp CM nước ta
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế của HS
3 Về kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ TG để xác định vị trí của từng nước ĐÂ
-Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình
II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Tranh ảnh về Đông Âu ( từ 1949 những năm 70)
- Tư liệu về các nước Đông Âu
- Bản đồ các nước Đ/ Âu và thế giới
- Đèn chiếu (nếu có)
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
-Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế khoa học kỹ thuậtcủa LX từ 1950 những năm 70 của thế kỷ XX ?
Trang 7xây dựng CNXH ở những nước này diễn ra như thế nào và đạt được thành tựu
ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung của bài
HOẠT ĐỘNG CỦA
? Các nước dân chủ nhân
dân Đông Âu ra đời trong
hoàn cảnh nào?
- HS trả lời, GV nhận xét,
bổ sung trong đó chú ý
đến vai trò của nhân dân
và Hồng quân LX
GV giải thích thuật ngữ:
“Các nước Đông Âu”
- Yêu cầu HS xác định vị
trí 8 nước Đông Âu trên
bản đồ
- GV phân tích hoàn cảnh
ra đời của nước CHDC
Đức, liên hệ tình hình
Triều Tiên, VN
? Sau khi độc lập, các
nước Đông Âu đã làm gì?
? Để hoàn thành những
nhiệm vụ CM/DCND các
nước Đông Âu cần làm
Tiến hành CM DCND
- Xây dựng chính quyềndân chủ nhân dân
- Cải cách ruộng đất,quốc hữu hóa xí nghiệplớn của tư bản
- Ban hành các quyền tự
a Hoàn cảnh:
- Hồng quân LX truykích tiêu diệt quânphát xít
- Nhân dân và cáclực lượng vũ trang ởcác nước Đông Âunổi dậy giành thắnglợi và thành lậpchính quyền dân chủnhân dân
b Hoàn thànhnhiệm vụ cách mạngdân chủ nhân dân:
- Xây dựng chínhquyền dân chủ nhândân
- Cải cách ruộng đất,quốc hữu hóa xínghiệp lớn của tưbản
- Ban hành cácquyền tự do dân chủ
Trang 8- GV nhận xét, bổ sung
,hoàn thiện ý trả lời của
HS
-GV nhấn mạnh ý : việc
hoàn thành nhiệm vụ trên
là trong hoàn cảnh cuộc
đấu tranh giai cấp quyết
liệt , đã đập tan mọi mưu
đồ của các thế lực đế quốc
phản động
GV chuyển ý
* Hoạt động 2 (20 phút )
? Nhiệm vụ chính của các
nước Đông Âu từ 1950 –
nửa đầu 70 của TK XX?
GV phân tích và trình bày
thêm về hoàn cảnh của
Đông Âu khi xây dựng
CNXH
- GV cho HS lập bảng
thống kê về những thành
tựu của Đông Âu trong
công cuộc xây dựng
CNXH
Tên nước Những
- Xóa bỏ sự áp bức ,bóclột của GCTS , đưa nôngdân vào con đường làmăn tập thể, tiến hànhcông nghiệp hóa , xâydựng cơ sở vật chất kỹthuật
HS lập bảng với nội dungnhư trong SGK
2 Các nước Đông Âuxây dựng CNXH (từ
1950 đến nửa đầunhững năm 70 của thếkỷ XX):
a Những nhiệm vụchính:
- Xóa bỏ sự ápbức ,bóc lột củaGCTS , đưa nôngdân vào con đườnglàm ăn tập thể, tiếnhành công nghiệphóa , xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật
b Thành tựu:
Đầu những năm 70của thế kỷ XX cácnước Đông Âu đềutrở thành nhữngnước công- nôngnghiệp phát triển, cónền văn hóa giáodục phát triển
Trang 9thành tựuchủ yếu
-HS trình bày kết qủa của
mình HS khác nhận
xét GV bổ sung hoàn
thiện nội dung
? Vì sao cần thiết phải
hình thành hệ thống
CNXH?
? Hệ thống XHCN ra đời
trên những cơ sở nào?
- GV nhận xét, bổ sung,
hoàn thiện câu hỏi
? Về quan hệ kinh tế, văn
hóa ,KHKT các nước
XHCN có hoạt động gì ?
