CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI TÍNH TOÁNHiện nay có nhiều phương pháp toán học cho phép xác định tâm phụ tải của từng phân xưởng cũng như toàn xí nghiệp bằng cách giải tích.. Nhưng các p
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em chân thành cảm ơn Thầy Trần Thanh Sơn đã trực tiếp hướng dẫn, cung cấp tài
liệu và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đồ án môn học này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Thầy- Thạc sĩ Ngô Cao Cường cùng các thầy cô
trong khoa Điện-Điện tử đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt và trang bị kiến thức cho em trong
suốt thời gian em học ở Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh để
hoàn thành đồ án môn học này
Trong quá trình làm đồ án môn học, do thời gian hạn chế nên đề tài em hoàn thành sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót, mong các Thầy-Cô thông cảm bỏ qua và chỉ dẫn thêm cho
em Em xin lắng nghe và tiếp thu những ý kiến đóng góp từ Thầy-Cô
Người thực hiện
Trần Anh Trung
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 6: KIỂM TRA SỤT ÁP CHO CÁC THIẾT BỊ TIÊU THỤ ĐIỆN trang 74
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công nghiệp điện lực đóng
vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất
trong các ngành kinh tế quốc dân
Ngày nay nhu cầu về điện và thiết bị điện ngày càng tăng Vì vậy, việc nâng cao chất
lượng điện, an toàn trong việc sử dụng và trang bị những kiến thức về hệ thống cung cấp
điện nhằm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người trong sinh hoạt và sản xuất, cung
cấp điện năng cho cá khu vực kinh tế trọng điểm, các khu chế xuất, các xí nghiệp nhà máy là
rất cần thiết đối với sự phát triển của đất nước
Hệ thống cung cấp điện là một hệ thống rất phức tạp, bao gồm các khâu xuất, truyền
tải và phân phối điện năng Vì vậy, nó đòi hỏi người thiết kế phải đề ra những phương án
cung cấp điện hợp lí và tối ưu Các phương án tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư và thi công
hệ thống cung cấp điện, chi phí vận hành, tổn thất điện năng, vận hành đơn giản và an toàn,
thuận tiện cho việc bảo trì và sửa chữa v.v…Do thời gian có hạn, trong phạm vi của một đồ
án môn học nên còn nhiều hạn chế Do đó, đồ án môn học là nhằm mục đích giúp cho sinh
viên làm quen với việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho một công trình dựa trên nền
tảng những kiến thức đã học
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Thanh Sơn, Thầy-Thạc sĩ Ngô Cao
Cường và các Thầy-Cô trong khoa Điện-Điện tử đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời
gian làm đồ án môn học này
TP.HCM, ngày 10 tháng 5 năm 2008
Trang 4CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Hiện nay có nhiều phương pháp toán học cho phép xác định tâm phụ tải của từng
phân xưởng cũng như toàn xí nghiệp bằng cách giải tích Nhưng các phương pháp này để xác
định tâm phụ tải tính toán thì kết quả nhận được là điểm cố định trên mặt bằng của phân
xưởng Vị trí đó chưa thể coi là đúng và tính toán để lựa chọn địa điểm Trên thực tế, tâm
phụ tải điện thường thay đổi vị trí trên mặt bằng của phân xưởng vì những lí do sau: công
suất tiêu thụ thay đổi theo thời gian, đồ thị phụ tải cũng thay đổi do sự thay đổi của quá trình
công nghệ, do áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, do việc nâng cao hiệu quả sử
dụng thiết bị v.v…
Do đó nói cho đúng hơn tâm phụ tải của phân xưởng không phải một điểm có định
trên mặt bằng phân xưởng mà là một miền tản mạn
Dựa trên cơ sở của cơ học lý thuyết cho phép ta xác định tâm phụ tải phân xưởng với
độ chính xác cao hay thấp tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể Nếu coi phụ tải phân bố đều trên
phân xưởng, thì tâm phụ tải phân xưởng coi như trùng với tâm hình học của hình biểu thị
phân xưởng đó trên mặt bằng Nếu căn cứ vào các phân bố thực tế của các phụ tải trong phân
xưởng thì tâm phụ tải sẽ không trùng với trọng tâm hình học của phân xưởng và việc tìm tâm
phụ tải là xác định trọng tâm của khối
Xác định tâm phụ tải của phân xưởng bao gồm việc xác định tâm phụ tải của từng
nhóm để chọn nơi đặt tủ động lực, xác định tâm phụ tải của toàn phân xưởng để chọn nơi
đặt tủ phân phối.
I XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CHO TỦ ĐỘNG LỰC
Tọa độ tâm phụ tải có thể xác định theo công thức sau:
n i Pi
Yi Pi
1 1
(Ta chọn các nhóm tùy ý sao cho các thiết bị ở gần nhau thành 1 nhóm)
Trang 5PHÂN NHÓM THIẾT BỊ PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
NHÓM 1
KÝ HIỆU
SỐ LƯỢNG
CÔNG SUẤT (KW)
P
X P
1
1
=
8.48
)5.1320()1110()85.4()4.57()8.25.4()6.28.2
P
Y P
1
1 =
8.48
)1520()1910()2.195.4()1.197()9.185.4(
Ta dời tâm tủ động lực cho phù hợp với mặt bằng:
Vậy tọa độ của tủ động lực thứ 1 là: P1 (0.6; 17.3)
Trang 6NHÓM 2
KÝ HIỆU
SỐ LƯỢNG
CÔNG SUẤT (KW)
Trang 7X P
1
85.45
)3.285.4()285.2()5.245.4()9.267.1()5.228.2()261()245.3()225.1()2.205.1()2.1885.0()2.1617()
P
Y P
1
1 =
85.45
)5.145.4()2.165.2()5.145.4()1.197.1()8.158.2()2.181()195.3()195.1()195.1()2.1985.0()2.1917()
Ta dời tâm tủ động lực cho phù hợp với mặt bằng:
Vậy tọa độ của tủ động lực thứ 2 là: P2 (29; 18.3)
NHÓM 3
KÝ HIỆU
SỐ LƯỢNG
CÔNG SUẤT (KW)
Trang 811 Máy tiện ren 1 10 8.2 13.5
P
X P
1
1
=
75.48
)1014()2.810()5.65.8()38.2()5.35.4()75.4()5.108.2()5.1065
P
Y P
1
1
=
75.48
)5.1314()5.1310()135.8()2.118.2()2.95.4()2.95.4()98.2()1165.0
Ta dời tâm tủ động lực cho phù hợp với mặt bằng:
Vậy tọa độ của tủ động lực thứ 3 là: P3 (0.75; 8.8)
NHÓM 4
KÝ HIỆU
SỐ LƯỢNG
CÔNG SUẤT (KW)
Trang 936 Bàn dao cắt vật liệu cách điện 1 1.5 4.5 5.2
P
X P
1
1
=
8.23
)2.105.3()6.45.2()73.1()5.45.1()2.57()4.75.4()
P
Y P
1
1
=
8.23
)55.3()35.2()2.53.1()2.55.1()2.17()2.15.4()
Ta dời tâm tủ động lực cho phù hợp với mặt bằng:
Vậy tọa độ của tủ động lực thứ 4 là: P4 (7; 6.8)
NHÓM 5
KÝ HIỆU
SỐ LƯỢNG
CÔNG SUẤT (KW)
28 Bàn dao cắt vật liệu cách điện 1 2.5 18.5 1
Trang 1030 Máy cuốn dây 1 4.5 14.2 1
P
X P
1
1
=
8.17
)6.188.2()5.125.4()2.145.4()165.3()5.185.2
P
Y P
1
1
=
8.17
)6.38.2()15.4()15.4()15.3()15.2
= 1.4
Ta dời tâm tủ động lực cho phù hợp với mặt bằng:
Vậy tọa độ của tủ động lực thứ 5 là: P5 (16; 6.8)
II. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CHO TỦ PHÂN PHỐI
Trang 11X P
1
185
)168.17()78.23()75.075.48()2985.45()6.08.48
Y P
Ta dời tâm tủ động lực cho phù hợp với mặt bằng:
Vậy tọa độ của tủ phân phối là: P (13;23)
Trang 12CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Xác định phụ tải tính toán làm cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và các thiết bị trong