- GV nhấn mạnh thêm về
- Các nước LX và ĐôngÂu cần sự hợp tác caohơn và đa dạng hơn Hơnnữa ĐÂ cần sự giúp đỡnhiều hơn của LX
- Các nước XHCN cóđiểm chung đều cóĐảng CS và công nhânlãnh đạo, lấy CN/MLNlàm nền tảng cùng cómục tiêu xây dựngCNXH
- Về quan hệ kinh tế:
8/1/1949 Hội đồng tươngtrợ kinh tế rađời(SEV)gồm: Liên Xô,Anbani, Ba-Lan, Bungari,Hunggari, Tiệp Khắc
Sau đó thêm CHDCĐức, Mông Cổ, Cuba, VN
- Về quan hệ chính trị vàquân sự: 14/5/1955 tổchức Hiệp ước Vacsavathành lập
III/ SỰ HÌNH THÀNHHỆ THỐNG XÃ HỘICHỦ NGHĨA:
- Sau CTTG/II, hệthống các nướcXHCN ra đời
- Về quan hệ kinhtế: 8/1/1949 Hộiđồng tương trợ kinhtế ra đời(SEV)gồm:Liên Xô, Anbani,Ba-Lan, Bungari,Hunggari, TiệpKhắc Sau đó thêm
CHDC Đức,Mông Cổ, Cuba, VN
- Về quan hệ chínhtrị và quân sự:14/5/1955 tổ chứcHiệp ước Vacsavathành lập
Trang 10hoạt động và giải thể của
khối SEV, và hiệp ước
Vacsava
- LHTT: Mối quan hệ hợp
tác giữa các nuớc trong đó
có sự giúp đỡ VN
Hãy trình bày mục đích
ra đời và những thành tích
của HĐTTKT trong những
năm 1951-1973?
4 Củng cố (3 phút)
- Sự ra đời của các nước DCND ĐÂ và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước XHCN đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào PTCMTG
- Các tổ chức hệ thống XHCN ra đời: KHỐI SEV, VACSAVA đã có vai trò
to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
- Hãy nêu những cơ sở hình thành hệ thống XHCN?
- Trình bày mục đích ra đời, những thành tích của HĐTTKTtrong những năm 1951-1973?
5 Dặn dị (1 phút)
- Học thuộc bài, đọc trước bài 2
- Soạn các câu hỏi SGK
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
…
Trang 11BÀI 2LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪGIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦUNHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Với những thành tựu quan trọng thu được trong công cuộc đổi mới –mở cửa của nước ta trong gần 20 năm qua, bồi dưỡng và củng cố cho HSniềm tin tưởng vào thắng lợicủa công cuộc công nghiệp hóa , hiện đại hóađất nước ta theo định hướng XHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng SảnViệt Nam
3 Về kĩ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định và so sánh các vấn đềlịch sử
II SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu 1 : Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủnhân dân các nước Đông Âu cần phải tiến hành những công việc gì?
Tuần: 03
Tiết: 03
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 12Câu 2 : Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựngCNXH ở các nước Đông Âu?
3 Bài mới :
Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã dạt nhữngthành tựu nhất định về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạnchế , sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đếquốc bean ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đãkhủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó nhưthế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểunội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên
HOẠT ĐỘNG CỦA
có điểm gì nổi cộm? Ảnh
hưởng như thế nào đến
LX?
III
? Trước tình hình đó,
Goóc-ba-chốp đã làm gì?
GV giới thiệu về
Liên Xô lâm vào khủnghoảng : Công nghiệp trìtrệ, hàng tiêu dùng khanhiếm, nông nghiệp sa sút
trị xã hội dần dần mấtổn định, đời sống nhândân khó khăn, mất miềmtin vào Đảng và NhàNước
- Tháng 3/1985, ba-chốp tiến hành cải tổ
khủng hoảng và tanrã của Liên bang XôViết:
1 Nguyên nhân:
Khủng hoảng dầu mỏlàm KT LX suy sụpnghiêm trọng nhưng
LX không tiến hànhcải tổ đất nước khủng hoảng toàndiện
2 Diễn biến:
Tháng 3/1985, ba-chốp tiến hành cảitổ
Trang 13Goóc-cho biết mục đích và nội
dung của công cuộc cải
tổ?
vào nội dung SGK trả lời
câu hỏi GV nhận xét bổ
sung hoàn thiện nội dung
học sinh trả lời
VI
so sánh giữa lời nói và
việc làm của
M.Goóc-ba-chốp, giữa lý thuyết
và thực tiễn của công
cuộc cải tổ để thấy rõ
thực chất của công cuộc
cải tổ của
M.Goóc-ba-chốp là từ bỏ và phá vỡ
CNXH, xa rời chủ nghĩa
Mác-lênin, phủ định
Đảng cộng sản Vì vậy,
công cuộc cải tổ của M
Goóc-ba-chốp càng làm
cho kinh tế lún sâu vào
khủng hoảng Qua đó
phân tích nguyên nhân
thất bại của cuộc cải tổ
VIII
thiệu một số bức tranh,
ảnh sưu tầm về nhân vật
M.Goóc-ba-chốp và cuộc
khảng hoảng ở Liên Xô
ra khỏi khủng hoảng
dung cải tổ :
lập chế độ tổng thống ,
đa nguyên, đa đảng, xóabỏ Đảng CS…
19/8/1991 diễn ra đảochính Gooc-ba-chốpnhưng thất bại, Đảng
→Cuộc cải tổ khôngthành công, đất nướcngày càng lún sâu vàokhủng hoảng
3 Hậu quả:
-Ngày 19/8/1991 diễn
ra đảo chính chốp nhưng thất bại,Đảng cộng sản bị đìnhchỉ hoạt động
Trang 14Gooc-ba-cải tổ thất bại đã dẫn
đến hậu quả gì?