P đm
(KW)
HIỆU SUẤT ( %)
P đặt 1 THIẾT BỊ (KW)
P đặt TỔNG THIẾT BỊ (KW)
K sd Cos
Máy mài tròn vạn
Trang 13= A
- Máy mài tròn vạn năng (7) : Iđm = 7.6 A
- Máy phay răng (8): Iđm = 12.2 A
- Máy phay vạn năng (9) : Iđm = 19.1 A
- Máy tiện ren (13) : Iđm = 12.2 A
- Máy tiện ren (14) : Iđm = 27.1 A
- Máy tiện ren (15) : Iđm = 54.3 A
3 Hệ số sử dụng nhóm 1:
-Với ksd = 0.16
Ksử dụng nhóm 1 =
dati n
i
dati sdi
P
P K
n i dati P P
1 2
2 1
)(
n i
i dati
P
c P
1
1
os
= 0.7 Từ cos = 0.7 suy ra tan = 1.02
6 Công suất trung bình của nhóm 1:
Trang 14-Công suất tác dụng trung bình của nhóm 1:
Ptrung bình nhóm 1 = Ksử dụng nhóm 1 Pđặt nhóm 1 = 0.16 61 = 9.76 KW
-Công suất phản kháng trung bình của nhóm 1:
Qtrung bình nhóm 1 = tan nhóm 1 Ptrung bình nhóm 1 = 1.02 9.76 = 9.96 KVAR
7 Phụ tải tính toán của nhóm 1:
a Công suất tính toán của nhóm 1:
S
3 = 3 0 38
35 65
Trang 15Dòng đỉnh nhọn dùng để kiểm tra bộ lệch điện áp, chọn các thiết bị bảo vệ, tính toán tự
khởi động của động cơ (trang 42 sách CUNG CẤP ĐIỆN)
B Đối với tủ động lực 2:
HIỆU
SỐ LƯỢNG
P đm
(KW)
HIỆU SUẤT (%)
P đặt 1 THIẾT BỊ (KW)
P đặt TỔNG THIẾT BỊ (KW)
Trang 17Ksử dụng nhóm 2 =
2 1
2 2
dat n
i
dat sd
P
P K
n i dati P P
1 2
2 1
)(
n i
i dati
P
c P
1
1
os
= 0.7 Từ cos = 0.7 suy ra tan = 1.02
6 Công suất trung bình của nhóm 2:
-Công suất tác dụng trung bình của nhóm 2:
Ptrung bình nhóm 2 = Ksử dụng nhóm 2 Pđặt nhóm 2 = 0.16 57.4 = 9.18 KW
-Công suất phản kháng trung bình của nhóm 2:
Qtrung bình nhóm 2 = tan nhóm 2 Ptrung bình nhóm 2 = 1.02 9.18 = 9.36 VAR
7 Phụ tải tính toán của nhóm 2:
Vì nhq = 5.46 > 4 nên:
Từ nhq nhóm 2 = 5.46 và ksd nhóm 2 = 0.16, tra bảng A.2 trang 9 theo tài liệu “HƯỚNG DẪN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN” do tác giả PHAN THỊ THANH
BINH – DƯƠNG LAN HƯƠNG – PHAN THỊ THU VÂN biên soạn và do Nhà xuất
bản đại học quốc gia tp.HCM xuất bản, ta có giá trị:
Kmax = 2.76
Trang 18a Công suất tính toán của nhóm 2:
Ptt nhóm 2 = Kmax Ksd nhóm 2
n
i dati
S
3 = 3 0 38
21 36
= 55 A
9 Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm 2:
Với k mm = 5
Iđn = Itt + Ikd max – Ksd Iđm M = Itt + (Kmm – Ksd) Iđm M= 55 + (5 - 0.16) 46.2 = 278.6 A
Dòng đỉnh nhọn dùng để kiểm tra bộ lệch điện áp, chọn các thiết bị bảo vệ, tính toán tự
khởi động của động cơ (trang 42 sách CUNG CẤP ĐIỆN)
C Đối với tủ động lực 3:
HIỆU
SỐ LƯỢNG
P đm
(KW)
HIỆU SUẤT (%)
P đặt 1 THIẾT BỊ (KW)
P đặt TỔNG THIẾT BỊ (KW)
Trang 19Máy khoan đứng 4 1 4.5 80 5.6 5.6 0.16 0.7
Trang 20- Máy tiện ren (11) : Iđm = 27.1 A
- Máy tiện ren (12) : Iđm = 38 A
3 Hệ số sử dụng nhóm 3:
-Với ksd = 0.16
Ksử dụng nhóm 3 =
3 1
3 3
dat n
i
dat sd
P
P K
n i dati P P
1 2
2 1
)(
n i
i dati
P
c P
1
1
os
= 0.7 Từ cos = 0.7 suy ra tan= 1.02
7 Công suất trung bình của nhóm 3:
-Công suất tác dụng trung bình của nhóm 3:
Ptrung bình nhóm 3 = Ksử dụng nhóm 3 Pđặt nhóm 3 = 0.16 60.9 = 9.74 KW
-Công suất phản kháng trung bình của nhóm 3:
Qtrung bình nhóm 3 = tan nhóm 3 Ptrung bình nhóm 3 = 1.02 9.74 = 9.93 KVAR
8 Phụ tải tính toán của nhóm 3:
Trang 21Vì nhq = 5.58 > 4 nên:
Từ nhq nhóm 3 = 5.58 và ksd nhóm 3 = 0.16, tra bảng A.2 trang 9 theo tài liệu “HƯỚNG DẪN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN” do tác giả PHAN THỊ THANH
BINH – DƯƠNG LAN HƯƠNG – PHAN THỊ THU VÂN biên soạn và do Nhà xuất
bản đại học quốc gia tp.HCM xuất bản, ta có giá trị:
S
3 = 3 0 38
14 38
= 57.9 A
10 Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm 3:
Với k mm = 5
Iđn = Itt + Ikd max – Ksd Iđm M = Itt + (Kmm – Ksd) Iđm M= 57.9 + (5 - 0.16) 38 = 241.8 A
Dòng đỉnh nhọn dung để kiểm tra bộ lệch điện áp, chọn các thiết bị bảo vệ, tính toán tự
khởi động của động cơ (trang 42 sách CUNG CẤP ĐIỆN)
D Đối với tủ động lực 4:
Trang 22THIẾT BỊ KÍ
HIỆU
SỐ LƯỢNG
P đm
(KW)
HIỆU SUẤT ( %)
P đặt 1 THIẾT BỊ (KW)
P đặt TỔNG THIẾT BỊ (KW)
Trang 23- Bàn dao cắt vật liệu cách điện (36) : Iđm = 4.1 A
4 4
dat n
i
dat sd
P
P K
n i dati P P
1 2
2 1
)(
n i
i dati
P
c P
1
1
os
= 0.7 Từ cos = 0.7 suy ra tan = 1.02
6 Công suất trung bình của nhóm 4:
-Công suất tác dụng trung bình của nhóm 4:
Ptrung bình nhóm 4 = Ksử dụng nhóm 4 Pđặt nhóm 4 = 0.16 29.8= 4.77 KW
-Công suất phản kháng trung bình của nhóm 4:
Trang 24Qtrung bình nhóm 4 = tan nhóm 4 Ptrung bình nhóm 4 = 1.02 4.77 = 4.87 KVAR
7 Phụ tải tính toán của nhóm 4:
Vì nhq = 5.43 > 4 nên:
Từ nhq nhóm 4 = 5.43 và ksd nhóm 4 = 0.16, tra bảng A.2 trang 9 theo tài liệu “HƯỚNG DẪN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN” do tác giả PHAN THỊ THANH