nhận xét, bổ sung hoàn
thiện nội dung kiến thức
Đồng thời nhấn mạnh
cuộc đảo chính
21/8/1991 thất bại đưa
đến việc Đảng Cộng sản
Liên Xô phải ngừng hoạt
động và tan rã, 11 nước
CH trong Liên bang Xô
Viết tách ra thành lập
hình các nước Đông Âu
cuối những năm 70 đầu
những năm 80?
vào SGK và vốn kiến
thức đã học ở trước thảo
luận và trình bày kết
quả.HS khác nhận xét ,
bổ sung bạn trả lời GV
kết luận vấn đề trên
cộng sản bị đình chỉ hoạtđộng Liên bang Xô Viếttan rã
XXXII
25/12/19991 lá cờ búaliềm trên nóc điệnKrem-li bị hạ , chấm dứtchế độ XHCN ở LiênXô
khủng hoảng gay gắt
trị mất ổn định Các nhàlãnh đạo đất nước quanliêu, bảo thủ, thamnhũng, nhân dân bấtbình
đổ của các nước XHCNĐông Âu là rất nhanhchóng Đầu tiên diễn ra
- 21/12/1991, Cộngđồng các quốc gia độclập (SNG) thành lập.XLIV
-Ngày 25/12/1991,chấm dứt chế độXHCN ở Liên Xô
Cuộc khủng hoảngvà tan rã của chế độXHCN ở các nướcĐông Âu:
Trang 15cho biết diễn biến sự sụp
đổ chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu?
vào SGK trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung,
kết luận
XX
bảng thống kê về sự sụp
đổ của các nước XHCN
Đông Âu theo các tiêu
mục: Tên nước, ngày,
tháng, năm, quá trình sụp
đổ cho HS tham khảo và
chốt lại
chức cho HS thảo luận
nhóm với câu hỏi :”
Nguyên nhân sự sụp đổ
của các nước XHCN
Đông Âu?”
vào nội dung kiến thức
đã học thảo luận và trình
bày kết quả thảo luận
nhận xét bổ sung , kết
luận và nhấn mạnh: Chế
độ XHCN có 1 bước lùi
như vậy không phải là
bản chất mà chắc chắn
CNXH sẽ phát triển
mạnh mẽ trong tương lai
ở Ba Lan, sau đó lankhắp Đông Âu
2 Diễn biến:
sụp đổ của các nướcXHCN Đông Âu là rấtnhanh chóng Đầu tiêndiễn ra ở Ba Lan, sauđó lan khắp Đông Âu
3 Hậu quả:
Năm 1989, chế độXHCN sụp đổ ở hầuhết các nước Đông Âu
Trang 164 Củng cố (3 phút)
- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là không tránh khỏi
- Cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô
5 Dặn dị (1 phút)
- Học bài cũ, chuẩn bị bài 3
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
6 Rút kinh nghiệm:
CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY BÀI 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘCVÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Về kiến thức - Giúp HS nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh: những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước ở các nước này 2 Về tư tưởng - Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc Tuần: 04 Tiết: 04
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 17- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh,tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chunglà CNĐQ – thực dân.
- Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta đã giành được nhữngthắng lợi to lớn trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nhất là trongnửa sau thế kỉ XX như mốt đóng góp to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ phong tràogiải phóng dân tộc
3 Về kĩ năng
- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp cũng nhưphân tích sự kiện; rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ởcác châu và thế giới
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ - latinh từ sau chiến tranh thế giớithứ hai đến nay
- Bản đồ treo tường : châu Á, Phi, Mĩ – latinh
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu hỏi : Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ranhư thế nào?
3 Bài mới :
Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu cónhiều sự biến đổi với sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa ởĐông Âu.Còn ở châu Á, Phi, Mĩ – latinh có gì biến đổi không? Phong tràogiải phóng dân tộc diễn ra như thế nào? Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đếquốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời chonhững nội dung trên
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG
*Hoạt động 1 (15 phút)
? Em hãy trình bày phong
trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở Á – Phi – Mỹ la
tinh từ 1945 đến giữa những
năm 60 của thế kỷ XX?