BINH – DƯƠNG LAN HƯƠNG – PHAN THỊ THU VÂN biên soạn và do Nhà xuất
bản đại học quốc gia tp.HCM xuất bản, ta có giá trị:
S
3 = 3 0 38
87 18
Trang 25Dòng đỉnh nhọn dùng để kiểm tra bộ lệch điện áp, chọn các thiết bị bảo vệ, tính toán tự
khởi động của động cơ (trang 42 sách CUNG CẤP ĐIỆN)
E Đối với tủ động lực 5:
HIỆU
SỐ LƯỢNG
P đm
(KW)
HIỆU SUẤT ( %)
P đặt 1 THIẾT BỊ (KW)
P đặt TỔNG THIẾT BỊ (KW)
Bộ ngâm dung dich
P
= A
- Bàn dao cắt vật liệu cách điện (28) : Iđm = 6.7 A
- Máy ép tay (29) : Iđm = 9.6 A
Trang 26- Máy cuốn dây (30) : Iđm = 12.2 A
- Máy cuốn dây (31) : Iđm = 12.2 A
- Bộ ngâm dung dich kiềm (32) : Iđm = 7.6 A
3 Hệ số sử dụng nhóm 5:
-Với ksd = 0.16
Ksử dụng nhóm 5 =
4 1
4 4
dat n
i
dat sd
P
P K
n i dati P P
1 2
2 1
)(
n i
i dati
P
c P
1
1
os
= 0.7 Từ cos = 0.7 suy ra tan = 1.02
6 Công suất trung bình của nhóm 5:
-Công suất tác dụng trung bình của nhóm 5:
Ptrung bình nhóm 5 = Ksử dụng nhóm 5 Pđặt nhóm 5 = 0.16 22.2 = 3.55 KW
-Công suất phản kháng trung bình của nhóm 4:
Qtrung bình nhóm 5 = tan nhóm 5 Ptrung bình nhóm 5 = 1.02 3.55 = 3.62 KVAR
Trang 277 Phụ tải tính toán của nhóm 5:
Vì nhq = 4.74 > 4 nên:
Từ nhq nhóm 5 = 4.74 và ksd nhóm 5 = 0.16, tra bảng A.2 trang 9 theo tài liệu “HƯỚNG DẪN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN” do tác giả PHAN THỊ THANH
BINH – DƯƠNG LAN HƯƠNG – PHAN THỊ THU VÂN biên soạn và do Nhà xuất
bản đại học quốc gia tp.HCM xuất bản, ta có giá trị:
S
3 = 3 0 38
87 14
Dòng đỉnh nhọn dung để kiểm tra bộ lệch điện áp, chọn các thiết bị bảo vệ, tính toán tự
khởi động của động cơ (trang 42 sách CUNG CẤP ĐIỆN)
Trang 28II BẢNG TỔNG KẾT SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CỦA CÁC NHÓM
A Đối với nhóm 1: (Tủ động lực 1)
THIẾT BỊ SỐ
LƯỢNG
KÍ HIỆU
Trang 30ngang
Trang 31E Đối với nhóm 5: (Tủ động lực 5)
THIẾT BỊ SỐ
LƯỢNG
KÍ HIỆU
P đm I đm n hq K max P tt Q tt S tt I tt I đn
Bàn dao cắt vật
liệu cách điện 1 28 2.5 6.7
Bộ ngâm dung
TÍNH THEO
NHÓM 5 17.8 48.3 4.74 2.93 10.41 10.62 14.87 22.6 81.6PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỦ PHÂN PHỐI:
a Công suất định mức của tủ phân phối:
P = 9.76 + 9.18 + 9.74 + 4.77 + 3.55 = 37 KW
Trang 32S = 65.35 + 36.21 + 38.14 + 18.87 + 14.87 = 173.44 KVA
e Dòng điện tính toán của tủ phân phối: Itt TPP = S tt TPP U
3
.
= 17330..4438 = 263.5 A
Trang 33Ánh sáng rất cần thiết cho nhu cầu con người, nhất là việc chiếu sáng trong các phân
xưởng xí nghiệp Cơng tác chiếu sáng tốt sẽ cho con người cảm giác dễ chịu, làm việc cho
năng suất và hiệu quả cao, khơng gây ra nhựng rủi ro trong lao động vì thiếu ánh sáng, tạo
điều kiện tốt cho việc đảm bảo vệ sinh, sức khỏe chung và làm giảm sự mệt mỏi
Đối với mặt bằng phân xưởng sửa chữa cơ khí, bao gồm nhiều bộ phận và những
phòng kho nhỏ Vì vậy để đảm bảo tính chính xác và vấn đề kinh tế trong thiết kế chiếu
sáng Nên ta chia từng bộ phận và những phòng kho nhỏ để tính toán chiếu sáng
Do phân xưởng cơ khí cĩ diện tích rộng, yêu cầu về độ rọi gần như nhau tại mọi điểm
trên bề mặt Vì vậy, ta chọn kiểu chiếu sáng chung đều
2 Màu sơn: (tra bảng 2: Hệ số phản xạ của tường, trần và sàn trang 192 sách kĩ thuật chiếu
sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
Trần: màu trắng, hệ số phản xa: ttần = 0.75
Tường: màu vàng nhạt, hệ số phản xạ: tường = 0.5
Sàn: màu xanh đậm, hệ số phản xa: sàn = 0.2
3 Độ rọi yêu cầu:
Trang 34E tc = 300 (Lx) (trang 214 sách kĩ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG
TPHCM xuất bản)
4 Chọn hệ chiếu sáng chung đều:
Chung đều
5 Chọn nhiệt độ màu:
Tm = 2900 4200 (0K) (Theo biểu đồ kruithof trang 39 sách kĩ thuật chiếu sáng của
Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản) suy ra Tm =4000 o K
6 Ch ọn chỉ số màu: R a = 85 (bảng 1: thơng số một số loại nguồn sáng trang 185 sách kĩ
thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
7 Chọn bóng đèn:
Loại huỳnh quang trắng
Pdm = 36 (W)
đ = 3450 (lm) (bảng 1: thơng số một số loại nguồn sáng trang 185 sách kĩ thuật
chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
* Chọn l oại bộ đèn : (b ảng 17: thơng số một số loại bộ đèn trang 222 sách kĩ thuật
chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
Loại: RI – GT
Cấp bộ đèn E
Hiệu suất = 0.8
Số bóng đèn trong một bộ: 2 bóng
Quang thông của một bộ đèn: BĐ = đ 2 = 3450 2 = 6900 (lm)
Trang 358 L ựa chọn chiều cao treo đèn :
Cách trần: h’ = 0,5 (m)
Bề mặt làm việc: hlv =0,8 (m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt =H – h’ – hlv = 5 – 0.5 – 0.8 = 3.7
10 Hệ số bù: (Tài liệu “Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện)
Chọn hệ số suy giảm quang thông 1 = 0.85 (hình 3-7: sự suy giảm quang thơng
của đèn huỳnh quang theo thời gian trang 56 sách kĩ thuật chiếu sáng của Dương Lan
Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
Chọn hệ số suy giảm quang thông do bám bụi 2 = 0.8 (trang 110 sách kĩ thuật
chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
d =
2 1
'
= 0.50.53.7
= 0.12 J = 0
12 Hệ số sử dụng:
Ud = 0.93 hệ số sử dụng: U = Ud = 0.8 0.93 = 0.74 (trang 200 sách kĩ thuật
chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