GV dùng phương pháp vấn
- Nhiều nước châuÁ,Phi, Mỹ la tinhgiành độc lập
- Năm 1967, hệthống thuộc địa chủ
I Giai đoạn 1945-1960của thế kỷ XX:
-Từ 1945, nhiều nướcchâu Á, Phi,ỹ la tinhgiành độc lập như ViệtNam (2 – 9 – 1945), AiCập (1952), Cuba (1959)
Trang 18đáp, dẫn dắt học sinh tìm
hiểu trên bản đồ
GV chốt lại
GV chuyển ý
? Trình bày phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc
chống Bồ Đào Nha
GV cho học sinh xác định vị
trí các nước trên bản đồ
* Hoạt động 2 (20 phút )
? Trình bày phong trào đấu
tranh chống phân biệt
chủng tộc ở 3 nước Miền
Nam Châu Phi
GV cho HS xác định vị trí
các nước trên bản đồ và
cung cấp thêm tư liệu
Gv chốt lại toàn bài
yếu chỉ còn ở vùng
Giai đoạn cách mạngChâu Phi thắng lợi
- Ba nước:Rôđê-dia;
Tây Nam Phi vàCộng Hoà Nam Phiđấu tranh chống chủnghĩa phân biệtchủng tộc A PacThai giành thắng lợi
…
- Năm 1967, hệ thốngthuộc địa chỉ còn ở NamChâu Phi
⇒Hệ thống thuộc địacủa chủ nghĩa đế quốccăn bản bị sụp đổ
II Giai đoạn từ giữa1960-giữa 1970 củathế kỷ XX:
Các nước châu Phi giànhthắng lợi trước thực dânBồ Đào Nha như: Mơ-dăm-bich (6 – 1975),Ăng-gơ-la (11 – 1975)
III Giai đoạn từ giữa
1970 - 1990 của thế kỷXX:
- Các nước Châu Phigiành được chính quyền,xoá bỏ chủ nghĩa phânbiệt chủng tộc A pacthai:
+ Tây Nam Phi (1990).+ Cộng hòa NamPhi(1993)
⇒Hệ thống thuộc địacủa chủ nghĩa đế quốc
bị sụp đổ hoàn toàn
4 Củng cố (3 phút)
Trang 19- GV cần làm rõ 3 giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc với nội dung quan trọng nhất của mỗi giai đoạn
- Nhấn mạnh : từ những năm 90 của thế kỉ XX, các dân tộc Á, Phi,Mĩ-latinh đã đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ, thành lập hàng loạt nhà nước độc lập trẻ tuổi Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm thay đổi bộ mặt của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh
5 Dặn dị (1 phút)
- Dặn dò, ra bài tập về nhà :
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài 4
- Trả lời câu hỏi trong SGK
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
…
Trang 20Bài 4CÁC NƯỚC CHÂU Á
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1 Về kiến thức: - Tình hình Châu Á(Trung Quốc, Aán Độ…)
- Sự ra đời của cộng hoà nhân dân Trung Hoa(1945 đến nay)
2.Về tư tưởng: - Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, các nước trong khu vực
3 Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện
lịch sử và sử dụng bản đồ
II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+Thầy : Bản đồ Châu Á,TQ, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án + Trò : Học thuộc bài cũ, soạn trước bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau
1945 và mọt số sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn.
3 Bài mới:
H OẠT ĐỘNG CỦA
*Hoạt động 1 (15 phút)
-GV xác định các nước
châu Á trên lược đồ
? Phong trào đấu tranh
-Sau chiến tranh thếgiới thứ II, phong tràobùng lên mạnh mẽ lan
I TÌNH HÌNH CHUNG:-Sau chiến tranh thếgiới thứ II, phong tràogiải phóng dân tộc ởchâu Á phát triểnmạnh mẽ
- Đến cuối những năm
50, phần lớn các nước
Tuần: 05
Tiết: 05
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 21giải phóng dân tộc giai
đoạn này diễn ra như thế
nào?
-GV chốt lại
-GV chuyển ý
? Từ nửa cuối thế kỷ XX
đến nay, tình hình châu
Á phát triển như thế
nào?
-GV diễn giảng
-GV chốt lại
? Những thành tựu của
các nước châu Á từ 1945
đến nay?
- Giải thích “ thế kỷ 21
là thế kỷ của Châu Á
? Kinh tế Aán Độ như thế
nào
-GV chuyển ý
? Trình bày sự ra đời của
nước CHND Trung Hoa
? Ý nghĩa sự ra đời của
CHND Trung Hoa
khắp Châu Á-Cuối những năm 50,phần lớn các nướcgiành được độc lập
-Châu Á không ổnđịnh, nhiều cuộc chiếntranh chống xâm lượcdiễn ra, tình trạng lykhai, tranh chấp biêngiới
-Kinh tế: Nhật Bản,Hàn Quốc, TQ,Singapo,Aán Độ
HS trình bày những tựucủa Aán Độ
-Sau kháng chiếnchống Nhật thắng lợi
Trung Quốc đã diễn racuộc nội chiến (1946-
1/10/1949,CHNDTrung Hoa ra đời
-Kết thúc 100 năm nôdịch của đế quốc vàhàng ngàn năm của
giành được độc lập(Việt Nam 1954,Trung Quốc 1949…)
- Châu Á từ nửa sau thế kỷ XX đến nay.
Không ổn định,chiến tranh chống xâmlược, tình trạng lykhai, tranh chấp biêngiới
- Những thành tựu:
Nền kinh tế các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,
Xingapo….phát triển mạnh
II TRUNG QUỐC:
1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa:
- Ngày 01 – 10 –
1949, nước CHNDTrung Hoa ra đời
- Ý nghĩa:
+ Kết thúc hơn 100năm nô dịch của đếquốc và hàng ngànnăm của chế độ phongkiến
+ Đưa Trung Hoa vào
kỉ nguyên độc lập tự
do và hệ thống XHCNnối liền từ châu Aâusang châu Á
2 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959): Giảm tải
Trang 22- Trình bày TQ giai đoạn
? Thảo luận về vấn đề:
Trung Quốc trong những
năm 1959- 1978
-GV chốt lại, giải thích
-GV chuyển ý
? Thảo luận vấn đề
Trung Quốc từ 1978 đến
nay
-GV chốt lại, phân tích
chế độ phong kiến đưa
TH vào kỷ nguyên độclập tự do, và hệ thốngXHCN nối liền từ Aâusang Á
-Nhiệm vụ: thoát khỏinghèo nàn lạc hậu,tiến hành công nghiệphoá, phát triển kinh tếxã hội
-Kết quả: Đạt nhiềuthành tựu (SGK)
-3 ngọn cờ hồng kinh tế giảm sút Đạicách mạng văn hóa vôsản hậu quả để lạinhững thảm hoạnghiêm trọng về vậtchất tinh thần
-Tháng 12/1978: TrungQuốc đề ra đường lốiđổi mới, đạt nhiềuthành tựu Đời sốngnhân dân được cảithiện
- Vị trí quốc tế đượcnâng cao
-Nhiệm vụ đưa đấtnước thoát khỏi nghèonàn lạc hậu, tiến hànhcông nghiệp hóa, pháttriển kinh tế XH thành công
3 Đất nước trong thời kỳ biến động (1959- 1978) Giảm tải
-Ba ngọn cờ hồng -Đại cách mạngvăn hoá vô sản
Thảm hoạnghiêm trọng về vậtchất và tinh thần
4 Công cuộc cải cách mở cửa(1978 đến nay).
- Tháng 12 – 1978:Trung Quốc đề rađường lối đổi mới
- Đạt nhiều thành tựu
rực rỡ Đời sống nhândân được cải thiện
- Vị trí quốc tế đượcnâng cao
4 Củng cố (3 phút)
- Sự ra đời của CHND Trung Hoa?
- Những thành tựu cải cách mở cửa của TQ? Ý nghĩa?
Trang 23………
………
…
Trang 24
BÀI 5CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
-Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945
- Sự ra đời của Đông Nam Á, A SEAN và vai trò của nó
2 Tư tưởng:
-Tự hào về thành tựu của Đông
-Củng cố tinh thần đoàn kết, hữu nghị, hợp tác
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp sự kiện lịch sử
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: Bản đồ Đông Nam Á, thế giới, SGK, SGV, giáo án
+ Trò: Học thuộc bài củ, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũû: (5 phút)
- Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở trung Quốc từ cuối năm 1978 đến nay
3 Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
*Hoạt động 1 (15 phút)
-GV giới thiệu các nước I Tình hình Đông
Nam Á trước và
Tuần: 06
Tiết: 06
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 25Đông Nam Á.
? Trước chiến tranh thế giới
II, tình hình Đông Nam Á
như thế nào
? Sau 1945,tình hình Đông
Nam Á như thế nào
-GV cho HS trình bày sau
đó chốt lại
-Giữa những năm 50, cácnước lần lược giành độclập
-Tình hình căng thẳng vàphân hoá trong bốicảnh’’chiến tranh lạnh’’
-Sau khi giành độc lập,một số nước có nhu cầuhợp tác, phát triển
-Ngày 8/8/1967,A SEAN rađời gồm 5 nước: Inđô, TháiLan, Malay, Philippin, vàSingapo
- Phát triển kinh tế, vănhoá thông qua sự hợp táchoà bình, ổn định
-Tôn trọng chủ quyền,lãnhthổ,không can thiệp nội bộcủa nhau, giải quyết tranhchấp bằng phương pháp
sau 1945:
-Trước chiếntranh thế giới thứhai, hầu hết làthuộc địa của đếquốc, trừ TháiLan
-Sau 1945, nhiềunước độc lậpchống xâm lượclại của đế quốcđộc lập phânhoá trong bốicảnh ‘’chiến tranhlạnh’’
II Sự ra đời củatổ chức ASEAN:-Do nhu cầu hợptác,phát triểnngày 8/8/1967,ASEAN ra đờigồm 5 nước thànhviên
Phát triển kinh tế,
Trang 26? Quan hệ Việt Nam,
ASEAN
-GV chốt lại
? Tổ chức A SEAN đã phát
triển như thế nào
? Hoạt động chủ yếu
hoà bình, hợp tác và pháttriển
-Từ 1979: Quan hệ đối đầu-Từ cuối 80: Đối thoại
-Năm 1984, Brunây gianhập
-Tháng 7/1995: Việt Namgia nhập
-Tháng 9/1997: Lào vàMianma
-Tháng 4/1999: Campuchiagia nhập
-Hợp tác kinh tế,xây dựngĐông Nam Á phát triển
-Năm 1992: AFTA thànhlập
-Năm 1994: ARF thànhlập
văn hoá thôngqua sự hợp tác,hoà bình, ổn địnhtrên nguyên tắctôn trọng chủquyền, lãnh thổ,không can thiệpvào công việc nộibộ của nhau, giảiquyết tranh chấpbằng hoà bình,hợp tác và pháttriển
-Quan hệ ViệtNam , ASEAN :1979: đối đầu, từcuối 80 đốingoại
III Từ ASEAN 6 đếnASEAN 10 :
-Năm1984,Brunây gianhập
- Tháng7/1995: Việt Namgia nhập
- Tháng9/1997: Lào vàMianma
-Tháng4/1999:
Campuchia gianhập
-Năm 1992:AFTA thành lập -Năm 1994:ARF ra đời
Trang 274 Củng cố (3 phút)
- Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945?