13 Quang thông tổng:
Trang 36Vậy ta chọn số bộ đèn: Nbđ = 56 bộ
15 Kiểm tra sai số quang thông:
74 0 6900 56
= 304 (lux)
17 Phụ tải chiếu sáng:
Pttcs = NBD NBong/Bo (Pđ + Pbalast) = 56 2 (36 + 7.2) = 4838.4 (W) (ballast
điện từ Pballast = 20% Pd) (trang 72 sách chiếu sáng)
Trang 372 Màu sơn: (tra bảng 2: Hệ số phản xạ của tường, trần và sàn trang 192 sách kĩ thuật chiếu
sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
Trần: màu trắng, hệ số phản xa : ttần = 0.75
Tường: màu vàng nhạt, hệ số phản xa: tường = 0.5
Sàn: màu xanh đậm, hệ số phản xạ: sàn = 0.2
3 Độ rọi yêu cầu: (trang 214 sách kĩ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB
ĐHQG TPHCM xuất bản)
E tc = 300 (Lx)
4 Chọn hệ chiếu sáng chung đều:
Chung đều
Trang 385 Chọn nhiệt độ màu:
Tm = 2900 4200 (0K) (Theo biểu đồ kruithof trang 39 sách kĩ thuật chiếu sáng của
Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản) suy ra Tm =4000 o K
6 Ch ọn chỉ số màu: R a = 85 (bảng 1: thơng số một số loại nguồn sáng trang 185 sách kĩ
thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
7 Chọn bóng đèn:
Loại huỳnh quang trắng
Pdm = 36 (W)
đ = 3450 (Lm) (bảng 1: thơng số một số loại nguồn sáng trang 185 sách kĩ thuật
chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
* Chọn l oại bộ đèn : (b ảng 17: thơng số một số loại bộ đèn trang 222 sách kĩ thuật
chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
Loại: RI – GT
Cấp bộ đèn E
Hiệu suất = 0.8
Số bóng đèn trong một bộ: 2 bóng
Quang thông của một bộ đèn: BĐ = đ 2 = 3450 2 = 6900 (lm)
8 L ựa chọn chiều cao treo đèn :
Cách trần: h’ = 0.5 (m)
Bề mặt làm việc: hlv =0.8 (m)
Trang 39Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt =H – h’ – hlv = 5 – 0.5 – 0.8 = 3.7
10 Hệ số bù: (Tài liệu “Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện)
Chọn hệ số suy giảm quang thông 1 = 0.85 (hình 3-7: sự suy giảm quang thơng
của đèn huỳnh quang theo thời gian trang 56 sách kĩ thuật chiếu sáng của Dương Lan
Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
Chọn hệ số suy giảm quang thông do bám bụi 2 = 0.8 (trang 110 sách kĩ thuật
chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
d =
2 1
'
= 0.50.53.7
= 0.12 J = 0
12 Hệ số sử dụng:
Ud = 0.73 hệ số sử dụng: U = Ud = 0.8 0.73 = 0.58 (trang 200 sách kĩ thuật
chiếu sáng của Dương Lan Hương do NXB ĐHQG TPHCM xuất bản)
13 Quang thông tổng:
= EtcU Sd = 3000120.581.47 = 91241 (lm)
14 Số bộ đèn:
Trang 40Vậy ta chọn số bộ đèn: Nbđ = 14 bộ
15 Kiểm tra sai số quang thông:
14
= 5.9 %
Vậy sai số quang thông này cho phép vì nằm trong khoảng (-10% 20%)
16 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
E tb =
d S
58 0 6900 14
= 318 (lux)
17 Phụ tải chiếu sáng:
Pttcs = NBD NBong/Bo (Pđ + Pbalast) = 14 2 (36 + 7.2) = 1209.6 (W) (P ballast =
= 2.6 (A)