-Trình bày về vấn đề ASEAN ?
………
………
………
…….…
:
Trang 28Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
-Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
- Cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
2 Tư tưởng:
-Giáo dục tinh thần đoàn kết
3 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích sự kiện
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy : Bản đồ Châu Phi, SGK, SGV, giáo án.
+ Trò: Học thuộc bài cũ, soạn trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-GV giới thiệu các nước
Châu Phi trên bản đồ
-DT: 30,3 triệu Km2
- DS: 839 triệungười(2002)
Trang 29Châu Phi.
? Trình bày tình hình
Châu Phi từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai đến
nay
-GV chốt lại
? Sau khi độc lập các
nước Châu Phi đã làm gì
-GV giải thích
* Hoạt động 2 (20 phút)
? Diện tích, dân số của
cộng hoà Nam Phi
Thành phần sắc tộc
? Cộng hoà Nam Phi từ
1662 đến nay
-GV dùng phương pháp
vấn đáp và diễn giảng
làm rõ các vấn đề về
cộng hoà Nam Phi
-Giới thiệu Nenxơn
Manđêla
-Phong trào giải phóngdân tộc diễn ra sôi nổi,sớm nhất ở Bắc Phi(Aicập, Angiêri, 1960: 17nước Châu Phi độc lập)
Hệ thống thuộc địacủa Châu Phi tan rã, cácnước giành độc lập
-Xây dựng đất nước, thunhiều thành tựu nhưngChâu Phi vẫn còn tìnhtrạng đói nghèo, lạchậu liên minh ChâuPhi thành lập(AU)
-DT: 1,2 triệu Km2-DS: 43,6 triệu người-75,2% da đen, 13,6%
ở Nam Phi
-Đại hội dân tộc Philãnh đạo nhân dânchống lại sự thống trịcủa da trắng theo chếđộ phân biệt chủng tộc-Năm 1993, NenxơnManđêla được trả tự do,
-Sau chiến tranh thếgiới hai, phong trào giảiphóng dân tộc diễn rasôi nỗi Đến1960 hệthống thuộc địa củaChâu Phi tan rã
- Châu Phi xây dựng đấtnước đạt nhiều thànhtựu nhưng vẫn còn đóinghèo, lạc hậu
II Cộng hoà Nam Phi:
-Năm 1994, Nen xơnManđêla lên làm tổngthống chấm dứt phânbiệt chủng tộc
Trang 30? Nenxơn Manđêla lên
làm tổng thống đã có ý
nghĩa như thế nào đối
với cộng hoà Nam Phi
1994 lên làm tổngthống chế độ phânbiệt chủng tộc bị xoá bỏ
ở cộng hoà Nam Phi
4 CỦNG CỐ: (3 phút)
- Trình bày tình hình Châu Phi từ 1945 đến nay?
- Quá trình chống phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi?
5 DẶN DÒ: (1 phút)
- Học thuộc bài
- Soạn trước bài mới: Bài 7: “Các nước Mĩ la tinh”
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 31Bài 7 CÁC NƯỚC MỸ LA TINH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Tình hình Mỹ Latinh 1945- nay.
- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cuba
- Thành tựu Cuba đạt được XHCN
2 Tư tưởng: - Tinh thần đoàn kết, đấu tranh kiên cường, ủng hộ Cuba.
3 Kỹ năng: - Sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, so sánh.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, bản đồ Mỹ La tinh.
+ Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3 Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG
CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
*Hoạt động 1 (15 phút)
- Dùng bản đồ giới thiệu
các nước Mỹ Latinh
? Tình hình Mỹ Latinh từ
thế kỷ XIX?
- GV xác định các quốc
gia trên bản đồ
- HS theo dõi
- Từ thế kỷ XIX, nhiềunước giành độc lập nhưBraxin, Achen, Pêru,Vênêxuêla Nhưng sau đólệ thuộc Mỹ
I Những nét chung:
- Từ thế kỷ XIX,nhiều nước Mĩ La-tinh giành độc lậplệ thuộc Mỹ
Tuần: 8
Tiết: 8
Ngày soạn: 02/10
Ngày dạy:
Trang 32? Từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay tình
hình Mỹ Latinh như thế
nào?
? Trong công cuộc xây
dựng phát triển đất nước
các nước Mỹ Latinh đã
đạt được những thành
- GV diễn giảng kể lại
cuộc tấn công pháo đài
và cuộc đổ bộ của
Phiđen và đồng đội khi
về nước
? Cách mạng Cuba thắng
lợi vào thời gian nào?
? Tình hình Cuba sau khi
cách mạng thành công?
- Phong trào giải phóngdân tộc phát triển mạnhbắt đầu bằng cách mạngCuba 1959 Từ 60- 80
lục địa bùng cháy nhiềunước độc lập lệ thuộcMỹ
- Củng cố độc lập chủquyền, dân chủ hoá sinhhoạt chính trị, tiến hànhcải cách kinh tế vẫn khókhăn về kinh tế, chính trị
- DT: 111000 km2, dânsố11,3 triệu người
- Tháng 3/1952: Ba-ti-xtathiết lập chế độ độc tàiquân sự
- Ngày 26/7/1953: Tấncông pháo đài Môncađa
- Tháng 11/1956: Phiđenvề nước hoạt động
- 1958: Phiđen tiến công
- 1/1/1959: cách mạngCuba thắng lợi
- 4/1961: Cuba tiến lênCNXH
- Đạt nhiều thành tựu trêncác lĩnh vực
- Năm 1959, cáchmạng Cuba thắnglợi
- Từ 60- 80, Lục địabùng cháy nhiềunước độc lập lệthuộc Mỹ đạtnhiều thành tựukhó khăn về kinh tế,chính trị
II Cuba hòn đảo anh hùng:
- 3/1952: Ba-ti-xtathiết lập chế độ độctài quân sự
- 26/7/1953: Tấncông pháo đàiMôncađa→mở đầucách mạng
- 1/1/1959, cáchmạng thắng lợitiến lên CNXH
- Đạt nhiều thànhtựu trên các lĩnh vực:kinh tế, văn hoá,giáo dục, y tế
Trang 334 Củng cố: (3 phút)
- Tình hình chung của các nước Mỹ La-tinh ?
- Vì sao nói cuộc tấn công pháo đài Môncađa mở ra giai đoạn mới của phongtrào cách mạng Cuba?
5 Dặn dò: (1 phút)
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 34
KIEÅM TRA 45 PHUÙT
A Mục tiêu:
- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của h/s, đánh giá cho điểm theo đinhkỳ
- Giáo dục ý thức tự giác tích cực trong học tập, ý thức tự giác làm bài,
- Rèn kỹ năng trình bày một vấn đề lịch sử, kỹ năng lập bảng biểu
B Phương tiện dạy học
Đề kiểm tra đã phô tô sẵn
C Tiến trình dạy học
1 Ổb định lớp(1 phút)
2 Tiến hành kiểm tra
Phần I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng
6 Nước Đông nam Á nào là “Con rồng” châu Á?
A Thái Lan B Singapo C Ma-lai -xia-a D.Việt Nam
7 Khởi đầu của phong trào giải phóng dân tộc sau năm 1945 là:
A Châu Phi B Mĩ La-tinh C Đông Nam Á
D Nam Á
8 Ngày 1/10/1949 là ngày thành lập của nước:
A Cộng hoà Liên bang Đức B Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
C Nước cộng hoà Ai Cập Cộng hoà Nam Phi
Trang 35II Phần tự luận: (7 điểm)
1 Quá trình phát triển của ASEAN (4 điểm )
* Quá trình phát triển từ ASEAN 6 thành ASEAN 10: (3 điểm)
- Khi mới thành lập (5 nước thành viên)…
- 1/1984, Bru-nây → thành viên thứ 6
- Đầu những năm 90, ASEAN → mở rộng thành viên:
+ Tháng 7/1995 Việt Nam tham gia
+ Tháng 9/1997 Lào và Myanma
+ T 4/1999 Căm puchia tham gia → ASEAN 10
- ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động:
+ Hợp tác kinh tế, xây dựng khu vực hoà bình, ổn định phát triển phồnvinh
+ Năm 1992, lập AFTA
+ Năm 1994, thành lập ARF ⇒ Lịch sử ĐNA bước sang thời kỳ mới
* Thời cơ thách thức khi Việt Nam tham gia ASEAN: (1 điểm)
- Thời cơ: Tạo cơ hội cho Việt Nam giao lưu, trao đổi với các bnư[cstrong khu vực
- Thách thức: Nếu không nắm bắt thời cơ chuyển giao công nghệ → tụthậu xa hơn; hoà tan mất bản sắc dân tộc
2 Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (4 điểm)
* Lí do cải cách mở cửa
- Từ 1959 -1978, Trung Quốc lâm vào thời kỳ đầy biến đông
- Tháng 12/1978 để đưa đất nước thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng → đề rađường lối mới
* Nội dung đường lối mới:
+ Xdựng CNXH mang màu sắc TQ
+ Thực hiện cải cách mở cửa, lấy phát triển kinh tế trọng tâm
Trang 36⇒ Đưa TQ trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh
* Kết quả: đạt nhiều t tựu to lớn
+ Kinh tế: tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới…
+ Đối ngoại: bình thường hoá, mở rộng quan hệ với nhiều nước, thu hồichủ quyền HK, MC⇒ Địa vị Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế
Iii Củng cố bài:
- Giáo viên thu bài - Nhận xét giờ kiểm tra
IV Hướng dẫn - Dăn dò:
+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK
+ Đọc soạn Bài 8 Nước Mĩ
+ Sưu tầm tranh ảnh về thành tựu kT –KHKT Mĩ sau chiến tranh thế giới
2 đến nay
V Rút kinh nghiệm sau tiết kiểm tra:
………
………
………
Trang 37CHƯƠNG III: MỸ-NHẬT BẢN- TÂY ÂU
TỪ 1945 ĐẾN NAYBài 8: NƯỚC MỸ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Sau chiến tranh thế giới thứ hai,kinh tế phát triển mạnh.
- Chính sách đối nội, đối ngoại phản động
2 Tư tưởng: - Thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ.
- Bị Nhật Bản, Tây Aâu cạnh tranh
- Từ 1995, Việt Nam thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Mỹ
3 Kỹ năng: - Phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng sử dụng
bản đồ
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: Bản đồ, SGK, SGV, giáo án.
+ Trò: Đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không(vừa kiểm tra 1 tiết)
3 Vào bài: GV treo lược đồ, Giới thiệu nước Mĩ : diện tích, dân số, được
bao bọc bởi 2 đại dương lớn là ĐTD và TBD Trong CTTG2, Mĩ bị thiệt hại ít và thu được nhiều lợi nhất
Tuần: 10
Tiết: 10
Ngày soạn: 17/10
Ngày dạy:
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA
*Hoạt động 1 (20 phút)
? Nền kinh tế Mỹ sau
chiến tranh thế giới thứ
hai như thế nào
? Những thành tựu Mỹ
đạt được
? Nguyên nhân suy giảm
kinh tế Mỹ
-GV chốt lại, chuyển ý
* Hoạt động 2 (20 phút)
? Thành tựu về khoa học
kĩ thuật của Mỹ
-Thừa hưởng thành quảKHKT
- Sản lượng côngnghiệp, nông nghiệp,trữ lượng vàng hàngđầu thế giới
- Bốn nguyênnhân( SGK)
- Đạt nhiều thành tựu:
CCSX, năng lượng mới,vật liệu mới, cáchmạng xanh, GTVT,TTLL, chinh phục vũtrụ, sản xuất vũ khí
-Hai Đảng Cộng hoà vàDân chủ thay nhau cầmquyền thực hiện nhiều
I Tình hình nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
1 Nguyên nhân phát triển kinh tế.
Không bị chiếntranh, giàu tài nguyênthừa hưởng thành quảKHKT
KT Mỹ suy giảm(SGK)
II Sự phát triển KHKT của Mỹ:
1 Chính sách đối nội
- Hai Đảng DC và
CH thay nhau cầmquyền
- Thực hiện nhiềuchính sách phản động
Trang 39? Chính sách đối ngoại
của Mỹ
- GV giải thích
chính sách phản động
- Đề ra chiến lược toàncầu bá chủ thế giới
nhân dân đấu tranh
2 Chính sách đối ngoại:
- Đề ra chiến lượctoàn cầu bá chủ thếgiới
4 CỦNG CỐ: (4 phút)
- Thành tựu về kinh tế và khoa học kỹ thuật của Mỹ
- Nguyên nhân phát triển kinh tế và suy giảm kinh tế
- Đối nội, đối ngoại của Mỹ
5 DẶN DÒ: (1 phút)
-Về nhà học bài, làm bài tập
- Soạn bài 9: “Nhật Bản”
6 RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 40BÀI 9 NHẬT BẢN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Nhật là nước bại trận, kinh tế bị tàn phá cải cách, truyền
thống tự cường dân tộc siêu cường kinh tế thứ hai thế giới
2 Tư tưởng: - Ý chí tự cường, lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật.
- Từ 1993 đến nay, VN-NB hợp tác lâu dài, là đối tác đáng tin cậy
3 Kỹ năng: - Kỹ năng sử dụng bản đồ, phương pháp tư duy, logic, phân tích
đánh giá
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: Bản đồ NB, SGK,SGV, giáo án, tranh ảnh
+ Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Ban hành hiến phápmới tiến bộ: cải cáchruộng đất, xoá bỏCNQP, trừng trị tộiphạm chiến tranh, giảigiáp lực lượng vũtrang , giải thể công ty
I TÌNH HÌNH NB SAU CHIẾN TRANH:
- Bị Mỹ chiếm đóng,mất hết thuộc địa, kinhtế tàn phá, thất nghiệp,lạm phát thiếu lươngthực
- Năm 1946, ban hànhhiến pháp mới có nhiềunội dung tiến bộ
Tuần: 10
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy: